Thái độ khen chêBiểu cảm Trực tiếp hoặc gián tiếp..... Tóm tắt chuyện của nhân vật chính a... Triệu Đà cất quân xâm lược.
Trang 1Tuần thứ: 1 Ngày soạn: 18/8/2009Chủ đề: Mối quan hệ giữa 2 bộ phận văn học
(Văn học dân gian và văn học viết)
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Thông qua chủ đề này, cần phân tích cho học sinh thấy rõ văn học dân gian và văn học viết có quan hệ mật thiết với nhau trong qúa dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt nam
2/ Kỹ năng: Biết phân tích, nhận định, đánh giá đúng giá trị vủa các ctác phẩm tiêu biểu của từng bộ phận
3/ Thái độ: Giáo dục lòng tự hào đan tộc thông qua bức tranh phản chiếu của văn học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong qúa trình giảng bài mới
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: Giữa VHDG- VH viết có mối
quan hệ ra sao
HS: Phân tích - giải thích
GV: Đời sống tâm hồn con người
VN được biểu hiện ở những khía
cạnh nào - Lý giải?
HS: Đọc sách giáo khoa , chỉ ra các
biểu hiện đời sống Tâm hồn
( Lấy ví dụ những tác phẩm ở
chương trình cơ sở )
GV: HS lấy ví dụ CM tình cảm thẩm
mỹ của con người VN nghiêng về
cái đẹp nhỏ nhắn, xinh xắn
HS: Đưa ra được VD
GV: Sức sống dẻo dai mãnh liệt của
dân tộc được biểu hiện ntn?
- VHDG - VH viết có tác dụng qua lại với nhau
- Khi tinh hoa của 2 bộ phận kết tinh ở cá tính sáng tạo trong điều kiện lịch sử nhất định thì xuất hiện thiên tài với những áng văn bất hủ
1 VHVN thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn con người Việt Nam
+ Lòng yêu nước , niềm tự hào dân tộc: Biểu hiện ở nhiều dạng thức khác nhau
- Tình quê hương đất nước , gắn bó với thiên nhiên, con người VN
- Gắn bó với phong tục cổ truyền
- Tự hào về truyền thống DT+ Yêu nước gắn liền với lòng nhân ái Thơ văn nói nhiều đến nhân nghĩa , tình yêu, thân phận con người, đặc biệt là người phụ nữ
+ Con người VN luôn yêu đời , tin vào chính nghĩa , cái thiện ( không phải lạc quan dễ dãi ) Tiếng cười nhiều cung bậc và không mấy khi dứt hẳn
+ Tình cảm thẩm mỹ của con người VN nghiêng về cái đẹp nhỏ nhắn , xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng đồ sộ
Trang 2HS: Thảo luận, trả lời
GV: HD hs đọc sgk(13) Tóm tắt ý
chính
HS: Đọc sgk - Trả lời
Kết luận:=>>>>>>>>>>>>>
Bài tập:=>>>>>>>>>>>>>
Giáo viên gợi ý cho học sinh làm
một xố bài tập sau để củng cố phần
lý thuyết
2.VHVN có nhiều thể loại đặc sắc
- Thơ ca có truyền thống lâu đời _ Văn xuôi TV ra đời muộn nhưng tốc độ PT mau lẹ vớicác thể loại có thể sánh với nền VHTG
3.VHVN sẵn sàng tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nhân
loại -> Nền VH Đông- Tây , Kim- Cổ vẫn giữ bản sắc dân tộc
4.Nền VH có sức sống dẻo dai mãnh liệt
Trải qua nhiều thiên tai , dịch hoạ triền miên , CĐ phongkiến kéo dài âm mưu đồng hoá chiến tranh VHVN không bị tiêu diệt mà trái lại ngày càng phát triển phong phú hơn, càng đậm đà bản sắc DT
- VHVN luôn gắn bó chặt chẽ với vận mệnh DT , vận mệnh ND và thân phận con người
- Trong quá trình phát triển không ngừng hiện đại hoá song vẫn giữ gìn , phát huy bản sắc DT
Bài tập 1 Phân tích 1 số TP Làm nổi bật 1 số nét đặc sắccủa VHVN
1 “ Đại cáo bình ngô” ( Nguyễn Trãi )
- Thể hiện Tinh thần nhân nghĩa: yêu nước , thương dân
- Thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng , sức mạnh của chiến tranh nhân dân, cách cư xử nhân nghĩa với kẻ thù
2 “ Truyện Kiều “ (ND)Là kiệt tác về chủ nghĩa nhân đạo: đồng cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh của con người , đồng tình khát vọng gp
- Khẳng định giá trị tốt đẹp của con người
- Lên án những hành động vô nhân đạo của XHPKBài tập2 ( BT nâng cao SGK 14)
1 Mặt sao đầy gío dạn sương (gió sương dày dạn)
2 Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (Ong bướm chán chường)
3.Dạ đài cách mặt khuất lời ( cách mặt khuất lời)
4/ Củng cố: Giáo viên hệ thống hoá kiến thức trọng tâm đã trình bày.
5/ Dặn dò: Chuẩn bị đọc trước về văn bản để học trong tuần sau học.
Trang 3Tuần thứ: 2 Ngày soạn: 25/8/2009Chủ đề: VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
+ Hiểu KQ về văn bản và đặc điểm văn bản
+Vận dụng sự hiểu biết về VB vào việc đọc - hiểu VB làm văn
Cụ Thể - Biết dựa vào tên vb để hình dung KQ về ND VB Từ đó vận dụng vào việc đọc vb, việc mua sách báo
2/ Kỹ năng: - Hình thành thói quen xác định mục đích , tìm hiểu kỹ về người nhận VB để lựa chọn ND , cách viết văn bản phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trước khi viết văn
3/ Thái độ: Cần có thái độ học tập nghiêm túc để có kỹ năng tạo lập một văn bản đúng thể loại, đúng phong cách
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong qúa trình giảng bài mới
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: HS đọc sgk, cho biết thế nào
là văn bản
HS: Trình bày KN
GV: Đưa ra 1số văn bản: Thư của
CT Nguyễn Minh Triết Khẩu hiệu
, bức điện thông báo để HS đưa ra
lời nhận xét về hình thức thể loại
HS: Quan sát màu, Nxét
GV: Đưa văn bản"Nội qui HS"
hướng dẫn học sinh cấu tạo văn
bản; văn bản viết cho ai ? viết cái
gì? viết để làm gì? NTN?
HS: Thảo luận trả lời và
Rút ra kết luận
GV: nhờ đâu mà chúng ta ngày
nay biết được suy nghĩ của ông
cha ta ngày trước ? biết được cuộc
sống của người viết xưa?
I Khái quát văn bản
- VB có nhiều loại ( đa dạng ) :Thư, điện báo , giấy mời , Thơ -> Văn bản hiện diện khắp nơi trong cuộc sống có độ dài ngắn khác nhau nhưng phải thống nhất và hoàn chỉnh
2 Yêu cầu khi tạo lập văn bản
Người viết văn bản cần xác định rõ
+ Mục đích của văn bản+ Đối tượng tiếp nhận văn bản+ Nội dung thông tin mà người viết cần biểu đạt + Thể thức cấu tạo và qui tắc được vận dụng
3 Vai trò của văn bản đối với sự phát triển văn hoá dân tộc
- Nhờ có văn bản in, khắc , viết -> Mà các thành tựu văn
Trang 4GV: Yêu cầu HS đọc lại "Nội qui
HS" Thấy được sự thống nhất của
văn bản?
HS: Thấy được mục đích, tư
tưởng, tình cảm, của người viết
văn bản
GV: Lưu ý HS tuỳ hoạt động giao
tiếp mà nói (viết) phải khác nhau
(Chuyện chàng ngốc)
HS: Tự đọc sgk- tự tóm tắt
hoá DT được lưu giữ và phát triển
- Sự phong phú , đa dạng của 1 nền văn hoá phụ thuộc nhiều vào số lượng văn bản còn lưu giữ được -> phảiđọc để tăng hiểu biết , làm giàu thêm vốn văn hoá của bảnthân
II Đặc điểm của văn bản
1 văn bản có tính thống nhất về đề tài, về tư tưởng, tình cảm, mục đích
- VB nào cũng có 1 đề tài cụ thể ( sự việc , hiện tượng , con người p/c trong cuộc sống ) Các từ ngữ câu văn đều phải bám sát đề tài , làm nổi rõ NDVB
- VB còn thể hiện tư tưởng , tình cảm của người tạo lập với đối tượng được đề cập
- VB nào cũng có một mục đích tác động vào người đọc , nghe để đạt được yêu cầu xác định trước
2.Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức
+ VB thường có bố cục 3 phần: MB ,TB, KL( hoặc theo một thể thức được qui định chặt chẽ )
+ Các câu trong từng đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
+ Các đoạn văn được nối tiếp nhau và hộ ứng nhau có phương tiện liên kết thích hợp
+ Dùng từ chính xác , sắp xếp từ ngữ hợp lí gợi cảm
3 Văn bản có tác giả
- VB thuộc các loại đều phải có tên tác giả
- Xác định và hiểu tác giả có tác dụng lớn để hiểu vă bản, đặc biệt văn bản NT ( văn chương ) vì loại vă bản này mang đậm dấu ấn Tácgiả
4/ Củng cố: Hướng dẫn hs làm BT 4 và ra thêm một số bài tập ngoài để các em về nhà tự làm
tuần sau sẽ sửa chữa
5/ Dặn dò: Tuần sau sẽ học chủ đề Phân loại theo phương thức biểu đạt.
Trang 5Tuần thứ: 3 Ngày soạn: 28/8/2009Chủ đề: PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của VB? Lấy VD minh hoạ ?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Phân loại văn bản theo hình thức biểu đạt là một việc làm hết sức có ý nghĩa, gíup cho cúng ta viết đúng các loại văn bản
b) Triển khai bài bạy:
GV: ở THCS đã học những kiểu
văn bản nào?
HS: HS nhớ lại kiến thưc, trình
bày
GV: yêu cầu HS đọc SGK(18) chỉ
ra kiểu văn bản tương ứng?
HS: Theo dõi SGK- Thảo luận trả
lời
GV: HD hs đọc kỹ đoạn văn, phân
tích chỉ ra phương thức biểu đạt
được sử dụng
HS: Đọc đoạn văn - thảo luận, trả
lời
GV: Giả sử không có đọan văn
miêu tả khuôn mặt Lão Hạc thì
I Ôn lại nội dung TLV ở bậc THCS
1Kiểu văn bản::
6 kiểu : Miêu tả , Tự sự Biểu cảm, Điều hành, Thuyết minh, Lập luận
2.Xác định phương thức biểu đạt cho từng kiểu vb
kiểu VB Đặc điểm phương thức biểu đạtMiêu tả Dùng các chi tiết , hình ảnh trước mắt
người đọc Tự sự Trình bày một chuỗi Thái độ khen chêBiểu cảm Trực tiếp hoặc gián tiếp
Điều hành Trình bày VB theo 1 số mục đích để giải
quyếtThuyết
minh
Trình bày VB , giới thiệu , giải thích
lập luận Dùng lí lẽ Tư tưởng quan điểm
Nếu không có đoạn miêu tả khuôn mặt đau khổ của Lão
Trang 6việc kể chuyện bán chó của lão sẽ
ảnh hưởng ntn?
GV: ở đoạn 2 p thức biểu đạt nào
được dùng là chủ yếu ?
HS: Trao đổi , phát biểu
GV: HD hs đọc 2 văn bản (1920)
Mỗi vb viết theo phương thức nào?
HS: Theo dõi sgk - Trả lời
GV: Hãy nhận xét về điểm giống
và khác nhau giữa 2 văn bản?
HS: Thảo luận- Trả lời
Hạc-> Việc bán cho chỉ là bất đắc dĩ
* VB1 Bánh trôi nước
- Viết theo phương thức thuyết minh : Giới thiệu cách làmbánh trôi
- Xen vào đó miêu tả chiếc bánh : Tròn , trắng , mịn , chìm nổi
* VB2 Bánh trôi nước (HXH)
- Viết theo phương thức biểu cảm kết hợp miêu tả , song biểu cảm là chính
* Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 văn bản+ Giống nhau
- Cùng viết về một đối tượng : Chiếc bánh trôi
- Hiểu theo nghĩa đen ta thấy cả 2 văn bản đều miêu tả chiếc bánh hình tròn , có màu sắc trắng , được đun sôi trong nước, khi nổi khi chìm
+ Khác nhau :
- Chiếc bánh (VB1) hoàn toàn hiểu theo nghĩa đen
-> miêu tả khách quan
- Chiếc bánh (VB2) chỉ là cái cớ tác giả mượn để thểhiện phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
=>Điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật để nhân đó mà phát biểu suy nghĩ , Thể hiện tình cảm của người viết
Kết luận;
VB 1 Là kiểu văn bản Thuyết minh
VB 2 Là kiểu văn bản biểu cảm kết hợp với miêu tả
4/ Củng cố: - 6 kiểu văn bản
- Đặc điểm phương thức biểu đạt của từng kiểu
5/ Dặn dò: - Nắm đ đ p thức biểu đạt từng kiểu vb
- Xem lại phần lý thuyết về Văn học dân gian để đi sau nghiên cứu các thể laọi của văn họch dân gian
Trang 7Tuần thứ: 4 Ngày soạn: 04/9/2009Chủ đề: NHỮNG THỂ LOẠI CHÍNH CỦA VHDG VIỆT NAM
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của VB? Lấy VD minh hoạ ?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Nắm chắc lý thuyết, khái niệm để phân loại các thể loa ị của Văn học dân gian giúp cho ta đọc hiểu về các văn bản VHDG
b) Triển khai bài bạy:
GV: Yêu cầu h/s nhắc lại khái
niệm từng thể loại mỗi thể loại lấy
1 ví dụ
HS: Theo dõi SGK, nhắc lại KN,
Lấy ví dụ minh hoạ
1 Thần thoại : Tự sự = văn xuôi Kể lại sự tích vị thần sáng tạo thế giới tự nhiện và văn hoá , p/a nhận thức , cách hình dung của thời cổ về nguồn gốc của TG và đ./ sống con người
VD: Thần mặt trời
2 sử thi Tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần Kể Lại những sự kiện lớn , ý nghĩa quan trọng đối với số phận cộng đồng
VD: Thánh gióng, AD và Mỵ Châu- Trọng Thuỷ
4 Cổ tích : Tự sự = văn xuôi Kể về số phận NV bất hạnh , người thông minh tài giỏi nguồn gốc-> Thể hiện quan niệm đạo đức , mơ ước
ND về c/s công bằng , hpVD: Tấm Cám, Chàng Ngốc
Trang 8GV: Em hãy kể lại 1 câu chuyện
cười DG mà em biết
HS: Kể theo trí nhớ
GV: Ycầu mỗi h/s tìm 1->2 câu
tục ngữ
HS: Đọc các câu tìm được
GV: Y/c học sinh đọc bài tập (27)
Thảo luận theo yêu câu
HS: Đọc - Thảo luận trình bày
5 Truyện cười : Tự sự bằng văn xuôi Kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí, pp cái đáng cười trong XH
VD: Tam đại con gà
6 Truyện ngụ ngôn Kể lại những câu chuyện trong đó n/v chủ yếu là độngvật, đồ vật, ngu ý nêu lên kinh nghiệm sống , bài học luân lí , triết lí nhân sinh
VD: Kéo cây lúa lên
7 Tục ngữ : Lời nói có tính nghệ thuật , đúc kết KN của
Nd về TG tự nhiên và đời sống con người
VD ; ở bầu thì tròn , ở ống thì dài
8 Câu đố : Lời nói có tính NT- Lời nói ám chỉ-> rèn kỹ năng suy đoán
VD : Bằng cái lá đa
Đi xa đi gần (Là cái gì)?
9 Ca dao, dân ca : Thể loại trữ tình bằng văn vần ,diễn tả đ/s nội tâm của con người
Dân ca kết hợp lời- giai điệu nhạc
10 Vè: Văn vần Kể lại về những sự kiện có tính chất thời sự hoặc sự kiện LS đương thời
VD : Vè chàng trai
11 Truyện thơ : Văn vần kết hợp phương thức tự sự với trữ tình , phản ánh số phận người nghèo khổ và khát vọng về tình yêu , hạnh phúc đôi lứa ,công lí XH
VD : Tiến dặn người yêu
12 Các thể loại sân khấu dân gianChèo , Tuồng đồ, một số trò diễn
IV Bài tập nâng cao
+ Do nhu cầu về VHNT
- Người bình dân không có điều kiện tiếp thu thành tựu VH viết
- Có nhu cầu sáng tác= truyền miệng +Mối quan hệ VHDG và VH viết: VHDG đóng vai trò quan trọng vào sự hình thành và phát triển của VH viết Đến ngày nay , VH viết vẫn khai thác giá trị ND và
phương tiện NT của VHDG ( Cách biểu hiện tình cảm ở
ca dao , xây dựng cốt truyện->VHDG ra đời sớm , sau đó vẫn tồn tại và phát triển cùng văn học viết
4/ Củng cố: -Sự ra đời , phát triển của VHDG
-Đặc trưng thể loại , vị trí VHDG trong nền VHDT
5/ Dặn dò: Phân loại văn bản theo phong cách chức năng (Tuần sau sẽ học)
Trang 9Tuần thứ: 5 Ngày soạn: 10/9/2009Chủ đề: PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHONG CÁCH
CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
+ Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn Cụ thể:
2/ Kỹ năng: - Trước hết khi đọc văn bản phải biết văn bản đó dùng để gián tiếp trong lĩnh vực nào , Mục đích gì?
3/ Thái độ: - Vận dụng những hiểu biết về PCCN ngôn ngữ để viết các văn bản thuộc mỗi loạikhác nhau
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Văn bản lập luận có mục đích chính là ?
A Làm rõ đặc điểm đối tác giả C Biểu thị 1 tình cảm
(B )Làm sáng tỏ vấn đề D Giúp hình dung ra đối tượng
Câu 2 Mỗi văn bản có thể có bao nhiêu phương thức biểu đạt ?
A Một C Ba
B Hai ( D) Nhiều
Câu 2 Nêu các đặc điểm của văn bản ?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: Vì sao phải phân loại văn
bản?
HS: Theo dõi SGK- Trả lời
GV: Thế nào là PCCN NN ?
HS: Suy nghĩ trả lời
A Tìm hiểu chung
1 Sự phân loại văn bản
+ Văn bản hết sức đa dạng Mỗi loại VB có đặc điểm riêng -> phải phân loại
+ Tiêu chí phân loại
- Theo phương thức biểu đạt
- Theo thể thức cấu tạo
- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung
- Theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2 Phân loại văn bản theo PC chức năng ngôn ngữ
+ Phong cách chức năng ngôn ngữ : Khi giao tiếp , để thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích giao tiếp , ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu nhất định Mỗi kiểu diễn đạt được gọi là 1 phong cách chức năng ngôn ngữ
Trang 10GV: Theo PCCN ngôn ngữ,, văn
bản được chia Làm mấy loại?
HS: Kể ra 6 loại văn bản
GV: - VBSH dùng khi nào?
Nêu ví dụ
- VBHC dùng khi nào?
Cho ví dụ
HS: Trả lời
GV: Y/c học sinh xem các văn bản
hành chính đã sưu tầm Nhận xét
cấu tạo chung?
HS: Đối chiếu, Nhận xét
GV: HD h/s viết đơn đề nghị với
nhà trường về 1 vấn đề nào đó
HS: Viết- đọc đơn của mình
GV: Nhận xét , sửa chữa
Loại VB Hoàn cảnh sử dụng Ví dụ
VB sinh hoạt Trong đời sống sinh hoạt Thư, ghi Nhậtký
VB hành chính Trong đời sống , thuộc lĩnhvực hànhchính công vụ Đơn, báo cáo,công văn
VB khoa học Trong đời sống thuộc lĩnh vực khoa học Luận án, bài học, SGK
VB báo chí
Trong đời sống , thuộc lĩnhvực thông tin và tuyên truyền
Báo viết, báo nói ,báo hình
VB chính luận
Trong đời sống thuộc nhiều lĩnh vực nghiên cứu chính trị Lí luận XH
Lời kêu gọi xã luận
VB nghệ
thuật
Đời sống văn học Bài thơ
2 Bài tập 2 (45) Lưu ý: Trong cấu tạo VB hành chính, bắt buộc phải có
- Quốc hiệu : Cộng hoà XHCN VN
- Tiêu ngữ Độc lập tự do hạnh phúc
- Địa điểm , thời gian
- Chữ ký của người thực hiện
3 Bài tập 3 (45) Học sinh viết đơn
4/ Củng cố: Các loại văn bản theo phong cách chức năng
5/ Dặn dò: Về nhà Viết VB sinh hoạt , VB báo chí
Trang 11Tuần thứ: 6 Ngày soạn: 16/9/2009Chủ đề: LUYỆN TẬP VỀ CÁC KIỂU VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
+ Nắm vững và lí giải được đặc điểm của cá kiểu văn bản và phương thức biểu đạtđã học
2/ Kỹ năng: + Thấy được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản 3/ Thái độ: - Vận dụng những hiểu biết về PCCN ngôn ngữ để viết các văn bản thuộc mỗi loạikhác nhau
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu 1 Pc chính luận thuộc kiểu văn bản?
A Lập luận C Điều hành
B Thuyết minh D Tự sự
Câu 2 Câu “ Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu “ dung để quảng cáo cho 1 công ty BH thuộc p/c NN nào?
A Ngôn ngữ báo chí C Ngôn ngữ hành chính
B Ngôn ngữ khoa học D Ngôn ngữ nghệ thuật
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: HS đọc y/c bài tập 1 và thực
hiện yêu cầu đề ra
HS: Đọc đề bài- Làm bài tập
Bài tập 1 (30) Dẫn ra ví dụ minh hoạ 6 kỉêu văn bản Kiểu VB Tác phẩm phương thức biểu đạtmiêu tả Vượt thác
(Quê nội) Võ Quảng
Miêu tả + Tự sự ( Miêu tả là chủ yếu)
Tự sự Lão hạc
(Nam Cao)
Tự sự + Miêu tả + biểu cảm ( Tự sự là chính)Biểu cảm Lượm ( Tố
Hữu) Biểu cảm+ Tự sự + Miêu tả ( Tự sự là chính) Điều hành Biên bản
họp lớp H)
(S-Ghi lại ND sinh hoạt , các y/c của người chủ trì
Thuyết minh Thông tin về trái đất
năm 2000
Trình bày giới thiệu , giải thích -> Làm rõ tác hại sử dụng túi ni lông -> khắc pục
Trang 12GV: HS đọc kỹ các đoạn trích
SGK Xác định kiờ̉u văn bản? Lí do
HS: Đọc văn bản, suy nghĩ phát
biờ̉u
GV: HS đọc kỹ văn bản 4 Nhọ̃n
xét vờ̀ văn bản?
HS: Đọc, trao đụ̉i - Trả lời
Lọ̃p luọ̃n Bàn vờ̀ đọc
sách( Chu Quang Tiờ̀m)
Lí lẽ dõ̃n chứng -> làm rõ luọ̃n điờ̉m , thuyết phục người nghe
Bài tọ̃p 2 (30) Đoạn 1:
- Kiờ̉u VB thuyết minh
- Lý do tác giả giới thiợ̀u 1 cách chính xác ,khách quan vờ̀ cõy đàn đáy và cṍu tạo của nó
Đoạn 2:
- Kiờ̉u VB lọ̃p luọ̃n ( Nghị luọ̃n)
- Lí do nờu tác dụng và sự gắn bó của õm nhạcvới đời sống
Đoạn 3:
- Kiờ̉u VB miờu tả
- Lí do dùng chi tiết , hình ảnh làm nụ̉i bọ̃t đối tượng
- được miờu tả -> Tṍm lưng ụng già hiợ̀n ra rṍt rõ Đoạn 4:
- Kiờ̉u văn bản điờ̀u hànhLí do Trình bày văn bản theo mụ̣t số mục Cụ
thể là mục đích hởng ứng đợt thi đual, đạt kết quả trên nhiều lĩnh vực
4/ Củng cụ́: Lý giải được kiờ̉u VB và phương thức biờ̉u đạt đã học
5/ Dặn dò: Lí luọ̃n văn học: Văn bản văn học
Tuõ̀n thứ: 7 Ngày soạn: 21/9/2009
Trang 13Chủ đề: Lí luận văn học: VĂN BẢN VĂN HỌC
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
+ Hiểu KQ về văn bản và các đặc điểm của văn bản
+ Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và Làm văn Cụ thể
2/ Kỹ năng: - Biết dựa vào tên Văn bản để hình dung KQ về nội dung VB Từ đó vận dụng vào việc đọc VB, tìm mua , tìm đọc sách báo
3/ Thái độ: - Hình thành thói quen xác định mục , tìm hiểu kỹ về người nhận VB để lựa chọn
ND và cách viết VB phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trước khi viết văn
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu 1 Pc chính luận thuộc kiểu văn bản?
A Lập luận C Điều hành
B Thuyết minh D Tự sự
Câu 2 Câu “ Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu “ dung để quảng cáo cho 1 công ty BH thuộc p/c NN nào?
A Ngôn ngữ báo chí C Ngôn ngữ hành chính
B Ngôn ngữ khoa học D Ngôn ngữ nghệ thuật
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: HD h/s chọn 1 số tác phẩm văn
học ở THCS- Chia theo nhóm, NX
HS: Đưa ra ý kiến NX
GV: Lưu ý HS ngôn từ
trong VBNT được sử dụng có tính
NT (rộng) Sáng tạo = hư cấu (hẹp)
phân biệt giữa nghĩa rộng - hẹp là ở
sự hư cấu và sáng tạo
I Khái niệm VB
1 Ví dụ
+ Nhóm 1 chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn ) Hịch Tướng Sĩ (TQT) ý nghĩa văn chương (H Thanh)+ Nhóm 2 Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng Lăng Bác (V phương)
Dế mèn phiêu lưu ý (Tô Hoài)
2 Nhận xét :+ Theo nghĩa rộng : VB cả 2 nhóm đều là VB văn họcvì ngôn từ của chúng đều có tính NT (hình ảnh , biểu cảm)
+ Theo nghĩa Hẹp : VB Nhóm 2 mới thực sự là VBVH
- VB Nhóm 1 Thể hiện suy nghĩ , hành động , cảm xúc của n/v thực (Lý Công Uẩn) , TQ Tuấn) -> không phải n/v Hư cấu
Trang 14HS: Đọc VD(45)
GV:Bài ca dao có gì đặc biệt ? thể
hiện hình ảnh gì
HS: Đọc bài ca, phân tích
GV: NV Dế Mèn kể chuyện về đời
mình, ngôn ngữ ấy có thật là của Dế
Mèn hay không ? NV"Thiêp" trong
CPN có phải "Thiếp" thật hay
không? Hay do tác giả tưởng tượng
viết ra
HS: Thảo luận- Trả lời
GV: HD h/s đọc "Ta đi tới"
SGK (Phần C) Cho biết ngôn ngữ
này có đặc điểm gì khác ngôn từ
trong đời sống
GV: Chốt lại ý
GV: Ycầu học sinh đọc VD2 , nghĩa
của từ "trắng " ai có phải là đa nghĩa
không
HS: Đọc ví dụ- phân tích- Trả lời
GV: HD h/s đọc SGK (47) PTVD
HS: Đọc phân tích
GV: Chọn đoạn thơ miêu tả chân
dung nhân vật đọc -> Phân tích
GV: Đọc bài ca dao"Bây giờ mận
mới hỏi đào " có phải là thơ tỏ tình
không?
HS: Thảo luận
- VB nhóm 2 Người kể bày tỏ t/c đều là n/v hư cấu
3 Khái niệm (SGK 45)
II Đặc điểm của văn bản văn học
1 Đặc điểm về ngôn từ
a Tính nghệ thuật và thẩm mĩ
+ Ví dụ “ Bây giờ mận với đào ”
NX Bài ca dao viết bằng văn vần , có nhịp điệu có hình ảnh ẩn dụ -> Cách tỏ tình kín đáo tế nhị
+ Kết luận : Tính nghệ thuật và thẩm mỹ của ngôn từ trong VBVH Là sự sắp xếp có vần , điệu, lời diễn tả có hình ảnh sinh động, có biện pháp tu từ;
b Tính hình tượng của ngôn từ
VD: Dế mèn phiêu lưu ký
Chinh phu NgâmĐặc điểm đó là Ngôn ngữ do tác giả tưởng tượng , viêt
ra -> không thể đồng nhất với tác giả ở đời (Nhờ chí tưởng tượng mà dựng lên bức tranh của ĐS chân thực sinh động)
- Làm cho VBVH thoát ly các sự thật cụ thể để nóitới sự thật có tính KQ
c Tính biểu tượng và đa nghĩa
+VD1 Mẹ ơi lau nước mắt / làng ta giặc chạy rồiTre lang ta lại mọc/ chuối vườn ta xanh trồi Trâu ta ra bãi ra đồi/ Đồng ta lại hát hơn mười năm xưaTừ : ‘Mẹ’ trong c/s chỉ 1 đối tượng xác định ( T thực dụng )
Từ ‘Mẹ’ Trong VBVH không chỉ 1 bà mẹ nào mà là biểu tượng chung cho bà mẹ việt nam Mang tính biểu tượng
Tương tự ; ‘Nước mắt’ -> biểu tượng sự đau khổ
‘Tre , Chuối ’ -> Sức sống qh được giải phóng => Ngôn ngữ trong VBVH có tính biểu tượng
+ VD 2 ‘ Vầng trăng ai xẻ ’
* Trăng Hình ảnh TN tươi tắn, trong trẻo \ biểu tượng c/s hạnh phúc
*Ai Chỉ Thuý Kiều (Kiều chủ động khuyên TS ) \ Chỉ số phận con người
+ Kết luận : Tính biểu tượng, đa nghĩa làm cho văn thơ có sức ám ảnh -> tạo sức hấp dẫn
2 Đặc điểm về hình tượng
a Hình tượng VH Là Thế giới đ/s do ngôn từ gợi lên cho nên nó là hiện tượng NT
VD : Chân dung Thuý Kiều, Thuý Vân , Từ Hải
Trang 15GV: HD h/s làm bài tập
HS: Đọc - phân tích Lưu ý : Thế giới đ/s bao gồm cả con người , cảnh vật , cảm xúc
b Hiện tương VH là phương tiện giao tiếp đặc biệt , là
1 thông điệp để nhà văn biểu hiện TT, T cảm
=> Hiện tượng là phương tiện giao tiếp
III Luyện tập
Bài tập2 (48)
a Đoạn trích (a) : Đoạn thơ tả cảnh
- Cảnh được miêu tả từ xa đến gần P/ cảnh dần dần hiện ra ; Mặt trời chếch về phía tây, 1 con suối nhỏ , 1dịp câu bắc ngang Ngôn ngữ không chỉ tạo ra hình tượng mà còn tạo ra nhịp điệu , màu sắc, (Thanh thanh =màu sắc thanh đạm; nao nao nước chảy êm nhẹ, nho nhỏ; vẻ thanh tú của chiếc cầu)- > Đó là tính NT
- Vẻ đẹp của chiều tà, cảnh trong trẻo gợi sự quến luyến -> đó là tính thẩm mỹ
b, Tả cảnh tương phản Nắng trưa >< Ông Hai -> Ông
quên cả nắng , Ông tưởng mọi người đều suy nghĩ như ông -> NT mtả
- XD người nông dân yêu làng của mình đến mức như thế là rất thú vị -> Tính thẩm mĩ
Bài Tập 3
- Biểu tượng quê nghèo nói chung ; nước mặn
- Biểu tượng c/s chung gắn bó
- Biểu tượng sự khác biệt để khảng định tình đồng chí vượt lên trên mọi sự khác biệt „ Người xa lạ „
„ Từ phương trời quen nhau“
4/ Củng cố: Đặc điểm của VB VH
5/ Dặn dò: THỰC HÀNH LẬP Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN, NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU.
Tuần thứ: 8 Ngày soạn: 26/9/2009
Trang 16Chủ đề: THỰC HÀNH LẬP Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN THEO
NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và phương thức biểu đạt vào việc thực hành lập ý , viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau
2/ Kỹ năng: Rèn luyện cho các em khả năng tạo ra những đoạn văn có hình thức biểu đạt một cách linh hoạt phù hợp các phong cách khác nhau
3/ Thái độ: Cần nghiêm túc trong viết văn
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu1: Cá tính sáng tạo đem đến cho VBVH giá trị;
A ND TT phong phú
Câu 2:Các lớp ý nghĩa của VBVH
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: Ycầu h/s đọc 3đề văn (SGK)
3đề có điểm gì giống, khác nhau?
HS: Đọc đề, phân tích
GV:Sử dụng phương thức biểu đạt
ở 3 đề có giống khác nhau không?
HS: Trả lời
GV: Chia 3 nhóm làm 3 bài tập
HS: Lập dàn ý cho đề bài đã cho,
trình bày
GV:Sửa chữa 1 đề(1)
I Tìm hiểu các đề văn
1.Điểm giống nhau : cả 3 đề cùng viết về 1 đề tài ; Con chim Vàng anh bị nhốt trong lồng
2 Khác nhau+Đề 1 Yêu cầu kể chuyện sáng tạo , người viết nhập vai con chim vàng anh bị nhốt (Điểm nhìn bên trong chủ quan) -> Nghiêng về kể sự việc , -> dũng cảm
+ Đề 2 Yêu cầu miêu tả chim vàng anh bị nhốt (Điểm nhìn bên ngoài - KQ )
Nghiêng về tái hiện sự việc -> Dùng câu tả
+ Đề 3 yêu người viết phát biểu cảm nghĩ khi nhìn thấy chim vàng anh bị nhốt -> Nghiêng về bày tỏ tình cảm , cảm xúc -> câu cảm
TL: Cùng 1 đề tài , 3 đề tài văn yêu cầu sử dụng phương thức biểu đạt khác nhau Ba phương thức biểu đạt chính ;Tự sự , miêu tả biểu cảm đòi hỏi người viết có ý , ngồi kể, giọng điệu cho phù hợp
II Thực hành
Lập dàn ý -đề 11Mở bài
Trang 17GV: Trong hoàn cảnh ấy thì con
chim có cử chỉ, hành đồng gì?
HS: Nhập vai- kể
+Giới thiệu bản thân: Tôi là 1 chú chim vang anh sông cùng bố mẹ, anh chị em trong tổ ấm , trên cây
+ Cảnh ngộ ; Một hôm bố mẹ , anh chị đi kiếm ăn ở nhà trông tổ thì bị bàn tay túm lấy, bỏ vào lồng
2 Thân bài + Tôi bị nhốt trong lông ngăn cách với TC bên ngoài
- Trong lồng: Có thức ăn uống - Chật chội
- Ngoài : Trời xanh , cây cối rì rào trò chuyện nhiều con chim cùng họ, khác họ vẫn tự do ríu rít trò chuyện
+ Cử chỉ , hành động:
- Nhảy lên ,xuống trên thanh ngang của lồng
- Kêu gọi bố mẹ đến cứu khản cả cổ
- đói khát mà không thèm ăn uống -> mệt -> Nằm+Tâm trạng :Nhớ, lo lắng, khao khát
- Nhớ cha mẹ, anh chị , tổ ấm và những ngày gia đình sum họp
- Lo cha mẹ không thấy mình
- Khao khát 1 ngày nào đó lại được tự do trở về với gia đình
3.Kết luận : - Trách cậu bé vô tình, thiếu tình thương loàivật
- Mong mọi người đừng nhốt chim trong lồng để nó đem tiếng hót cho đời
4/ Củng cố: HDHS viết đoạn văn ( Chọn ý phần thân bài - chọn phương thức biểu đạt) -> Độ
dài, bố cục, cách viết đoạn phù hợp
5/ Dặn dò: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tuần thứ: 9 Ngày soạn: 01/10/2009
Trang 18Chủ đề: THỰC HÀNH TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
Nắm được yêu cầu và các thức tóm tắt chuyện của n/v chính trong văn bản Tự Sự
2/ Kỹ năng: Biết tóm tắt dưới nhiều dạng khác nhau
3/ Thái độ: Cần có thái độ học tập nghiêm túc
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu1: Cá tính sáng tạo đem đến cho VBVH giá trị;
A ND TT phong phú
Câu 2:Các lớp ý nghĩa của VBVH
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: Ycầu đọc SGK Tóm tắt
chuyện của n/v chính nhằm MĐ?
HS: Trả lời
GV: Ycầu HS đọc 2 đoạn văn
(SGK 88,89)- Nhận xét ?
HS: Đọc , thảo luận
GV: Muốn tóm tắt chuyện của NV
chính ta phải làm gì?
HS: Trả lời
GV: HD h/s làm bài tập 1
HS: Trả lời các câu hỏi đặt ra
HS: Thực hiện
A Tìm hiểu bài
1 Mục đích việc tóm tắt chuyện của nhân vật chính
- NV là linh hồn của tác phẩm, quyết định giá trị của tác phẩm Mỗi nhân vật chính gắn với sự kiện cơ bản của cốt chuyện
- Tóm tắt -> nắm vững tính cách và số phận các nhân vật chính
2 Tóm tắt chuyện của nhân vật chính
a Ví dụ;
* Giống nhau - NV đều nằm trong "ADV "
- Hai đoạn đều ngắn gọn, tóm tắt về nhân vật chính là điềunêu các sự việc cơ bản đã xảy ra với mỗi NV
* Khác nhau : Mỗi đoạn làm nổi bật chuyện của mỗi NV qua các sự kiện xung đột
b Kết luận Muốn tóm tắt Cần:
+ Đọc kỹ văn bản , xác định NV Chinh, xác định các sự kiện , chi tiết cơ bản liên quan tới NV
+ Dùng lời văn của mình viết thành văn bản tóm tắt
B Luyện tập (1) Bài tập 1tr 89
1 Chuẩn bị tóm tắt
- T Thuỷ có phải là nhân vật chính trong "ADV"?
- Những chi tiết , sự việc tiêu biểu liên quan đến nhân vật
Trang 19GV: HD h/s viết - T Thuỷ từ đâu tới ? quan hệ với Mỵ Châu NTN?
- T Thuỷ đã làm gì? kết cục?
2 Thực hành tóm tắt Trọng Thuỷ là con trai Triệu Đà sau thất bại , Triệu Đàxin hoà , cầu hôn cho Trọng Thuỷ lấy Mỵ Châu - con gái ADV T Thuỷ ở lại Âu lạc lừa Mỵ Châu cho xem nỏ thần rồi ngầm làm cái khác thay T Thuỷ dặn vợ rồi từ biệt về thăm Cha mang nỏ thần về Triệu Đà cất quân xâm lược ADV và trốn ra biển - Trọng Thuỷ theo dấu lông ngỗng tìm vợ Đến nơi chỉ thấy xác ôm xác vợ về táng ở loa thành Ngày đêm thương nhớ -> Tự vẫn
3 Bài Tập 2 (89)
- Đoạn có 2 nhân vật chính : Uylitxơ và Pênêlôp
- Tóm tắt
4/ Củng cố: Nắm chắc cách tóm tắt chuyện của NV chính
5/ Dặn dò: Tuần sau sẽ học chủ đề : LỜI TIỄN DẶN
Tuần thứ: 10 Ngày soạn: 05/10/2009
Trang 20Chủ đề: THỰC HÀNH KỂ VỀ LỜI TIỄN DẶN
A/ MỤC TIÊU: NGƯỜI YÊU
1/ Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được tình yêu tha thiết, thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương của chàng trai , cô gái thái
2/ Kỹ năng: - Cảm thông với nỗi đau khổ của Chàng trai, cô gái trong truyện ,từ đó biết trân trọng và yêu quí cuộc sống
3/ Thái độ: - Thấy được đặc điểm NT của truyện thơ DT Thái
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức
thảo luận và trả lời câu hỏi
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: soạn giâo án+tài liệu tham khảo có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: Vở ghi chép
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp-nắm sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu1: Cá tính sáng tạo đem đến cho VBVH giá trị;
A ND TT phong phú
Câu 2:Các lớp ý nghĩa của VBVH
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài bạy:
GV: Tóm tắt ND chính phần tiểu dẫn?
HS: Tóm tắt , trình bày
GV: Hãy tóm tắt lại ND Truyện "Tiểu
dặn người yêu"
HS: Tóm tắt
GV: HD h/s đọc đoạn trích tìm bố cục
HS: Đọc , tìm bố cục
GV: HD h/s đọc P1 Tâm trạng và tình
cảm chàng trai bộc lộ ra sao?
HS: Đọc, trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại truyện thơ + Khái niệm : SGK 94+ Chủ đề: Nổi bật là khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi
+ Cốt truyện : Phát triển theo 3 chặng +Kết thúc: 2 Cách
2 Truyện thơ " Tiễn dặn người yêu"
+ Là truyện thơ của DT Thái gồm 1846 câu (gần 400 tiễn dặn)
+Tóm tắt
3 Đoạn trích + Bố cục : 2 phần (2 lời tiễn dặn)+ Đại ý : Thể hiện tâm trạng xót thương , trước tình cảnh đau khổ tuyệt vọng của cô gái , và khặng định tình yêu chung thuỷ khát vọng của Chàng trai đối với người mình yêu
II Tìm hiểu đoạn trích
1 Tâm trạng và t/c của Chàng trai
* Tình cảm tha thiết , quyên luyến-> Tình yêu sâu sắc
- Qua lời nói đầy cảm động (Động viên an ủi, ước hẹn)
Trang 21GV: Em có NX gì về tâm
trạng của chàng trai?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: H/c nào khiên cô gái phải đau
khổ? PT tâm trạng ấy
HS: Thảo luận, phát biểu
GV: Hình tượng ớt, cà, lá ngón có
dụng ý gì?
(Vừa mang màu sắc văn hoá, vưa là
nỗi cay, đắng vò xé )
GV: Ycầu h/s đọc P1
Chàng trai dặn cô gái những gì?
GV: PT dụng ý cách sử dụng từ "đợi"
HS: PT
GV: Ytố thời gian có gía trị gì? (Thời
gian ngắn, Luân chuyển với sự gần
gũi/ tác giả của đời người / tác giả của
sự vĩnh cửu
HS: Thảo luận
GV: Giới thiệu phong tục hồn nhiên,
giàu nhân văn của người thái (Nam nữ
yêu nhau, không lấy được nhau ở
phiên chợ tình chia sẻ buồn vui )
GV: Điểm chung của 2 lời tiễn dặn là
gì?
HS: Trả lời
GV: Thái độ phản kháng được thể
hiện ở lời tiễn dặn ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
- Qua hành động chăm sóc ân cần, thiết tha, (bồng con,chải tóc , búi tóc, nàng uống thuốc )
- Qua suy nghĩ , cảm xúc mãnh liệt -> khẳng định t/y chung thuỷ (Mai sau cho xác lửa đượm hơi)
*Tâm trạng rối bời, đầy mâu thuẫn
- Nguyện chung thuỷ gắn bó>< đành long quay lại / quay
đi
- Biết : chỉ còn 1 lát bên em
=> Đó là mâu thuẫn giữa h/ảnh với t/y sâu sắc Chàng trai ý thức được h/a không thể thay đổi Đây là tâm trạng của người có t/y chung thuỷ, tâm hồn trong sáng lành mạnh
2.Nỗi đau khổ của cô gái +Hoàn cảnh của cô: Phải về nhà chồng mà chưa được gặp người yêu để giã biệt
+Tâm trạng: Bồn chồn , đau khổ không yên -Hình ảnh: Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoải trông-> lòng càng đau càng nhớ
-Từ ngữ: Chờ , đợi, ngóng trông(Kết hợp với nhóm từ tơí rừng ớt, tới rừng cà ) -> con đường xa , trạng thái dùng dằng, bồn chồn, chờ đợi
NX => Cảnh vật khi thì gợi cay đắng, khi gợi bão táp đã diễn tả chính xác những cay đắng, bão táp trong lòng cô gái Nỗi đau khổ đó bắt nguồn từ cuộc hôn nhân không tự nguyện (Nạn nhân của CĐ hôn nhân gảbán)
3 Lời tiễn dặn của chàng trai
a Lời dặn dò khi tiễn cô gái về nhà chồng
+ Chàng trai ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian , mọi tình huống
Đợi/ Tháng 5 lau nỏ Đợi: chấp nhận thực Đợi/ Mùa nước đổ cá về tại chỉ hi vọng TLĐợi / Chim tăng ló hót gọi hè
- Thời gian chờ đợi được tính = mùa vụ Bước đi của tác giả được diễn tả = hình ảnh quen thuộc , thuần phác của c/s DT -> phác hoạ t/c chân thực bền chắc của Chàng trai Đồng thời thể hiện thái độ bất lực , chấp nhận cuộc hôn nhân Cha mẹ định đoạn
b Lời tiễn dặn khi cô gái ở nhà chồng
+ Theo phong tục , chàng trai tiễn cô gái về nhà chồngở lại 1 thời gian dặn dò cô mọi lẽ để trở thành dân hiềnnhưng lại chưng kiến cảnh người yêu bị đánh đập