Kính gửi: - Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội - Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng - Bộ môn Y đức –Tâm lý học - Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp Tôi xin cam đ
Trang 1LÊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI E-LEARNING MÔN HỌC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2013 - 2017
HÀ NỘI – 2017
Trang 2LÊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI E-LEARNING MÔN HỌC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2013 - 2017
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: ThS.Phạm Tường Vân
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạoĐại học trường Đại học Y Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đạihọc Y Hà Nội, các thầy cô Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng,các thầy cô của Bộ môn Y đức – Tâm lý học đã giảng dạy những bài học quýgiá, tạo điều kiện giúp đỡ và nhiệt tình đóng góp giúp tôi hoàn thiện khóaluận tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Phạm Tường Vân, là ngườithầy đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và chỉ dạy cặn kẽ cho tôi trong suốt quátrình học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân, gia đình và bạn
bè đã luôn là chỗ dựa vững chắc, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thiện khóa luận này
Sinh viên
Lê Thu Hiền
Trang 4Kính gửi:
- Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng
- Bộ môn Y đức –Tâm lý học
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Tường Vân.
Các số liệu, kết quả trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, kháchquan và chưa từng được công bố trên bất cứ tài liệu nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Lê Thu Hiền
Trang 5ASTD American Society for Training and Development
ĐHQG TP HCM Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
IDC International Data Corporation
LCMS Learning Content Management System
NN&PL Nhà nước và Pháp luật
QLĐTĐH Quản lý đào tạo đại học
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu về e-Learning 3
1.1.1 Khái niệm về e-Learning 3
1.1.2 Thành phần và cấu trúc hệ thống e – Learning 4
1.1.3 Hình thức học tập với e-Learning 5
1.1.4 Đặc điểm của e-Learning 6
1.2 Thực trạng triển khai e-Learning 7
1.2.1 Thực trạng sử dụng e-Learning 7
1.2.2 Một số nghiên cứu về hiệu quả của e-Learning 9
1.3 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện e-Learning 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.1.1 Địa điểm 17
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3 Thiết kế nghiên cứu 17
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17
2.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 18
2.6 Biến số chỉ số 19
2.7 Kỹ thuật và công cụ 24
2.7.1 Kỹ thuật 24
2.7.2 Công cụ 24
2.8 Quản lý và phân tích số liệu 24
2.9 Sai số và cách khắc phục 24
Trang 72.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thông tin và điều kiện học tập của đối tượng 263.2 Quá trình thực hiện khóa học E-Learning theo quan điểm sinh viên 303.2.1 Thực trạng triển khai khóa học E-Learning theo quan điểm sinh viên 303.2.3 Kết quả đầu ra sau khóa học theo quan điểm sinh viên 323.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình học e-Learning môn Nhà nước
và Pháp luật theo quan điểm sinh viên 353.3.1 Thuận lợi trong quá trình học e-Learning theo quan điểm sinh viên 353.3.2 Khó khăn trong quá trình học e-Learning theo quan điểm sinh viên 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Quá trình thực hiện e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật ở sinh viên 444.2 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật ở sinh viên 474.4.1 Thuận lợi khi thực hiện e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật .474.4.2 Khó khăn khi thực hiện e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật .48
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Thuận lợi và khó khăn khi chuyển đổi các khóa học truyền thống
sang khóa học e-Learning 13
Bảng 3.1 Đặc điểm sinh viên 26
Bảng 3.2 Khả năng tin học và tự giác học tập của sinh viên 27
Bảng 3.3 Điều kiện học tập của sinh viên tham gia khóa học 28
Bảng 3.4 Tình trạng thực hiện khóa học ở sinh viên 30
Bảng 3.5 Kỹ năng, kiến thức, thái độ của sinh viên về môn NN&PL trước và sau khóa học 32
Bảng 3.6 Sự hài lòng với khóa học NN&PL và sự phù hợp của phương pháp E-Learning với môn học 33
Trang 9Sơ đồ 1.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện e-Learning 15
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu đánh giá quá trình triển khai thực hiện
e-Learning 18
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, cùng nhu cầu nângcao nguồn nhân lực y tế, phương thức dạy học dựa trên công nghệ truyềnthông và thông tin (e-Learning) ngày càng phổ biến và tỏ rõ tầm quan trọngcủa nó [1]
Phương thức giảng dạy truyền thống với việc lấy người dạy làm trungtâm, tiếp nhận kiến thức thụ động từ phía sinh viên đang dần được thay thếbởi phương pháp e-Learning, khi người học cũng như người dạy không còn bịgiới hạn bởi không gian thời gian, có thể chủ động học tập, thảo luận vào bất
cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu Không những thế, với cách thiết kế bài giảngtích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh đã làm tăng thêm tính hấp dẫnsinh động của bài học, thu hút sinh viên trong việc tiếp nhận kiến thức, đồngthời cũng linh hoạt trong việc sắp xếp thời gian, cách học và cập nhật liên tục
về nội dung [1]
Hệ thống y tế và sức khỏe của Việt Nam hiện nay đòi hỏi một sự tăngcường về chất lượng nguồn lực y tế, trong tình hình đó, thông tin và côngnghệ truyền thông có thể và có lẽ nên đóng một vai trò ảnh hưởng quan trọngtrong y học và chăm sóc sức khỏe bao gồm cả công nghệ y tế, chia sẻ thôngtin, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu [2] Trong các trường đại học đàotạo y khoa, các phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn hữu ích, thếnhưng phương pháp này khó đưa ra được thông tin hữu hiệu nhất cho sinhviên Đối với giáo dục y tế, khoa học và công nghệ thông tin tạo ra những cơhội mới sáng tạo cho sinh viên, đồng thời cũng là những thách thức đối vớigiảng viên và các trường đại học [2] E – Learning rõ ràng là một phương tiệnhữu ích trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy y khoa, đổi mới trongtruyền đạt kiến thức, đẩy mạnh tính chủ động của sinh viên, từ đó nhằm pháttriển và đảm bảo chất lượng của nguồn nhân lực y tế, e-Learning không chỉđáp ứng nhu cầu cho các trường đại học thành thị, mà còn là nhu cầu cho cácchương trình đào tạo cán bộ ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Trang 11Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, phương pháp e-Learning vẫn còntồn tại một số khuyết điểm như việc thiếu hụt sự giao tiếp cần thiết giữa ngườidạy và người học, chi phí cao, gói thiết kế kém, công nghệ không đầy đủ,thiếu kỹ năng [3] khó khăn trong việc giảng dạy những môn thực nghiệm [4],tương tác xã hội kém, thiếu động lực học ở sinh viên [5] Và vì nhiều lý dokhác nhau, e-Learning cho đến nay vẫn chưa được khai thác một các triệt để,chưa được áp dụng như một công cụ dạy và học năng động, hiệu quả để manglại lợi ích mới [1].
Nằm trong dự án “Chương trình phát triển nguồn nhân lực y tế”, hệthống đào tạo e-Learning tại Trường đại học y Hà Nội đã được xây dựng vàđang trong quá trình triển khai thực hiện Thời gian tới, bộ môn Y đức thuộcViện đào tạo YHDP & YTCC của Trường sắp sửa áp dụng giảng dạy mônhọc “Nhà nước và pháp luật” bằng phương pháp e-Learning Trong bối cảnh
đó, việc đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của việc triển khai e-Learning, đặcbiệt là từ quan điểm của sinh viên, những đối tượng trực tiếp tham gia và thunhận kết quả từ e-Learning, là hết sức cần thiết nhằm hiểu rõ quá trình thựchiện e-Learning từ phía sinh viên, đồng thời tìm hiểu những thuận lợi khókhăn mà sinh viên gặp phải, để có thể đưa ra những khuyến nghị cần thiết gópphần cải thiện, nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển nguồn nhân lực y tế
Do đó chúng tôi quyết định tiến hành tại Trường Đại Học Y Hà Nội đề tài
nghiên cứu: “Đánh giá triển khai E-Learning môn học Nhà nước và Pháp
luật tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2017” với hai mục tiêu:
1 Mô tả quá trình triển khai e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật theo quan điểm của sinh viên tại Trường đại học Y Hà Nội năm 2017.
Trang 122 Mô tả thuận lợi và khó khăn khi học e-Learning môn học Nhà nước và Pháp luật của sinh viên tại Trường đại học Y Hà Nội năm 2017.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về e-Learning
1.1.1 Khái niệm về e-Learning
Giáo dục điện tử (e-Learning) từ lâu đã là một khái niệm phổ biến trênthế giới E-Learning là viết tắt của từ Electronic Learning Hiện nay không cóđịnh nghĩa nào hoàn hảo về e-Learning Từ những năm 2000, công nghệInternet đã thâm nhập sâu vào cuộc sống con người Ta có thể liệt kê ra một
số giải thích như sau:
- E-Learning là sử dụng các công nghệ web và Internet trong học tập(William Horton)
- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựatrên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
- E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tảihoặc quản lý sử dụng qua nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thôngkhác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)
- Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việctruyền tải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như: Internet, TV, video tape, các hệthống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (SunMicrosystems, Inc)
Trang 13- Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tậpthông qua các phương tiện điện tử như: Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM,video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân (e-Learning site).
- “Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin,học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và pháttriển khả năng cá nhân.” (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-Learningtrong doanh nghiệp)
Tuy là những định nghĩa khác nhau, nhưng các định nghĩa e-Learning cómột số điểm chung sau:
- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
- E-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do nó cótính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổithông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khảnăng và sở thích của từng người
- E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiệnnay, e-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thếgiới với rất nhiều trường đại học, tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời
1.1.2 Thành phần và cấu trúc hệ thống e – Learning
1.1.2.1 Mô hình chức năng [1][6]
Trung tâm của hệ thống e-Learning là hệ thống quản lý học tập (LMS –Learning Managerment System): LMS như là một hệ thống dịch vụ hỗ trợ vàquản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ,kiểm tra,…được tích hợp vào LMS
Để tạo và quản lý một khóa học, ngoài hệ thống quản lý học tập, ngườidạy còn cần sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring
Trang 14Tools) để thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và được đóng gói theo chuẩn(thường là chuẩn SCORM) gửi tới hệ thống quản lý học tập Trong một sốtrường hợp, nội dung khóa học có thể được thiết kế và xây dựng trực tiếpkhông cần các công cụ Authoring tools Những hệ thống làm được việc đó cótên là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning ContentManagement System): LCMS tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung,
là môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào tạo kết hợp đểtạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từmột kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệthống, LCMS được thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nộidung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung
LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăngnhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khóa học từ LCMS
và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS
- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của e-Learning
là nội dung các khóa học, các chương trình đào tạo và các phần mềm dạy học
1.1.3 Hình thức học tập với e-Learning
1.1.3.1 Học tập trực tuyến (Online learning)
Là hình thức, việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ trên môitrường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập Theo cách này, e-Learningchỉ khai thác được những lợi thế của e-Learning chứ chưa quan tâm tới thếmạnh của dạy học trực tiếp Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện là dạy
Trang 15học đồng bộ (Synchronous Learning) khi người dạy và người học cùng thamgia vào hệ thống quản lý học tập và dạy học không đồng bộ (AsynchronousLearning), khi người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập
ở những thời điểm khác nhau [6]
1.1.3.2 Học tập hỗn hợp (blended learning)
Đây là hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của haihình thức học tập trực tuyến và dạy học trực tiếp Theo cách này, e-Learningđược thiết kế với mục đích hỗ trợ quá trình dạy học và chỉ quan tâm tới nhữngnội dung, chủ điểm phù hợp nhất với thế mạnh của loại hình này Còn lại, vớinhững nội dung khác vẫn được thực hiện thông qua hình thức dạy học trựctiếp với việc khai thác tối đa ưu điểm của nó Hai hình thức này cần đượcthiết kế phù hợp, có mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau hướng tới mụctiêu nâng cao chất lượng cho khóa học [6]
1.1.4 Đặc điểm của e-Learning
Những đặc điểm nổi bật của e-Learning so với đào tạo truyền thống là [1]:
- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: Một khóa học Learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính người học, điều này chophép học viên học vào bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu
e Tính linh hoạt: Một khóa học ee Learning được phục vụ theo nhu cầungười học, chứ không nhất thiết phải theo một thời khóa biểu cố định Ngườihọc có thể tự điều chỉnh quá trình học, chọn lựa cách học phù hợp nhất vớihoàn cảnh của mình
- Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng trên trangweb cho phép học viên chọn lựa bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình
độ kiến thức và điều kiện truy cập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kỹnăng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của tài liệu trực tuyến
- Tính cập nhật: Nội dung khóa học thường xuyên được cập nhật và đổimới nhằm đáp ứng tốt nhất kiến thức cho học viên
Trang 16- Hợp tác, phối hợp trong học tập: Các học viên có thể dễ dàng trao đổi vớinhau cũng như với giáo viên qua email, chatting, diễn đàn,… trong quá trình học tập.
- Tính chủ động của học viên: Môi trường e-Learning đặt học viên làmtrung tâm, vì vậy đề cao ý thức tự giác học tập của người học
1.2 Thực trạng triển khai e-Learning
1.2.1 Thực trạng sử dụng e-Learning
1.2.1.1 Trên thế giới
Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu e-Learningcũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng côngnghệ này ít hơn [7]
E-Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợgiúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê củaHội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training andDevelopment, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, caođẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000khoá học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc
tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% cáctrường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình e-Learning, số người tham giahọc tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 E-Learningkhông chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việcxây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thựchiện việc triển khai E-Learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và
đã mang lại hiệu quả cao
Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối vớiviệc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vựckinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Công ty IDC
Trang 17ước đoán rằng thị trường e-Learning của châu Âu sẽ tăng tới 4 tỷ USD trongnăm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai e-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốcgia trong lĩnh vực e-Learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu
Âu EuroPACE Đây là mạng e-Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu
Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tácvới công ty e-Learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về cáclĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học củacác sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu [7]
Tại châu Á, e-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa cónhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quanliêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữkhông đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một sốquốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đàotạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởicác cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phảithừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà e-Learning mang lại Một số quốcgia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á cũng đang cónhững nỗ lực phát triển e-Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, HànQuốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc, [7]
Nhật Bản là nước có ứng dụng e-Learning nhiều nhất so với các nướckhác trong khu vực Môi trường ứng dụng e-Learning chủ yếu là trong cáccông ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhânviên [7]
1.2.1.2 Tại Việt Nam
Từ năm 2003 đến nay, việc nghiên cứu e-Learning ở Viêt Nam đang ngàycàng được quan tâm Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ
Trang 18trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN,Viện CNTT – ĐHQGHN, Đại học Bách khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Họcviện Bưu chính Viễn thông,…
Trong bối cảnh đó, e-Learning cũng đã được sử dụng một cách tích cựcnhư là một phương thức mới để phát triển đào tạo nhân lực y tế tại các trườngđại học y khoa, nơi có nhiều chương trình đào tạo đa dạng Hơn nữa, cán bộ y
tế đặc biệt là cán bộ vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vàdân tộc thiểu số phải thường xuyên cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng ykhoa thì e-Learning càng có vai trò quan trọng Do đó đào tạo bằng phươngpháp e-Learning là đang một trong những hoạt động quan trọng được hỗ trợbởi Dự án “Chương trình phát triển nguồn nhân lực y tế” thuộc Bộ Y Tế hiệnđang được triển khai trên các trường y khoa trên khắp cả nước [1]
1.2.2 Một số nghiên cứu về hiệu quả của e-Learning
1.2.2.1 Trên thế giới
Một số nghiên cứu tại nước Anh đã chứng minh hiệu quả và tính linhhoạt của e-Learning trong giảng dạy, đặc biệt là đối với sinh viên y Kết quảcủa một nghiên cứu tổng quan hệ thống do đại học Northumbria, miền bắcnước Anh tiến hành năm 2005 cho biết cả hai nhà cung cấp giáo dục (quản lý
và giảng viên) và sinh viên cảm thấy rằng e-Learning là một phương pháphiệu quả trong việc cải thiện giáo dục và đào tạo, lợi ích chính của e-Learning
là sự linh hoạt nó cung cấp [3] Theo một nghiên cứu trường hợp tại 3 trườngđại học Y năm 2016, hầu hết (67-85%) sinh viên đủ điều kiện truy cập tài liệutrực tuyến, và giúp họ thuận lợi hơn so với các bài giảng trực tiếp [8] Cácsinh viên có cơ hội để sử dụng e-Learning linh hoạt về thời gian và địa điểm.Công nghệ trực tuyến đã cung cấp những cách thức mới để củng cố việc họcnhững chủ đề quan trọng của Y tế Công Cộng Mặc dù sinh viên cảm thấykhó khăn trong việc tham gia các cuộc thảo luận trực tuyến, nhưng nó cũngtạo cơ hội cho sinh viên tìm hiểu bài học một cách sâu sắc hơn và thúc đẩy
Trang 19những sinh viên cảm thấy không thoải mái trong các buổi thảo luận trực tiếp[8] Như vậy có thể thấy, bằng nhiều cách khác nhau, e-Learning có thể được
áp dụng để làm tăng sự tham gia của sinh viên y khoa với giảng dạy Y tếCông Cộng
Không chỉ trong lĩnh vực Y tế Công Cộng, mà ngay cả với các lĩnh vựclâm sàng, nơi đòi hỏi kỹ thuật và thực nghiệm cao, phương pháp e-Learningcũng mang lại những kết quả tích cực Sandip P.Tarpada và cộng sự đã tiếnhành một nghiên cứu tổng quan hệ thống, cho thấy e-Learning chứng tỏ làmột thay thế mạnh mẽ cho các kỹ thuật giảng dạy tiêu chuẩn trong giảng dạytai mũi họng cho cả đối tượng sinh viên và bác sĩ nội trú [9] Gần như tất cảkết quả nghiên cứu đều tăng đáng kể về kiến thức và sự hài lòng khi sử dụnge-Learning so với kỹ thuật truyền thống Một nghiên cứu khác của Tarpadanăm 2016 trong đào tạo phẫu thuật chỉnh hình cũng đã chứng minh đượcnhững giá trị tích cực của e-Learning cho việc tăng cường học tập, cải thiện
kỹ năng lâm sàng và nâng cao sự hài lòng của người học [10] Việc triển khailoại hình học tập hỗn hợp (blended learning) của e-Learning làm nổi bật tínhlinh hoạt và khả năng của nó trong việc đóng góp cho tương lai của ngành đàotạo phẫu thuật chỉnh hình [10]
Bên cạnh đó, cũng có một số kết quả khác biệt Theo nghiên cứu củaVan Lancker và cộng sự năm 2016, về hiệu quả của khóa học e-Learning đốivới kỹ năng tính toán thuốc trên sinh viên điều dưỡng, kỹ năng tính toánthuốc ở nhóm sử dụng bài giảng trực tiếp được cải thiện đáng kể hơn so vớinhóm học e-Learning [11] Các nghiên cứu sâu hơn có thể tập trung vào việccải thiện các chương trình e-Learning bằng cách bao gồm các chiến lược như
sự ôn tập, các bài tập thực hành, cung cấp thông tin phản hồi và tương tác
Trang 201.2.2.2 Tại Việt Nam
Một nghiên cứu năm 2014 về kết quả đầu ra của một khóa e-Learningtrên đối tượng cử nhân Y tế Công Cộng tại Hà Nội và New York cho thấy,khóa học e-Learning trong Y tế Công Cộng không chỉ cung cấp kiến thứcquan trọng đối với các sinh viên tham gia, mà còn cải thiện các kỹ năngchuyên môn, vận dụng trí óc và truyền cảm hứng cho việc học tập [4] Cácsinh viên tham gia khóa học cũng bày tỏ sự hài lòng ở mức độ cao, tất cả sinhviên đều có mong muốn tham gia một khóa học tương tự trong tương lai Ngoài
ra 15 trong số 36 sinh viên tham gia sẵn sàng trả tiền cho một khóa học như thế,con số đó tăng lên đến 26 sinh viên nếu họ được cung cấp chứng chỉ sau khóahọc Nghiên cứu này chỉ ra rằng, nói chung, các sinh viên đã có một trải nghiệmtích cực với khóa học, 86% sinh viên hoàn thành khóa học và trình độ của sinhviên trong việc tiếp nhận kiến thức cũng được biểu hiện bởi thành công của họtrong khóa học, khi tất cả đều qua môn và hơn một phần ba số sinh viên đượcđiểm A Chúng ta cũng thấy một sự tăng lớn trong khả năng vận dụng trí óc,chẳng hạn như các kỹ năng làm việc đọc lập, ghi nhớ, quản lý thời gian, và các
kỹ năng học tập như: phân tích, trình bày, và tìm kiếm thông tin
1.3 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện e-Learning
Khi chuyển đổi từ các khóa học truyền thống sang khóa học e-Learning,bên cạnh những thuận lợi thì khó khăn là điều không thể tránh khỏi, nhữngyếu tố này có thể ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trìnhthực hiện, hiệu quả của khóa học e-Learning
Một nghiên cứu tại Anh của Sue Childs và cộng sự cho biết, những ràocản chính đối với việc áp dụng và phát triển các chương trình e-Learning đólà: yêu cầu về sự thay đổi, chi phí, gói thiết kế kém, công nghệ không đầy đủ,thiếu kỹ năng, cần giảng dạy trực tiếp, thời gian, sự lo ngại về máy tính [3].Theo các nhà quản lý, đảm nhận e-Learning đòi hỏi phải thay đổi và quản lý
Trang 21sự thay đổi này còn yếu kém, với tổ chức trì trệ và sự kháng cự của nhân viên.Rào cản này xảy ra với sự phát triển và thực hiện chương trình Bên cạnh đó,thiếu thời gian cũng là mối lo ngại lớn Thời gian là cần thiết để phát triển cácchương trình e-Learning và để đánh giá tài liệu, nhưng không có thời gian sẵn
có dành riêng cho mục đích này Người học cũng có lo ngại về thời gian, làmthế nào để quản lý thời gian của họ dành cho e-Learning một cách thích hợp.Một rào cản đáng kể khác đó là vấn đề về chi phí E-Learning có một loạt chiphí liên quan như chi phí cho phần cứng (cung cấp, duy trì, phát triển trangthiết bị) phần mềm, đào tạo giảng viên…Giảng viên lo ngại rằng chi phí cóthể làm tăng quy mô lớp học, sự tham gia của họ có thể dẫn đến hạn chế vìthiếu tài liệu và phí tổn Người học lo ngại về chi phí cho khóa học và nhữngyêu cầu liên quan như máy tính, truy cập internet, in ấn Điều này có thể gây
ra những truy cập không công bằng cho những người không đủ chi phí Mộtmối bận tâm lớn đối với người học là thiếu hoặc không đầy đủ công nghệ cả ởnhà và nơi học tập, ví dụ: máy tính, máy in, các ứng dụng, truy cập internet,tốc độ truy cập Công nghệ có thể bị thiết kế kém với các vấn đề về khả năngvận chuyển và khả năng tương thích Kỹ năng cũng là một rào cản cả vớingười dạy và người học Giảng viên thiếu kỹ năng thích hợp và cần được đàotạo, ví dụ như kỹ năng thiết kế khóa học, phát triển và phân phối e-Learning,công nghệ thông tin, quản lý thông tin Người học cũng có thể thiếu các kỹnăng cho e-Learning ví dụ: kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng tổ chức vàhọc tập, phương pháp học e-Learning, đánh giá phản biện, tìm kiếm internet
Họ thiếu đào tạo và thời gian để đào tạo mặc dù một số người học có thể tránhviệc đào tạo họ cần
Một nghiên cứu khác tại Mỹ cũng về các rào cản đối với e-Learning, 8yếu tố rào cản được tìm thấy là: các vấn đề về quản trị, tương tác xã hội, các
Trang 22kỹ năng học tập, kỹ năng công nghệ, động lực học, thời gian và sự hỗ trợ, chiphí và khả năng truy cập internet và các vấn đề kỹ thuật [5].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Xuân Bách năm 2014 chỉ ra nhữngyếu tố liên quan đến việc cải thiện kết quả sau khóa học [4] Trình độ tiếngAnh ảnh hưởng đến trách nhiệm học tập trong suốt quá trình học, khả năngtruy cập dễ dàng liên quan đáng kể với những thay đổi tích cực trong kĩ nănghọc thuật và cam kết giáo dục Tương tự như vậy, tần số sử dụng máy tínhảnh hưởng đến thay đổi tích cực về trách nhiệm, và thời gian sử dụng máytính dành cho việc học liên quan đến cải thiện lớn trong trách nhiệm và tươngtác Ngược lại việc sử dụng internet thường xuyên hơn gắn liền với sự tụtgiảm về kỹ năng học thuật, khả năng trí óc và trách nhiệm
Theo tác giả Trần Quốc Kham, Huỳnh Đình Chiến, những thuận lợi vàkhó khăn khi chuyển đổi các khóa học truyền thống sang khóa học e-Learningđối với cơ sở đào tạo được phân tích theo các khía cạnh về chi phí, thời gianđào tạo, hiệu quả, phương tiện học tập, kỹ năng, thiết kế chương trình, tínhthuận tiện [1] Khi xét theo quan điểm của người học cũng bao gồm một sốnội dung tương tự như: chi phí, kỹ năng, tính thuận tiện, thời gian, và bổ sungthêm một số yếu tố về tương tác, khả năng truy cập, ý thức cá nhân
Bảng 1.1 Thuận lợi và khó khăn khi chuyển đổi các khóa học truyền thống
sang khóa học e-Learning
Quan điểm của cơ sở đào tạo
Giảm chi phí đào tạo: Sau khi đã
phát triển xong, một khóa học
e-Learning có thể dạy cho hàng ngàn
học viên với chi phí chỉ cao hơn một
chút so với tổ chức đào tạo cho 20
học viên
Chi phí phát triển một khóa học:
Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần
có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kếkhóa học
Trang 23Rút ngắn thời gian đào tạo: Việc
học trên mạng có thể đào tạo cấp tốc
cho một lượng lớn học viên mà không
bị giới hạn bởi số lượng giảng viên
Cần ít phương tiện hơn: Các
máy chủ và phần mềm cần thiết cho
việc học trên mạng có chi phí rẻ hơn
rất nhiều so với trang bị các phòng
học, bảng, bàn ghế, và các cơ sở vật
chất khác
Yêu cầu kỹ năng mới: Cơ sở đào
tạo phải đào tạo cho giảng viên những
kỹ năng mới để thiết kế chương trìnhdạy, soạn giáo án, quản lý lớp học đượctốt nhất
Rút ngắn được khoảng cách địa
lý: Giảng viên và học viên không
phải tập trung gặp nhau trên lớp
Đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình đào tạo: Cơ sở đào tạo phải xây
dựng các khóa học sao cho khắc phụcđược hạn chế trong trường hợp học viênkhông có kết nối mạng với tốc độ cao,đảm bảo tiến độ và chất lượng bài giảng
Tổng hợp được kiến thức: Việc
học trên mạng có thể giúp học viên
nắm bắt được nhiều kiến thức hơn, có
cái nhìn tổng quan, dễ dàng sàng lọc,
và tái sử dụng chúng
Quan điểm của người học
Có thể học vào bất cứ lúc nào, tại
bất kỳ nơi đâu
Kỹ thuật phức tạp: Trước khi bắt
đầu khóa học, học viên phải thông thạocác kỹ năng mới như các kỹ năng vềngôn ngữ, đánh máy và sử dụng máytính, …
Trang 24Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại Chi phí kỹ thuật cao: Học viên
phải trang bị máy tính kết nối mạng và
có kiến thức sử dụng máy tính thôngthạo
Có thể tự quyết định việc học của
mình Học viên chỉ học những gì mà
họ cần
Không tiếp xúc trực tiếp với bạnhọc và giảng viên trong lớp mà chỉ traođổi, thảo luận trên mạng
Khả năng truy cập cao: Việc tiếp
cận những khóa học trên mạng được
thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với
những người không có khả năng
nghe, nhìn; những người học ngoại
ngữ hai; và những người bị mắc
chứng khó đọc
Yêu cầu ý thức cá nhân cao: Việc
học qua mạng yêu cầu bản thân họcviên phải có trách nhiệm hơn đối vớiviệc học của chính họ
Như vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện, phát triển vàhiệu quả của e-Learning như yêu cầu thay đổi, thiết kế, kỹ năng, chi phí, thờigian, hạ tầng công nghệ thông tin, tình trạng sử dụng máy tính và internet,động lực học tập, tương tác xã hội, hỗ trợ được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện e-Learning
Yêu cầu thay
đổi
Kỹ năng
Thiết kế
Tình trạng sử dụng công nghệ
Hỗ trợ Thực hiện e-Learning
Trang 25Phần lớn các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã cho thấy tínhhiệu quả và những ưu điểm của phương pháp e-Learning so với cách thức đàotạo truyền thống, tuy vẫn còn có kết quả chỉ ra rằng không có sự khác biệtgiữa hai cách thức đào tạo trong việc cải thiện tình trạng học tập của sinh viên
y Trong khi đã có khá nhiều nghiên cứu về e-Learning tại các nước Âu Mĩ,thì ở Việt Nam, các nghiên cứu về e-Learning trên sinh viên y khoa vẫn cònrất ít, đặc biệt là về đánh giá quá trình triển khai theo quan điểm của sinh viêncũng như là những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi thực hiện phươngpháp này
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm: Bộ môn Y đức, Trường Đại học Y Hà Nội.
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: Tháng 02 – 05/2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên Điều dưỡng năm ba và Bác sĩ đa khoa năm hai
- Tiêu chuẩn lựa chọn
Toàn bộ sinh viên tham gia vào khóa học e-Learning Nhà nước và Phápluật diễn ra trong khoảng thời gian thu thập số liệu từ 10/02 – 15/5/2017
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính
p: Dự đoán tỷ lệ của quần thể nghiên cứu, chọn p=0,5
ε: Mức sai số mong muốn, chọn ε=13,5%
Từ đó, ta tính được cỡ mẫu là 211
Chọn mẫu: Lấy tất cả sinh viên tham gia khóa học e-Learning Nhànước và Pháp luật trong khoảng thời gian 3 tháng thu thập số liệu của nghiêncứu (10/02 – 15/5/2017) Dựa trên danh sách lớp tham gia bao gồm lớp điềudưỡng Y3M, lớp bác sĩ Y2 A, B, C, D, E, F, G, H, chọn được 105 sinh viênlớp Y3M và 106 sinh viên lớp Y2B đủ các tiêu chuẩn lựa chọn
Trang 27- Mục tiêu 2:
Chọn mẫu: Chọn mẫu chủ đích, nằm trong đối tượng nghiên cứu
Cỡ mẫu: Tiến hành lấy mẫu cho đến khi bão hòa thông tin Nghiên cứuviên đã tiếp xúc với 7 đối tượng phù hợp với tiêu chí lựa chọn
2.5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu đánh giá quá trình triển khai
Kiến thức Thái độ
Kỹ năng Hài lòng
Sinh viên:
Tiếp thu bài giảng Luyện tập, thực hành Tương tác Thi cử
Giảng viên:
Quản lý học tập
Tương tác với sinh viên
QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI E-LEARNING
TTB Khả năng truy cập internet
Hạ tầng phần mềm:
Khả năng truy cập website
Chi phí:
Chi phí phù hợp với khả năng
Thời gian:
Thời gian dành cho khóa học
Hỗ trợ:
E-Learning
Kỹ thuật
Mục tiêu 2:
Trang 282.6 Biến số chỉ số
Nhóm
biến số Biến số Chỉ số/ phân loại/ định nghĩa
Phương pháp
Công cụ
Quên quán Hà Nội/ Khác (ghi rõ)
Tuổi Tuổi tính theo tháng
Ngành học Bác sĩ YHDP
Cử nhân YTCCKhối học Y1/2/3/4/5/6
Khả năng
tin học
Quan điểm của sinh viên về khả năng tinhọc cơ bản (sử dụng máy tính, soạn thảovăn bản, tìm kiếm internet) của bản thântheo 5 mức: Rất không tốt - Không tốt -Tạm được - Tốt - Rất tốt
Trang 29mềm lòng - Không hài lòng - Tạm được - Hài
Sự hài lòng của sinh viên với chi phí theo
5 mức độ: Rất không hài lòng - Không hàilòng - Tạm được - Hài lòng - Rất hài lòng
Hỗ trợ Hỗ trợ
e-Learning
Người dạy/ người học được hướng dẫn vềe-Learning: Có/Không
Mục tiêu 1: Mô tả quá trình triển khai e-Learning tại bộ môn y đức trường
Đại học Y Hà Nội theo quan điểm sinh viên.
I Đánh giá đầu vào
- Tốt - Rất tốt
Chỉ số: tỷ lệ sinh viên đa khoa/điều
dưỡng cho rằng khả năng kiến thức củabản thân ở mức không tốt/ tốt
Phỏngvấn
Googleform
Chỉ số: tỷ lệ sinh viên đa khoa/điều
dưỡng hứng thú/ không hứng thú với mônhọc
Chỉ số: tỷ lệ sinh viên đa khoa/điều
dưỡng cho rằng khả năng tự học của bảnthân ở mức không tốt/ tốt
Trang 30Kỹ năng
tương tác
Quan điểm của sinh viên về khả năng hiểubiết của bản thân đối với môn học theo 5mức: Rất không tốt - Không tốt - Tạm được
- Tốt - Rất tốt
Chỉ số: tỷ lệ sinh viên đa khoa/điều
dưỡng cho rằng khả năng tương tác củabản thân ở mức không tốt/ tốt
II Đánh giá quá trình
Googleform
Tỷ lệ sinh viên luyện tập sau bài giảng ởmức tốt/ không tốt
Tương Tình trạng Quan điểm của sinh viên về tình trạng
Trang 31tương tác tương tác của bản thân (tham gia thảo
luận, phản hồi với giảng viên) theo 5 mứcđộ: Không - Ít - Đôi khi - Thường -Thường xuyên
Tỷ lệ sinh viên có tình trạng tương tác ởmức tốt/không tốt
III.Đánh giá đầu ra
Phỏngvấn
Googleform
Cải thiện
kiến thức
Quan điểm của sinh viên về khả năng cảithiện kiến thức theo 5 mức: Rất không cảithiện - Không cải thiện - Tạm được - Cảithiện - Rất cải thiện
Quan điểm của sinh viên về cải thiện các
kỹ năng (tự học, tương tác) theo 5 mức:
Rất không cải thiện Không cải thiện Tạm được - Cải thiện - Rất cải thiện
Trang 32Hài lòng về
e-Learning
Sự hài lòng của sinh viên về phương pháptheo 5 mức độ: Rất không hài lòng -Không hài lòng - Tạm được - Hài lòng -Rất hài lòng
Mục tiêu 2: Mô tả thuận lợi và khó khăn trong quá trình học e-Learning
môn Nhà nước và Pháp luật theo quan điểm sinh viên
sự đồng ý của tất cả đối tượng nghiên cứu
2.7.2 Công cụ
Bộ câu hỏi được thiết kế trên Google form bao gồm:
- Đánh giá trước khóa học: đánh giá đầu vào: thông tin cá nhân, kỹnăng, hạ tầng CNTT, hạ tầng phần mềm, thời gian, chi phí, hỗ trợ
- Đánh giá sau khóa học: đánh giá quá trình và đầu ra
Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, máy ghi âm
Trang 332.8 Quản lý và phân tích số liệu
- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm STATA 12.0
- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc điểm nhân khẩu học,đặc điểm đầu vào, quá trình thực hiện và kết quả đầu ra
- Thang điểm likert 5 mức độ được mã hóa thành 2 mức độ:
- Giải thích rõ ràng câu hỏi và mục đích nghiên cứu
- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu (đọc phiếu)
- Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích
2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo rõ mục đíchnghiên cứu và chỉ tiến hành thu thập số liệu khi các đối tượng nghiên cứuđồng ý
- Đối tượng có quyền từ chối nếu không muốn tham gia nghiên cứu
- Các thông tin chỉ phục vụ nghiên cứu, không sử dụng cho mục đíchnào khác
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin và điều kiện học tập của đối tượng
Bảng 3.1 Đặc điểm sinh viên
Đặc điểm của sinh viên n %