Công ty đãkhông ngừng phát huy năng lực sản xuất các loại sản phẩm của Công ty đểtồn tại và đứng vững trên thị trường cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đấtnước.Cho đến năm 2004 cùng vớ
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP CƠ KHÍ
2004 sau khi nhóm họp, đàm phán và thống nhất của các cổ đông thì Công ty
CP cơ khí chính xác Bách Khoa chính thức được thành lập
Tháng 6/1995 xưởng cơ khí Bách Khoa được chuyển từ khu tập thểPhương Mai về cơ sở mới được xây dựng tại số 37 đường Bê tông – ThịnhLiệt – Huyện Thanh Trì – Hà Nội với diện tích nhà xưởng khang trang hơntrước Nhiều ngành nghề kinh doanh như chế tạo các chi tiết máy, đồ gá lắp,dụng cụ, khuôn mẫu cho tất cả các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng, giao thông vận tải, y tế, dược phẩm, chế biến mía đường, chế biếnnông sản thực phẩm, chế biến thuốc lá, bia rượu, nước giải khát, ngành in,ngành dệt may, ngành sản xuất bánh kẹo, sản xuất bao bì, chế biến chất dẻocao su, chế biến vật liệu phi kim loại
Sau khi chuyển đến cơ sở mới ngoài điều kiện nhà xưởng khang trang,
đã mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh nên xưởng cơ khí Bách Khoa đãgặp phải những khó khăn Đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùngngành cũng như các mặt hàng được các đơn vị nhập từ nước ngoài về Ngoài
ra khách hàng chính của xưởng cơ khí Bách Khoa là ngành công nghiệp sảnxuất thuốc lá lại bị nhà nước hạn chế sản xuất nên cũng ảnh hưởng lớn đến
Trang 2công ăn việc làm của các công nhân trong xưởng, dẫn đến doanh thu củaxưởng bị giảm sút Trước tình hình đó những người đứng đầu xưởng cơ khíBách Khoa đã chuyển hướng sang các ngành nghề khác như cung cấp cácphụ tùng thay thế cho ngành in, dược phẩm chế biến mía đường Công ty đãkhông ngừng phát huy năng lực sản xuất các loại sản phẩm của Công ty đểtồn tại và đứng vững trên thị trường cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đấtnước.
Cho đến năm 2004 cùng với nhu cầu tất yếu của xã hội để phát triểnthì xưởng cơ khí Bách Khoa đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần cơ khíchính xác Bách Khoa với giấy chứng ngân Đăng ký kinh doanh Công ty cổphần số: 0103006263 Từ đó đến nay Công ty vẫn duy trì được sản xuất sảnphẩm thuộc lĩnh vực Công ty và không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt độngkinh doanh để bảo toàn vốn, làm đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và đem lạilợi nhuận
Công ty CP cơ khí chính xác Bách Khoa là cơ sở sản xuất hoạt độngliên tục hơn 20 năm qua Công ty không ngừng đầu tư máy móc thiết bịchính xác để phục vụ nh cầu sản xuất VD: có nhiều máy cắt gọt chuyêndùng có công suất lớn, máy phay CNC, máy mài phẳng…Để không ngừngđổi mới công nghệ Công ty đã tích cực mở rộng quan hệ với các Công tytrong và ngoài ngành để phát huy năng lực sẵn có của phân xưởng sản xuất.Tăng cường quan hệ liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tế trong vàngoài nước để phấn đấu đạt giá trị sản lượng mọi năm từ 3-4 tỷ đồng
Công ty đã phấn đấu về mọi mặt từ cân đối tài chính coi trọng hiệuquả kinh tế và không ngừng sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo chất lượngphục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, chế biến thuốc
lá và các ngành kinh tế quốc dân Thực hiện bảo toàn và phát huy nguồn vốncủa các cổ đông đóng góp, không ngừng nâng cao chỉ tiêu nộp ngân sách chonhà nước và từng bước cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trongCông ty
LỚP TÀI CHÍNH – K36
2
Trang 32.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Trong gần 20 năm phấn đấu và trưởng thành, đến nay Công ty CP cơkhí chính xác Bách Khoa đã trở thành một trong những Công ty giữ vai tròchỉ đạo trong lĩnh vực chế tạo phụ tùng, chi tiết máy, thay thế và đã gópphần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng ngành sản xuất công nghiệp
Trong những năm qua, dù có biến động của điều kiện kinh tế - xã hội,hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực đã gây ra những ảnhhưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta Song song vớinhững vấn đề đó là sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty cùng ngành.Nhưng với định hướng sáng tạo của ban Giám đốc và tinh thần trách nhiệmcủa các công nhân viên thì Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra,đảm bảo tỷ lệ tăng trưởng cao trên mọi mặt so với các năm trước
Vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu được tạo ra từ sự đóng góp củacác cổ đông Nhưng với sự phát triển của ngành sản xuất công nghiệp nhưhiện nay thì Công ty đã phát triển thêm nhiều mặt hàng kinh doanh hơn Đểđáp ứng được nhu cầu đó thì ngoài nguồn vốn đóng góp của các cổ đông thìCông ty còn phải đi vay ngân hàng và huy động từ một số nguồn hỗ trợkhác
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất những mặt hàng đơn chiếc,tính kỹ thuật cao Nếu so với các mặt hàng nhập ngoại thì giá của các sảnphẩm này thấp hơn nhiều lần Từ đó giúp cho Công ty có thể thu hút đượcnhiều khách hàng hơn trên tất cả các tỉnh thuộc Miền Bắc Bên cạnh đó đốitượng khách hàng của Công ty chủ yếu là ngành công nghiệp, nông nghiệp,xây dựng, giao thông vận tải, y tế, dược phẩm, chế biến mía đường, chế biếnnông sản thực phẩm, chế biến thuốc lá
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức của Công ty CP cơ khí chính xác Bách Khoa
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Trang 4GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh Phòng
tài chính – kế toán
Phòng tổ chức Phòng KCS
Phân xưởng sản xuất
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phó giám đốc phụ trách SX kỹ thuật: chịu trách nhiệm trực tiếp và
chỉ đạo, giám sát hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của phân xưởng
- Phòng kinh doanh: phụ trách nhiệm vụ nắm bắt, tìm nguồn hàng cho
sản xuất kinh doanh, phát hiện và mở rộng các hợp đồng kinh tế, phục vụ
đắc lực và có hiệu quả cho sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra còn có
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm, thực hiện kiểm
tra tiến độ sản xuất, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các thông tin cần
thiết để cân đối cấp phát vật tư đúng mức
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế
toán của Công ty, tổng hợp phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh
doanh của đơn vị tổ chức hạch toán kinh tế, giải quyết vốn cho sản xuất kinh
Trang 5doanh, lập báo cáo tài chính theo định kỳ Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn, điềuhành, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ kế toán tài vụ.
- Phòng tổ chức: tham mưu cho giám đốc sắp xếp tổ chức bố trí laođộng trong Công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ, xây dựng đơn giá tiềnlương, bảo hiểm xã hội, lập kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ nâng caotay nghề cho công nhân
- Phòng KCS: chịu trách nhiệm trước giám đốc về kiểm tra chất lượngsản phẩm trước khi nhập kho và xuất kho
- Phân xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trước PGD phụ trách sảnxuất kỹ thuật về việc thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty để đảm bảotiến độ kịp thời
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của 3 năm 2005, 2006, 2007
Trang 6Bảng 2.1 :Kết quả kinh doanh của Công ty CP cơ khí chính xác Bách Khoa trong 3 năm 2005, 2006, 2007.
Đơn vị tính: VNĐ
T
So sánh năm 2006/2005 So sánh 2007/2006
1 Doanh thu thuần 1.092.263.951 2.342.376.115 1.997.303.500 1.250.112.164 114,45 -345.072.615 -14,73
8 Tổng lợi nhuận kế toán 20.318.222 35.062.192 41.747.245 14.743.970 72,56 6.685.053 19,06
9 Các khoản điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi nhuận để
xác định lợi nhuận chịu
Trang 72
Trang 8Dựa vào bảng 2.1, so sánh năm 2006 với năm 2005 ta thấy các chỉ tiêu đều
có xu hướng tăng lên rất nhanh cụ thể:
- Doanh thu thuần tăng 1.250.112.164đ với tỷ lệ tăng tương ứng114,45%
- Trị giá vốn hàng hóa bán tăng 1.169.015.100đ với tỷ lệ tăng tươngứng 120,58%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 67.350.894đ với tỷ lệ tăng tươngứng 65,55% Chi phí tăng là do Công ty đã tìm được nhiều đối tác cho nên có thêmcác khoản như chi phí cho việc giao dịch, hội họp tiếp khách …chiếm tỷ trọngngày càng lớn.Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của chi phí vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanhthu do đó có thể nói doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hơn
- Lãi từ hoạt động kinh doanh tăng 13.746.170đ với tỷ lệ tương ứng68,69%
Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng 72,56% Điều đó chứng tỏtoàn thể Ban lãnh đạo và công nhân viên trong Công ty đã đoàn kết tập trung trítuệ, sức mạnh sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đạt được kết quảkinh doanh cao hơn năm 2005 Tổng doanh thu bán hàng tăng cải thiện nâng caođời sống người lao động, hoàn thành xuất sắc mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra Công ty
đã mở rộng được mạng lưới kinh doanh và khẳng định vị thế của mình trên thịtrường
Năm 2007 thị trường cả nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng gặprất nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, chỉ số giá cả hàng hóa tiêudùng giảm dẫn đến sức mua thấp, chủ trương kích thích cầu chưa mạnh Công ty
cổ phần cơ khí chính xác Bách Khoa là một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế cụ thể:
- Doanh thu thuần giảm 345.072.615đ so với năm 2006 với tỷ lệ giảmtương ứng 14,73%
LỚP TÀI CHÍNH – K36
Trang 9- Giá vốn hàng bán giảm 352.599.282đ so với năm 2006 với tỷ lệ giảmtương ứng 16,48%.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 7.516.553đ so với năm 2006với tỷ lệ tăng 22,26%
Điều đó chứng tỏ mặc dù doanh thu thuần có giảm so với năm 2006 nhưng
do giá vốn hàng bán giảm quá lớn dẫn đến Công ty vẫn có lợi nhuận và tăng so vớinăm 2006
Tình hình lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh tăng cho nên lợi nhuận trướcthuế năm 2007 tăng 6.685.053đ so với năm 2006 tương ứng với tỷ lệ tăng 19,06%
Như vậy hiệu quả kinh doanh của năm 2007 so với năm 2006 có tốt hơnnhưng không đáng kể bằng hiệu quả kinh doanh năm 2006 so với năm 2005
Hơn nữa qua mấy năm công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước,không ngừng tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên cho toàn công ty, đây cũng
là những cố gắng của công ty Tuy nhiên, toàn thể ban quản lý công ty cũng nhưtoàn thể cán bộ công nhân viên cần có cố gắng , nỗ lực hơn nữa, phát huy nội lựctạo đà phát triển cho công ty trong những năm tiếp theo
2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ CHÍNH XÁC BÁCH KHOA
2.2.1 Phân tích khái quát
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay khôngkhả quan Điều đó sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chấtcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triểnhay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có những biện pháphữu hiệu để quản lý doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính trước hết là căn cứ vào số liệu đãphản ánh trên Bảng CĐKT đế so sánh tổng số tài sản ( vốn ) và tổng số nguồn vốn
Trang 10giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị đã sử dụng trong kỳcũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp Từ đóxác định sự biến đổi nào là hợp lý, tích cực và ngược lại đâu là bất hợp lý, tiêu cực
để có phương án phân tích chi tiết và hoạch định những giải pháp trong quản lý vàđiều hành Cần lưu ý là số tổng cộng của “ tài sản “ và “ nguồn vốn “ tăng giảm donhiều nguyên nhân nên chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của doanhnghiệp Giả sử tổng tài sản trong kỳ tăng, chưa thể kết luận là quy mô sản xuấtkinh doanh được mở rộng, mà quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng có thể là
do vay nợ thêm, đầu tư hoặc kinh doanh có lãi
Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên Bảng CĐKT qua cácnăm, việc phân tích giúp cho đánh giá tình hình tài chính của Công ty một cáchtổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn Sau khi so sánh đối chiếu số liệu trêntheo nguyên tắc:
Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn Vốn
LỚP TÀI CHÍNH – K36
-10
Trang 11Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 3 năm
916.978.847 627.999.164
1 Tiền mặt tại quỹ 787.495.598 165.866.594 37.979.475
2 Tiền gửi ngân hàng 11.248.734 253.182.176 9.308.475
3 Phải thu của khách
Trang 12* Cơ cấu nguồn vốn
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếmtrong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảođảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ làcao và ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thìkhả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp Điều này được thểhiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn * 100%
Tỷ suất tài trợ này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính haymức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt Tỷ suất này bằng 0.5 được coi là bìnhthường
LỚP TÀI CHÍNH – K36
-12
Trang 13Ngoài ra vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền vớisản xuất hàng hóa Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng dư.
Do vậy quản lý vốn và tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng củaquản trị tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm ( 2005, 2006, 2007) ta thấy: Vốn kinhdoanh của Công ty được hình thành do vốn góp là chủ yếu, phần còn lại là do lợinhuận
Trong năm 2005 tổng nguồn vốn của Công ty là: 1.215.825.550đ.
Năm 2006 tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty: 2.049.218.609đ, tăng
nhiều hơn so với năm 2005 Điều này cho ta thấy năm 2006 Công ty làm ăn cóhiệu quả, tự tích lũy, bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình và ngàycàng trở nên tự chủ hơn
Năm 2007 tổng nguồn vốn kinh doanh: 2.072.423.835đ So với năm 2006thì tổng nguồn vốn kinh doanh của năm 2007 có tăng nhưng không đáng kể
* Cơ cấu về tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầunăm còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản dễthấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy theo từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh để xem xét tỷ trọngtừng loại tài sản là cao hay thấp Công ty là một doanh nghiệp sản xuất thì cần phải
có lượng dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm
Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn càng nhiều Do đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngoài ra khinghiên cứu đánh giá phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn
và dài hạn
Tổng tài sản của Công ty qua các năm:
Năm 2005:
Trang 14- TSLĐ của Công ty là 1.192.540.788đ Đê đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm, Công ty đã cho khách hàng thanh toán chậm nên khoản phải thu lớn:254.200.592đ
- TSCĐ và đầu tư tài chính là 23.284.762đ.
Năm 2006:
- Tài sản lưu động của Công ty là: 916.978.847đ, giảm hơn so với năm2005
- Các khoản phải thu giảm xuống còn 201.782.575đ
- Hàng tồn kho 296.147.502đ tăng lên so với năm 2005 đó là do Công ty đưavào sản xuất một số sản phẩm mới
- Tài sản cố định: 1.132.239.762đ tăng rất nhiều so với năm 2005 Chứng tỏCông ty đã mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất
Năm 2007:
- Tài sản lưu động của Công ty : 627.999.164đ, giảm xuống so với năm
2006
- Các khoản phải thu: 266.431.164 đ tăng hơn so với năm 2006
- Tài sản cố định: 1.444.424.671đ, tăng hơn so với năm 2006 Do Công
ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại, đặc biệt là các loại máy đượcnhập khẩu từ nước ngoài Nhằm mục đích đem lại hiệu quả và năng suất công việccao
2.2.2 Phân tích diễn biến vốn với việc sử dụng vốn của năm 2007
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2007
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Công ty CP cơ khí chính xác Bách Khoa đóng trên địa bàn Phương Mai – HàNội là một đơn vị hạch toán độc lập
1 Hình thức sở hữu vốn: Tập thể
2 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất chế tạo và gia công hàng cơ khí
LỚP TÀI CHÍNH – K36
-14
Trang 153 Tổng số công nhân viên và người lao động : 20 người
4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đếnBáo cáo tài chính
II Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
1 Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 1/1/2007 và kết thúc vào ngày 31/12/2007)
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt nam
3 Chế độ kế toán áp dụng : chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ( Banhành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
4 Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức Nhật ký chung\
5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc quy
định trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho’
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Tính theoo giá
đích danh
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo phương phápkhấu hao theo đường thẳng
7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Được ghi nhận vào chi phí tài chínhtrong năm
8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Được ghi nhận vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong năm
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
10 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái
11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: ‘ Doanh thu và thu nhậpkhác” được tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tạichuẩn mực kế toán số 14
Trang 16III Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
Tương đương tiền
Nguyên vật liệu, vật liệu 136.573.201 130.762.750
Thuyết minh số liệu và giải trình khác ( nếu có )
03- Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Khoản mục Máy móc, thiết
bị
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Tổng cộng
(1) Nguyên giá TSCĐ hữu
hình
1.396.850.000 150.363.636 1.547.213.636
Số tăng trong năm 141.600.000 150.363.636 291.963.636
Trong đó: Mua sắm 141.600.000 150.363.636 291.963.636
Số giảm trong năm
Số dư cuối năm 1.396.850.000 150.363.636 1.547.213.636
(2) Giá trị hao mòn lũy kế 262 725.000 262 725.000
Số giảm trong năm
(3) Giá trị còn lại của TSCĐ
hữu hình (1-2)
1.134.125.000 150.363.636 1.284.488.636
* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
07- Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu:
LỚP TÀI CHÍNH – K36
-16