TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIVIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG ****** BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA KH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG
******
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG
ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2017
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Lê Thị HươngC:
Hà Nội - 2018
Trang 2DANH SÁCH CÁN BỘ NGHIÊN CỨU
GS.TS Lê Thị Hương, Viện Đào tạo YHDP và YTCC
PGS.TS Lê Thị Thanh Xuân, Viện Đào tạo YHDP và YTCC
BS Nguyễn Văn Thành, Viện Đào tạo YHDP và YTCCNguyễn Huy, Sinh viên YTCC khóa 2014-2018, ĐHYHN
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Một số khái niệm 3
1.1.1.Vắc xin 3
1.1.2.Tiêm chủng 3
1.1.3.Phản ứng sau tiêm 4
1.2.Tình hình tiêm chủng trên Thế giới và tại Việt Nam 5
1.2.1.Trên thế giới 5
1.2.2.Tại Việt Nam 6
1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phản ứng sau tiêm chủng .7
1.3.1.Trên thế giới 7
1.3.2.Tại Việt Nam 9
1.4 Khái quát về tình hình tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội 13
Chương 2 :ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .14
2.1.Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
2.3.Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.Cỡ mẫu 14
2.5.Phương pháp chọn mẫu 14
2.5.1.Tiêu chuẩn lựa chọn 15
2.5.2.Tiêu chuẩn loại trừ 15
2.6.Biến số và chỉ số 16
2.7.Công cụ thu thập số liệu 20
2.8.Quy trình thu thập số liệu 21
2.9.Sai số và cách khắc phục 21
2.9.1.Những sai số có thể gặp 21
2.9.2.Cách khắc phục: 21
2.10.Quản lý và phân tích số liệu 21
Trang 42.11.Đạo đức nghiên cứu 22
Chương 3 :KẾT QUẢ 23
3.1.Thông tin chung về đối tượng 23
3.2 Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 24
3.2.1 Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 24
3.2.2 Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 .28
3.3 Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 33
Chương 4 :BÀN LUẬN 35
4.1 Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 .36
4.1.1 Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 .36
4.1.2 Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 .37
4.2 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 .39
4.2.1 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 39
4.2.2 Một số yếu tố liên quan tới thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 40
4.3.Bàn luận về phương pháp nghiên cứu : 42
KẾT LUẬN 43
KHUYẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số phản ứng sau tiêm vắc xin 5
Bảng 2.1 Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ 16
Bảng 2.2 Bảng biến số mục tiêu 1 16
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá kiến thức bà mẹ .19
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá thực hành bà mẹ 20
Bảng 3.1 Thông tin chung về người chăm sóc trẻ 23
Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ đi tiêm chủng 24
Bảng 3.3 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về lợi ích của tiêm chủng 25
Bảng 3.4 Điểm trung bình về kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ .25
Bảng 3.5 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng thông thường sau tiêm chủng 26
Bảng 3.6 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng bất thường sau tiêm chủng 26
Bảng 3.7 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về hậu quả của phản ứng nặng sau tiêm chủng 27
Bảng 3.8 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về các dấu hiệu cần đưa trẻ đến CSYT 27 Bảng 3.9 Kênh thông tin của người chăm sóc trẻ về phản ứng nặng sau tiêm chủng 28
Bảng 3.10 Thực hành giữ sổ tiêm chủng/phiếu tiêm chủng của trẻ 29
Bảng 3.11 Thực hành theo dõi trẻ sau tiêm chủng 29
Bảng 3.12 Lý do không theo dõi tại nhà đủ 24h sau tiêm chủng .30
Bảng 3.13 Tỷ lệ trẻ có phản ứng sau tiêm chủng .31
Bảng 3.14 Các phản ứng sau tiêm chủng trẻ đã từng bị 31
Bảng 3.15 Thực hành của người chăm sóc trẻ khi có phản ứng sau tiêm 31
Bảng 3.16 Điểm trung bình về thực hành theo dõi phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ 32
Bảng 3.17 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phản ứng sau tiêm 33
Bảng 3.18 Một số yếu tố liên quan đến thực hành 34
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng sau tiêm chủng 24Biểu đồ 3.2 Thực hành của người chăm sóc trẻ về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 28
Trang 7GAVI The Global Alliance for Vaccines and Immunizations (Liên
minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng)Hib Haemophilus Influenza type B (vi khuẩn Haemophilus
Influenza loại B)OPV Oral Polio Vaccine (vắc xin bại liệt đường uống)
PƯST Phản ứng sau tiêm
TCMR Tiêm chủng mở rộng
TCYTTG
(WHO)
Tổ chức y tế thế giới(World Health Ognization)
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) được triển khai ở ViệtNam từ năm 1981 do Bộ Y tế khởi xướng Mục tiêu ban đầu của chươngtrình là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi, bảo vệtrẻ khỏi 6 bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây tử vong cao Sự bao phủ củachương trình TCMR đã đạt 100% tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh năm 1985,tuyến huyện năm 1989 và tuyến xã năm 1994 Trẻ em là đối tượng ưu tiênchương trình tiêm chủng mở rộng [1] Mặc dù vắc xin tương đối an toànnhưng vẫn có nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ sau tiêm với các biểu hiệnrất khác nhau, từ phản ứng thông thường, phản ứng nhẹ đến những phảnứng nặng, hiếm gặp, có thể xuất hiện tại vị trí tiêm hoặc toàn thân thậm chí
có nguy cơ đe dọa đến tính mạng [2] Nếu không được giải thích, điều trakịp thời các phản ứng sau tiêm, đặc biệt là phản ứng nặng sẽ không chỉ gâynên hậu quả trước mắt về sức khỏe, mà còn làm suy giảm niềm tin củacộng đồng dẫn đến giảm tỷ lệ tiêm chủng [3], ảnh hưởng lâu dài đến sứckhỏe và duy trì giống nòi khỏe mạnh
Mặc dù đã có nhiều bằng chứng về sự an toàn của vắc xin trên thếgiới, tuy nhiên vẫn có những trường hợp hiếm hoi xảy ra các phản ứngnặng sau tiêm chủng thậm chí tử vong Sốc phản vệ rất hiếm khi xảy ra sautiêm chủng với nguy cơ là nhỏ hơn 2 trường hợp trên 1 triệu liều vắc xintiêm cho trẻ em [4] Tuy nhiên, có thể phòng sốc phản vệ nhanh chóngbằng cách sử dụng ephinephrine, corticosteroid và beta-agonist Mộtnghiên cứu trong 10 năm của Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ ghinhận 5 trường hợp tử vong do sốc phản vệ sau khi tiêm [5] Sốc phản vệxảy ra khác nhau ở mỗi người sau tiêm chủng vì vậy không phải lúc nàocũng có thể dự đoán và phòng ngừa trước được Một số nước trên thế giới
đã ghi nhận những trường hợp phản ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem như:tại Siri Lanka năm 2008 đã có trẻ tử vong, giảm trương lực cơ - giảm đápứng; Ấn Độ ghi nhận 83 trường hợp phản ứng sau tiêm từ giữa năm 2012đến năm 2013 [6], [7]
Trang 9Các phản ứng sau tiêm có thể do thuộc tính của vắc xin hoặc khôngliên quan đến vắc xin, thường xảy ra sớm, trong vòng 24 giờ sau khi tiêm.
Do vậy, việc đảm bảo an toàn trong tất cả các khâu của quá trình tiêmchủng là vô cùng quan trọng, trong đó phải kể đến vai trò của người chămsóc trẻ trong việc theo dõi sau tiêm Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các
bà mẹ hiểu các phản ứng phụ sau tiêm còn thấp, chỉ 7,3% số người đượchỏi trả lời đúng và đầy đủ các phản ứng sau tiêm Bên cạnh đó, nghềnghiệp và trình độ học vấn của người được phỏng vấn cũng ảnh hưởngnhiều đến kiến thức và thực hành cho trẻ đi tiêm chủng[8] Vì vậy, để hạnchế tối đa tác dụng không mong muốn của các phản ứng sau tiêm chủng,không những phải kiểm soát chất lượng vắc xin, quy trình tiêm chủng, kiếnthức, thực hành tư vấn về phản ứng sau tiêm chủng của CBYT mà còn phảiquan tâm đến sự phối hợp của người chăm sóc trẻ
Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội được Sở Y tế Hà Nội cấp giấyphép là cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng ngày 16/06/2015 Qua hơn 3 nămhoạt động, hiện tại phòng tiêm đang cung cấp dịch vụ cho đối tượng là trẻ sơsinh, trẻ trong độ tuổi tiêm chủng và người lớn có nhu cầu tiêm phòng bệnh.Hiện nay, chưa có bất cứ nghiên cứu nào thực hiện tại phòng tiêm này về kiếnthức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ Bêncạnh đó, việc nghiên cứu vấn đề này hầu hết còn rất ít và hạn chế ở Việt Namnói chung cũng như thành phố Hà Nội nói riêng Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan năm 2017” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Một số khái niệm
1.1.1.Vắc xin
Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên cónguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặcmất khả năng gây bệnh Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể đểkích thích cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [9]
1.1.2.Tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin,sinh phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ramiễn dịch chủ động để phòng bệnh [10] Bản chất của tiêm chủng là sửdụng vắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu
để chống lại bệnh truyền nhiễm [11]
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin Mũitiêm chủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyênthường tạo ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thờigian tiêm, mũi thứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn
và thường là kháng thể loại IgG Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễndịch sẽ duy trì ở mức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thểgiảm xuống nhưng do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn
có khả năng kích thích cơ thể đáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh[12]
Tiêm chủng đã góp phần quan trọng vào việc phòng ngừa và kiểmsoát được ít nhất 10 bệnh chính sau đây ở nhiều khu vực trên thế giới: đậumùa, uốn ván, sốt vàng, các bệnh gây ra bởi Haemophilus influenza type B,bại liệt, sởi, quai bị và rubella [13] Tác động của việc tiêm chủng đối vớisức khỏe con người trên toàn thế giới là vô cùng to lớn mà chưa có mộtphương thức hay một kháng sinh nào có thể làm giảm tỷ lệ chết cho cộngđồng như vắc xin [14]
Trang 121.1.3.Phản ứng sau tiêm
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe toànthân hay tại chỗ tiêm xảy ra sau tiêm chủng, bao gồm các phản ứng thôngthường sau tiêm và phản ứng bất thường [15]
* Phân loại phản ứng sau tiêm
Phản ứng sau tiêm chủng có thể gặp theo nhiều cách khác nhau nhưtheo tần suất xuất hiện (hay gặp hoặc hiếm gặp), nguyên nhân của phảnứng (sai sót trong quá trình tiêm chủng hoặc do vắc xin hoặc do sự cố trùnghợp ngẫu nhiên với các bệnh lý khác), mức độ của phản ứng (nặng, vừa,nhẹ), nơi xảy ra phản ứng (toàn thân hay tại chỗ)… [15],[16]
Phản ứng tại chỗ: thường gặp nhất là đau, đỏ tại vị trí tiêm Nhữngphản ứng này thường xảy ra trong vòng 48 giờ sau tiêm chủng Phản ứngtại chỗ là các phản ứng nhẹ, thường gặp của vắc xin thường xảy ra trongkhoảng thời gian ngắn, tự khỏi và không cần phải can thiệp y khoa
Phản ứng toàn thân: thường gặp nhất là sốt, quấy khóc sau tiêmchủng Sốt là phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin bất hoạt, thưởngxảy ra trong 72 giờ sau tiêm chủng Phản ứng sốt khi tiêm các vắc xin bấthoạt như viêm não nhật bản có thể xảy ra muộn hơn Quấy khóc cũng làmột phản ứng được coi là bình thường nếu trẻ khóc trong thời gian ngắn,tiếng khóc bình thường Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý nếu tiếng khóc củatrẻ có bất thường như cường độ âm cao hơn hoặc thời gian khóc kéo dài.Ngoài ra, còn có thể gặp các phản ứng dị ứng tạo thành một chuỗi phảnứng, trong đó mức độ nặng nhất là sốc phản vệ Các hình thức nhẹ hơn cóthể phát ban mề đay hoặc các phản ứng tại đường hô hấp như sưng đường
hô hấp trên [15],[17]
Trang 13Bảng 1.1 Một số phản ứng sau tiêm vắc xin [18].
Trong thực tế, nhiều trường hợp tiêm cùng một lô vắc xin, thậm chícùng một lọ vắc xin mà có phản ứng nặng toàn thân, trong khi các trẻ khácvẫn hoàn toàn bình thường thì đó là phản ứng của cơ thể sau tiêm chủng, tùy
cơ địa từng người sẽ có phản ứng khác nhau, không phải do chất lượng vắcxin
1.2.Tình hình tiêm chủng trên Thế giới và tại Việt Nam
1.2.1.Trên thế giới
Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) được Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) khởi xướng từ năm 1974 đến nay đã mở rộng diện triển khai
và tăng tỷ lệ tiêm chủng ở nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới [19, 20]
Ở các nước đang phát triển, vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốnván , bại liệt, sởi, viêm gan B, viêm màng não do Hib đã được đưa vàochương trình TCMR Riêng Quinvaxem (bạch hầu, ho gà, uốn ván, viên
Trang 14gan B) đã được đưa vào chương trình TCMR ở hơn 90 quốc gia trên thếgiới [20].
Năm 2000, liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng (GAVI)nhằm hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới đượcthành lập đã giúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằngcách tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước [21] TạiViệt Nam, GAVI đã hỗ trợ triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toànquốc năm 2003, hỗ trợ đưa vắc xin mới Quinvaxem vào Việt Nam năm2010
Bệnh đậu mùa đã từng giết chết 2 triệu người mỗi năm cho tới cuốinhững năm 1960, tuy nhiên, đến năm 1979 đã quét sạch dịch đậu mùa donhững chiến dịch tiêm chủng vắc xin toàn cầu Bên cạnh đó, số ca mắcbệnh bại liệt giảm từ trên 300,000 ca/năm giai đoạn 1980 xuống còn 358trường hợp năm 2014 Tổ chức y tế thế giới ước tính rằng việc thanh toánbại liệt giúp chính phủ các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi nămcho chi phí điều trị và phục hồi chức năng Việc thanh toán bệnh đậu mùagiúp tiết kiệm được 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trựctiếp [11]
1.2.2.Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Chương trình TCMR đã được triển khai từ 1983 đếnnay với việc sử dụng và mở rộng dần các vắc xin cho trẻ em và phụ nữ Từtháng 6 năm 2010, vắc xin phối hợp phòng 5 bệnh bạch hầu, ho gà, uốnván, viêm gan B, viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Hib được triểnkhai trong Chương trình TCMR, tiêm 3 mũi thay thế cho vắc xin DPT ở trẻlúc 2, 3 và 4 tháng tuổi [3] Đến năm 2015 đã có 12 loại vắc xin được sửdụng trong tiêm chủng mở rộng Ước tính hàng năm có khoảng hai mươitriệu mũi tiêm đã được thực hiện tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ em và phụ
nữ là đối tượng của chương trình Tuy nhiên, ảnh hưởng của phản ứng sautiêm đến tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin là rất lớn, đây là thách thức đối với
Trang 15chương trình TCMR Các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, cùng vớinhững hiệu ứng lan tỏa trên các phương tiện thông tin đại chúng có nhữngtác động nghiêm trọng đến tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trìnhTiêm chủng mở rộng Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong năm 2007, 2008sau khi xẩy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm vắc xin VGB đã làm cho
tỷ lệ tiêm chủng giảm rõ rệt, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ năm 2007 là 81,8%.Năm 2013, các trường hợp tử vong sau tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib, tỷ lệtiêm đủ 3 liều văc xin DPT-VGB-Hib đã giảm còn 59,4 % Ảnh hưởng rõrệt nhất là sau sự cố 3 trường hợp tử vong sau tiêm vắc xin VGB sơ sinh tạibệnh viện huyện Hướng Hóa, Quảng Trị đã làm tỷ lệ tiêm vắc xin VGB sơsinh trong vòng 24 giờ giảm 19,6 % từ 75,6% của năm 2012 xuống còn56% năm 2013 So sánh tỷ lệ bỏ mũi giữa DPT1 và DPT3 năm 2009 là 1%
và của năm 2015 là 4%
Tại Việt Nam lợi ích của tiêm chủng thực sự vô cùng to lớn Chươngtrình TCMR đã được Bộ Y tế và các tổ chức quốc tế đánh giá là một trongnhững chương trình Y tế công cộng hiệu quả và thành công nhất ở ViệtNam Chính nhờ có chương trình TCMR hàng năm chúng ta đã bảo vệđược cho được hàng triệu trẻ không bị mắc, không bị chết cũng như các dichứng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phổ biến, bảo vệ cho hàngtriệu phụ nữ và trẻ sơ sinh không bị mắc uốn ván trong sản khoa [11]
1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phản ứng sau tiêm chủng 1.3.1.Trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới về phản ứng sau tiêm chủng không nhiều.Một số nghiên cứu cho thấy phản ứng sau tiêm chủng chủ yếu là sốc phản vệ vàngất [22]
Một nghiên cứu của Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ thựchiện từ năm 2000 đến 2010 ghi nhận 5 trường hợp tử vong do sốc phản vệsau khi tiêm chủng [5] Một nghiên cứu hồi cứu bệnh án công bố năm 2003cho thấy sau khi tiêm 7.644.049 liều vắc xin cho trẻ, có 5 trường hợp liênquan đến sốc phản vệ, tuy nhiên tất cả 5 trường hợp này đều không xảy ra
Trang 16tử vong sau đó Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳkhuyến cáo nên sàng lọc những bệnh nhi có tiền sử dị ứng trước khi tiêmchủng [23] Mặc dù vậy, không phải lúc nào cũng có thể dự đoán và phòngngừa trước được sốc phản vệ sau tiêm chủng vì thế các bác sĩ cần chuẩn bịsẵn sàng cấp cứu cho những trường hợp bất ngờ xảy ra.
Vắc xin sống giảm độc lực không thể gây ra nhiễm trùng ở nhữngngười có hệ thống miễn dịch còn nguyên vẹn Tuy nhiên, vắc xin sống nàychống chỉ định cho những trẻ đang có hệ miễn dịch suy yếu vì có thể gâybệnh 2 trường hợp báo cáo mô tả trẻ bị suy giảm miễn dịch nhưng vẫnđược tiêm vắc xin thuỷ đậu và kết quả là cả 2 trẻ đều nhiễm virus varicellazoster gây bệnh thủy đậu rồi tử vong [24] 1 trường hợp khác bị bạch cầucấp đã thuyên giảm hoàn toàn, sau khi tiêm vắc xin thuỷ đậu trong thờigian nghỉ 2 tuần sau hoá trị đã tử vong Có ít nhất 6 báo cáo trường hợp tửvong ở trẻ suy giảm miễn dịch có liên quan đến nhiễm trùng sau tiêm vắcxin sởi [25], trong đó có 1 trường hợp nhiễm HIV bị viêm phổi sau khi tiêmvắc xin và 1 trường hợp viêm màng não sau khi tiêm ở trẻ 21 tháng tuổi.CDC khuyến cáo nên sàng lọc trước khi tiêm chủng để có các biện phápphòng ngừa bao gồm việc chẩn đoán hệ thống miễn dịch trước tiêm
Ngất là bệnh lý cấp tính có thể xảy ra trong vòng 15 phút sau tiêm chủng
Uỷ ban tư vấn tiêm chủng Mỹ khuyến cáo nên quan sát ít nhất 15 phút sau tiêmchủng, đặc biệt với trẻ nhỏ [23] Sau khi tiêm bệnh nhân bị ngất có thể dẫn đếnchấn thương bao gồm chấn thương đầu Tính đến hiện tại đã có báo cáo mô tả sự
cố tử vong sau chấn thương đầu thứ phát do ngất sau tiêm chủng vắc xin viêmgan B [26]
Bệnh bại liệt sau khi tiêm vắc xin bại liệt là một phản ứng phụ nặng nềhiếm xảy ra có thể gặp ở trẻ dùng vắc xin bại liệt đường uống (OPV) [27] Nó
có thể xảy ra ở cả những người khoẻ mạnh lẫn người có hệ miễn dịch kém OPVhiện nay không còn được sử dụng ở Mỹ, thay thế bằng vắc xin bất hoạtpoliovirus nhưng OPV vẫn được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới Mộtnghiên cứu gần đây cho thấy nguy cơ bị bại liệt sau uống OPV khoảng 4,7 ca
Trang 17trong 1 triệu liều vắc xin tiêm với ước tính 498 trường hợp mắc mỗi năm trêntoàn thế giới [28] Bệnh bại liệt sau tiêm chủng có thể gây tử vong nhưng rất ít.Tại Mỹ, tính từ năm 1980-1989 đã có 80 trường hợp được báo cáo và 2 trẻ (3%)
tử vong trong vòng 60 ngày khi mắc bệnh
1.3.2.Tại Việt Nam
Tương tự như thế giới, các nghiên cứu về phản ứng sau tiêm chủngtại Việt Nam còn hạn chế Năm 2007 đã xảy ra sự cố liên tiếp 8 trẻ tử vongliên quan đến tiêm chủng và được coi là năm tai nạn nghiêm trọng nhấttrong lịch sử tiêm chủng mở rộng tại Việt nam Từ tháng 4/2007 đến 3/2008
có tới hơn 12 trường hợp tử vong Báo cáo về kết quả tiêm vắc xin thuộcchương trình tiêm chủng mở rộng năm 2011 có 7 trường hợp phản ứngnặng sau tiêm, trong đó 5 trường hợp tử vong Mỗi năm tại Việt Nam cókhoảng 1,7 triệu trẻ được tiêm vắc xin Quinvaxem theo chương trình tiêmchủng mở rộng quốc gia tháng 6/2010 Tuy nhiên từ tháng 4 đến tháng 7năm 2013, Quinvaxem đã bị tạm dừng sử dụng khi phát hiện 43 trường hợpphản ứng sau tiêm Tỉ lệ tai biến do Quinvaxem tại Việt Nam là 4,5/1 triệuliều thấp hơn so với khuyến cáo của WHO là 20/1 triệu liều Vắc xin Bạchhầu – ho gà – uốn ván là 20/1 triệu liều, viêm gan B là từ 1 – 2/ 1 triệu liều,uốn ván từ 1-6 trường hợp/ 1 triệu liều [29]
Theo nghiên cứu tại Bình Xuyên năm 2007, 61,4% các bà mẹ thamgia phỏng vấn trả lời có biết thông tin về các phản ứng sau tiêm chủng,86,8% cho biết nguồn cung cấp thông tin chủ yếu là qua tivi Loại phảnứng sau tiêm được biết đến nhiều nhất là sốc phản vệ (91,5%) [30]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn làm tại Hà Tĩnh trên đối tượng làngười chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi năm 2013, tỷ lệ bà mẹ hiểu biết được lợi íchcủa tiêm chủng là 78,2% Tuy nhiên tỷ lệ các bà mẹ hiểu đúng các bệnh có thểphòng được nhờ tiêm chủng hay lịch tiêm chủng các loại vắc xin còn thấp.Đặc biệt số bà mẹ hiểu đầy đủ các phản ứng sau phụ sau tiêm chỉ đạt 7,3%[8]
Trang 18Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Hùng tại Quảng Bình năm 2015,100% đối tượng không yêu cầu nhân viên y tế khám sàng lọc trước tiêmcho trẻ, chỉ 58,2% đối tượng tham gia yêu cầu nhân viên y tế tư vấn về cácphản ứng sau tiêm [31].
Theo nghiên cứu tại Thanh Hóa năm 2016 trên đối tượng là ngườichăm sóc trẻ dưới 1 tuổi, 35,8% người chăm sóc trẻ có kiến thức đạt vềphản ứng sau tiêm chủng 96,5% người chăm sóc trẻ biết dấu hiệu sốt nhẹ
là phản ứng thông thường sau tiêm chủng, các dấu hiệu như sưng đau tạichỗ, quấy khóc lần lượt là 20,1% và 46,6% 85,2% số người chăm sóc trẻthực hành theo dõi đủ 30 phút tại TYT và ít nhất 24 giờ tại nhà đạt yêu cầu
Lý do không theo dõi đầy đủ được đưa ra là thấy trẻ không có vấn đề gì bấtthường (43,6%) [32]
Nghiên cứu của Dương Thị Hồng tại xã miền núi Đà Bắc tỉnh HòaBình năm 2009 cho thấy kiến thức của các bà mẹ về phản ứng xảy ra sautiêm chủng còn hạn chế Tỷ lệ bà mẹ biết đến các phản ứng sau tiêm nhưsốt 78,4%, quấy khóc 64,7%, các dấu hiệu nặng được rất ít bà mẹ biết đếnnhư co giật là 11,9%, bỏ bú là 1,24% [33] Nghiên cứu gần đây của NguyễnKhắc Từ trong năm 2014 tại Bắc Ninh cho thấy có 82,8% các bà mẹ biếtcách xử trí phản ứng thông thường như sốt, 73,1% số bà mẹ biết dấu hiệu
về phản ứng sau tiêm nặng, 73,6% các bà mẹ biết hậu quả của các phảnứng sau tiêm nặng và có 86% biết các dấu hiệu cần phải đưa trẻ đến cơ sở y
tế [34] Một nghiên cứu khác về đánh giá kiến thức của cha/mẹ về bệnhsởi-rubella và vắc xin sởi-rubella của tác giả Dương Thị Hồng tại HảiDương, Hà Nam và Thái Bình năm 2014 cho thấy trong tổng số 300 đốitượng được phỏng vấn, chỉ có duy nhất 1 đối tượng trả lời đúng 5 phản ứngnhẹ có thể gặp sau tiêm vắc xin Sự khác biệt về kiến thức của các bà mẹđối với bệnh rubella và phản ứng thông thường sau tiêm vắc xin tốt hơn ởnhóm có độ tuổi <30 so với nhóm bà mẹ lớn tuổi hơn Học vấn cũng đóngvai trò quan trọng trong nhận thức của bà mẹ về bệnh và chăm sóc trẻ đúng
Trang 19sau tiêm chủng Các bà mẹ có trình độ học vấn từ Phổ thông trung học trởlên có kiến thức tốt hơn các bà mẹ có trình độ từ THCS trở lên [35].
Một nghiên cứu khác của Dương Thị Hồng và cộng sự năm 2014tại Lào Cai, Nghệ An, Đắc Nông và Kiên Giang cho thấy chỉ có 50% bà mẹbiết phải theo dõi trẻ 30 phút sau tiêm chủng và theo dõi ít nhất 24h tại nhà
Tỷ lệ các bà mẹ biết về có phản ứng thông thường sau tiêm chủng cao(95,5%) Cũng theo nghiên cứu này, có 90,4% bà mẹ biết được các dấuhiệu bất thường sau tiêm phải đưa trẻ đến cơ sở y tế Điều này cho thấy các
bà mẹ đã có hiểu biết về phản ứng sau tiêm chủng có thể xảy ra và ảnhhưởng đến sức khỏe của trẻ Tuy nhiên, kiến thức về các dấu hiệu nhận biếtsớm và cụ thể của các bà mẹ còn rất hạn chế Các dấu hiệu cụ thể được bà
mẹ biết đến nhiều nhất là sốt cao (75,3%), quấy khóc kéo dài (30,8%), dấuhiệu bất thường khác (tím tái, co giật, bỏ bú…) là 45,5% [36]
Ngoài ra, theo kết quả nghiên cứu của Dương Thị Hồng và NguyễnThị Thanh Hương năm 2015 thực hiện tại Quảng Ninh năm 2015 cho thấy81,9% các bà mẹ biết dấu hiệu phản ứng nặng sau tiêm là sốt cao, kéo dàikhông giảm, sau đó là dấu hiệu quấy khóc nhiều (65,2%), dấu hiệu co giật,tím tái (63,8%), dấu hiệu khó thở (50%), và có đến 14,3% bà mẹ khôngbiết một dấu hiệu phản ứng nặng nào sau khi tiêm chủng Thứ tự trẻ và sốcon cũng là một trong những yếu tố liên quan đến kiến thức tiêm chủng đầy
đủ cho trẻ dưới 1 tuổi Những bà mẹ có con là con đầu hay con thứ hai cókiến thức đúng về tiêm chủng đầy đủ cao hơn so với con thứ 3 hay thứ 4[35, 37]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung tại TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm
2011 cho thấy: Thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ tại TP HạLong được ghi nhận có cả mặt tốt và chưa tốt Các thực hành tốt gồm: giữ gìn vàbảo quản sổ tiêm chủng cá nhân cho trẻ đạt 100%; thực hiện theo dõi trẻ sautiêm tại nhà đủ 24 giờ đạt 91,4%; chăm sóc và xử trí sốt đúng cách đạt 98% Cácthực hành chưa tốt được ghi nhận gồm: thời gian theo dõi trẻ sau tiêm tại TYTkhông đủ là 60,5%; không chủ động cung cấp thông tin về sức khỏe của trẻ và
Trang 20tiền sử phản ứng lần tiêm trước cho CBYT là 11,4%; xử trí phản ứng tại chỗ sautiêm không đúng cách là 27,2% [38] Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Từ trongnăm 2014 tại Bắc Ninh cho thấy có 94,5% các bà mẹ giữ số tiêm chủng cá nhâncủa trẻ Số bà mẹ cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ là93,9%, tiền sử bệnh tật là 81,9%, tiền sử dị ứng là 74%, phản ứng của trẻ với lầntiêm trước là 72,9% Số bà mẹ tuân thủ đủ thời gian theo dõi trẻ tại trạm y tế là91,3%, các bà mẹ không tuân thủ đủ thời gian theo dõi với các lý do là không có
đủ thời gian (56,4%), thấy không vấn đề gì (41%) và không có kiến thức (2,5%)
Số bà mẹ tuân thủ đủ thời gian theo dõi sức khỏe trẻ sau tiêm chủng tại nhà là84,9%, số bà mẹ không tuân thủ đủ thời gian là 15,1%, lý do thấy trẻ không vấn
đề gì chiếm 88%, không có đủ thời gian chiếm 10,6%, và không có kiến thức là1,4% [34]
Các nghiên cứu đã tìm thấy một số yếu tố liên quan tới thực hànhchăm sóc trẻ sau tiêm của các bà mẹ Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung tạiQuảng Ninh năm 2011 cho thấy: Có mối liên quan giữa thái độ và thựchành chăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ Bà mẹ có thái độ tích cực thì tỷ lệthực hành chăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 2,15 bà mẹ có thái độ khôngtích cực (p<0,05) Có mối liên quan giữa việc bà mẹ được tư vấn vềPƯSTC và thực hành của bà mẹ Bà mẹ được tư vấn về PƯ STC thì tỷ lệthực hành chăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 3,99 lần bà mẹ không được tưvấn (p<0,05) Bà mẹ có kiến thức đạt thì tỷ lệ thực hiện theo dõi trẻ tạiTYT sau tiêm chủng đủ 30 phút cao gấp 2,48 lần bà mẹ có kiến thức khôngđạt (p<0,05) Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố về văn hóa, xãhội (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp ) và thực hành chăm sóc trẻ sautiêm của bà mẹ [38]
Mối liên quan kiến thức thực hành cũng thể hiện trong nghiên cứu củaNguyễn Khắc Từ trong năm 2014 tại Bắc Ninh Bà mẹ có trình độ cấp 3 trở lên
xử lýcác phản ứng thông thường sau tiêm như sốt đạt 85,7%, bà mẹ có trình độcấp 2 trở xuống xử lý các phản ứng thông thường sau tiêm như sốt đạt77,3% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê, bà mẹ có trình độ cấp 3 trở lên xử lí phản ứng
Trang 21thông thường sau tiêm như sốt đạt cao hơn 1,7 lần so với bà mẹ có trình độ cấp 2trở xuống Bà mẹ diện hộ nghèo thực hành xử lí các phản ứng thông thường sautiêm như sốt đạt 77,1%, bà mẹ không nghèo lên xử lí đạt 85,6% Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p<0,05, bà mẹ hộ không nghèo xử lí phản ứng thôngthường sau tiêm như sốt đạt cao hơn 1,8 lần so với bà mẹ hộ nghèo Bà mẹ cókiến thức khá tốt về phản ứng sau tiêm thì theo dõi và xử trí các phản ứng thôngthường sau tiêm như sốt đạt 88,9%, bà mẹ không có kiến thức tốt xử trí đạt 18%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Bà mẹ được tiếp cận thông tintruyền thông hướng dẫn về phản ứng sau tiêm chủng thì xử trí các phản ứngthông thường sau tiêm như sốt đạt 93,5%, bà mẹ có thái độ tích cực xử trí đúngđạt 10,7% (p<0,05)
1.4 Khái quát về tình hình tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội
Phòng tiêm chủng thuộc Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế côngcộng, Trường Đại học Y Hà Nội được cấp phép hoạt động theo Giấy chứngnhận cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng số 439/SYT-GCNĐĐKTC do Giámđốc Sở Y tế Hà Nội cấp ngày 16/06/2015
Tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội, khách hàng sẽ đượccác Bác sỹ chuyên khoa kiểm tra sức khỏe, khám, tư vấn các loại vắc xin
và các mũi tiêm phù hợp với sức khỏe và lứa tuổi Đội ngũ điều dưỡngđược đào tạo chuyên biệt về tiêm chủng cùng với sự chu đáo, nhiệt tìnhtrong công tác chăm sóc sức khỏe của trẻ
Quy trình tiêm chủng: Phòng tiêm chủng áp dụng quy trình tiêmchủng một chiều theo đúng quy định của Bộ Y tế
Trang 22Hình 1.1 Quy trình tiêm chủng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội.
Hiện tại, phòng tiêm chủng đang cung cấp dịch vụ tiêm chủng cho cácđối tượng khách hàng:
- Trẻ sơ sinh và trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng
- Phụ nữ trước và trong khi mang thai
- Người lớn có nhu cầu tư vấn và tiêm chủng phòng ngừa bệnh
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng có con nhỏ dưới 6 tháng tuổi đến tiêm chủng tại phòngtiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội trong thời gian thu thập số liệu
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y
Hà Nội từ tháng 09/2017 đến tháng 5/2018, thời gian thu thập số liệu từ10/2017 đến tháng 12/2017
2.3.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng
2.4.Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể:
Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu.
Bàn đón tiếp, hướng dẫn, kiểm tra nhiệt độ
Bàn khám sàng lọc
và tư vấn trước tiêm
Bàn khám sàng lọc
và tư vấn trước tiêm
Bàn tiêm chủng
Bàn tiêm chủng
Bàn ghi chép, vào
sổ tiêm chủng
Bàn ghi chép, vào
sổ tiêm chủng
Chỗ ngồi chờ, theo dõi sau tiêm
Chỗ ngồi chờ, theo dõi sau tiêm
Trang 23: sai lầm loại 1 (chọn = 5%) : hệ số giới hạn tin cậy ( = 1,96 khi chọn = 5%) d: độ chính xác tuyệt đối (chọn d = 7%)
p: tỷ lệ đạt về kiến thức* phản ứng sau tiêm chủng Lấy p = 0,36 theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung năm 2016 tại Thanh Hóa [8].
Thay số và làm tròn, ta có n = 181 người chăm sóc trẻ Trên thực tế, nghiên cứucủa chúng tôi ghi nhận 242 người chăm sóc trẻ tham gia nghiên cứu
* Theo tham khảo các nghiên cứu khác về tiêm chủng, các nghiên cứu đều chỉ
ra rằng tỷ lệ đạt về thực hành đều cao hơn kiến thức Vì vậy trong nghiên cứu này lấy p là tỷ lệ đạt về kiến thức phản ứng sau tiêm chủng.
2.5.Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện, khách hàng đến tiêm chủng tại phòng tiêmchủng Đại học Y Hà Nội, phỏng vấn bộ câu hỏi khi người chăm sóc trẻngồi chờ theo dõi sau tiêm 30 phút tại phòng theo dõi sau tiêm Lựa chọnkhách hàng theo tiêu chuẩn lựa chọn cho tới khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại.Khách hàng được lựa chọn tại phòng tiêm chủng tất cả các ngày trong tuần,
cả buổi sáng và buổi chiều trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng12/2017 Trung bình mỗi ngày phỏng vấn từ 1 đến 5 đối tượng (tùy sốlượng khách hàng ngày phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu tại Phòng tiêmchủng)
2.5.1.Tiêu chuẩn lựa chọn
- Trẻ đã từng được tiêm ít nhất một loại vắc xin
- Khách hàng tới tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội tạithời điểm điều tra Không phân biệt giữa trẻ đến tiêm tại phòng tiêm lần đầuhay các lần sau Mỗi khách hàng chỉ phỏng vấn một lần trong thời gian thu thập
số liệu
- Có khả năng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 24- Trẻ đến tiêm có ngày sinh từ 01/04/2017.
2.5.2.Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ tiêm phòng mũi tiêm đầu tiên kể từ khi sinh ra (ví dụ: Lao)
- Người bị hạn chế khả năng nghe, đọc, trả lời các câu hỏi phỏngvấn
- Không có mặt tại phòng tiêm chủng trong thời điểm điều tra
- Trẻ hoãn tiêm hoặc chống chỉ định tiêm chủng trong lần đến tiêmchủng
- Từ chối tham gia nghiên cứu
Trang 252.6.Biến số và chỉ số
Bảng 2.1 Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ
1 Ngày, tháng, năm sinh Ngày, tháng, năm sinh dương lịch của trẻ
2 Giới tính Giới tính của trẻ: Nam hay Nữ
3 Quan hệ với trẻ Người trả lời phỏng vấn có quan hệ với trẻ đi
tiêm như thế nào (mẹ, bố, ông/bà…)
4 Nghề nghiệp
Nghề nghiệp chủ yếu mang lại thu nhập chínhcủa người được phỏng vấn (Cán bộ, viênchức; công nhân; nông dân; buôn bán/làm tựdo;…)
5 Thu nhập bình quân đầu
người/tháng Thu nhập bình quân đầu người trong gia đình.
6 Thứ tự con Trẻ là con thứ mấy trong gia đình (thứ nhất,
Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng
1 Lợi ích của tiêm chủng
Liệt kê được những lợi ích của tiêmchủng: Phòng được các bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm; Rẻ hơn rất nhiều so vớichi phí chữa bệnh; Là phương pháp phòngbệnh rẻ tiền, an toàn và hiệu quả nhất;…
2 Những biểu hiện của phản
ứng thông thường
Liệt kê được những biểu hiện của phảnứng thông thường hay gặp sau tiêm vắcxin: Sốt nhẹ; Sưng đau tại chỗ tiêm; Quấykhóc nhẹ;…
3 Những biểu hiện của phản
ứng nặng
Liệt kê được những biểu hiện của phảnứng nặng sau tiêm vắc xin: Sốt rất cao;Quấy khóc kéo dài; Co Giật; Bú ít, bỏ bú;
Trang 26STT Biến số Định nghĩa biến
Tím tái, khó thở;…
4
Những hậu quả nghiêm
trọng của phản ứng nặng
sau tiêm gây nên
Liệt kệ được những hậu quả do phản ứngnặng gây nên: Gây hậu quả dai dẳng; Ốmyếu, tàn tật; Đe dọa tính mạng ngườibệnh; Gây tử vong;…
5 Khi nào cần đưa trẻ đến
CSYT
Liệt kê được những biểu hiện của phảnứng sau tiêm cần đưa trẻ đến CSYT: Sốtcao (≥ 39 độ C); Quấy khóc kéo dài; Cogiật; Tím tái, khó thở; Bú ít, bỏ bú;…
Thực hành của bà mẹ về dự phòng và theo dõi phát hiện phản ứng sau
Cung cấp thông tin về tình
trạng sức khỏe của trẻ trước
tiêm chủng
Trong lần tiêm chủng gần nhất bà mẹ đãnói cho cán bộ y tế biết về tình trạng sứckhoẻ, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng vàcác biểu hiện phản ứng của lần tiêm trướccủa trẻ
3
Tuân thủ quy định theo dõi
trẻ tại điểm tiêm chủng 30
phút sau khi tiêm
Khoảng thời gian ước tính bằng phútngười chăm sóc trẻ đã ở lại trạm y tế saukhi trẻ được tiêm chủng lần gần nhất
4 Lý do không theo dõi đủ 30
phút
Người chăm sóc trẻ liệt kê những lí dokhông cho trẻ ở lại điểm tiêm chủng 30phút sau khi tiêm chủng ở lần tiêm gầnnhất: Không có thời gian; Không có chỗngồi; Không biết phải ở lại 30 phút; Thấytrẻ không có dấu hiệu bất thường;…
5 Tuân thủ quy định theo dõi
trẻ tại nhà tối thiểu 1 ngày
Khoảng thời gian người chăm sóc trẻ tựtheo dõi sức khoẻ của trẻ tại nhà sau khitrẻ được tiêm chủng lần gần nhất
Trang 27STT Biến số Định nghĩa biến
Nếu dưới 1 ngày: tính bằng giờNếu trên 1 ngày: tính bằng ngày
6 Lý do không theo dõi đủ
thời gian tại nhà
Người chăm sóc trẻ liệt kê những lý dokhông theo dõi trẻ tại nhà sau khi tiêmchủng ở lần tiêm gần nhất: Bận không cóthời gian; Không biết phải theo dõi; Thấytrẻ không có dấu hiệu gì bất thường;…
7 Kết quả điều trị phản ứng
sau tiêm
Bà mẹ trả lời về sức khoẻ của trẻ sau khi
có phản ứng bao gồm khỏi, di chứng, tửvong
8 Thời gian bình phục của trẻ
Thời gian trẻ khoẻ mạnh trở lại tính từthời điểm tiêm chủng
Nếu dưới 1 ngày: tính bằng giờNếu trên 1 ngày: tính bằng ngày
Trang 28* Biến số cho mục tiêu 2:
- Biến phụ thuộc:
+ Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng đạt/không đạt
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá kiến thức bà mẹ [39]
Biết những biểu hiện của
quả của phản ứng nặng
Mỗi ý 2điểm
hiện cần đưa trẻ đếnCSYT
Mỗi ý 2điểm
Tổng điểm tối đa về kiến thức là 31 điểm Kiến thức đạt khi tổng
điểm > 18 điểm, kiến thức không đạt khi tổng điểm ≤ 18 điểm (theo nghiên
cứu của Nguyễn Thị Dung năm 2011 [39])
+ Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng đạt/không đạt
Trang 29Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá thực hành bà mẹ [39]
Nói cho CBYT tình trạng sức
khỏe hiện tại của trẻ Chọn ý 1-4
Mỗi ý 1điểmThực hiện theo dõi trẻ tại điểm
tiêm
Thực hiện theo dõi trẻ tại nhà Ít nhất 24 giờ 4 điểm
Tổng điểm thực hành tối đa là 12 điểm Thực hành đạt khi tổng
điểm ≥ 9 điểm, không đạt khi tổng điểm < 9 điểm (theo nghiên cứu của
Nguyễn Thị Dung năm 2011 [39])
Có 2 tiêu chí về thực hành của bà mẹ không được đưa vào thang điểm đểđánh giá: xử trí của bà mẹ khi trẻ có sốt, xử trí của bà mẹ khi có phản ứng tạichỗ tiêm do trên thực tế có những trẻ sau khi tiêm hoàn toàn không có phảnứng sốt hay phản ứng tại chỗ tiêm
- Biến độc lập:
+ Đặc trưng của người chăm sóc trẻ: nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ vănhoá, số thứ tự con, tiếp cận thông tin về PƯST, truyền thông, tiếp cận mạng xã hội(có/không)
+ Đặc trưng hộ gia đình: phân loại kinh tế, điều kiện tiếp cận thông tin (tivi,đài, báo…), nơi sống (nội thành/ngoại thành)
+ Tiền sử phản ứng sau tiêm của trẻ
2.7.Công cụ thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi cấu trúc có sẵntại phòng chờ theo dõi sau tiêm của Phòng tiêm chủng (phụ lục 1) Bộ công cụđược thử nghiệm trên 5 khách hàng sau đó được chỉnh sửa trước khi điều trachính thức Các câu hỏi đã được chỉnh sửa sau thử nghiệm bao gồm: thu nhậpbình quân 1 người/tháng trong gia đình, thời gian theo dõi trẻ tại điểm tiêmchủng sau tiêm chủng
2.8.Quy trình thu thập số liệu
Trang 30Tổng cộng có 4 điều tra viên là các học viên và sinh viên của Viện Đàotạo YHDP và YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội tham gia thu thập số liệu (baogồm cả tác giả khoá luận) Các điều tra viên được tập huấn về mục đíchnghiên cứu, cách tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu, ghi chép Sau đómỗi điều tra viên được phân công theo tuần (mỗi người 2 ngày, riêng ngàythứ 7 có thể 2-3 điều tra viên do lượng khách đông hơn các ngày trong tuần).Các điều tra viên tiến hành lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn tạibàn tiếp đón của Phòng tiêm chủng Sau đó tiến hành phỏng vấn người chămsóc trẻ tại phòng theo dõi sau tiêm chủng Thời gian trung bình phỏng vấnmỗi người là 10-15 phút.
2.9.Sai số và cách khắc phục
2.9.1.Những sai số có thể gặp:
- Sai số trong quá trình thu thập thông tin
- Sai số trong quá trình nhập liệu
2.9.2.Cách khắc phục:
- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi điều tra chính thức
- Tập huấn điều tra viên, điền đầy đủ thông tin trong bộ câu hỏi ngaysau khi điều tra
- Giải thích cho người được điều tra biết về nghiên cứu và mục đích
sử dụng thông tin họ cung cấp
-Tạo file nhập liệu có kiểm soát lỗi và miền số liệu trong quá trìnhnhập liệu (file CHECK)
2.10.Quản lý và phân tích số liệu
- Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loạitrừ các phiếu điền không đầy đủ thông tin Trên thực tế, nghiên cứu củachúng tôi loại bỏ 5 phiếu trong quá trình nghiên cứu do đối tượng khôngđồng ý trả lới các câu hỏi trong bộ câu hỏi nghiên cứu
- Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu kép bằng phầnmềm EpiData 3.1 có sử dụng công cụ kiểm tra (check file)
Trang 31- Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làmsạch bằng cách so sánh 2 lần nhập và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trìnhnhập liệu
- Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và
xử lý bằng phần mềm STATA 13 Thống kê mô tả được áp dụng để trình bày các tỷ
lệ người chăm sóc trẻ có kiến thức đạt và thực hành đạt về theo dõi PƯST cũngnhư đặc điểm chung về người chăm sóc trẻ và trẻ đi tiêm chủng Thống kê phântích được áp dụng để phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu họccủa người chăm sóc trẻ, hộ gia đình và biến phụ thuộc Biến phụ thuộc là kiến thứcPƯST (đạt/không đạt) và thực hành PƯST (đạt/không đạt) Biến độc lập bao gồm:Đặc trưng của người chăm sóc trẻ (nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, số thứ
tự con, tiếp cận thông tin về PƯST, truyền thông, tiếp cận mạng xã hội), đặc trưng
hộ gia đình (phân loại kinh tế, điều kiện tiếp cận thông tin, nơi sống), tiền sử phảnứng sau tiêm của trẻ
2.11.Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Viện Đào tạo YHDP vàYTCC, Trường Đại học Y Hà nội và lãnh đạo phòng tiêm chủng trước khithu thập số liệu chính thức
- Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng khoa học của ViệnĐào tạo YHDP và YTCC năm 2017 và Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệptháng 12.2017
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đã giải thích rõ các quyền lợi vànghĩa vụ, ảnh hưởng của nghiên cứu đến trẻ và được sự đồng ý của bố,mẹ/người chăm sóc
- Các thông tin về người được điều tra được mã hoá khi nhập liệu(không để tên) và được giữ bí mật
- Trẻ có hay không tham gia nghiên cứu đều được khám, tư vấn vàtiêm chủng đúng lịch
- Mục đích nghiên cứu chỉ nhằm điều tra thực trạng phản ứng sautiêm chủng vắc xin, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống củangười dân
Trang 32- Các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Chương 3 KẾT QUẢ 3.1.Thông tin chung về đối tượng
Bảng 3.1 Thông tin chung về người chăm sóc trẻ
Nhận xét: Bảng 3.1 trình bày thông tin chung về người chăm sóc trẻ được
phỏng vấn Kết quả cho thấy độ tuổi trung bình của 242 bà mẹ là 29,6, chủ yếu
từ 25 đến 29 (46,3%), đa số có trình độ học vấn trên đại học, sau đại học(88,0%) Thu nhập bình quân đầu người/tháng chủ yếu trong khoảng từ 6 đến 10triệu đồng/tháng Thu nhập trung bình của các bà mẹ phỏng vấn là 9,4 triệuđồng, trong đó thấp nhất là 2 triệu đồng/tháng, lớn nhất là 30 triệu đồng/tháng