1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh

92 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương: Chương 1, cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp; chương 2, phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh; chương 3, một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & XD TÂN

NHẬT LINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : LƯU ĐÌNH HƯNG

MÃ SINH VIÊN : A17115

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & XD TÂN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn tới Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình viết khóa luận Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên Lưu Đình Hưng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên Lưu Đình Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.2 Nguồn thông tin để phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 4

1.2.2 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.3.1 Phương pháp so sánh 7

1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 8

1.3.3 Phương pháp Cân đối 9

1.3.4 Phương pháp Dupont 9

1.3.5 Phương pháp đồ thị 10

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 11

1.4.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh 11

1.4.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12

1.4.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và tài sản (Bảng tài trợ) 13

1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 14

1.4.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 14

1.4.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 16

1.4.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 18

1.4.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19

1.4.6 Phân tích điểm hòa vốn 20

1.4.7 Phân tích đòn bẩy 22

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng phân tích tài chính 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & XD TÂN NHẬT LINH 28

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh công ty 29

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh 32 2.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 32

2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 40

2.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 44

2.2.4 Phân tích bảng tài trợ 49

2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 50

2.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 50

2.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 53

2.2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 57

2.2.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 59

2.2.3 Phân tích điểm hòa vốn 66

2.2.4 Phân tích đòn bẩy 69

Trang 6

2.3 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH TM & XD TÂN NHẬT LINH 75

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh trong thời gian tới 75

3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty 75

3.2.1 Tiết kiệm chi phí 75

3.2.2 Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn 76

3.2.3 Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn 76

3.2.4 Các giải pháp khác 77

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

HĐKD Hoạt động kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TM & XD Thương mại và xây dựng TSCĐ Tài sản cố định

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

VLĐ Vốn lưu động

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 1.1 Trình tự trong phân tích tài chính 4

Bảng 1.2 Bảng tài trợ 14

Biều đồ 1.3 Biểu đồ minh họa điểm hòa vốn 21

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH TM & Xây dựng Tân Nhật Linh 29

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM & Xây dựng Tân Nhật Linh 30

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2012 32

Bảng 2.4 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 – 2012 33

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản giai đoạn 34

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 36

Bảng 2.7 Chỉ tiêu nguồn vốn, tài sản dài hạn và VLĐ ròng của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 38

Biểu đồ 2.8 So sánh nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn giai đoạn 2010 – 2012 39

Biểu đồ 2.9 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh 41

Bảng 2.10 Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 42

Bảng 2.11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2010 – 2012 45

Bảng 2.12 Bảng tài trợ Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh 2010 – 2012 50

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2010 – 2012 51

Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động giai đoạn 2010 – 2012 53

Bảng 2.15 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSNH giai đoạn 2010 – 2012 56

Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH giai đoạn 2010 – 2012 57

Bảng 2.17 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010 – 2012 58

Biểu đồ 2.18 Tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE giai đoạn 2010 – 2012 59

Bảng 2.19 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giai đoạn 2010 – 2012 60

Bảng 2.20 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giai đoạn 2010 – 2012 61

Bảng 2.21 Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) giai đoạn 2010 – 2012 63

Bảng 2.22 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2010 – 2012 64

Bảng 2.23 Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA giai đoạn 2010 – 2012 64

Biều đồ 2.24 Tổng doanh thu và Doanh thu hòa vốn giai đoạn 2010 – 2012 66

Bảng 2.25 Doanh thu hòa vốn giai đoạn 2010 – 2012 67

Bảng 2.26 Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động giai đoạn 2010 – 2012 68

Bảng 2.27 Đòn bẩy hoạt động giai đoạn 2010 – 2012 68

Trang 9

Bảng 2.29 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính giai đoạn 2010 – 2012 70

Bảng 2.30 Độ bẩy tài chính giai đoạn 2010 – 2012 70

Bảng 2.31 Độ bẩy tổng hợp giai đoạn 2010 – 2012 71

Biểu đồ 2.32 Độ bẩy tổng hợp giai đoạn 2010 – 2012 71

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra những lợi thế nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam trong một thị trường toàn cầu rộng lớn Tuy nhiên, điều đó cũng tạo ra không ít khó khăn, như sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài Đặc biệt, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những biến động kinh tế thế giới ảnh hưởng rõ nét, sâu sắc đến kinh tế-xã hội Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã phá sản hàng loạt, kiệt quệ tài chính.,

Tại thời điểm khó khăn này, để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp hiện tại và các công ty nước ngoài thì các doanh nghiệp cần tích cực trong việc tìm ra hướng đi đúng đắn, tạo được sức mạnh cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác,

để từ đó tạo được sự vững mạnh tài chính và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Để có thể xây dựng một chiến lược tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải có có một quá trình nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính công ty một cách hợp lý, chính xác Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu, từ đó hạn chế được việc đưa ra những quyết định sai lầm trong tương lai để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Ngoài ra, những thông tin từ việc phân tích tài chính còn được các nhà đầu tư hay các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng

để nhằm có cái nhìn tổng quát nhất, đúng đắn nhất trước khi ra các quyết định đầu tư hay những chính sách điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế

Trong bối cảnh nói trên, việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết Nhận thức rõ điều đó, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Một là trình bày cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

- Hai là phân tích nhằm đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH TM

& XD Tân Nhật Linh trong giai đoạn từ 2010 – 2012

- Ba là đề đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính thích hợp cho công

ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình tài chính cụ thể với doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các báo cáo tài chính

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là các phương pháp so sánh, phương pháp

tỷ lệ, phân tích thống kê, phân tích Dupont… kết hợp với những kiến thức đã học

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH

TM & XD Tân Nhật Linh

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc ứng dụng các công cụ, phương pháp và

kĩ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và dựa trên mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa ra các kết luận chính xác, hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích, đánh giá năng lực, vị thế tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp trong tương lai [1,tr 59]

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện

hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo

Do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm

cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của Công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở các quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp Phân tích tài chính được sử dụng như là công

cụ khảo sát cơ bản để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sự dụng tài sản, khả năng sinh lời, rủi ro tài chính…nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả những đối tượng quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Nó còn được sử dụng như là công cụ để định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận….Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp cho người phân tích tài chính có thể dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Công cụ để kiểm soát HĐKD của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…Từ đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong HĐKD, góp phần giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định cũng như giải pháp đúng đắn, đảm bảo

Trang 13

2

doanh nghiệp Tùy thuộc vào mục đích của mỗi đối tượng mà có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau và mỗi đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh khác nhau của tài chính doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau [2, tr.15] Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau Cụ thể như sau:

Đối với nhà quản lý

Là người trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

 Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý;

 Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận ;

 Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;

 Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư

Nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh

Đối với các nhà đầu tư tín dụng

Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

Trang 14

Tuy nhiên, phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau

Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp Hay nói cách khác là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn, lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này

Đối với nhà nước

Phân tích tài chính doanh nghiệp đóng một vài trò quan trọng đối với việc quản lý

hệ thống tài chính quốc gia Việc cho ra các bản phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời sẽ giúp nhà nước nắm được tình hình chung của các doanh nghiệp trên thị trường hiện tại, đặc biệt là các doanh nghiệp trong những lĩnh vực

cơ yếu của quốc gia Từ đó đưa ra những điều chỉnh thích hợp đối với nền kinh tế vĩ mô

để thích ứng, theo kịp với nền kinh tế thế giới và đưa ra các chính sách phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp trong những thời điểm khó khăn Ngoài ra thuế từ các doanh nghiệp là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, việc nắm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các bản phân tích sẽ giúp nhà nước có những điều chỉnh hợp lý với việc thu thuế theo từng giai đoạn

Đối với người lao động

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp sẽ cho người lao động thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình và của doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, năng suất lao động được nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Nguồn thông tin để phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên thông tin sử dụng để phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các lĩnh vực, vì thế thông tin được dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp gồm có:

 Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp: là các thông tin về kinh tế, thuế, tiền tệ, các thông tin về nghành của doanh nghiệp…

 Các thông tin bên trong doanh nghiệp: các báo cáo tài chính

Trình tự phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Trang 15

4

Bảng 1.1 Trình tự trong phân tích tài chính doanh nghiệp

- Năng lực hoạt động tài chính

- Cơ cấu vốn và chi phí vốn

- Cơ cấu đầu tư và doanh lợi

Dự đoán và quyết định

Đưa ra các thuyết minh, dự báo

- Ưu điểm và hạn chế

- Nguyên nhân thành công, khó khăn

- Dự báo và đưa ra hướng phát triển, giải

pháp tài chính hoặc giải pháp khác

Tổng hợp quan sát

1.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi,

nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có liên quan

Thông tin theo ngành kinh tế

Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của

doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh

Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới:

Trang 16

 Tính chất của các sản phẩm

 Quy trình kỹ thuật áp dụng

 Cơ cấu sản xuất : công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ

 Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế

Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.2 Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp

Để có thể phân tích và đánh giá doanh nghiệp một cách toàn diện thì việc phân tích

sử dụng các thông tin nội bộ, thông tin kế toán là một khâu vô cùng đặc biệt, cần thiết

và không thể bỏ qua Ở khâu này, các báo cáo tài chính sẽ được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toàn từ đó giúp nhà quản lý đưa ra những nhận xét, kết luận sát thực hơn về tình hình doanh nghiệp Các báo cáo tài chính gồm có:

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo Thực chất bảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn,

và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán ta có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán có hai hình thức trình bày:

 Hình thức cân đối hai bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phần nguồn vốn

 Hình thức cân đối hai phần liên tiếp: phần trên là phần tài sản, phần dưới là phần nguồn vốn

Tài sản = Nguồn vốn hay Tài sản = VCSH+ Nợ phải trả

Phần tài sản: Bao gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Về mặt pháp lý,

phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ

Trang 17

6

Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn VCSH, phản ánh các nguồn

hình thành tài sản của doanh nghiệp Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn (Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên liên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ (với người lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước ) Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thời phần nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả kinh doanh

Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưuchuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm :

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các

hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải

Trang 18

các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới

mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ; Tiền thu được từ doanh thu khác; Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ; Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng,

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua

sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Các luồng tiền đến từ hoạt động đầu tư như Tiền chi

để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, Tiền thu lãi cho vay, cổ tức

và lợi nhuận nhận được, thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản tài sản dài hạn khác,…

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc

thay đổi về quy mô và kết cấu của VCSH và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền

từ hoạt động tài chính như:

- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;

- Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;

- Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay…

1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn

so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cùng như kỹ thuật so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:

Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề

Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về họat động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành Số liệu trung bình ngành thường được các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung thấp theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trường hợp không có

số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp

Trang 19

8

Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này

để xây dựng chiến lược họat động cho tổ chức của mình

Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh

tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau và phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hiện hành

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:

- So sánh theo chiều ngang: So sánh theo chiều ngang là phương pháp so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên tứng báo cáo tài chính Phương pháp này phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính Qua đó, xác định được mức biến động tăng hoặc giảm

về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ phân tích Ví dụ khoản mục A của kỳ này tăng lên bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước

𝐴𝑛+1− 𝐴𝑛

𝐴𝑛

- So sánh theo chiều dọc: Phương pháp so sánh theo chiều dọc là việc sử dụng các

tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất đây là việc phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

VD: Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản

- So sách xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

Cuối cùng là phương pháp so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu, phương pháp này được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kì để phản ánh rõ hơn xu hướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 20

từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như tỷ lệ về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn, khả năng hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời,…

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích Chúng ta sẽ sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phương pháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng để thực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

1.3.3 Phương pháp Cân đối

Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm Cụ thể là các cân đối cơ bản:

Tổng tài sản = TSNH + TSDH

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ ) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn

1.3.4 Phương pháp Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán

Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính, có dạng:

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận thuần

Trang 21

10

có những biện pháp nào để nâng cao khả sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)

ROE = Lợi nhuận thuần

= Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần x

Doanh thu thuầnTổng tài sản x

Tổng tài sảnVCSH

Từ mô hình này, ta cũng có thể thấy ảnh hưởng tới ROE là ROS, hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ trọng tổng tài sản trên VCSH Công ty phải tìm những biện pháp để nâng cao khả năng sinh lời của quá trình sử dụng VCSH của doanh nghiệp để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng VCSH mà doanh nghiệp sử dụng

Phân tích tài chính dựa trên mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn với việc quản trị doanh nghiệp Nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc toàn diện mà còn có thể đánh giá đầy đủ, khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có thể đưa ra được những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

1.3.5 Phương pháp đồ thị

Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu

đồ hoặc đồ thị Qua đó để mô tả xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích, hoặc thể hiện mối liên hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định Phương pháp này càng ngày càng được dùng phổ biến nhằm biểu hiện tính đa dạng, phức tạp của nội dung phân tích Đồ thị hoặc biểu đồ thể hiện qua các góc độ:

- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian như: tổng tài sản, tổng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn…hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích qua thơi gian như: tốc độ tăng tài sản…

- Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời tổng doanh thu thuần và tốc độ chu chuyên của tổng tài sản…

Trên đây là những phương pháp kỹ thuật thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, để có thể sử dụng phương pháp thích hợp còn cần phải tùy thuộc vào nội dung, mục đích của việc phân tích và các khía cạnh cần phân tích

Trang 22

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn đồng thời cũng cho ta thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp: tài sản lưu động, tài sản cố định Bên cạnh đó, khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và các khoản phải trả, cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp cũng được thể hiện qua việc phân tích bảng cân đối kế toán Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với VCSH và công nợ phải trả (nguồn vốn) Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

Phần tài sản: Bao gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn (Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên liên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản

nợ (với người lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước ) Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn Trong đó, để đánh giá khái quát khả năng nợ ngắn hạn hay TSCĐ được tài trợ bằng bao nhiêu nguồn vốn dài hạn thì ta chú ý phân tích VLĐ ròng của công ty

VLĐ ròng (VLĐ thường xuyên) = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn)

1.4.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi

Trang 23

1.4.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thể hiện luồng tiền vào ra, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh Báo cáo có 3 phần chính thể hiện các dòng tiền thu/chi đến từ các hoạt động:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh dương (thu>chi) thể hiện công ty làm

ăn có hiệu quả,có khả năng trả ngay các khoản nợ đến hạn Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh cho biết tỷ lệ tạo ra nguồn tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Thông thường nếu doanh nghiệp không có những biến động tài chính đặc biệt thì tỷ lệ này khá cao (khoảng 80%), đây là nguồn tiền chủ yếu dùng trang trải cho hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương (thu>chi) thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp Vì số tiền thu được từ khấu hao, bán tài sản cố định sẽ lớn hơn số tiền mua sắm tài sản cố định khác

Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng Điều này thể hiện tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp có thể phải phụ thuộc vào các nguồn vốn từ bên ngoài

Trang 24

Hoạt động tài chính là những nghiệp vụ làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Cụ thể: tăng, giảm các khoản vay; tăng giảm VCSH khi huy động, phát hành cổ phiếu; mua lại trái phiếu, cổ phiếu; trả cổ tức, lợi nhuận giữ lại Nếu lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền

từ hoạt động tài chính Đó có thể là một khoản vay sẽ được tăng lên, phát hành thêm cổ phiếu hay là sự giảm đi hoặc thậm chí ngưng trả các khoản cổ tức

Và các dòng thể hiện số tiền mặt có tại thời điểm đầu kỳ, dòng tiền ròng thu được trong kỳ (từ 3 hoạt động chính trên), và số lượng tiền mặt còn lại vào cuối kỳ của báo cáo Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho nhà quản trị một số thông tin quan trọng như:

 Lượng tiền mặt có được hiện tại là do đâu;

 Tiền được sử dụng chủ yếu cho những hoạt động nào;

 Sự khác biệt giữa lợi nhuận và lượng tiền mặt hiện có

Căn cứ vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự báo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền

1.4.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và tài sản (Bảng tài trợ)

Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và tài sản (Bảng tài trợ) Nó giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó, từ đó xác định được doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích không, có hiệu quả hay không từ đó giúp các nhà quản lý có biện pháp phù hợp để điều chỉnh cách sử dụng vốn cho phù hợp Bên cạnh đó, phân tích Bảng tài trợ còn giúp các nhà phân tích tài chính biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc phân tích việc sử dụng vốn sẽ giúp nhà phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp đó có ổn định không, có nguồn lực mạnh hay không

Để lập được bảng tài trợ, trước hết phải liệt kê sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột: tài sản và nguồn vốn theo nguyên tắc:

- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn

- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng thì điều đó thể hiện ở việc tạo vốn

Trang 25

1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ số tài chính là một trong những phần quan trọng nhất của một bản phân tích Một nhận định tổng quan, chính xác và có mối liên hệ logic sẽ giúp nhà quản trị sẽ sớm phát hiện được vấn đề của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính bao gồm:

1.4.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp

Trang 26

ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt Hệ số này >

2 (có nghĩa là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn khó gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn) thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán toàn bộ tài sản ngắn hạn Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa vụ nợ hiện thời Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =Tài sản ngắn hạn−Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có

đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không

Do tính chất tiền và tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời, ta phải so sánh với các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng Vì thế, khi trị

số của chỉ tiêu này, doanh nghiệp mới đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong mỗi kì có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng

tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến cho tình hình tài

Trang 27

16

chính bị đe dọa Khi chỉ tiêu này <1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phá sản

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)

Lãi vay phải trả

1.4.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Đánh giá hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, không phải cứ hàng tồn kho ít là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu Nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất nhiều khả năng doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa việc dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không đủ có thể sẽ dẫn đến việc sản xuất

bị ngừng trệ Do vậy, chỉ tiêu này cần phải ở mức vừa phải, không quá lớn và quá nhỏ

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho cho biết cho biết thời gian lưu hàng tồn kho gồm có nguyên vật liệu và hàng hóa trong bao nhiêu lâutừ lúc nhập hàng vào kho cho đến lúc xuất hàng ra bán diễn ra trong bao lâu Chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ hàng tồn kho được luân chuyển, tiêu thụ nhanh, góp phần giảm các chi phí lưu kho, làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = 360

Số vòng quay hàng tồn kho

Đánh giá các khoản phải thu

Khoản tiền phải thu của khách hàng là khoản tiền mà hiện tại khách hàng vẫn đang chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp thì phần vốn này của doanh nghiệp mới không bị coi là chiếm dụng nữa Việc bị khách hàng chiếm dụng vốn sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần vốn để đảm bảo khả năng thanh toán hay duy trì sản xuất kinh doanh Vì vậy, ở chỉ số này các doanh nghiệp thường đảm bảo phải càng cao để chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này

Trang 28

giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn VLĐ phục vụ sản xuất

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Ngoài số vòng quay thì thời gian thu nợ cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá các khoản phải thu Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp mất bao lâu để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt

Thời gian thu nợ = 360

Số vòng quay các khoản phải thu

Thời gian trả nợ

Thời gian trả nợ thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định, chính sách thanh toán phù hợp nhắm nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính

Hệ số trả nợ = Giá vốn hàng bán+Chi phí bán hàng,quản lý chung

Phải trả người bán,lương,thưởng,thuế phải trả

Thời gian trả nợ = 360

Hệ số trả nợ

Thời gian trả nợ cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các đối tượng khác Thời gian này dài thì doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lâu song cũng ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp

Thời gian quay vòng tiền

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi ra phải mất bao lâu mới thu hồi được Thời gian của vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, bởi chỉ khi nào dòng tiền thực sự trở lại doanh nghiệp thì kinh doanh với mới thực sự đạt hiệu quả Ngược lại, nếu thời gian của vòng quay tiền dài thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian lưu kho + Thời gian thu nợ – Thời gian trả nợ

Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH

Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Hiệu suất sử dụng TNSH = Doanh thu thuần

Tổng TSNH

Trang 29

18

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất

sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ

sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Thời gian 1 vòng quay TSNH = TSNH × 360

Doanh thu thuần

1.4.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH

Hiệu suất sử dụng của tài sản dài hạn (Số vòng quay TSDH)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất

sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sởđể tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng của TSDH = Doanh thu thuần

Tổng TSDH

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng của TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do

đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm

tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ

Trang 30

Hiệu suất sử dụng của TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ

Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế

Nguyên giá TSCĐ x 100%

Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá (hoặc giá trị còn lại) của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

1.4.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty Chỉ tiêu này càng cao cho thấy công tác quản lý chi phí càng tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, xem xét các yếu tố chi phí

ở bộ phận để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA)

Là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)

Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công

Trang 31

20

sở hữu, do đó hấp dẫn các nhà đầu tư, qua đó cũng cho thấy trong kỳ 100 đồng VCSH thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng VCSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động

Chi phí hoạt động là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác Chỉ tiêu này càng lớn chứng

tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động = Lợi nhuận sau thuế

Chi phí hoạt động

1.4.6 Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết các chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, hay nói cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không có lãi cũng không bị lỗ (lợi nhuận bằng không) Phân tích điểm hòa vốn tốt sẽ giúp nhà quản lý có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh để đưa sản lượng, doanh thu của mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn

Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau:

 Biến phí đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỷ lệ theo theo khối lượng sản phẩm

 sản xuất hoặc tiêu thụ

 Giá bán không đổi

 Tổng định phí không đổi

Những giả định trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, tức là trong điều kiện quy mô sản xuất đã được xác lập và giá không đổi Giới hạn sản lượng là công suất thiết kế tối đa, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối đa thì tất cả các giả định trên không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng định phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay đổi

Trang 32

Điểm hòa vốn

Lãi

Doanh thu Tổng chi phí

Có hai cách để xác định điểm hòa vốn, đó là dựa trên chỉ tiêu sản lượng hòa vốn

và doanh thu hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng:

Gọi P là đơn giá bán sản phẩm FC là tổng định phí

VC là tổng biến phí v là biến phí đơn vị

QBE là sản lượng hòa vốn S là tổng doanh thu

Phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu:

Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, giá bán đơn vị khác nhau thì không thể tính điểm hòa vốn theo sản lượng hòa vốn Vì vậy người

ta đưa ra mô hình phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu Doanh thu hòa vốn là mức

Trang 33

Ý nghĩa của phân tích điểm hòa vốn:

Phân tích điểm hòa vốn chỉ ra mức độ hoạt động tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp

có lãi, giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy mô thịtrường, đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu những rủi ro do sự biếnđộng sản lượng tiêu thụ sản phẩm Việc lựa chọn quy mô và công nghệ đầu tư phụ thuộc vào quy

mô thị trường, nếu quy mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều đối thủ cạnh tranh, một dự

án có điểm hòa vốn thấp sẽ ít rủi ro hơn một dự án có điểm hòa vốn cao Tuy nhiên trong điều kiện quy mô thị trường có tiềm năng lớn, một dự án có quy mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn

Đối với một công ty đang hoạt động, phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp công ty thấy được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà doanh thu tối thiểu mà doanh thu phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợi nhuận hoạt động Một công ty có rủi ro hoạt động tiềm ẩn cao khi doanh thu hòa vốn cao Điểm hòa vốn cho thấy mức độsủ dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty hay mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty Qua việc phân tích bằng đồ thị ta thấy định phí đóng một vai trò quan trọng đối với khoản lãi hay lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó định phí càng lớn doanh nghiệp càng gánh nhiều rủi ro

1.4.7 Phân tích đòn bẩy

Đòn bẩy là sự gia tăng nhỏ của sản lượng hoặc doanh thu có thể đạt được một sự gia tăng lớn về lợi nhuận Công cụ đòn bẩy hay được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính là đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính

1.4.7.1 Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của doanh nghiệp

để khuếch đại tác động của sự thay đổi trong doanh thu lên thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) Trong kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi

Trang 34

Chi phí cố định đóng vai trò giống như một chiếc đòn bẩy trong cơ học, gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận Các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động gồm có: đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, yếu tố công nghệ và các quy định của pháp luật

Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động

Để đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp, ta dùng công thức:

Chi phí cố địnhTổng chi phí hoặc

Chi phí cố địnhTổng doanh thu

Độ bẩy của đòn bẩy hoạt động

Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động Độ bẩy hoạt động (DOL) là tỷ lệ phần trăm thay đổi của thu nhập trước

thuế và lãi vay (EBIT) do sự thay đổi 1% sản lượng hoặc doanh thu

Độ bẩy hoạt động ở mức sản lượng Q hoặc doanh thu S = %∆EBIT

%∆Q hoặc %∆S

DOLQ = Q

Q − QBECác công thức tính DOL theo sản lượng Q chỉ sử dụng thích hợp cho các công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tính đơn chiếc Đối với những công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm có thể sử dụng cách tính DOL theo doanh thu

DOLS = S − VC

S − VC − FC =

EBIT + FCEBIT

Độ bẩy hoạt động sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác nhau.Vì vậy, khi nói đến độ bẩy hoạt động phải chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng hoặc doanh thu nào

Từ những công thức trên ta có thể thấy, tại khối lượng bán hàng khác nhau, cơ cấu chi phí khác nhau thì mức độ nhạy cảm của lợi nhuận với biến động của khối lượng sản phẩm tiêu thụ là khác nhau Định phí đóng vai trò quan trọng trong việc khuếch đại lợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp Nếu chi phí cố định càng lớn so với chi phí biến đổi thì độ bẩy hoạt động sẽ càng cao, kéo theo sự gia tăng rất nhanh của EBIT, nhưng nếu doanh số giảm thì cũng làm cho EBIT giảm một cách nhanh chóng Điều này thể hiện mức độ nhạy cảm của EBIT với khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều

Trang 35

24

và rủi ro càng tăng Do đó cần phải xác định rõ ràng phương hướng tăng giảm của doanh

số để xác định một tỷ lệ đòn bẩy hoạt động thích hợp

Ý nghĩa

Một nhà quản trị tài chính cần phải biết sự thay đổi của cơ cấu chi phí, doanh thu

sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp Độ bẩy hoạt động là công

cụ giúp nhà quản trị biết được điều này Độ bẩy hoạt động cho biết khi doanh thu tăng hoặc giảm x% thì EBIT có chiều hướng tăng hoặc giảm x% DOL, giúp nhà quản trị thấy được ở một mức định phí nào đó, tác động của lợi nhuận trước doanh số ra sao Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến động nhỏ trên doanh thu cũng

sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp đa phần đều không thích

độ bẩy hoạt động quá cao vì chỉ cần một biến động nhỏ về doanh thu cũng có thể gây

ra sụt giảm lợi nhuận đáng kể Tuy nhiên, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần và doanh số ngày càng khả quan hơn, thì họ sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiện đại, độ bẩy hoạt động cao sẽ đẩy mạnh, khuếch đại mức gia tăng lợi nhuận Nhưng sự khuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần

1.4.7.2 Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là chỉ số phản ánh mối tương quan giữa tổng số nợ và tổng số VCSH trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp – nó chính là kết quả từ việc sử dụng định phí tài chính trong doanh nghiệp, nhằm khuếch đại tác động sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay lên thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS) Hay nói cách khác thì

nó là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

Ta có công thức đo lường mức độ sử dụng của đòn bẩy tài chính như sau

Tổng nợTổng tài sản hoặc

Tổng nợVCSH

Độ bẩy của đòn bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ số định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi, nó thể hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính Độ bẩy tài chính ở một mức độ nào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%

Trang 36

Độ bảy tài chính ở mức EBIT = %∆EPS

%∆EBIT

DFLEBIT = EBIT

EBIT − I −1 − tPDTrong đó:

DFL: Độ bảy tài chính

EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi

I: Lãi suất

T: Thuế suất

PD: Chi phí chi trả cổ tức ưu đãi

Đòn bẩy tài chính giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc

sử dụng nợ vay lên thu nhập trên một cổ phần của cổ đông thường Sử dụng định phí tài chính trong doang nghiệp thì nếu EBIT thay đổi x% sẽ khuếch đại sự biến động của EPS lên DFL x% và cũng cho thấy độ rủi ro đến với doanh nghiệp như thế nào khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ vay

1.4.7.3 Đòn bẩy tổng hợp

Trong thực tế, các doanh nghiệp không chỉ sử dụng đơn thuần một đòn bẩy hoạt động hoặc đòn bẩy tài chính, mà thường sử dụng kết hợp cả 2 đòn bẩy trong nỗ lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH hay thu nhập cho cổ đông Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động sẽ tạo ra đòn bẩy tổng hợp Như vậy khi sử dụng đòn bẩy tổng hợp đồng nghĩa với việc công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định Khi sử dụng kết hợp, đòn cân định phí và đòn cân nợcó tác động đến EPS khi sản lượng thay đổi thông qua 2 bước:

Bước 1: sản lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổi EBIT (tác động của đòn bẩy hoạt động)

Bước 2: EBIT thay đổi làm thay đổi EPS (tác động của đòn bẩy tài chính)

Độ bẩy tổng hợp (DTL)

Để đo lường mức độ biến động của EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi, ta dùng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp Độ bẩy tổng hợp là một chỉ số định lượng dùng để đo lường

Trang 37

và rủi ro tài chính

Đòn bẩy xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng tài sản hay vốn có chi phí hoạt động hay chi phí tài chính cố định nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp Tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy là con dao hai lưỡi đối với mỗi doanh nghiệp bởi khi sử dụng đòn bẩy tăng lên thì rủi ro của doanh nghiệp cũng sẽ tăng Nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy quá mức sẽ làm tăng chi phí hoạt động và tài chính cố định, điều này làm giảm lợi nhuận đạt được từ việc sử dụng đòn bẩy Việc lạm dụng đòn bẩy còn có thể làm sụt giảm giá cổ phiếu trên thị trường, không những không gia tăng được khả năng sinh lời mà còn làm doanh nghiệp đứng trước tình thế khó khăn Các nhà đầu tư cần cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp nhất cho doanh nghiệp, cân bằng giữa mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng phân tích tài chính

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ

Trang 38

chuyên môn giỏi Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

Chất lượng thông tin sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính và tối quan trọng cho phân tích Từ những thông tin bên trong đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu

đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Trình độ cán bộ phân tích

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm

và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh

Trang 39

28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

TM & XD TÂN NHẬT LINH 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty thành lập theo sổ đăng ký kinh doanh: 0102014445 do sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 10 năm 2004

Địa chỉ trụ Sở chính: Số 9, ngõ 49/1, tổ 18, P Đức Giang, Q Long Biên, Hà Nội Điện thoại: 04.38751690

Fax: 04.38759811

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND (Hai mươi tỷ chẵn)

Sau 9 năm thành lập và phát triển, trải qua không biết bao nhiêu thử thách cùng với sự phát triển và chuyển mình của cả nước nói chung và của ngành xây dựng nói riêng Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh đã lớn mạnh không ngừng phát triển

về doanh số, cơ sở vật chất, tài sản và các nguồn lực Sự phát triển đó là kết quả tìm tòi

từ sự sáng tạo của cán bộ công nhân viên nhất là sự quản lý cả ban lãnh đạo công ty đã tìm ra hướng đi đúng cho công ty từng bước phát triển vững mạnh khẳng định chỗ đứng của mình trên thương trường

Công ty TNHH TM & Xây dựng Tân Nhật Linh là công ty TNHH được thành lập trong quá trình đất nước đang hội nhập nền kinh tế thế giới Với khả năng về vốn, máy móc trang thiết bị không ngừng cải tiến, nguồn nhân lực dồi dào đã và đang thi công nhiều công trình trong nước có uy tín và được nhiều chủ đầu tư tin tưởng

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, trang trí nội thất, xây lắp điện Xây dựng các công trình bưu điện Kinh doanh bất động sản Mua bán vật tư ,máy móc thiết bị Kinh doanh nhà hàng khách sạn…Với những công trình có chất lượng cao tên tuổi công ty ngày một lớn mạnh, đạt được những thành tựu đáng kể, có vị trí trên thị trường xây dựng Các công trình tiêu biểu mà công ty xây dựng có thể kể đến như Trường tiểu học Đức Giang, Tòa nhà Plaschem Gia Thụy, Trường THCS Đức Giang,…

Khi đã đứng vững trên thị trường, số lượng hợp đồng ngày một tăng lên, ban lãnh đạo công ty quyết định mở rộng thêm phạm vi hoạt động thông qua việc mở thêm chi nhánh xây dựng tại Hà Nội – Số 241, Nguyễn Văn Linh, P Phúc Đồng Hà Nội

Trang 40

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

2.1.2.1 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh

Theo đúng với tên gọi xây dựng, công ty có nhiệm vụ: vận chuyển san lấp nền móng các loại công trình xây dựng bằng các phương tiện cơ giới xây dựng Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp (cầu, đường bộ, nhà xưởng…) Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, xây lắp đường dây… Tư vấn thiết kế công trình với chức danh kiến trúc sư, chủ nhiệm đồ án, thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế hạ tầng khu đô thị và nông thôn, thiết kế nội ngoại thất công trình Giám sát các công trình xây dựng, thí nghiệm vật liệu xây dựng, khảo sát địa chất công trình

2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH

TM & Xây dựng Tân Nhật Linh

Nguồn: Phòng kinh doanh

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Tóm tắt quy trình:

Bước 1: Chủ đầu tư mời thầu và công ty thực hiện nhận hồ sơ, thẩm định dự án và

ước lượng khả năng thực hiện, yêu cầu của dự án đối với đơn vị thực hiện Nếu chấp thuận công ty sẽ lập phương án thi công và các dự toán công trình để gửi tham gia đấu thầu

Bước 2: Kết thúc đấu thầu, trong trường hợp công ty đạt được gói thầu thì huy

Chủ đầu tư

mời thầu Nhận hồ sơ Lập phương án thi công và lập dự

toán

Tham gia đấu thầu

Hợp đồng mua bán vật tư Hợp đồng thuê nhân công Điều động thuê MTC

Vốn

Tiến hành xây

dựng Nghiệm thu bàn giao xác

định kết quả

Ngày đăng: 13/01/2020, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm