1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHU cầu học tập và THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học y hà nội năm 2017

91 219 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các Hội nghị khoahọc của sinh viên chính là cơ hội tốt để thúc đẩy hoạt động NCKH, tuy nhiêntìm hiểu trong các trường đại học của nước ta có thể thấy bên cạnh nhữngsinh viên chủ đ

Trang 3

tế Công cộng, các thầy cô trong Bộ môn Thống kê tin học và Ứng dụng đã

tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em trong 6 năm học tại trường cũng như trong quátrình hoàn thành luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn:

PGS.TS Lưu Ngọc Hoạt và TS Hoàng Thị Hải Vân - thầy và cô đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn của mình

Em xin tỏ lòng cảm ơn chân thành tới BS Bùi Văn Nhơn (Phòng quản

lý Khoa học và Công nghệ) và Hội sinh viên Trường đại học Y Hà Nội đã

tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu phục vụcho luận văn này

Đặc biệt, con cám ơn gia đình đã luôn dành cho con sự yêu thương vànhững điều kiện tốt nhất để con yên tâm học tập và hoàn thành luận văn tốtnghiệp đại học

Mình luôn cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của bạn bè trongquá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Vũ Quỳnh Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi : - Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội.

- Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng.

- Bộ môn Thống kê tin học và ứng dụng.

- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, năm học 2016 – 2017.

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học, chính xác và trung thực Quá trình thu thập số liệu hoàn toàn khách quan, kết quả chưa được ai công bố ở một nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Vũ Quỳnh Phương

Trang 5

ISI Institute of Scientific InformationNCKH Nghiên cứu khoa học

PTSL Phân tích số liệu

YHDP Ngành Y học dự phòng

YTCC - DD Ngành Y tế công cộng và Dinh dưỡng

Trang 6

1.1.Đại cương về Nghiên cứu khoa học và Nghiên cứu khoa học trong Y học 3

1.1.1 Khái niệm về khoa học và nghiên cứu khoa học 3

1.1.2 Nghiên cứu khoa học trong y học 3

1.2.Vai trò và ứng dụng của nghiên cứu khoa học trong Y học 5

1.3.Lợi ích của nghiên cứu khoa học với sinh viên 6

1.4.Thực trạng nghiên cứu khoa học trong sinh viên qua các nghiên cứu của Thế giới và Việt Nam 8

1.4.1 Nhận thức và thái độ của sinh viên đối với hoạt động NCKH qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 8

1.4.2 Tình hình học tập và thực hành NCKH của sinh viên trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.4.3 Thực trạng đào tạo, học tập và định hướng phát triển NCKH của Trường Đại học Y Hà Nội 13

1.5.Sự cần thiết để tiến hành khảo sát 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1.Thiết kế nghiên cứu 16

2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 16

2.3.Đối tượng nghiên cứu 16

2.4.Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17

2.4.1 Cỡ mẫu 17

2.4.2 Cách chọn mẫu 17

2.5.Biến số và chỉ số nghiên cứu 18

2.6 Kĩ thuật và công cụ thu thập số liệu 23

2.7.Quy trình thu thập số liệu 23

Trang 7

2.11 Ưu điểm của Nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.2.Nhận thức của sinh viên về hoạt động NCKH 28

3.3.Tình hình học tập và tiếp cận NCKH 32

3.4.Tình hình tham gia NCKH 33

3.5.Nhu cầu học tập, tham gia NCKH 36

3.5.1 Nhu cầu học tập NCKH của sinh viên 36

3.5.2 Nhu cầu tham gia hoạt động NCKH của sinh viên 41

3.6.Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu học tập và tham gia NCKH 45

3.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu học tập NCKH 45

3.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia NCKH 47

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49

4.1.Nhận thức về hoạt động NCKH trong Y học 49

4.2.Tình hình học tập và tiếp cận NCKH 51

4.3.Tình hình tham gia hoạt động nghiên cứu 52

4.4.Nhu cầu học tập và tham gia NCKH của sinh viên 55

4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu học tập và tham gia NCKH 62

4.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu học tập NCKH 62

4.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia hoạt động NCKH 63

4.6 Một số hạn chế của nghiên cứu 64

KẾT LUẬN 66

KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 8

Bảng 3.1: Thông tin về đối tượng nghiên cứu theo ngành và khối học 26

Bảng 3.2: Thông tin về đối tượng nghiên cứu theo một số yếu tố khác 27

Bảng 3.3: Các nguồn thông tin qua đó sinh viên biết đến NCKH Y học 29

Bảng 3.4: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của NCKH đối với Y học và công việc sau này 31

Bảng 3.5: Các loại tài liệu liên quan đến NCKH mà sinh viên thường đọc 33

Bảng 3.6: Các nguồn thông tin về hoạt động NCKH trong Trường Đại học Y Hà Nội 34

Bảng 3.7: Tình hình tham gia NCKH theo ngành học 35

Bảng 3.8: Kết quả NCKH của sinh viên theo ngành học 36

Bảng 3.9: Nhu cầu tham gia các khóa học NCKH theo ngành học 36

Bảng 3.10: Nhu cầu tham gia các khóa học NCKH theo khối học 38

Bảng 3.11: Hình thức và thời gian phù hợp để sinh viên tham gia các khóa học 40

Bảng 3.12: Ý kiến của sinh viên về mức học phí của các khóa học (n=316) 41 Bảng 3.13: Tỷ lệ sinh viên có nhu cầu tham gia hoạt động NCKH 41

Bảng 3.14:Lý do sinh viên mong muốn tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học 42

Bảng 3.15: Thời gian thích hợp để sinh viên bắt đầu tiếp cận 43

Bảng 3.16: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu học tập NCKH 45

Bảng 3.17: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia hoạt động NCKH 47

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe hoặc biết đến NCKH trong Y học

theo khối học 28Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lựa chọn các đáp án của sinh viên về khái niệm hoạt động

NCKH 30Biểu đồ 3.3: Tình hình đào tạo và tiếp cận kiến thức NCKH 32Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ sinh viên biết và tham gia các hoạt động NCKH trong

trường Đại học Y Hà Nội 33Biểu đồ 3.5: Các loại hình nghiên cứu mà sinh viên mong muốn tham gia theo

ngành học 44

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tri thức là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạtđộng nghiên cứu khoa học (NCKH)[1] từ đó tạo ra nền tảng là cơ sở cho sựtiến bộ và văn minh của nhân loại[2] Chính vì vậy đầu tư cho NCKH là mộthoạt động không thể thiếu của các quốc gia

Có những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH nóichung và lĩnh vực y học nói riêng trong đó chất lượng nghiên cứu là một yếu

tố không thể thiếu[3][4] Đối với Việt Nam, xét về vị thế khoa học so với thếgiới thì nền khoa học của chúng ta vẫn đang ở mức trung bình: Việt Nam xếp

ở vị trí thứ 4 trong khu vực Asean, sau Singapore, Malaysia và Thái Lan Tuynhiên, với số lượng công bố quốc tế ISI của Việt Nam trong 5 năm từ năm

2011 đến 2015 là 11.791 mới chỉ bằng 1/6 của Singapore (68.516 công bốquốc tế ISI), 1/3 Thái Lan (38.953 công bố quốc tế ISI) Mặc dù tổng số cáccông bố quốc tế ISI của Việt Nam có tăng trong những năm gần đây, song tỉ

lệ các công bố quốc tế chất lượng cao lại đang có xu hướng giảm đi, cụ thể tỉ

lệ các công bố quốc tế của Việt Nam thuộc hạng Q1 (các tạp chí hàng đầu)của hệ thống ISI đã giảm từ 42% năm 2011 xuống 38% năm 2015[5] Số liệunày cũng phù hợp với các đánh giá trong nước, ví dụ trong lĩnh vực y họchiện nay chỉ có khoảng dưới 50% các đề tài NCKH trong ngành y tế có cáckết quả và khuyến nghị được ứng dụng[6]

Nguyên nhân khiến số lượng nghiên cứu có ứng dụng không nhiều làchất lượng và giá trị khoa học của các đề tài nghiên cứu chưa cao, năng lựccủa người nghiên cứu còn hạn chế[7] Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kinhnghiệm nghiên cứu của sinh viên trong các trường ở bậc đại học có liên quanvới sáng kiến và khả năng nghiên cứu sau đại học[8][9] Đặc biệt với sinhviên Y khoa thì học và làm NCKH lại càng trở nên quan trọng do Y học là

Trang 11

môn khoa học cứu người nên được rất nhiều quốc gia ưu tiên nghiên cứu vàcác NCKH trong Y học luôn được chia sẻ, nhất là trong bối cảnh Y học dựavào bằng chứng đang bùng nổ như hiện nay[10] Mặc dù các Hội nghị khoahọc của sinh viên chính là cơ hội tốt để thúc đẩy hoạt động NCKH, tuy nhiêntìm hiểu trong các trường đại học của nước ta có thể thấy bên cạnh nhữngsinh viên chủ động tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu thì phần lớn cácsinh viên chưa được tiếp xúc với hoạt động NCKH ở bậc đại học[11] Câu hỏiđặt ra là thực tế sinh viên đang học tập và tham gia NCKH như thế nào? Cóhiệu quả không? Sinh viên có mong muốn học tập và tham gia hoạt độngNCKH không? Cho đến nay chưa có khảo sát nào được tiến hành tìm hiểu vềnhu cầu học tập và tham gia NCKH của sinh viên nói chung và sinh viên Ynói riêng Bên cạnh đó, cũng chưa có nghiên cứu nào thăm dò về các khoáhọc NCKH Y học mà sinh viên Đại học Y Hà Nội mong muốn được học vàkhả năng chi trả của họ với các khoá học này (nếu được tổ chức ngoại khoá)như thế nào? Để giúp Trường Đại học Y Hà Nội có thể nắm bắt được nhu cầuhọc và thực hành NCKH của sinh viên, cũng như mong muốn, khả năng chi

trả cho từng khoá học, chúng tôi tiến hành khảo sát “Nhu cầu học tập và tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2017” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả nhận thức và hoạt động NCKH của sinh viên Đại học Y Hà Nội năm 2017.

2 Xác định nhu cầu học tập và tham gia NCKH của sinh viên Đại học

Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về Nghiên cứu khoa học và Nghiên cứu khoa học trong Y học.

1.1.1 Khái niệm về khoa học và nghiên cứu khoa học.

Khoa học là hệ thống tri thức về thế giới khách quan, bao gồm các quyluật của vật chất, sự vận động của vật chất, những quy luật tự nhiên, xã hội và

tư duy[10]

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động chủ động và tích cực của conngười nhằm khám phá, giải thích và cải tạo thế giới xung quanh[10] Hiểumột cách đơn giản, nghiên cứu là quá trình tìm kiếm câu trả lời cho các câuhỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống Câu hỏi nghiên cứu chính

là tiền đề, là lí do để đề xuất và thực hiện nghiên cứu Sau khi kết thúc nghiêncứu, người nghiên cứu cần tìm ra được câu trả lời cho câu hỏi của mình, dùthực tế không phải lúc nào cũng tìm được (nghiên cứu thất bại) Tính có hệthống và có tổ chức trong nghiên cứu khoa học nghĩa là thực hiện nghiên cứutheo một quy trình gồm nhiều bước, các bước diễn ra theo đúng trình tự vớinhững phương pháp thích hợp, trong một phạm vi nhất định[12]

1.1.2 Nghiên cứu khoa học trong y học.

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghiên cứu khoa học trong y học.

Nghiên cứu y học là các nghiên cứu khoa học được thực hiện trong lĩnhvực y học, không chỉ nghiên cứu về bệnh tật, sức khỏe mà còn bao gồm cácnghiên cứu về các yếu tố liên quan đến sức khỏe như yếu tố tự nhiên, xã hội,văn hóa , kinh tế và các yếu tố can thiệp cải thiện sức khỏe[10] Mục đíchcuối cùng của nghiên cứu khoa học y học là tìm ra biện pháp cải thiện sứckhỏe con người[6]

Nghiên cứu Y học bao gồm các nghiên cứu trên cộng đồng, nghiên cứulâm sàng và các nghiên cứu trong phòng thí nghiêm/ labo Mỗi loại hình

Trang 13

nghiên cứu có đặc thù riêng tuy nhiên chúng lại thường có những kết hợp, đanxen và bổ sung cho nhau một cách hiệu quả.

Nghiên cứu Y học cần có sự tham gia, phối hợp của nhiều ngành khoahọc mới có thể đạt được hiệu quả cao Khoa học Y học có sự đan xen, tácđộng của rất nhiều ngành khoa học do vậy trong quá trình hoạt động các nhànghiên cứu cần lưu ý để giải quyết những vấn đề có liên quan

Nghiên cứu y học cần đặt vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ở một vị tríquan trọng do đặc điểm đặc biệt đối tượng nghiên cứu là con người, trong quátrình tham gia nghiên cứu có thể xảy ra các nguy cơ rủi ro với đối tượngnghiên cứu Do đó các chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu được đặt ra, cầnxem xét và đánh giá nhằm bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đốitượng nghiên cứu[13]

1.1.1.2 Đối tượng tham gia và quá trình thực hiện một nghiên cứu khoa học y học.

Đối tượng tham gia nghiên cứu khoa học có thể là nghiên cứu viên làmviệc tại các viện nghiên cứu, cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trườngđại học, bác sỹ lâm sàng và sinh viên đại học

Các nghiên cứu có thể là: Nghiên cứu trong cộng đồng; nghiên cứutrong các phòng thí nghiệm, labo nghiên cứu; các nghiên cứu trên lâm sàng.Đối với sinh viên các trường đại học Y có thể tham gia hoàn toàn hoặc thamgia vào một số bước trong các nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viênhoặc các bác sĩ lâm sàng Các bước thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học

y học bao gồm các bước:

a Xác định chủ đề nghiên cứu

b Tổng quan tài liệu

c Xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu,

d Xác định phương pháp nghiên cứu (bao gồm nhiều khâu như thiết kếnghiên cứu, lựa chọn đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu, tiến

Trang 14

hành chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, xác định các biến số, chỉ số nghiêncứu, định nghĩa, khái niệm có liên quan, xây dựng quy trình thu thập sốliệu, khống chế sai số, lập kế hoạch quản lý, xử lý và phân tích sốliệu…).

e Thiết kế công cụ thu thập số liệu

2.1 Vai trò và ứng dụng của nghiên cứu khoa học trong Y học.

Nghiên cứu góp phần tạo ra kiến thức mới, giúp hiểu biết ngày càng đầy

đủ hơn về các kiến thức y học đã có (trong nhiều lĩnh vực y học đôi khi kiếnthức của chúng ta không đầy đủ, thiếu hụt và cần được bù đắp) NCKH manglại kiến thức có độ tin cậy để hướng dẫn thực hành trên lâm sàng Những kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp chúng ta có được hiện nay đều nhờ quá trìnhtích luỹ từ học tập ở trường, kinh nghiệm của cá nhân và một phần lớn thôngqua cập nhật, ứng dụng kiến thức mới dựa trên nghiên cứu[14]

Thực hành lâm sàng luôn đặt ra nhu cầu áp dụng các biện pháp kỹ thuậtmới hiện đại hơn và những câu hỏi cấn giải quyết như: Những kiến thức vàphương pháp điều trị nào không còn phù hợp? Độ tin cậy của những phươngpháp điều trị nào cần phải nghiên cứu thêm? Làm thế nào để phát hiện nhữngquy luật về sức khỏe và bệnh tật? Nghiên góp phần trả lời các câu hỏi trên vàgiúp đề xuất các biện pháp và kỹ thuật mới trong dự phòng, khám bệnh vàphục hồi chức năng cho cá thể và cho cộng đồng[15]

Trang 15

Nghiên cứu cũng góp phần tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vựcchăm sóc, việc phân tích chi phí sẽ giúp ta đánh giá được hiệu quả của dịch

vụ chăm sóc hoặc một chương trình y tế[14]

Tham gia nghiên cứu từ khi còn là sinh viên tại các trường đại học Ytạo nên thói quen đọc, phân tích và đánh giá thông tin cho các bác sĩ trongthực hành lâm sàng sau này, là một trong các kỹ năng cần thiết khi mà thôngtin y học ngày càng đổi mới và phong phú yêu cầu sự cập nhật liên tục từ phíacác bác sĩ Kinh nghiệm nghiên cứu giúp các bác sĩ phân tích, đánh giá cáchiện tượng trong thực tế lâm sàng từ đó tổng hợp phát hiện các vấn đề, tìmphương hướng giải quyết mới hoặc hiệu quả hơn nữa[16]

Đối với các bác sĩ đồng thời là các giảng viên đại học, nghiên cứu sẽđem lại những bài giảng tốt có chất lượng cao để đào tạo và hướng dẫn sinhviên Kết quả của những nghiên cứu này là các tài liệu giảng dạy, các bộ sáchgiáo khoa chuyên ngành rất cần thiết để sinh viên học tập và tham khảo

3.1Lợi ích của nghiên cứu khoa học với sinh viên.

Khi tham gia nghiên cứu khoa học, sinh viên sẽ tập làm quen với một

đề tài nghiên cứu quy mô nhỏ đến lớn dần, sẽ được tiếp cận với những vấn đề

cụ thể từ đó mà sinh viên có thể bổ sung kiến thức, rèn luyện, hình thành kỹnăng tư duy và đức tính cần thiết của một người làm khoa học, tạo ra lợi thếcho nghề nghiệp trong tương lai và phát triển nhiều kỹ năng mềm cần thiếtkhác[17]

Đầu tiên, khi sinh viên tiếp cận để giải quyết một vấn đề cụ thể sinh viêncần có ý thức đào sâu suy nghĩ, tập cách tư duy để đánh giá, phân tích, liên hệ từ

đó tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề Quá trình này sẽ giúp sinh viên rènluyện tư duy độc lập, sáng tạo, biết bảo vệ lập trường khoa học của mình

Đối với kiến thức, nghiên cứu khoa học đòi hỏi sinh viên phải khai thácthông tin liên quan tới vấn đề về cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó sinh viên sẽ

Trang 16

xây dựng cho mình được một nền tảng kiến thức phong phú không chỉ trongchuyên ngành của mình mà còn trên nhiều lĩnh vực khác nhau Quá trình đào sâu

để hiểu bản chất vấn đề cũng giúp sinh viên hiểu và ghi nhớ lâu hơn các kiếnthức học được Thêm vào đó là phát triển các kỹ năng tra cứu tài liệu, phươngpháp phân tích, tổng hợp để phân loại, đánh giá các thông tin thu được

Bên cạnh đó, việc thực hiện và bảo vệ một đề tài nghiên cứu khoa học

sẽ rèn giũa cho sinh viên kỹ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề, kỹ năngthuyết trình, tập cho sinh viên phong thái tự tin khi bảo vệ trước một hội đồngkhoa học Đây cũng là trải nghiệm rất quý báu và thú vị mà không phải bất kỳsinh viên nào cũng có được trong quãng đời sinh viên của mình Một số đề tàikhoa học thường do một nhóm từ hai sinh viên trở lên cùng thực hiện do mộtsinh viên làm trưởng nhóm vì vậy việc cùng thực hiện một đề tài nghiên cứucũng giúp sinh viên phát triển các kỹ năng mềm như làm việc theo nhóm với

sự chia sẻ ý thức và trách nhiệm[18]

Xa hơn, nghiên cứu khoa học cũng góp phần cung cấp kinh nghiệm rất

bổ ích cho sinh viên năm cuối viết báo cáo, hay làm khóa luận tốt nghiệp, caohơn là những luận văn thạc sĩ hoặc luận án tiến sĩ Nghiên cứu của Jan JReinders và cộng sự cũng chỉ ra rằng kinh nghiệm nghiên cứu trong trường y

tế có liên quan tới sáng kiến nghiên cứu sau đại học cũng như thành tựu sựnghiệp tương lai trong y học[19]

Thực hiện nghiên cứu khoa học đòi hỏi người tham gia phải kiên trì, vàthật cẩn thận, tỷ mỉ trong quá trình nghiên cứu Trung thực trong quá trìnhnghiên cứu và khi công bố kết quả thu được Từ đó sinh viên có thể dần dầnhình thành các đức tính quý báu của một người làm nghiên cứu, điều này cóích cho sinh viên không chỉ trong công việc, học tập mà trong cả đời sốnghàng ngày

Trang 17

Một số lợi ích khó đong đếm mà việc thực hiện đề tài nghiên cứu manglại cho sinh viên là việc gây dựng các mối quan hệ xã hội, tìm hiểu về các lĩnhvực trong y học từ đó định hướng các lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.Quá trình làm việc với các thầy cô hướng dẫn sẽ thúc đẩy sự gắn bó hơn trongquan hệ của sinh viên với các thầy cô Sau quá trình cộng tác sinh viên sẽ họchỏi được rất nhiều từ các thầy cô kiến thức cũng như những kinh nghiệm thựctế[18] Nghiên cứu tổng quan của Youjin Chang và Christopher J Ramnanan

đã đưa ra dẫn chứng cụ thể từ các nghiên cứu tại các đại học khác nhau như:

đa số (62%) các sinh viên đã tham gia vào nghiên cứu tại Đại học Queen, độnglực để tham gia nghiên cứu vì họ tin rằng rằng kinh nghiệm sẽ giúp họ quyết địnhlĩnh vực y học họ có thể theo đuổi; tương tự như vậy, sinh viên y khoa năm thứ batại Mayo đã báo cáo rằng nghiên cứu giúp tăng sự quen thuộc với một lĩnh vực yhọc và cho phép họ trở nên tự tin hơn về lĩnh vực đó[20]

Tổng kết lại, việc NCKH trong sinh viên có rất nhiều lợi ích to lớn:nâng cao và củng cố kiến thức, đào sâu suy nghĩ; phát triển và rèn luyện kĩnăng mềm; có cơ hội nhận điểm thưởng từ Khoa và Nhà trường; định hướngnghề nghiệp trong tương lai và tạo dựng mối quan hệ xã hội Những lợi íchnày cần được phổ biến để sinh viên sớm nhận ngay từ những năm học thứnhất và thứ hai

4.1 Thực trạng nghiên cứu khoa học trong sinh viên qua các nghiên cứu của Thế giới và Việt Nam.

1.1.1Nhận thức và thái độ của sinh viên đối với hoạt động NCKH qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam.

Theo các nghiên cứu đã được thực hiện trên Thế giới và ở Việt Nam, phầnlớn sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của NCKH, có thái độ tích cựcvới ứng dụng của NCKH mặc dù còn có những hạnh chế về mặt kiến thức

Trang 18

1.1.1.1 Trên thế giới.

Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành ở đại học Y khoa Charitenước Đức bởi Susanne Pruskil và cộng sự đã cho thấy: 89% sinh viên đồng ýrằng khoa học tạo nên sự tiến bộ của y học, 79% cho rằng phương pháp khoahọc là quan trọng để thu được những dữ liệu đáng tin cậy Chỉ có 8% sinhviên cho rằng phương pháp khoa học không có ích cho việc điều trị của họbởi chống lại các phương pháp điều trị tự nhiên[21] Một nghiên cứu khácđược thực hiện trên 423 sinh viên Y khoa đến từ 3 trường đại học Y của Arabcũng cho kết quả tương tự Đa phần sinh viên đều có thái độ tích cực đối vớinhững ứng dụng của NCKH, 75,2% sinh viên đồng ý rằng khoa học tạo nên

sự tiến bộ của loài người, 81,6% đồng ý rằng phương pháp luận khoa học lànền tảng cơ bản của tiến bộ Y học, 82,7% đồng ý rằng phương pháp khoa học

là cốt yếu để thu được dữ liệu đáng tin cậy và 85,2% đồng ý rằng mọi bác sĩnên thành thạo với một trong những phương pháp khoa học[22]

Trong khi phần lớn sinh viên có thái độ tích cực đối với ứng dụng củaNCKH thì họ lại có xu hướng có thái độ tiêu cực đối với việc học và thựchành NCKH Ở các nước mà phương pháp nghiên cứu là một phần củachương trình học, các sinh viên có xu hướng coi việc học và thực hànhNCKH là một thách thức lớn theo như nghiên cứu của các tác giả Adams vàHolcoms, 1986; Elmore và Vasu, 1980; Wise, 1985 (được trích dẫn bởi Elena

C Papanastasiou, 2005)[23] Thêm vào đó thái độ tiêu cực đối việc học vàthực hành NCKH được cho là trở ngại đối với việc học tập theo như nghiêncứu của các tác giả Wise, 1985; Waters et al, 1988 (được trích dẫn bởi Elena

C Papanastasiou, 2005)[23] và cũng có liên quan tới việc ít tham gia vào cáchoạt động NC trong trường đại học theo nghiên cứu của Elmore và Lewis,1991; Woelke, 1991; Zeidner, 1991 (theo trích dẫn của Elena C.Papanastasiou, 2005)[23] Dữ liệu trên cho thấy rằng để cải thiện hiệu quả của

Trang 19

hoạt động NCKH trong sinh viên, trước hết chúng ta cần thay đổi nhận thức

và thái đội của sinh viên đối với hoạt động NCKH theo hướng tích cực hơn

1.1.1.2 Tại Việt Nam.

Có rất ít nghiên cứu được tiến hành ở Việt Nam để đo lường nhận thức

và thái độ của sinh viên đối với ứng dụng và thực hành NCKH Theo mộtnghiên cứu được tiến hành trên sinh viên trường đại học Nông nghiệp I chothấy phần lớn sinh viên trường đại học nông nghiệp I (75,5%) bước đầu nhậnthức rõ một số tác dụng tích cực của hoạt động NCKH đối với học tập[24].Tuy vậy, thái độ và nhận thức của sinh viên đối với thực hành nghiên cứu cònchưa được quan tâm tìm hiểu, đặc biệt là trong sinh viên Y khoa

1.1.2Tình hình học tập và thực hành NCKH của sinh viên trên thế giới và

ở Việt Nam.

Trước tiên phải thừa nhận rằng nghiên cứu khoa học là công việc khókhăn, đòi hỏi sự đam mê và lòng quyết tâm Sinh viên nghiên cứu khoa học làthực hiện phương châm học đi đôi với hành, xa hơn nữa là vận dụng kiến thức

đã học và phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết một số vấn đềkhoa học gắn với thực tiễn

1.1.1.1 Trên thế giới.

Trên thế giới dữ liệu báo cáo về kinh nghiệm của sinh viên với nghiêncứu chỉ ra rằng thực hành nghiên cứu không phải là mới đối với đa số sinhviên Griffin và Hindocha đã khảo sát sinh viên từ bảy trường y khoa Anh(2010) và thấy rằng 49% số sinh viên được hỏi đã có đã có kinh nghiệm thamgia nghiên cứu trước khi học về Y khoa Các tác giả này nghiên cứu báo cáorằng 87% số người được hỏi học trường y tế Canada đã tham gia vào nghiêncứu trước khi theo học Y khoa[25]

Tùy thuộc vào chương trình giảng dạy của mỗi trường đại học khácnhau mà sinh viên có các hình thức tiếp cận và thực hành NCKH khác nhau

Trang 20

Ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Pháp, Úc…Sinh viên sớm được tiếp cậnvới các kiến thức khoa học và được thực hành thông qua vai trò là những trợ

lý nghiên cứu (Research Assistant) cho các giảng viên có đề tài nghiên cứu,kinh nghiệm làm trợ lý nghiên cứu sẽ giúp cho sinh viên có một bề dày kinhnghiệm để có khả năng độc lập nghiên cứu sau này[26] Cũng có những nơixem nghiên cứu khoa học đơn thuần là để sinh viên nắm vững những tri thứchiện có liên quan đến thực tiễn và lý thuyết môn mình đang học Nói cáchkhác, sinh viên sẽ bắt tay vào một nghiên cứu trường hợp (case study) vànghiên cứu bằng tất cả những thông tin từ vô số nguồn khác nhau nhằm giảiquyết vấn đề nêu ra từ tình huống[20]

Trong quá trình học tập và tham gia NCKH, sinh viên cũng khôngtránh khỏi những khó khăn nhất định về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệmcần được giảng viên định hướng và giúp đỡ Nhiều nghiên cứu đã được thựchiện tại các trường đại học khác nhau trên thế giới để tìm hiểu những khókhăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình nghiên cứu khoa học, từ đó nhàtrường có thể cung cấp những biện pháp khắc phục hữu hiệu nhằm hỗ trợ và nângcao chất lượng NCKH trong sinh viên Một nghiên cứu điển hình được tiến hành

ở Trường đại học Y khoa Shiraz bởi Memarpour và cộng sựu cho thấy những khókhăn bao gồm: thiếu kiến thức và kinh nghệm nghiên cứu (74,3%), thiếu thời gian(74,7%), thiếu sự hỗ trợ và tư vấn từ phía giảng viên (68,7%), thiếu sự hỗ trợ kinhphí (82,4%) là những khó khăn thường gặp nhất[27]

1.1.1.2 Tại Việt Nam.

Ở nước ta, NCKH tuy chưa chính thức đưa vào chương trình học tập

và sinh viên không bắt buộc phải thực hiện nghiên cứu trong quá trình học đạihọc nhưng cũng có nhiều hoạt động nhằm khuyến khích NCKH trong sinhviên như viết bài đăng trên các ấn phẩm NCKH trong và ngoài Trường, thựchiện các công trình nghiên cứu và tham gia xét giải thưởng dự thi NCKH

Trang 21

trong và ngoài nước[18] Một hình thức NCKH phổ biến với các sinh viêncuối khóa đó là thực hiện khóa luận tốt nghiệp, mục tiêu chủ yếu của hoạtđộng này đặt nhiều vào kỹ năng triển khai nghiên cứu (phát hiện vấn đề, xâydựng đề cương, tổ chức thực hiện, phương pháp thực hiện, tìm kiếm tài liệu,thu thập thông tin, thí nghiệm, quan sát, phân tích số liệu, thử nghiệm kết quả,viết báo cáo, trình bày báo cáo) chứ không đặt nặng vào kết quả nghiên cứu.Việc đặt mục tiêu đánh giá như vậy cho sinh viên là do: (1) mục tiêu đào tạocủa bậc học này chưa phải là đào tạo ra các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp,(2) đầu tư cho hoạt động này ở bậc học đại học là hạn chế, (3) mục tiêu chínhcủa nghiên cứu khoa học ở bậc này là trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹnăng nghiên cứu khoa học độc lập để hỗ trợ cho hoạt động học tập và chuẩn

bị cho các dự án thật sau khi tốt nghiệp Từ mục tiêu trên, có thể thấy nghiêncứu khoa học không phải là hoạt động quá xa vời với sinh viên, nghiên cứu cóthể xuất phát từ những việc nhỏ như sinh viên tự tìm đọc tài liệu, các côngtrình nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, trao đổi với nhau và với giảng viên

ở các diễn đàn chính thức và không chính thức đến việc thực hiện các đề ánmôn học, luận văn tốt nghiệp hay cao hơn là các đề tài nghiên cứu độc lập.Thực tiễn cho thấy sinh viên học được rất nhiều từ việc thực hiện các đề ánmôn học như sử dụng thư viện, internet, tìm, đọc và tổng kết tài liệu, xác địnhvấn đề, phương pháp thực hiện, làm việc nhóm, trình bày và bảo vệ…Một đề

án môn học hay một luận văn tốt nghiệp có thể chưa hoàn thiện về giải phápnhưng thể hiện được sự đầu tư lớn của tác giả vào việc tìm tòi, vận dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học thì cũng đã có thể xem là đạt được mụctiêu đề ra Vì có lẽ cái quan trọng nhất của bậc học này là việc sinh viên độclập vận dụng và thực hiện hoàn chỉnh một qui trình nghiên cứu khoa học, thấyđược những trở ngại, thấy được những khó khăn và xử lý các khó khăn đó.Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hoa tiến hành trên 576 sinh viên và 56 cán bộ

Trang 22

giảng dạy và quản lý Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại họcQuốc gia Hà Nội đã cho thấy những khó khăn thường gặp nhất trong NCKHgồm: Gặp khó khăn khi tham khảo tài liệu bằng tiếng Anh (73,2%), khôngbiết lựa chọn vấn đề nghiên cứu (52%), kinh phí hỗ trợ rất hạn hẹp (53,1%)

và đặc biệt là thiếu các kỹ năng nghiên cứu[28] Những khó khăn này có thểphát hiện qua các khảo sát về thực trạng học tập và thực hành nghiên cứutrong sinh viên và khắc phục thông qua các chương trình tập huấn, khóa họcngắn hạn với sự trợ giúp của giảng viên từ đó phát huy hơn nữa năng lựcnghiên cứu trong sinh viên

1.1.3Thực trạng đào tạo, học tập và định hướng phát triển NCKH của Trường Đại học Y Hà Nội.

1.1.1.1 Thực trạng đào tạo và học tập NCKH.

Với tiềm năng về nguồn nhân lực cán bộ có trình độ cao gồm đội ngũGiáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ kiêm nhiệm và thỉnh giảng, hàng trăm giảngviên có bằng Tiến sỹ và cán bộ có bằng Thạc sỹ ở các cơ sở đào tạo uy tínnước ngoài, có các chương trình Đại học tiên tiến, chương trình Thạc sỹ quốc

tế cho thấy trường đại học Y Hà Nội có tiềm năng to lớn để phát triển hoạtđộng NCKH, đặc biệt là hoạt động đào tạo, từ đó, đẩy mạnh nghiên cứu, pháttriển các ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phục vụ tốt hơn nhu cầu cấpthiết, trực tiếp của Nhà trường và Xã hội, nâng cao vị thế và đóng góp vàomục tiêu phát triển của Trường Đại học Y Hà Nội trở thành một Đại học sứckhỏe đa ngành trọng điểm của Việt Nam và khu vực

Hiện tại, ngoài chương trình đào tạo NCKH cho sinh viên ngành Y học

dự phòng và Y tế công cộng Năm 2016, nhà trường cũng bắt đầu bổ sungchương trình đào tạo NCKH cho sinh viên Bác sĩ đa khoa vào năm thứ 4.Ngoài việc bổ sung kiến thức, việc tạo cơ hội để sinh viên được thực hànhcủng cố kiến thức được học cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Tuy nhiên,

Trang 23

do hạn chế về mặt nhân lực và kinh phí nhà trường không thể tạo điều kiện đểtoàn bộ các sinh viên có cơ hộ để tham gia thực hành Do đó chỉ những sinhviên thực sự hứng thú và chủ động liên hệ giảng viên để được định hướng vàgiúp đỡ mới có cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu bổ ích

Trong thời gian tới, nhà trường có dự định tổ chức thêm các khóa học

bổ sung và nhiều hơn các hoạt động khuyến khích nghiên cứu để giúp chosinh viên các ngành học khác nhau đều có cơ hội tiếp cận NCKH, giúp nhữngsinh viên có quan tâm có thể thiếp cận sớm hơn và tham gia sớm hơn vào cáchoạt động NCKH ngoài chương trình học chính thức Vì vậy các thông tin vềthực trạng học tập, tham gia NCKH và nhu cầu đào tạo của sinh viên là rấtcần thiết để chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch đào tạo sắp tới

1.1.1.2 Định hướng và kế hoạch phát triển NCKH của Nhà Trường

Phát triển Trường Đại học Y Hà Nội trở thành Đại học Nghiên cứu tiêntiến là một chủ trương đã được nhà trường xác định và đặt mục tiêu hướng tớitrong nhiều năm qua Trong đó, một trong các giá trị cốt lõi của đại họcnghiên cứu là tập trung vào phát kiến và sáng tạo tri thức khoa học ở trình độcao, hướng tới hội nhập với các giá trị quốc tế Đồng thời, đặc trưng căn bảncủa Đại học Nghiên cứu là gắn kết quá trình nghiên cứu khoa học và đào tạocán bộ nghiên cứu ngay trong các chương trình đào tạo Đại học và Sau Đạihọc của Trường

Để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và hướng tới các hệ thốngxếp hạng Đại học quốc tế, Trường Đại học Y Hà Nội đã và đang chuẩn bịnguồn lực, tập trung phối hợp nguồn lực liên chuyên khoa, đẩy mạnh nghiêncứu, phát triển các ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phục vụ tốt hơn nhucầu cấp thiết, trực tiếp của Nhà trường và Xã hội, nâng cao vị thế và đóng gópvào mục tiêu phát triển của Trường Đại học Y Hà Nội trở thành một Đại họcsức khỏe đa ngành trọng điểm của Việt Nam và khu vực

Trang 24

5.1 Sự cần thiết để tiến hành khảo sát.

Đối với lĩnh vực Y khoa, vai trò của nghiên cứu có một ý nghĩa to lớnnhất là trong bối cảnh hiện nay Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con ngườingày càng được coi trọng, nhiều vấn đề sức khỏe phức tạp hơn được đặt ra,khi mà các phương pháp sử dụng ngày hôm nay có thể nhanh chóng trở nênkhông còn phù hợp để giải quyết những vấn đề trong tương lai và y học dựavào bằng chứng đang trở thành cơ sở hành nghề của các bác sĩ NCKH là conđường duy nhất có thể giúp mở mang tri thức và đề ra những biện pháp ngàycàng tiến bộ hơn trong công tác chăm sóc sức khỏe cho mọi người[16]

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động NCKH, trường Đại học

Y Hà Nội đã đưa khóa học về phương pháp nghiên cứu vào chương trìnhgiảng dạy cho sinh viên hệ Bác sĩ đa khoa và sinh viên ngành YTCC-YHDP,

tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích tham gia NCKH trong sinh viên.Tuy nhiên, để hoạt động NCKH có chất lượng và hiệu quả cao thì nhà trườngcần nhiều thông tin hơn về thực trạng học tập và thực hành NCKH trong sinhviên, cũng như tìm hiểu sâu hơn nhu cầu học tập và thực hành của toàn thểsinh viên ngoài các sinh viên đã được đào tạo, từ đó cung cấp kiến thức và tạomôi trường phù hợp để sinh viên thực hành vừa có thể áp dụng kiến thứcđược học vừa có thể trợ giúp trong các dự án nghiên cứu và tạo ra các sảnphẩm chất lượng, tận dụng được nguồn lực năng động và sáng tạo từ các sinhviên Việc tìm hiểu tình hình học tập và thực hành NCKH của sinh viên vànhững nhu cầu học tập và tham gia hoạt động NCKH có thể cung cấp thôngtin quan trọng cho những dự án và kế hoạch sắp tới nhằm phát triển hơn nữanăng lực nghiên cứu cho sinh viên Đại học Y Hà Nội

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh lượng

7.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.1.1Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành ở Đại học Y Hà Nội

1.1.2Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017

8.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên từ năm 1 đến năm thứ 6 của tất cảcác Ngành học đang theo học tại Trường Đại học Y Hà Nội

Tùy theo năm học và đặc trưng đào tạo, có thể chia sinh viên vào cácnhóm ngành khác nhau để phục vụ cho việc phân tích kết quả được thuận lợi,

cụ thể:

+ Dựa theo mức độ được đào tạo NCKH, sinh viên được chia thành 3phân nhóm chính: YHDP, YTCC – Dinh Dưỡng, các ngành khác

+ Dựa theo số năm học, sinh viên được chia thành 2 phân nhóm chính:

6 năm với sinh viên hệ Bác sĩ và 4 năm đối với sinh viên hệ cử nhân

- Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Sinh viên từ năm 1 đến năm thứ 6 của tất cả các Ngành học đang theohọc tại Trường Đại học Y Hà Nội

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Không đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn ở trên.

Trang 26

9.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

1.1.1Cỡ mẫu

Nghiên cứu này không cần tính cơ mẫu vì các lý do sau đây:

1 Do đây là nghiên cứu thăm dò với rất nhiều tiêu chí nên không thể dễ

để tính cỡ mẫu cho tất cả các tiêu chí này rồi chọn cỡ mẫu lớn nhất theocách thường làm được, trong khi đây là nghiên cứu lần đầu tiên đượclàm tại ĐHYHN nên cũng không có số liệu từ NC trước để làm cơ sởtính cỡ mẫu

2 Đây là nghiên cứu thăm dò online được tổ chức thông qua Hội sinhviên và đội ngũ cán bộ các lớp sinh viên trên tinh thần sinh viên tự nguyệntham gia nên nếu đã tính cỡ mẫu và chọn mẫu đại diện thì sẽ phải áp dụngcách bắt buộc các đối tượng được chọn vào mẫu phải trả lời

3 Do sinh viên đại học của Trường có nhiều khối, lớp, nhiều đối tượngnên nếu muốn có được ý kiến đại diện cho tất cả các nhóm đối tượngnày thì cần tính cỡ mẫu và chọn mẫu theo chỉ tiêu chứ không chọnngẫu nhiên

Sau quá trình thu thập số liệu, chúng tôi nhận được phản hồi từ 402sinh viên của Trường đại học Y Hà Nội Chỉ có 01 phản hồi bị loại bỏ dokhông hợp lệ Vì vậy, cỡ mẫu của nghiên cứu là 401

1.1.2Cách chọn mẫu

Từ các lý do nên trên, chúng tôi đã không tính cỡ mẫu và áp dụng cáchchọn mẫu ngẫu nhiên mà áp dụng cách khảo sát trên mạng theo tinh thần tựnguyện với sự động viên của các cán bộ lớp và Hội sinh viên, số sinh viêntham gia trả lời online sẽ được theo dõi hàng ngày, nếu nhóm đối tượng nào

có ít người trả lời thì sẽ tác động qua đội ngũ cán bộ lớp để động viên cho đủ

số lượng theo chỉ tiêu Dự kiến mỗi đối tượng sinh viên sẽ thu thập tối thiểu

30 sinh viên

Trang 27

10.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu.

Bảng 2.1: Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu Nhóm

Phương pháp thu thập

Đặc điểm của đối tượng NC

viên.

Phiếu khảo sát online

Hà Nội Nơi học phổ thông -Thành thị

-Nông thôn Nơi ở hiện tại Ký túc xá/thuê ngoài/

ở với gia đình Mức thu nhập trung bình

NCKH

của sinh

viên.

Nhận thức về hoạt động NCKH

Nhận thức đúng về hoạt động NCKH

Tỷ lệ % sinh viên nhận thức đúng về hoạt động NC

Phiếu khảo sát online Đánh giá mức độ quan

trong của NCKH trong

Y học

Không biết/Không quan trọng/Ít quan trọng/Tương đối quan trọng/Rất quan trọng Đánh giá của sinh viên

về tầm quan trong của NCKH trong công việc sau này

Không biết/Không quan trọng/Ít quan trọng/Tương đối quan trọng/Rất quan trọng Các nguồn thông tin về

NCKH

Các nguồn thông tin

mà thông qua đó sinh

Trang 28

Phiếu khảo sát online Tiếp cận kiến thức khoa

học

Chưa chủ động/chủ động đọc tài liệu

Các loại tài liệu thường

hoạt động NCKH trong

trường Đại học Y Hà

Nội

Các nguồn thông tin

mà qua đó sinh viên biết đến các hoạt động NCKH trong trường đại học Y Hà Nội

Sử dụng trang Web của

nhà Trường để tìm hiểu

về các hoạt động NC

Tỷ lệ % sinh viên sử dụng trang Web của nhà trường để tìm hiểu về các hoạt động NC

Trang 29

Tham gia NCKH của sinh viên

- Tỷ lệ % SV chưa từng tham gia NCKH

- Tỷ lệ % SV đã từng tham gia vào một khâu của nghiên cứu.

- Tỷ lệ % SV thực hành NC thông qua khóa luận tốt nghiệp

- Tỷ lệ % SV đã từng tham gia vào toàn bộ nghiên cứu.

- Tỷ lệ % SV đã tham gia viết bài báo khoa học trên tổng số đối tượng

Phiếu khảo sát online

Thành quả tham gia NCKH của sinh viên

Tỷ lệ % SV có báo cáo trên các tạp chí trong

khảo sát online

Tỷ lệ % SV có báo cáo trên các tạp chí quốc tế

Tỷ lệ % SV đã từng báo cáo tại các hội nghị khoa học

Tỷ lệ % sinh viên có nhu cầu tham gia các khóa học

Phiếu khảo sát online

Các khóa học sinh viên muốn tham gia

Các khóa học liên quan đến phương pháp NC Thời gian thích hợp để

sinh viên tham gia các khóa học vào các ngày trong tuần

8-10h sáng/9-11h sáng/

2-4h chều/5-7h tối/7-9h tối

Thời gian thích hợp để sinh viên tham gia các

8-10h sáng/9-11h sáng/

2-4h chều/5-7h tối/7-9h

Trang 30

quan khóa học vào các ngày

Ý kiến của sinh viên về mức học phí của các khóa học

Phiếu khảo sát online

Hình thức tham gia hoạt động NCKH

- Tỷ lệ % SV muốn thực hành NC trong chương trình học chính khóa

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia NC như một hoạt động ngoại khóa Thời gian thích hợp để

sinh viên bắt đầu tiếp cận hoạt động NC

Y1/Y2/Y3/Y4/Y5/Y6

Loại hình NC mà sinh viên muốn tham gia

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia các NC lâm sàng

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia các NC cộng đồng

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia các NC trong phòng thí nghiệm/labo

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia nhiều hơn 1 loại hình NC

- Tỷ lệ % SV muốn tham gia cả 3 loại hình NC

Dự định thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tỷ lệ % SV dự định thực hiện khóa luận tốt

Trang 31

Nơi ở hiện tại Kinh tế của gia đình

Đã từng được đào tạo

Đã từng tham gia NC Đánh giá của sinh viên

về tầm quan trọng của NCKH trong Y học Đánh giá của sinh viên

về tầm quan trong của NCKH trong công việc sau này

Dự định thực hiện khóa luận tốt nghiệp

11.1 Kĩ thuật và công cụ thu thập số liệu

Số liệu được thu thập bằng khảo sát online Bộ công cụ thu thập số liệu

đã được thử nghiệm trước khi được đưa vào áp dụng chính thức để thu thập

số liệu cho nghiên cứu

12.1 Quy trình thu thập số liệu

Trước khi tiến hành thu thập số liệu, bộ câu hỏi được thiết kế bằngcông cụ thiết kế KoboToolbox Sau đó, được thử nghiệm để hạn chế các lỗisai và đảm bảo các câu hỏi dễ hiểu với sinh viên trước khi triển khai thu thậpthực sự

Công tác thu thập số liệu được thực hiện trong học kì II năm học

2016-2017 với sự hỗ trợ của các cán bộ lớp và Hội sinh viên Khảo sát thông quaHội sinh viên được giử đến cán bộ lớp của các lớp học Nhờ các cán bộ lớp

mà khảo sát có thể triển khai đến sinh viên của từng lớp học Số sinh viên

Trang 32

tham gia trả lời online được theo dõi hàng ngày, nếu nhóm đối tượng nào có ítngười trả lời thì sẽ tác động qua đội ngũ cán bộ lớp để động viên cho đủ sốlượng theo chỉ tiêu

13.1 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu tải về máy tính được lưu trữ dưới dạng văn bản Excel

- Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm thống kê STATA12.

- Cả thống kê mô tả và suy luận đều được thực hiện, mức ý nghĩa thống kê

α = 0,05 được sử dụng trong thống kê suy luận

14.1 Sai số và cách khống chế sai số

Hạn chế:

- Đây là nghiên cứu thăm dò online được tổ chức thông qua Hội sinh viên

và đội ngũ cán bộ các lớp sinh viên trên tinh thần sinh viên tự nguyện tham gianên nghiên cứu đã không thực hiện chọn mẫu đại diện (nếu chọn mẫu đại diệnthì sinh viên trong danh sách bắt buộc phải tham gia khảo sát) vì vậy mặc dùnghiên cứu vẫn áp dụng các phương pháp ngoại suy tuy nhiên việc mô tảthực trạng học tập và thực hành NCKH của sinh viên sẽ không hoàn toànphản ánh được thực tế

- Thời gian thu thập số liệu là vào tháng tư, các sinh viên năm cuối hệ Cửnhân và Bác sĩ đang gấp rút chuẩn bị tốt nghiệp và hoàn thành khóa luậntốt nghiệp nên thường không dành quan tâm tham gia khảo sát Bên cạnh

đó một số cán bộ lớp còn chưa chuyển bộ câu hỏi đến các thành viên tronglớp dẫn đến số lượng phản hồi ít hơn và không đồng đều giữa các khối lớp

- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi khảo sát online nên có thểgặp sai số do đối tượng chưa đọc kỹ câu hỏi hoặc chưa hiểu câu hỏi

- Nội dung khảo sát có một vài thuật ngữ mà các sinh viên chưa tham giaNCKH có thể thấy khó hiểu dẫn đến lựa chọn theo cảm tính hoặc khônghoàn thành khảo sát

Trang 33

Cách khống chế sai số:

- Tham khảo ý kiến chuyên gia về nội dung của bộ câu hỏi

- Tiến hành điều tra thử, nhận phản hồi và chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợptrước khi đưa vào nghiên cứu

- Số sinh viên tham gia trả lời online sẽ được theo dõi hàng ngày, nếu nhómđối tượng nào có ít người trả lời thì sẽ tác động qua đội ngũ cán bộ lớp đểđộng viên cho đủ số lượng theo chỉ tiêu

- Giải thích cho sinh viên hiểu về mục đích sử dụng thông tin là để tham khảo

và tư vấn cho nhà trường xây dựng chương trình học tập hiệu quả hơn trongtương lai

15.1Đạo đức nghiên cứu

- Trước khi tham gia nghiên cứu, sinh viên được giải thích về mục đích vànội dung của nghiên cứu rõ ràng

- Các thông tin thu thập chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu màkhông nhằm mục đích gì khác

16.1Ưu điểm của Nghiên cứu

- Đối tượng chính của nghiên cứu là các sinh viên quan tâm tới hoạt độngNCKH vì vậy khi thu thập số liệu chúng tôi dựa trên tinh thần tự nguyệntham gia của các sinh viên là chủ yếu Phương pháp này có ưu điểm là: Vìsinh viên tự nguyện tham gia dựa trên mối quan tâm với hoạt động NCKHnên sinh viên có xu hướng phản ánh trung thực những nguyện vọng và nhucầu học tập của họ, tăng giá trị nội suy cho nghiên cứu Từ những thôngtin này, nhà trường có thể biết được chính xác các thông tin về: hình thứchọc tập, thời gian học tập và mức học phí phù hợp từ đó xây dựng đượccác chương trình đào tạo phù hợp và hiệu quả cho sinh viên

- Nghiên cứu áp dụng công cụ khảo sát trực tuyến với nhiều ưu điểm so vớikhảo sát truyền thống:

Trang 34

+ Tiến hành nghiên cứu nhanh hơn: Thông tin được thu thập tự động,

dữ liệu của khảo sát trực tuyến luôn sẵn sàng và dễ dàng đượcchuyển vào phần mềm thống kê để phân tích

+ Tiết kiệm nguồn lực: Sử dụng khảo sát online sẽ tiết kiệm được chiphí in ấn Giảm thiểu công sức đi thu thập số liệu và nhập liệu chongười nghiên cứu

+ Hạn chế một số sai sót do khâu nhập liệu

+ Thuận tiện cho đối tượng tham gia khảo sát: Sinh viên có thể thamgia khảo sát vào bất kì thời điểm nào

+ Khảo sát dễ dàng được chia sẻ đến sinh viên của các lớp học tronghoàn cảnh sinh viên của Trường đại học Y Hà Nội thường phải đihọc lâm sàng ở nhiều Bệnh viện khác nhau nên rất khó để tiếp cậnbằng hình thức trực tiếp

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

17.1Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.1: Thông tin về đối tượng nghiên cứu theo ngành và khối học

Bác sỹ Cử nhân Tổng cộng Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Y1 29 7,3 34 8,5 63 15,8

Trang 35

Nhận xét: Khảo sát đã nhận được phản hồi của 401 sinh viên từ tất cả các

khối lớp Có 273 sinh viên (68,1%) thuộc nhóm ngành Bác sĩ, 128 sinh viên(31,9%) thuộc nhóm ngành Cử nhân Trong nhóm ngành Bác sĩ, sinh viên Y4chiếm tỷ lệ phản hồi cao nhất 67(16,7%) và sinh viên Y1 chiếm tỷ lệ phản hồithấp nhất 29 (7,3%) Trong nhóm ngành cử nhân, sinh viên Y2 có tỷ lệ phảnhồi cao nhất 56 (14,0%), sinh viên Y4 có tỷ lệ phản hồi thấp nhất 11(2,7%)

Bảng 3.2: Thông tin về đối tượng nghiên cứu theo một số yếu tố khác

Nơi ở hiện tại

Nhận xét: Có 138 sinh viên nam (34,4%) và 263 sinh viên nữ (65,6%) đã

tham gia khảo sát Phần lớn sinh viên đến từ nông thôn vùng đồng bằng 207

Trang 36

2 triệu là 70 (17,5%).

18.1Nhận thức của sinh viên về hoạt động NCKH.

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe hoặc biết đến NCKH trong Y

học theo khối học

Nhận xét: Phần lớn sinh viên đã từng nghe hoặc biết về NCKH trong Y học.

Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe nói về NCKH tăng dần theo khối học từ 81,0%trong sinh viên Y1 đến 97,9% trong sinh viên Y6

Trang 37

Bảng 3.3: Các nguồn thông tin qua đó sinh viên biết đến NCKH Y học

Các nguồn thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Các nguồn thông tin phổ biến về NCKH (có trên 50% sinh viên

biết đến) là: Thông tin từ giảng viên giới thiệu 73,6%, tài liệu trên Internet68,3%, qua bạn bè giới thiệu 52,9% Các nguồn thông tin ít phổ biến hơn (cókhoảng 1/3 số sinh viên tham gia khảo sát biết đến) là: Tài liệu từ thư viện,Hội thảo khoa học, các khóa học về NCKH Bên cạnh đó sinh viên còn biếtđến NCKH qua: Thông tin từ các câu lạc bộ sinh viên, các buổi nói chuyệnchuyên đề và trang Web của Trường Tỷ lệ sinh viên biết đến NCKH từ bàiphát thanh của nhà trưởng chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,5%)

Trang 38

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lựa chọn các đáp án của sinh viên về khái niệm hoạt

động NCKH

Ghi chú:

1 Thu thập và phân tích số liệu theo một cách thiết kế hệ thống để có thể hiểu thêm

về một vấn đề nào đó mà người nghiên cứu chưa biết (Thu thập thông tin).

2 Tìm và đọc các tài liệu nói về một chủ đề nào đó mà người nghiên cứu chưa biết.

3 Tìm hiểu mối liên quan hoặc sự khác biệt giữa các bộ số liệu được thu thập một cách có tổ chức và có hệ thống (Kiểm nghiệm hoặc kiểm tra giả thiết).

4 Tìm đọc và phân tích các tài liệu nói về một chủ đề nào đó mà người nghiên cứu chưa biết theo các phương pháp khách quan, có hệ thống (Thẩm định thông tin và Phát triển kiến thức).

Nhận xét: Hai đáp án có tỷ lệ sinh viên lựa chọn nhiều nhất là: Đáp án 1

(83,7%) và đáp án 4 (74,7%) Đáp án 3 được ít sinh viên lựa chọn hơn với 48,8% Đáp án 2 có tỷ lệ lựa chọn thấp nhất (31,3%)

Khi phân tích kỹ hơn, tỷ lệ sinh viên trả lời dùng hoàn toàn khái niệm

về NCKH là 73 sinh viên (18,2%) Có 8 sinh viên (2,0%) trả lời sai hoàn toàn

về khái niệm NCKH Còn lại hầu hết sinh viên chỉ trả lời đúng một phần vềkhái niệm NCKH (79,8%)

Trang 39

Bảng 3.4: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của NCKH đối với Y

học và công việc sau này

n (%)

Tổng

n (%)

Đối với Y học 361(98,4) 2(0,5) 4(1,1) 367(100)Đối với công việc

sau này 313(85,3) 28(7,6) 26(7,1) 367(100)

Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều cho rằng NCKH quan trọng đối với Y học

và công việc sau này 98,4% sinh viên cho rằng NCKH quam trọng đối với Yhọc và 85,3% sinh viên cho rằng NCKH quan trọng đối với công việc saunày Chỉ có một tỷ lệ rất ít sinh viên không rõ vai trò của NCKH (0,5%) hoặccho rằng NCKH không quan trọng đối với y học (1,1%), tỷ lệ sinh viên không

rõ về vai trò của NCKH đối với công việc thì cao hơn chiếm 7,6% sinh viên

và cho rằng NCKH không quan trọng đối với công việc cũng gần tươngđương (7,1%)

Trang 40

19.1 Tình hình học tập và tiếp cận NCKH.

Biểu đồ 3.3: Tình hình đào tạo và tiếp cận kiến thức NCKH

Nhận xét: Khoảng 1/3 sinh viên tham gia khảo sát đã từng được đào tạo về

NCKH, Y4 và Y5 là hai khối lớp có tỷ lệ sinh viên được đào tạo NCKH nhiềunhất với tỷ lệ lần lượt là 74,4% và 67,6% Tỷ lệ sinh viên được đào tạo thấphơn đáng kể ở sinh viên Y1 và Y2, các tỷ lệ này lần lượt là 6,4% và 1,9%

Tỷ lệ sinh viên có ý thức chủ động tiếp cận kiến thức về NCKH caohơn tỷ lệ sinh viên được đào tạo tại các khối lớp Y1, Y2 và Y6 Trong khi

đó tỷ lệ sinh viên chủ động tiếp cận kiến thức trong các khối lớp Y4, Y5 lại

có xu hướng thấp hơn tỷ lệ đã được đào tạo Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên chủđộng tiếp cận kiến thức về NCKH đã có xu hướng tăng theo khối học, đếnY6 là khối lớp có tỷ lệ sinh viên chủ động tìm hiểu về NCKH nhiều nhấtvới 70,2% sinh viên

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Metcalfe, D. (2008). Involving medical students in research. Journal of the Royal Society of Medicine, 101(3), 102–103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofthe Royal Society of Medicine, 101
Tác giả: Metcalfe, D
Năm: 2008
12. Hoàng Văn Minh. (2014). Phương pháp nghiên cứu khoa học y học:Thống kê ứng dụng và phân tích số lệu. Hà Nội: Nhà Xuất Bản Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học y học:"Thống kê ứng dụng và phân tích số lệu
Tác giả: Hoàng Văn Minh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học
Năm: 2014
16. Giri, P. A., Bangal, V. B., & Phalke, D. B. (2014). Knowledge, Attitude and Practices towards Medical Research amongst the Postgraduate Students of Pravara Institute of Medical Sciences University of Central India. Journal of Family Medicine and Primary Care, 3(1), 22–24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Family Medicine and Primary Care, 3
Tác giả: Giri, P. A., Bangal, V. B., & Phalke, D. B
Năm: 2014
17. Edward Chang. (n.d.). Identify the Benefits of Undergraduate Medical Research. US News & World Report. Retrieved December 10, 2016, from http://www.usnews.com/education/blogs/medical-school-admissions- Sách, tạp chí
Tiêu đề: US News & World Report
20. Youjin Chang, & Christopher J. Ramnanan. (2015). A review of literature on medical students and scholarly research: experiences, attitudes, and outcomes. Academic Medicine: Journal of the Association of American Medical Colleges, 90(8), 1162–1173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic Medicine: Journal of the Association of AmericanMedical Colleges, 90
Tác giả: Youjin Chang, & Christopher J. Ramnanan
Năm: 2015
21. Susanne Pruskil, et al. (2009). Medical students’ attitudes towards science and involvement in research activities: a comparative study with students from a reformed and a traditional curriculum. Medical Teacher, 31(6), e254-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical Teacher,31
Tác giả: Susanne Pruskil, et al
Năm: 2009
22. Tarek Tawfik Amin, et al. (2012). Knowledge, attitudes and barriers related to participation of medical students in research in three Arab Universities. Education in Medicine Journal, 4(1). Retrieved from http://www.eduimed.com/index.php/eimj/article/view/7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Education in Medicine Journal, 4
Tác giả: Tarek Tawfik Amin, et al
Năm: 2012
23. Elena C. Papanastasiou. (2005). Factor structure of the attitudes toward research scale. Statistics Education Research Journal, 4(1), 16–26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistics Education Research Journal, 4
Tác giả: Elena C. Papanastasiou
Năm: 2005
24. Đặng Thị Vân. (2006). Nhận thức của sinh viên trường đại học Nông nghiệp I về hoạt động nghiên cứu khoa học. Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức của sinh viên trường đại học Nôngnghiệp I về hoạt động nghiên cứu khoa học
Tác giả: Đặng Thị Vân
Năm: 2006
25. M. F. Griffin, & S. Hindocha. (2011). Publication practices of medical students at British medical schools: experience, attitudes and barriers to publish. Medical Teacher, 33(1), e1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical Teacher, 33
Tác giả: M. F. Griffin, & S. Hindocha
Năm: 2011
28. Phạm Thị Thu Hoa. (2008). Những khó khăn thường gặp trong nghiên cứu khoa học của sinh viên y. Tạp Chí Tâm Lý Học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Tâm Lý Học
Tác giả: Phạm Thị Thu Hoa
Năm: 2008
(2010). Characteristics and publication patterns of theses from a Peruvian medical school. Health Information & Libraries Journal, 27(2), 148–154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Information & Libraries Journal, 27
11. Bùi Hoàng Ngọc & Nguyễn Lê Thanh Thảo. (10/2016). Thực trạng hoạt động Nghiên cứu khoa học của sinh viên. Retrieved from http://noisan.dntu.edu.vn/chuyen-muc/thao-luan/thuc-trang-hoat-dong-nghien-cuu-khoa-hoc-cua-sinh-vien-9 Link
13. Triệu Nguyên, & Huỳnh Hồng Quang. (n.d.). Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, from http://www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area=58&cat=1134&ID=5889 Link
15. Nguyễn Văn Tuấn. (n.d.). Y học thực chứng. Diễn đàn bác sĩ nội trú, from http://bacsinoitru.vn/f103/y-hoc-thuc-chung-267.html Link
26. Research assistant. (2016, July 4). In Wikipedia, from https://en.wikipedia.org/w/index.php?title=Research_assistant&oldid=728254363 Link
10. Lưu Ngọc Hoạt. (2015). Nghiên cứu khoa học y học. Nhà Xuất Bản Y Học, 13-16 Khác
14. Nass S.J., Levit L.A., Gostin L.O. (2009), The Value, Importance, and Oversight of Health Research, National Academies Press (US) Khác
18. Chu Vân Khánh. (2011). Mục đích và lợi ích của sinh viên nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Khác
19. Jan J Reinders et al. (2005). Extracurricular research experience of medical students and their scientific output after graduation Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w