1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN

129 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những đặc thù như 100% sinh viên ở nội trú, mọi sinh hoạt của sinh viên đều theo lịch trình cụ thể, công tác đánh giá sinh viên được chú trọng trên mặt học tập cũng như rèn luyện thì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Quyên Chinh

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Quyên Chinh

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HỒ VĂN LIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

lớp của sinh viên trường Đại học An ninh Nhân dân” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, tài liệu nghiên cứu phục vụ Luận văn là những tài liệu đang được quản lý và sử dụng, phản ánh đúng với thực tiễn công tác quản lí hoạt động tự học của sinh viên ở trường Đại học An ninh nhân dân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp… Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Tiến sĩ Hồ Văn Liên, trưởng khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

- Quý thầy cô là giáo viên lớp Cao học quản lý giáo dục Khóa 21 đã hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

- Ban Giám hiệu, Khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Khoa học Công nghệ & Sau đại học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

- Ban Giám h iệu trường Đại học An ninh nhân dân, Lãnh đạo và cán bộ, giáo viên các Khoa, Bộ môn, Phòng và Trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

- Các anh chị lớp Cao học quản lý giáo dục Khóa 21 đã gắn bó, động viên và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình học tập và làm việc

- Gia đình và đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Nguyễn Quyên Chinh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Ở thế giới 6

1.1.2 Ở trong nước 8

1.2 Một số vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động ngoài giờ lên lớp 11

1.2.1 Khái ni ệm về hoạt động ngoài giờ lên lớp 11

1.2.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của HĐNGLL 12

1.2.3 Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức HĐNGLL 16

1.2.4 M ục tiêu, nội dung tổ chức HĐNGLL 18

1.3 Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp 24

1.3.1 Các khái ni ệm về sinh viên, quản lí, quản lí giáo dục, quản lí HĐNGLL 24

1.3.2 Các ch ức năng quản lý HĐNGLL 27

1.3.3 N ội dung quản lí HĐNGLL 30

1.3.4 Ph ối hợp quản lí HĐNGLL 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN 39

2.1 Khái quát về trường Đại học An ninh nhân dân 39

2.2 Thực trạng HĐNGLL tại trường Đại học An ninh nhân dân 46

2.2.1 Nh ận thức của CBQL, giáo viên và học sinh về HĐNGLL 47

2.2.2 N ội dung, hình thức tổ chức HĐNGLL 52

2.2.3 Điều kiện, phương tiện tổ chức HĐNGLL 63

2.3 Thực trạng công tác quản lí HĐNGLL tại trường Đại học ANND 65

2.3.1 Qu ản lý CBGV, SV tham gia HĐNGLL 65

2.3.2 Qu ản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện HĐNGLL 69

2.3.3 Th ực hiện các chức năng quản lý HĐNGLL 70

2.3.4 Qu ản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong tổ chức HĐNGLL 72

2.4 Đánh giá thực trạng quản lí HĐNGLL tại trường Đại học ANND 73

2.4.1 Nh ững ưu điểm và hạn chế 73

Trang 6

2.4.2 Nh ững thuận lợi, khó khăn 75

2.4.3 Nguyên nhân d ẫn đến thực trạng 77

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN 81

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp 81

3.1.1 Cơ sở lý luận 81

3.1.2 Cơ sở pháp lý 81

3.1.3 Cơ sở thực tiễn 84

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường đại học ANND 84

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên và học viên về vai trò và ý nghĩa của HĐNGLL 84

3.2.2 Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp 86

3.2.3 Tăng cường công tác kế hoạch hóa trong việc quản lý các HĐGD NGLL 90

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lí và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho cán b ộ, giáo viên và học viên 92

3.2.5 Đầu tư các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ cho hoạt động ngoài giờ lên lớp 93

3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong công tác tổ chức và quản lý HĐNGLL 95

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá HĐNGLL 96

3.2.8 Có bi ện pháp động viên và khen thưởng kịp thời 98

3.3 Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 99

3.3.1 Tính c ần thiết 99

3.3.2 V ề tính khả thi 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 1

Trang 7

Bảng 2.16: Đánh giá điều kiện phương tiện tổ chức HĐNGLL 65 Bảng 2.17: Mức độ áp dụng các biện pháp đối với CBGV để QL hiệu quả HĐNGLL 66 Bảng 2.18: Kết quả áp dụng các biện pháp đối với cán bộ giáo viên để quản lý hiệu quả HĐNGLL 67 Bảng 2.19: Mức độ áp dụng các biện pháp quản lý sinh viên tham gia HĐNGLL 68 Bảng 2.20: Kết quả thực hiện các biện pháp quản lý sinh viên tham gia HĐNGLL 69 Bảng 2.21: Ý kiến về việc thực hiện công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện HĐNGLL 70 Bảng 2.22: Kết quả thực hiện các chức năng quản lý 71 Bảng 2.23: Mức độ và kết quả thực hiện công tác phối hợp giữa các lực lượng trong tổ chức HĐNGLL 73 Bảng 2.24: Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý HĐNGLL 76 Bảng 2.25: Nguyên nhân của thực trạng quản lý HĐNGLL 78,79 Bảng 3.1: Khảo sát về tính cần thiết của việc thực hiện các biện pháp 100 Bảng 3.2: Khảo sát về tính khả thi của việc thực hiện các biện pháp 101,102

Trang 8

MỞ ĐẦU

Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 nêu rõ: “ Mục tiêu giáo dục là phát triển con người toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành phẩm chất nhân cách và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 đưa ra mục tiêu “Trong vòng 20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm

nghĩa xã hội”

Những nội dung trên thể hiện việc quan tâm đầu tư của Đảng và Chính phủ trong việc phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay không thành công trong phát triển kinh tế-

xã hội của mỗi quốc gia Ngoài gia đình và xã hội thì nhà trường là nơi giúp cho người học hình thành và phát triển nhân cách một cách khoa học và đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu của xã hội Những yếu tố góp phần hình thành nên phẩm chất nhân cách con người khi học tập không chỉ là những giờ học trên lớp mà còn thông

dục khác mà quan trọng nhất là hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã

tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà

Trang 9

nước và nhân dân, được nhân dân tin yêu Xây dựng Quân đội nhân dân với số quân thường trực hợp lý, có sức chiến đấu cao; lực lượng dự bị động viên hùng hậu, dân quân tự vệ rộng khắp Xây dựng lực lượng Công an nhân dân vững mạnh toàn diện; kết hợp lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách, các cơ quan bảo vệ pháp luật với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Chăm lo nâng cao phẩm chất cách mạng, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng

vũ trang; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trong điều kiện mới Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng, an ninh, bảo đảm cho các lực lượng vũ trang được trang bị kỹ thuật từng bước hiện đại.”

Là trường trọng điểm ở phía Nam của Bộ Công an, trong công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ An ninh, Đại học An ninh nhân dân luôn không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như công tác quản lí giáo dục học viên nhằm phát triển một cách toàn diện nhất phẩm chất và nhân cách của học viên đảm bảo đáp ứng kịp thời cho đất nước những con người vừa hồng vừa chuyên Với những đặc thù như 100% sinh viên ở nội trú, mọi sinh hoạt của sinh viên đều theo lịch trình cụ thể, công tác đánh giá sinh viên được chú trọng trên mặt học tập cũng như rèn luyện thì hoạt động ngoài giờ lên lớp luôn là một trong những nội dung được nhà trường quan tâm, đầu tư nhằm giúp sinh viên hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn đã học trong giờ lên lớp, phát triển kĩ năng sống và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Trong những năm qua trường đại học ANND đã không ngừng quan tâm đến hoạt động ngoài giờ lên lớp và đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều cán bộ, giáo viên và sinh viên chưa nhận thức được sâu sắc được tầm quan trọng của hoạt động ngoài giờ lên lớp, chưa huy động hết được các nguồn lực của nhà trường trong công tác quản lí cũng như nâng cao hiệu quả của hoạt động ngoài giờ lên lớp Trong công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo còn thiếu chặt chẽ, chưa phối hợp đồng bộ các lực lượng trong tổ chức hoạt động, công tác kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm còn sơ sài chưa được quan tâm đúng mức

Trang 10

Từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng quản lí hoạt động

ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đại học An ninh Nhân dân” làm luận văn

thạc sĩ

Từ cơ sở lí luận và thực trạng hoạt động ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp tại trường Đại học An ninh Nhân dân đề xuất một số biện pháp

nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động ngoài giờ lên lớp và chất lượng giáo dục học viên

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục ở trường Đại học An ninh nhân dân

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đại học An ninh Nhân dân

Công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đại học An

động ngoài giờ lên lớp chưa đầy đủ, chưa có sự đổi mới trong công tác tổ chức, công tác phối hợp trong tổ chức và quản lí chưa hiệu quả, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động còn thiếu so với nhu cầu thực tế của sinh viên

Từ nghiên cứu thực trạng công tác quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp có thể đề xuất các biện pháp quản lí phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường đại học ANND

sinh viên

Trang 11

 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp tại trường đại học An ninh nhân dân

lớp tại trường Đại học An ninh nhân dân

Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động ngoài giờ của sinh viên hệ chính qui tập trung tại trường

giờ lên lớp của sinh viên rất đa dạng và phong phú, do vậy tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động chủ yếu liên quan đến việc hình thành nhân cách của học

văn nghệ-thể dục thể thao, hoạt động học tập ngoài giờ học chính khóa, hoạt động giao lưu, tình nguyện, bồi dưỡng kiến thức chính trị-xã hôi, pháp luật

7.1 Cơ sở phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Quản lý nhà trường là quá trình lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học của học viên, hoạt động phục vụ việc dạy học của cán bộ,

dân gồm nhiều nội dung nhằm đạt được mục tiêu đặt ra là đào tạo người chiến sĩ an ninh vừa hồng vừa chuyên nhằm đáp ứng yêu cầu công tác trong thời kỳ mới Trong

đó, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một nội dung trong các nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà trường nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đặt

ra Do vậy, công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đại học An ninh nhân dân phải được xem xét trong hệ thống những tác động của cán

bộ, giáo viên và học viên nhà trường

7.1.2 Quan điểm thực tiễn

Việc nghiên cứu hoạt động ngoài giờ lên lớp tại trường đại học ANND cần bám sát thực tiển công tác quản lý nhà trường của hiệu trưởng để tìm ra những mâu

Trang 12

thuẫn, khó khăn, cản trở trong việc thực hiện công tác quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp trong hiện tại từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác này

7.1.3 Quan điểm lịch sử-Logic

Hệ thống hóa lịch sử lí luận hoạt động ngoài giờ lên lớp trên thế giới cũng như Việt Nam trong thời gian qua Nghiên cứu công tác tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp tại trường đại học An ninh nhân dân trong thời gian gần đây, cụ thể trong năm học 2008-2011 để từ đó nhận xét đánh giá đúng thực trạng của hoạt động, đồng thời đưa ra những biện pháp quản lí phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạt động này

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, phân loại, mô hình hóa, khái quát hóa

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiển

- Quan sát

- Lấy ý kiến chuyên gia

phần mềm tin học về toán thống kê để xử lý số liệu đã thu thập được

8 Cấu trúc luận văn

Phần mở đầu

Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐNGLL

Chương 2: Thực trạng QL HĐNGLL tại trường đại học ANND

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường đại học ANND

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở thế giới

Nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới cho thấy, mặc dù chưa được xem xét chính thức như một môn học bắt buộc, nhưng hoạt động ngoài giờ lên lớp đã được các nhà giáo dục đánh giá là một hoạt động cần thiết trong quá trình giáo dục Các nhà giáo dục thời kỳ phục hưng đã lý giải các vấn đề giáo dục theo một khuynh hướng mới và khoa học, không bị ràng buộc bởi lễ giáo phong kiến cũng như triết lý nhà thờ, hình thành tiền đề cho thời kỳ giáo dục mới: giáo dục cận đại Văn hóa Phục hưng đã mang lại cho xã hội châu Âu một sức sống mới khi các hoạt động khoa học, nghệ thuật dần tách rời sự kiểm soát của giáo hội Thiên chúa

La mã Các vấn đề của xã hội và tự nhiên dần được lí giải một cách khoa học Hoạt động giáo dục cũng bước sang một thời kì mới: Giáo dục cận đại Tư tưởng tiêu biểu cho nền giáo dục Phục Hưng chính là Thomas More (1478-1535), ông đề cao

phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục, theo ông lao động là nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và sinh hoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thể chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động” [24 tr 80] Đây là một tư

tưởng tiến bộ về giáo dục trong thời kỳ Phục hưng, khác hoàn toàn với tư tưởng giáo dục hà khắc, cổ hủ của giáo hội phong kiến

đã đánh giá tầm quan trọng của hoạt động ngoài giờ lên lớp như sau: “Tôi kiên trì

nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra là phải trên mỗi mét vuông đất nước ta… Nghĩa là trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ.”[1

học sinh ở trại M.Gorki và ở công xã F.E Dzerjinki như: tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tổ vật lí, hóa học, thể thao…

Trang 14

Việc phân phối các em vào tổ ngoại khóa hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện, các em

có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào nhưng các tổ phải có kỉ luật trong quá trình hoạt động” [1.tr173-174]

Một tư tưởng thể hiện rất rõ quan điểm học phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn với thực tiển trong nền giáo dục hiện đại của Mĩ là John Dewey (1859-1952), một triết gia, nhà tâm lí học, nhà giáo dục nổi tiếng trong thế kỹ XX Người có ảnh hưởng lớn đến triết học thực dụng ở Âu-Mỹ Ông là giáo sư trường đại học Columbia (New York) Ông đề ra khẩu hiệu “ giáo dục bằng việc làm” là phương thức thực hiện của nhà trường tiến bộ, điều đó có nghĩa là thay cho việc tiếp thu tri thức nhân loại một cách hệ thống bằng việc nắm vững những thói quen thực tiển với các hình thức đa dạng của cuộc sống và được tiến hành ở mọi nơi như vườn trường, xưởng trường, dưới nhà bếp, ngoài công xưởng và được trạng bị bằng những công cụ lao động với những phương tiện hiện đại [24 Tr140]

HĐNGLL lần đầu tiên xuất hiện ở các trường đại học ở Mĩ vào đầu thế kỹ XIX

Nó bổ sung cho các phần còn thiếu của chương trình giảng dạy chính khóa Sinh viên có thể làm việc ở các phòng thí nghiệm hay tham gia thực tập nghề nghiệp Những hoạt động đầu tiên là của sinh viên ở hội văn học(bắt nguồn từ các trường

động của các hội văn chương giảm dần, các nhà giáo dục cảm thấy ngày càng ít có hoạt động để lôi cuốn sinh viên tham gia Sau đó, học sinh bắt đầu khởi xướng và tổ chức các chương trình thể thao tại các trường đại học Mĩ và các hoạt động thể thao liên trường đã nhanh chóng trở thành phần nổi bật hơn các hoạt động khác ở hầu hết các trường trung học và đại học ở Mĩ

Một lần nữa tư tưởng học tập gắn liền với lao động sản xuất được nêu rõ trong

tác phẩm Tư bản của Mác: “Học tập kết hợp với lao động sản xuất là phương pháp

tổng quát của sản xuất xã hội và là phương pháp duy nhất để hoàn thành con người toàn diện Lao động tạo ra nhân cách con người Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người lao động chân chính và có nhân cách tốt Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phải phát triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển

Trang 15

con người toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…” [27 Tr38]

1.1.2 Ở trong nước

Phát biểu tại buổi lể khai giảng Trường Đại học Nhân dân Việt Nam, ngày

niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên Thanh niên phải chuyên tâm đi học và công tác, cũng cần có vui chơi Vui chơi lành mạnh là một bộ phận trong sự sinh hoạt của thanh niên… Trong vui chơi cũng có giáo dục Cần có những thứ vui chơi văn hóa, tập thể và quần chúng Trường học, gia đình, đoàn thể thanh niên cần chú ý giáo dục tư tưởng, thái độ, hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên, để kịp thời uốn nắn sửa chữa.” [15 Tr123]

đi đôi với hành, giáo dục gắn liền với xã hội”, Người luôn căn dặn những người làm

công tác giáo dục cần chú ý công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Trong thư gửi

học sinh nhân ngày khai trường tháng 9/1946 Người viết “ các em cũng nên, ngoài

giờ học ở trường, tham gia các hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong công cuộc phòng thủ đất nước… ”, [16 Tr 41] trong thư gửi hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn

quốc Người viết “ Trong lúc học, cũng cần cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần

làm cho chúng học Ở nhà, ở trường học, ở xã hội, chúng đều vui, đều học… ”

[17 Tr 1393]

Trong bài nói tại đại hội sinh viên lần thứ II, ngày 7/5/1958, Hồ Chí Minh đã

thực hành thì cũng là trí thức có một nữa Vì vậy, các cháu trong lúc học lý luận cũng phải kết hợp với thực hành và tất cả các ngành khác đều phải: lý luận kết hợp với thực hành, học tập kết hợp với lao động.” [18 Tr193] Hồ Chí Minh khẳng định

“Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, cần có sự giáo dục ngoài xã hội, trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”

Trang 16

xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong nhà trường giai đoạn 2008-2012” Nội dung bao gồm việc: tăng cường công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, SV; chỉ đạo phong trào học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tay nghề, nghiệp vụ trong học sinh, SV; tổ chức các hoạt động đồng hành hỗ trợ học sinh, SV; đẩy mạnh các hoạt động xã hội, nhân đạo, phong trào tình nguyện trong học sinh, SV; tăng cường xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong nhà trường [19]

Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2011-2020 nêu rõ quan điểm phát

triển giáo dục trong giai đoạn tới “Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con

người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giáo dục và đào tạo phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp

để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từ nội dung, phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh và thuận lợi, giúp người học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹ năng

và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Thông qua các hoạt động giáo dục, các giá trị văn hóa tốt đẹp cần được phát triển ở người học, giúp người học hoàn thiện tố chất cá nhân, phát triển hài hòa các mặt trí, đức, thể, mỹ Nội dung, phương pháp và môi trường giáo dục phải góp phần duy trì, bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam.” [6]

Luật thanh niên qui định rõ về quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong học tập, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí, bảo vệ sức khỏe, hoạt động thể dục thể thao như: khoản 1 điều 9 qui định thanh niên được học tập và bình đẳng về cơ hội học tập; khoản 1 điều 13 qui định thanh niên được tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí lành mạnh; khoản 1,2 điều 14 qui định thanh niên được bảo vệ, chăm sóc, hướng dẫn nâng cao sức khoẻ, kỹ năng sống lành mạnh,

Trang 17

phòng ngừa bệnh tật; được chăm lo phát triển thể chất; tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, rèn luyện thân thể [23 Tr3]

Đã có nhiều luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu đề tài HĐNGLL như:

ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm, năm 2003

các trường trung học cơ sở bán công TP Hồ Chí Minh”, tác giả Trần Thị Minh Thi, năm 2005

của Hiệu trưởng các trường THPT Huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Như Ý, năm 2005

Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Đồng Tháp”, tác giả Nguyễn Đức Điền, năm 2007

lên lớp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh”, tác giả Phan Thị Hiền, năm 2008

theo hệ tín chỉ tại Trường cao đẳng nghề Sài Gòn” tác giả Huỳnh Kim Thủy Tiên, năm 2010

Các đề tài trên chỉ tập trung nghiên cứu về lí luận và thực tiển công tác quản lí hoạt động ngoài giờ tại trường phổ thông và cao đẳng, chưa có đề tài nghiên cứu về công

tác quản lí hoạt động ngoài giờ ở trường đại học Do vậy tác giả chọn đề tài “Thực

trạng quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đại học An ninh Nhân dân” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần bổ sung cho công tác nghiên cứu

cơ sở lí luận và thực tiển về công tác quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp đầy đủ hơn

ở các bậc học

Trang 18

1.2 M ột số vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.2.1 Khái ni ệm về hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trong đời sống sinh viên, ngoài giờ học trên lớp sinh viên còn tham gia rất nhiều hoạt động như hoạt động văn hóa văn nghệ-thể dục thể thao, tình nguyện, tự học, giao lưu học hỏi, làm thêm, sinh hoạt hàng ngày v.v… trong đó các hoạt động

có tính chất giáo dục và tổ chức cao chính là các hoạt động hóa văn nghệ-thể dục thể thao, tình nguyện, tự học, giao lưu Đây thường là những hoạt động được nhà trường, các đơn vị đoàn thể tổ chức có tính kế hoạch và giáo dục cao Ở bậc đại học, đây chính là các hoạt động góp phần giáo dục và bồi dưỡng kĩ năng sống cũng như kiến thức chuyên môn cho sinh viên ngoài các hoạt động chính khóa trên lớp học

dục nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này”

Tác giả Lê Trung Tấn cho rằng HĐNGLL là những hoạt động giáo dục được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội để học sinh tự chọn các chuẩn mực đạo đức, nghệ thuật, rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực sở thích của từng cá nhân

Tác giả Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “HĐGD NGLL là việc tổ chức giáo dục

thông qua hoạt động thực tiển của học sinh về khoa học – kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mỉ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí v.v…để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…)” [10 Tr7]

Trong tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐNGLL do Hồ Văn Liên biên soạn năm

môn văn hóa HĐNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện gắn lí thuyết với thực hành, thống nhất nhận thức với hành động, góp phần

Trang 19

quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ

sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay”

Như vậy có thể thấy rằng hoạt động ngoài giờ lên lớp hay hoạt động ngoại khóa

là những hoạt động nhằm phát triển các kỹ năng sống, phẩm chất nhân cách của

nhân lực trong tình hình mới Đây là một nội dung không thể thiếu trong đời sống học tập, sinh hoạt của sinh viên trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường Nếu quá trình giáo dục sinh viên chỉ diễn ra trong giờ học chính khóa trên giảng đường thì kết quả giáo dục sẽ rất hạn chế, không thể đảm bảo được yêu cầu giáo dục toàn diện

1.2.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của HĐNGLL

1.2.2.1 Vị trí của HĐNGLL

Theo Giáo trình giáo dục học đại cương do Trần Thị Hương biên soạn thì

“ Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động giáo dục tổng thể hình thành và phát

tr iển nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng (sức mạnh thể chất và tinh thần) của con người.” [11 Tr

29]

Như vậy, giáo dục là một bộ phận của quá trình xã hội hình thành cá nhân con người, bao gồm những nhân tố có mục đích, có tổ chức của xã hội, do những người

có kinh nghiệm, có chuyên môn gọi là nhà giáo dục, nhà sư phạm đảm nhận Với

trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lao động do nhà trường phụ trách

Trong quá trình giáo dục thì hoạt động ngoài giờ lên lớp có một mối quan hệ hữu cơ với hoạt động dạy học cũng như hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp Nó chính là sự kết nối giữa lí luận và thực tiển, là sự dung hòa giữa nhận thức và hành động, giúp hình thành niềm tin, thế giới quan phù hợp với mục tiêu hình thành và

dục tổng thể cho sinh viên ở bậc đại học cũng không nằm ngoài những điều này

Trang 20

viên không chỉ hình thành qua những giờ học trên giảng đường mà còn thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Như vậy, hoạt động ngoài giờ lên lớp chính là một bộ phận không thể tách rời của hoạt động giáo dục nhằm hoàn tất quá trình khép kín của hoạt động giáo dục, đảm bảo hoạt động giáo dục được diễn ra mọi lúc mọi nơi Sự kết hợp giữa hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp là sự hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học theo mục tiêu, yêu cầu xã hội trong thời kì mới

1.2.2.2 Vai trò của HĐNGLL

HĐNGLL là cầu nối tạo sự liên kết hai chiều giữa nhà trường và xã hội Các hoạt động tham quan, giao lưu, văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao, các hoạt động bồi dưỡng và giáo dục nghề nghiệp khác cho sinh viên trong nội dung tổ chức hoạt động HĐNGLL chính là sự thể hiện tính kết nối giữa nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục Các hoạt động trên tạo ra sự kết nối hữu cơ giữa nhà trường và

xã hội, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với xã hội, thực tế cuộc sống một cách khoa học

gia vào quá trình đào tạo sinh viên, vào sự nghiệp phát triển của nhà trường Việc huy động các nguồn lực của xã hội trong sự nghiệp giáo dục của đất nước ngày càng được Đảng và Chính phủ quan tâm Sức mạnh cộng đồng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhà trường không thể tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách hiệu quả nếu thiếu sự phối hợp hỗ trợ

về mặt vật chất cũng như tinh thần của các tổ chức chính quyền, đoàn thể, các cá nhân tích cực Các tổ chức đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ… chính là các đơn vị đóng vai trò nòng cốt trong việc tổ chức HĐNGLL, các công ty, xí nghiệp, trung tâm nghiên cứu là những nơi giúp cho sinh viên cơ hội tiếp thu các kinh nghiệm thực tiển cũng như trau dồi các kiến thức đã học, hình thành đạo đức

và kỹ năng nghề nghiệp Ngoài ra kinh phí thu được từ nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức xã hội cũng đóng góp không nhỏ cho việc tổ chức các HĐNGLL

Trang 21

Việc hỗ trợ các nguồn lực trong công tác tổ chức các HĐNGLL không những giúp cho quá trình bồi dưỡng và phát triển nhân cách của sinh viên mà chính trong quá trình phối hợp giữa nhà trường và các tổ chức đoàn thể còn tạo được động lực

để phát triển nhà trường, tạo mối quan hệ phối hợp sâu rộng giữa nhà trường và các

tổ chức chính trị xã hội trong công tác giáo dục-đào tạo của trường đại học

Gia đình, nhà trường và xã hội luôn được coi là tam giác đều trong giáo dục

không thể thành công trong giáo dục nếu thiếu sự hỗ trợ, phối hợp của gia đình và

xã hội Gia đình và xã hội chính là môi trường giúp cho sinh viên nhận thức sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa lí luận và thực tiển, giúp hình thành các kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp và niềm tin đúng đắn ở sinh viên

HĐNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở bậc đại học, là bộ phận không thể thiếu được trong kế hoạch giáo dục – đào tạo của nhà trường; tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, giữa thời gian trong năm học và thời gian hè Việc học không chỉ diễn ra trên ghế nhà trường, trong giờ học chính khóa mà còn được bổ sung, củng cố thêm bằng những giờ thực hành ngoại khóa, thực tập tay nghề, trao đổi học hỏi kinh nghiệm… chính những hoạt động này sẽ bổ sung và hoàn thiện hơn quá trình nhận thức của sinh viên trong quá trình học Ngoài ra thời gian hè chính là thời điểm thích hợp nhất để tổ chức các HĐNGLL như “chiến dịch mùa hè xanh”, “tiếp sức mùa thi”, các hoạt động tham quan, dã ngoại, kiến tập… cho sinh viên, những hoạt động này đều được thể hiện trong chương trình công tác năm học của nhà trường, tạo nên sự thống nhất giữa các đơn vị chức năng trong nhà trường trong quá trình thực hiện chương trình công tác năm học

1.2.2.3 Nhiệm vụ của hoạt động ngoài giờ lên lớp

HĐNGLL giúp sinh viên củng cố, bổ sung và hoàn thiện kiến thức đã được học trên lớp; giúp sinh viên sử dụng những kiến thức đã học để nhận thức rõ và khoa học hơn về xã hội và cộng đồng xung quanh mình

Trang 22

HĐNGLL còn giúp sinh viên biết vận dụng những tri thức đã học để xử lí các vấn đề do thực tiển đời sống mang lại

HĐNGLL giúp sinh viên hướng nhận thức, tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp Qua đó từng bước làm giàu thêm những kinh nghiệm thực tế, xã

hội cho các em

HĐNGLL giúp sinh viên hình thành định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ tổ quốc, truyền thống văn hóa tốt đẹp của đất nước… đồng thời còn giúp sinh viên hiểu biết thêm về Đảng, Đoàn, các tổ chức chính trị xã hội … để thực hiện tốt nghĩa vụ của người thanh niên

HĐNGLL giúp sinh viên có nhiều cơ hội hiểu rõ hơn về các vấn đề có tính thời

sự như các vấn đề quốc tế, hợp tác, hòa bình ; các vấn đề bảo vệ môi sinh, môi trường, vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình, pháp luật…

- Nhiệm vụ giáo dục về thái độ

HĐNGLL từng bước hình thành cho sinh viên niềm tin vào những giá trị mà thanh niên cần hướng tới đó là tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và tinh thần quốc tế trong sáng

HĐNGLL bồi dưỡng cho sinh viên những tình cảm đạo đức trong sáng, giúp sinh viên nhận thức được cái tốt, cái xấu, biết ủng hộ cái tốt, đấu tranh phê bình và loại bỏ cái xấu Hình thành lối sống phù hợp với đạo đức, thuần phong mĩ tục của dân tộc, tôn trọng pháp luật

HĐNGLL bồi dưỡng cho sinh viên tác phong làm việc khoa học, tinh thần tích cực, năng động, sẵn sàng tham gia đóng góp, cống hiến cho xã hội, các hoạt động tập thể của nhà trường, cộng đồng vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân

giao tiếp và ứng xử có văn hóa cho sinh viên, hình thành tác phong công nghiệp, kỹ năng làm việc theo nhóm, thói quen tốt trong học tập và làm việc

Trang 23

HĐNGLL còn giúp cho quá trình hình thành kỹ năng tổ chức, điều khiển, tự đào tạo, điều chỉnh để hòa nhập vào cộng đồng, xã hội và giúp cho sinh viên phát triển

kỹ năng và hình thành đạo đức nghề nghiệp để chuẩn bị cho cuộc sống và công việc sau khi tốt nghiệp

1.2 3 Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức HĐNGLL

1.2.3.1 Đặc điểm của HĐNGLL

Là hoạt động có nội dung phong phú, đa dạng với nhiều hình thức tổ chức ; có thể diễn ra trong hoặc ngoài khuôn viên nhà trường, có thể được tổ chức trong năm học cũng như thời gian nghỉ hè

Thời gian dành cho HĐNGLL rất linh hoạt, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các tổ chức xã hội có điều kiện tham gia cùng nhà trường

Do tính năng động, linh hoạt và phong phú về nội dung cũng như hình thức tổ chức nên việc kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức HĐNGLL còn rất nhiều khó khăn

và phức tạp

1.2.3.2 Nguyên tắc tổ chức HĐNGLL

a) Nguyên tắc tính mục đích, tính kế hoạch

Mọi hoạt động đều có mục đích của nó, HĐNGLL không nằm ngoài quy luật

đó Trong công tác tổ chức HĐNGLL cần căn cứ vào định hướng của Đảng, Chính phủ trong công tác giáo dục thanh thiếu niên, dựa vào mục tiêu, chương trình năm học của nhà trường để xây dựng, tổ chức mục tiêu chương trình hoạt động phù hợp Việc xác định tính mục đích, mục tiêu trong tổ chức HĐNGLL cần được xây dựng chi tiết theo chương trình năm học, từng học kỳ, từng hoạt động nhằm tránh việc thụ động, thiếu khoa học trong việc xây dựng mục đích cho từng hoạt động

Việc xây dựng chương trình kế hoạch trong việc tổ chức HĐNGLL trong khóa học, năm học, học kỳ và từng hoạt động cụ thể là rất cần thiết nhằm đảm bảo tính khoa học, chủ động trong công tác tổ chức Kế hoạch sẽ định hướng và giúp cho việc tổ chức hoạt động có định hướng và hiệu quả Bên cạnh đó việc xây dựng kế hoạch cần chú ý tới tính ổn định tương đối, tính hướng đích và tính hệ thống nhằm tránh gây sự chồng chéo, bất cập trong việc tổ chức sinh hoạt học tập của sinh viên Trên cơ sở kế hoạch, nhà trường định ra sự chỉ đạo, nội dung, phương tiện và quy

Trang 24

mô hoạt động ; việc chuẩn bị kế hoạch chu đáo sẽ mang lại chất lượng và hiệu quả cao trong công tác tổ chức thực hiện cũng như đảm bảo được mục tiêu giáo dục của nhà trường và xã hội

b) Nguyên tắc về tính tự nguyện, tự giác tham gia hoạt động

HĐNGLL là hoạt động không mang tính bắt buộc, nguyên tắc này đảm bảo tính

tự nguyện tự giác lựa chọn, tham gia vào các hoạt động của sinh viên tùy theo sở thích và khả năng của mỗi sinh viên Việc để cho sinh viên có cơ hội lựa chọn các hoạt động để tham gia nhằm tạo điều kiện để sinh viên có cơ hội phát huy hết khả năng của mình, ngoài ra còn giúp nhà trường phát hiện những điểm còn hạn chế của sinh viên để định hướng trong công tác tổ chức giáo dục một cách phù hợp

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải xây dựng được nhiều hoạt động đa dạng, phong phú về nội dung và hình thức tổ chức như việc xây dựng các loại hình câu lạc bộ khác nhau, tổ chức các hoạt động giao lưu gặp gỡ, học tập, trao đổi kinh nghiệm, các hoạt động văn hóa văn nghệ-thể dục thể thao Sự đa dạng và phong phú

về nội dung và hình thức tổ chức sẽ giúp cho sinh viên có nhiều lựa chọn trong việc tham gia các hoạt động, có nhiều cơ hội để tìm hiểu về xã hội, định hướng giá trị bản thân và nghề nghiệp

c) Nguyên tắc hướng đối tượng và tính cá biệt của sinh viên

Trong mọi hoạt động đều cần chú ý đến tính hướng đối tượng và tính cá biệt của đối tượng tham gia Tùy theo đặc thù của trường, ngành học, yêu cầu nghề nghiệp mà việc tổ chức HĐNGLL có những điều cần chú ý trong việc xây dựng nội dung và hình thức thực hiện

d) Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng, phong phú

Là hoạt động không mang tính bắt buộc nên để thu hút được các đối tượng tham gia thì việc tổ chức các HĐNGLL phải luôn đảm bảo tính đa dạng và phong phú

hình thức tổ chức Đảm bảo được sự đa dạng, phong phú chính là đảm bảo sức hút của HĐNGLL đối với sinh viên

Trang 25

f) Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

HĐNGLL giữ vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục cho nên trong quá trình

tổ chức cần chú ý đến tính hiệu quả trong giáo dục đối với từng hoạt động cụ thể Bên cạnh các hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội… thì hiệu quả trong giáo dục là

ưu tiên hàng đầu khi tổ chức HĐNGLL

1.2.4 M ục tiêu, nội dung tổ chức HĐNGLL

1.2.4.1 Mục tiêu của HĐNGLL

Mục tiêu giáo dục luôn là mục tiêu chính của HĐNGLL, ngoài ra đối với sinh viên HĐNGLL còn có mục tiêu xã hội Những nội dung chính của mục tiêu giáo dục gồm:

- Trí dục: Giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học trên lớp, phát triển tư duy

độc lập, sáng tạo, chủ động và tích cực trong việc tìm tòi và nghiên cứu thực tiển

- Đức dục: Nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã

hội và tinh thần quốc tế trong sáng Tự lực, tự cường, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, xây dựng phẩm chất tốt đẹp và đạo đức cách mạng cho thanh niên, nhận thức sâu sắc về các giá trị nhân văn nhằm hình thành lý tưởng sống của thanh niên

thời đại Hình thành đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Thẩm mỹ: Giúp sinh viên có khả năng cảm thụ và sáng tạo cái đẹp trong

nghệ thuật và trong cuộc sống, có đời sống tinh thần phong phú, lành mạnh

- Thể chất: Giúp sinh viên có thể lực tốt, có thói quen vệ sinh, nề nếp sinh

hoạt khoa học lành mạnh

- Lao động: Giúp sinh viên phát triển ý thức, tình cảm lao động có ý nghĩa

cho xã hội, có cơ hội rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm khác

cách làm việc văn minh, khoa học

1.2.4.2 Nội dung HĐNGLL

Là hoạt động có nội dung phong phú, đa dạng với nhiều hình thức tổ chức, HĐNGLL có nhiều cách phân chia khác nhau :

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số:

Trang 26

12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) về

các hoạt động giáo dục NGLL bao gồm “ các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.” [3]

cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số

42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) các

hoạt động giáo dục nhà trường cần tổ chức cho sinh viên gồm: [5]

1 Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

2 Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với HSSV

3 Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

4 Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV

5 Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao

6 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

Trang 27

7 Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV

c) Theo điều 5, qui định về nội dung công tác quản lý giáo dục học viên, thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11) qui định về công tác quản lý giáo dục học viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Công an nhân dân của Bộ Công an thì ngoài hoạt động học tập chính khóa sinh viên còn cần được giáo dục các nội dung như:

định của Bộ Công an, điều lệnh CAND; tổ chức sinh hoạt đầu khóa, sinh hoạt chính trị đầu năm, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên theo qui định của Bộ Công an

2 Tổ chức hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, lao động cải thiện điều kiện sống; động viên học viên giúp đỡ nhau trong học tập, xây dựng nếp sống văn minh, văn hóa; tổ chức cho học viên tham gia các cuộc thi Olympic, thi học sinh giỏi và các hoạt động khuyến khích học tập, rèn luyện khác; tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Giám đốc học viện, hiệu trưởng các trường CAND với học viên

Đảng trong học viên; tạo điều kiện thuận lời cho học viên tham gia các hoạt động đoàn thể và các hoạt động trong nhà trường; phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động phong trào trong học viên;

4 Phối hợp các đơn vị chức năng đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất cho học viên luyện tập; tổ chức cho học viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;

5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, về an toàn giao

khác liên quan đến học viên;

6 Phối hợp các khoa, bộ môn xây dựng kế hoạch, tổ chức điều phối học viên đi thực tế, thực tập [2]

Trang 28

Từ những văn bản quy định về công tác tổ chức HĐNGLL của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, nhu cầu tham gia HĐNGLL của sinh viên trường Đại học An ninh nhân dân có thể sắp xếp nội dung HĐNGLL theo các lĩnh vực cơ bản như:

Hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng-đạo đức lối sống

Nói về tầm quan trọng của công tác tư tưởng, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Công việc thành hay bại một phần lớn là do nơi tư tưởng” Đối với lực lượng vũ trang nói chung và lực lượng Công an nhân dân nói riêng thì vấn đề chính trị tư tưởng và đạo đức lối sống luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu nhằm đào tạo nên những con người “vừa hồng vừa chuyên” Đây luôn là tiêu chí hàng đầu trong mục tiêu giáo dục sinh viên An ninh

Chính trị tư tưởng là kim chỉ nam cho hành động của mỗi sinh viên An ninh, đạo đức lối sống chính là những chuẩn mực của người chiến sĩ An ninh để nhân dân

tưởng, đạo đức lối sống, ý thức tổ chức kỹ luật theo điều lệnh CAND cho sinh viên

là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng, mang tính thường xuyên và lâu dài Vấn đề này không chỉ có tác dụng trong rèn luyện mà còn góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của nhà trường, xây dựng đội ngũ cán bộ ANND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

Ngay từ đầu khóa học, nhà trường đã tổ chức quán triệt cho học viên về quy chế Quản lý giáo dục học viên trong các trường CAND cũng như các văn bản pháp quy

về điều lệnh CAND như 5 lời thề, 6 điều Bác Hồ dạy CAND, mười điều kỹ luật, về học tập, rèn luyện, quản lý và giáo dục học viên,… Trong các năm tiếp theo việc theo dõi về tình hình chính trị tư tưởng cũng như hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng luôn được duy trì nghiêm túc thông qua nhiều hoạt động như công tác kiểm tra, giám sát của chủ nhiệm lớp với sinh viên trong học tập rèn luyện, các buổi nói chuyện chuyên đề, báo cáo tình hình thời sự trong nước và quốc tế, các hoạt động phát động phong trào học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh…

Trang 29

Hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp

trình “tự đào tạo”, do vậy vai trò của hoạt động học tập ngoài giờ học chính khóa trên giảng đường đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng quá trình tự đào tạo cũng như quá trình học tập của sinh viên Hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp giúp cho sinh viên hình thành tính tự giác tích cực; độc lập và chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức; hình thành tác phong làm việc tích cực, khoa học

Do đặc thù của lực lượng vũ trang cho nên lịch sinh hoạt học tập trong ngày, tuần, tháng và năm học của sinh viên đều được lên lịch cụ thể từ giờ học trên lớp, giờ tự học, semina… hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của sinh viên có nhiều hình thức như hoạt động tự học của các nhân, hoạt động thảo luận nhóm, hoạt động của các câu lạc bộ học tập Bên cạnh đó các nhà trường, khoa, bộ môn lớp học còn

tổ chức các cuộc thi như sinh viên nghiên cứu khoa học, Olympic, thi học sinh giỏi các môn học, thi tìm hiểu kiến thức các môn học…

Hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao

Ngoài những giờ học căng thẳng trên giảng đường thì văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao là sân chơi giúp cho sinh viên lấy lại cân bằng, thư giản về tinh thần và thể chất, tránh xa các tệ nạn xã hội Các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao tạo điều kiện cho việc bồi dưỡng các kỹ năng sống cũng như phát huy năng khiếu, sở trường của sinh viên; xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh để đảm bảo mỗi sinh viên đều có thể chất khỏe, tinh thần khỏe để làm tròn nhiệm vụ

Các hoạt động về thể chất và tinh thần của sinh viên ngoài giờ lên lớp rất đa dạng và phong phú như:

đội nhóm”, “lễ hội văn hóa các dân tộc”, biễu diễn văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc, của ngành, nhà trường…với sự tham gia của đông đảo sinh viên nhà trường

Trang 30

 Tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ giữa sinh viên các khóa, các trường trong và ngoài lực lượng, giữa sinh viên và cán bộ giáo viên nhà trường, với các đơn vị trong và ngoài ngành

phục vụ cho nhu cầu đọc, tìm hiểu thông tin của sinh viên

thao toàn trường, toàn ngành

kỳ, kiểm tra chiến sĩ khỏe hàng năm theo kế hoạch của nhà trường

Hoạt động chính trị xã hội

Đây là hoạt động giúp cho sinh viên nhận thức sâu sắc hơn trách nhiệm của mình với bản thân, cộng đồng; hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, nhận thức tốt hơn về cuộc sống, các giá trị của bản thân và cộng đồng Các hoạt động chính trị xã hội mà sinh viên có thể tham gia gồm:

phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy, mại dâm, tổ chức các lớp học tình thường cho trẻ em nghèo khu vực gần nơi đóng quân của trường

chức quyên góp áo quần, tiền ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, tổ chức vận động sinh viên tham gia hiến máu nhân đạo

tinh thần dân tộc

Hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp

Khác với bậc phổ thông trung học, ở bậc đại học, ý thức và định hướng về nghề nghiệp của sinh viên đã rõ ràng Do vậy, hoạt động bồi dưỡng về công tác chuyên

Trang 31

nghề mình đã chọn, hình thành đạo đức nghề nghiệp, lòng yêu ngành mến nghề, phát triển các kỹ năng nghề nghiệp nhằm chuẩn bị tốt cho việc tham gia lực lượng lao động của xã hội Hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp gồm các hoạt động như:

 Tổ chức các buổi báo cáo thực tế công tác chuyên môn của từng chuyên

ngành cụ thể, giao lưu trao đổi kinh nghiệm thực tiển

hoạt động đi thực tế ở các đơn vị trực tiếp chiến đấu

 Tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp cho sinh viên sau khi hoàn thành

chương trình học

1.3 M ột số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.3.1 Các khái ni ệm về sinh viên, quản lí, quản lí giáo dục, quản lí HĐNGLL 1.3.1.1 Sinh viên đại học ANND

Theo từ điển Tiếng Việt của nhóm tác giả Viện ngôn ngữ học thuộc ủy ban KHXH Việt Nam: “Học viên là người lớn tuổi học ở những trường lớp không thuộc

hệ thống giáo dục phổ thông hay đại học” [21 Tr477] Trong trường đại học, SV

hoặc học viên là danh từ chung chỉ những người tiếp thu sự giáo dục của giảng viên, không phân biệt người này với người khác SV có nghĩa vụ tham gia vào hoạt động học tập, rèn luyện mà nhà trường tổ chức Học là hoạt động chủ yếu và là nhiệm vụ của SV

Theo Thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11) ngày 01/9/2009 của Bộ Trưởng Bộ

CA ban hành “Quy định về công tác quản lí, giáo dục học viên các Học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp CAND” tại khoản 2 của điều 1, Học viên được định nghĩa như sau:

“Người đang học tập theo hình thức tập trung, không tập trung, vừa làm, vừa học, các lớp bồi dưỡng tại các trường CAND (được gọi chung là học viên) gồm: người học để được cấp bằng Tiến sỹ (Nghiên cứu sinh), cấp bằng Thạc sỹ (học viên Cao học), cấp bằng Đại học, Cao đẳng (SV), cấp bằng trung cấp (học sinh) và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn (học viên)”

Như vậy theo quy định trên đây của Bộ Công An học viên là tên gọi chung cho người học ở các hệ đào tạo, các trường thuộc ngành CAND, đây là tên gọi

Trang 32

chung được dùng trong các văn bản có liên quan đến công tác đào tạo, quản lí của Ngành Tuy nhiên, về thực chất người học để được cấp bằng đại học, cao đẳng vẫn được gọi là SV Đề tài này nghiên cứu, khảo sát trên đối tượng là SV hệ chính qui được đào tạo để cấp bằng đại học

1.3.1.2 Khái niệm quản lí

Trong quá trình phát triển của lí luận quản lí, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí do các nhà nghiên cứu lí luận và nhà thực hành quản lí đưa ra dưới các góc độ tiếp cận khác nhau

Theo Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hoá thông

tin,1999; khái niệm “quản lý” được định nghĩa là:

- Trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì

Một số tác giả khác- định nghĩa về quản lí như sau:

khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [9 Tr12]

Theo H.Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực các nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [9.tr 12]

khiển, phối hợp và kiểm tra” [7 Tr13]

Từ các khái niệm trên chúng tôi thấy rằng quản lí là một hoạt động có các đặc trưng sau:

tiêu của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất

Trang 33

- Hoạt động của nhà quản lí là khai thác các nguồn lực một cách tối đa Do

đó, cần có một quy trình hợp lý, sắp xếp nhân sự phù hợp với khả năng của từng người, từng nhóm người

Tùy theo đặc điểm của tổ chức mà có cách quản lí riêng Vì vậy, ta cần lựa chọn cách tiếp cận để thâm nhập vào hệ thống quản lí cho phù hợp

Như vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng “ Quản lí là quá trình ra quyết

định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các bộ phận, các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực một cách phù hợp để đạt được mục đích đã định”

1.3.1.3 Quản lý giáo dục, quản lý HĐNGLL

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lí giáo dục(và nói riêng quản lí trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22 Tr32]

Theo Đặng Quốc Bảo “quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phân phối các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là

sự điều hành của hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục Quốc dân” [26 Tr25]

Theo tác giả Hoàng Tâm Sơn: “Quản lý giáo dục là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý giáo dục nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến Quản lý giáo dục (nói riêng là quản lý trường học)là quản lý tập thể giáo viên và học sinh để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và

tự quản lý (đối với học sinh) của quá trình dạy học-giáo dục nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới”

Trang 34

Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn rằng quản lý giáo dục là việc chủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lí một cách có tổ chức, có kế hoạch cụ thể nhằm sử dụng có hiệu quả những nguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong các điều kiện ổn định tương đối của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả, nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục cụ thể

Từ khái niệm quản lý giáo dục ta có thể thấy rằng quản lý HĐNGLL chính là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra HĐNGLL nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần chú ý các vấn đề như căn cứ vào chương trình năm học của nhà trường, nhiệm vụ trọng tâm của năm học của tập thể lớp học, khả năng của sinh viên của từng khóa học, khả năng đáp ứng của các bộ môn khoa phòng trong công tác tổ chức, bên cạnh đó cần chú ý đến khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất của nhà trường

Căn cứ trên chương trình công tác năm của nhà trường, phòng quản lý học viên

và các cấp độ thực hiện mà nhà trường, phòng quản lý học viên, đoàn trường, các

bộ môn khoa phòng và các đơn vị lớp (dưới sự chỉ đạo của chủ nhiệm lớp) chủ động phối hợp xây dựng các kế hoạch cụ thể cho học viên các khóa lớp

Do hoạt động của sinh viên nhà trường theo chế độ sinh hoạt của lực lượng vũ trang nên việc xây dựng kế hoạch cần cân đối phù hợp thời gian hoạt động của sinh viên nhà trường trong tuần, tháng và năm học nhằm đảm bảo lịch học tập và rèn luyện của học viên

Trang 35

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐNGLL

Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐNGLL chính là việc hiện thực hóa HĐNGLL, tùy theo phân cấp xây dựng kế hoạch mà việc triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch

có thể do hiệu trưởng, đoàn thanh niên, các bộ môn khoa phòng trực tiếp thực hiện

chức thực hiện kế hoạch có những nhiệm vụ cơ bản như:

dựng kế hoạch, chương trình hành động trong năm học, học kỳ

* Tổ chức thực hiện các hoạt động, xác định các lực lượng phối hợp, nội dung phối hợp, cơ chế phối hợp Hướng dẫn các lực lượng tham gia tiến hành thực hiện các hoạt động của mình một cách hiệu quả

* Tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục của hoạt động

c) Chỉ đạo thực hiện

Đây chính là quá trình xác lập quyền chỉ huy và can thiệp của người lãnh đạo

hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch

Chỉ đạo công tác tổ chức HĐNGLL chính là sự can thiệp của người lãnh đạo vào toàn bộ quá trình quản lý HĐNGLL Là quá trình chỉ đạo của hiệu trưởng nhà trường đối với các lực lượng tham gia HĐNGLL Mục đích của công tác chỉ đạo là

để nắm bắt và điều chỉnh các hoạt động diễn ra đúng hướng, đúng tiến độ, thống nhất được các nguồn lực nhằm phát huy một cách tốt nhất các nguồn lực được huy động Quá trình quản lý sẽ có những vấn đề phát sinh hoặc chưa phù hợp, do đó người quản lý phải theo dõi thông tin, nắm bắt kịp thời tình hình để đưa ra những quyết định kịp thời, hợp lý

Là chức năng để đánh giá chất lượng trong tiến trình thực hiện và chỉ ra sự chệch hướng có khả năng diễn ra hoặc đã diễn ra từ trong quá trình tổ chức Mục đích của chức năng này là để đảm bảo hiệu quả trong khi giữ vững kỹ luật và môi

Trang 36

trường không rắc rối Kiểm tra bao gồm quản lý thông tin, xác định hiệu quả của thành tích và đưa ra những hành động tương ứng kịp thời

Trong quá trình quản lý, phải chú ý đến công tác kiểm tra, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra để phát hiện cái đúng, cái chưa phù hợp kịp thời điều chỉnh hoặc có biện pháp

xử lý phù hợp góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra

Kiểm tra, đánh giá là nhận định về kết quả của việc thực hiện kế hoạch Việc kiểm tra phải dựa theo chương trình, kế hoạch đã được quy định Phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động, có thể định tính, định lượng hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Trong quá trình thực hiện các chức năng trên thì nhà quản lý đều cần đến một yếu tố rất quan trọng đó chính là thông tin, chất lượng của thông tin quyết định

cơ bản hiệu quả của việc thực hiện các chức năng quản lý Thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác là căn cứ thực hiện tốt các chức năng của QLGD Các chức năng trên tạo thành chu trình quản lý theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý

tổ chức

Chức năng chỉ đạo thực hiện

Chức năng kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lý

Trang 37

1.3.3 N ội dung quản lí HĐNGLL

1.3.3.1 Quản lý cán bộ giáo viên, CVN nhà trường với việc tổ chức HĐNGLL

a) Quản lý cán bộ chủ nhiệm lớp

Theo thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11), quy định về công tác quản lý, giáo dục học viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Công an nhân dân; cán bộ quản lý học viên trực tiếp quản lý lớp học được gọi là “Cán bộ quản lý lớp học” hoặc là “Chủ nhiệm lớp học” Đây là lực lượng trực tiếp quản lý, chỉ đạo, đôn đốc và triển khai việc tổ chức HĐNGLL cho học viên; giúp cho Phòng Quản lý học viên trong việc chủ trì và phối hợp với các đơn vị, tổ chức đoàn thể có hình thức, biện pháp quản lý các hoạt động ngoại khóa của học viên

Thông tư 50/2009/TT-BCA(X11) còn nêu rõ nhiệm vụ cụ thể của chủ nhiệm lớp học trong công tác quản lý giáo dục học viên là:

Trực tiếp quản lý các đơn vị học viên (trung đội, lớp học) được phân công; vào đầu mỗi khóa học, báo cáo lãnh đạo phòng Quản lý học viên đề xuất hiệu trưởng chỉ định ban cán sự lớp lâm thời;

thời và đề xuất thành lập các tổ chức quần chúng;

- Nắm chắc tình hình thường xuyên về học viên trong lớp học, tiếp nhận những ý kiến phản ánh, đề xuất của lớp học, của học viên về các mặt liên quan đến lợi, nghĩa vụ và học tập, rèn luyện của học viên; đề xuất động viên các mặt tốt và xử

lí các hiện tượng tiêu cực của học viên;

phối hợp gia đình và đơn vị công tác để giáo dục, rèn luyện học viên;

học; tiếp nhận đề xuất chế độ nghỉ phép của học viên, đề xuất khen thưởng, kỹ luật, xét lên lớp, lưu ban học viên theo quy chế đào tạo, qui định của Bộ công an và của hiệu trưởng;

thống nhất kiến nghị lên hiệu trưởng và các đơn vị chức năng giải quyết những

Trang 38

trường hợp mất dân chủ, vi phạm quyền lợi về học tập, rèn luyện, về vật chất và tinh thần của học viên;

động phong trào thi đua học tập rèn luyện của học viên theo qui định của nhà trường

b) Quản lý giáo viên các khoa, bộ môn

Giáo viên các khoa, bộ môn cũng là một lực lượng quan trọng trong việc tổ chức các HĐNGLL cho sinh viên Căn cứ vào điều 26 thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11), quy định về công tác quản lý, giáo dục học viên các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Công an nhân dân; qui định về trách nhiệm của các khoa bộ môn trong công tác quản lý giáo dục học viên thì trong công tác tổ chức HĐNGLL giáo viên các khoa, bộ môn có những nhiệm vụ cơ bản như;

Phòng Quản lý học viên, phòng Quản lý đào tạo tổ chức quản lý giáo dục học viên trong giờ thực hành, giờ tham gia thực tế, tổ chức hội thảo, diễn đàn về học tập, phối hợp với phòng Quản lý học viên để quản lý giáo dục học viên trong thời gian

ôn thi hết môn và ôn thi tốt nghiệp, trực tiếp hướng dẫn kiểm tra, đánh giá nội dung

tự học của học viên Thông qua giảng dạy giáo dục nhân cách nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức cách mạng của người cán bộ Công an cho học viên

cứu khoa học, thi Olympic các môn học, thi học sinh giỏi huấn luyện các đội tuyển của nhà trường tham gia cuộc thi, hội thao do Bộ Công an hoặc các ngành tổ chức

và chịu trách nhiệm quản lý giáo dục học viên trong thời gian trên

c) Quản lý cán bộ công nhân viên nhà trường

Đây là lực lượng tuy không tham gia trực tiếp trong công tác tổ chức HĐNGLL cho sinh viên nhưng là lực lượng không thể thiếu trong quá trình tổ chức HĐNGLL

tham gia trong công tác tổ chức HĐNGLL của từng đơn vị có những nội dung khác nhau ví dụ như:

Trang 39

- Cán bộ phòng xây dựng lực lượng tham gia phối hợp với chủ nhiệm lớp học trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức các hoạt động chính trị thời sự, văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao, phổ biến giáo dục pháp luật;

với chủ nhiệm lớp học trong việc cung cấp trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho HĐNGLL của học viên;

tài liệu và các phương tiện phục vụ học tập, nghiên cứu của học viên; tổ chức phục

vụ thư viện, phòng đọc trong và ngoài giờ hành chính cho học viên;

1.3.3.2 Quản lý sinh viên với việc tham gia HĐNGLL

Là đối tượng chính trong HĐNGLL cũng vừa là chủ thể giáo dục, công tác quản

lí HĐNGLL chỉ thành công khi nhà quản lý hiểu được sinh viên một cách đầy đủ và

cụ thể để từ đó xây dựng các HĐNGLL phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra Công tác quản lý sinh viên cần thực hiện được các nội dung như:

hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của mình gồm:

- Quản lý đơn vị thực hiện nhiệm vụ học tập rèn luyện, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện, điều lệnh CAND và nội quy của trường

hóa, thể dục, thể thao và lao động sản xuất dưới sự hướng dẫn của phòng Quản lý học viên, cán bộ quản lý học viên phụ trách lớp học và các đơn vị chức năng

nhau trong học tập, rèn luyện và sinh hoạt

lý học viên phụ trách lớp học, giáo viên các bộ môn, các phòng chức năng và Hiệu trưởng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của học viên

Trang 40

b) Cán bộ chủ nhiệm lớp cần nắm bắt, hiểu rõ được tình hình cụ thể của từng lớp, từng học viên trong lớp về đặc điểm tâm sinh lí và hoàn cảnh sống của từng học viên để từ đó có biện pháp tác động, giáo dục cụ thể cho tập thể lớp cũng như từng cá nhân học viên

1.3.3.3 Quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐNGLL

Các điều kiện, phương tiện phục vụ bao gồm trường sở, thiết bị chung, thiết bị dạy học theo các môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động khác như giáo dục lao động, thẩm mỹ, thể chất Những điều kiện, phương tiện này chính là phương tiện lao động sư phạm của giáo viên, phương tiện học tập của sinh viên và là một nhân tố của quá trình giáo dục

Việc sử dụng và cải tiến, đổi mới, hiện đại hóa cơ sở vật chất của trường học là yếu tố đảm bảo tính hiệu quả cao của quá trình giáo dục, đảm bảo phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh trong quá trình giáo dục; và là nhân tố góp phần kết hợp lí luận với thực tiển, giáo dục với lao động sản xuất, nhà trường với gia đình

và xã hội trong công việc giáo dục học viên

Công tác quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐNGLL phải đảm bảo các yêu cầu như:

Phòng hậu cần, quản lí doanh trại, nhà ăn cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tổ chức HĐNGLL trong việc huy động, sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho HĐNGLL, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất cho đơn vị

tổ chức

thiết yếu về cơ sở vật chất phục vụ cho HĐNGLL cụ thể trong từng năm học cũng như từng giai đoạn phát triển của nhà trường

nhằm đảm bảo tính chủ động trong công tác hậu cần;

Ngày đăng: 29/03/2020, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w