Nắm vững hằng đẳng thức - Biết sử dụng mối liên hệ của phép khai phương với phép bình phương để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của no - Biết dùng
Trang 1I/ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP GIẢNG DẠY :
• Điều kiện kinh tế nông thôn còn khó khăn nên trang thiết bị học tập theo phương pháp mới chưa đủ
• Một số phụ huynh đi làm ăn xa, thường khoán việc học tập của HS cho nhà trường, còn chủ quan trong việc quản lý học sinh học tập ở nhà
• Học sinh yếu kém còn nhiều,chưa tự giác học bài,còn học theo kiểu đối phó qua loa,chưa có thói quen tự học chưa có thói quen học mới ôn cũ,chưa tự nghiên cứu,còn ngại khó
II/ THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG :
TB(%) Khá(%) Giỏi(%)
Trang 2- Củng cố đội ngũ cán sự để tạo điều kiện cho các em ham thích học toán hơn
- Khuyến khích những học sinh yếu kém bằng hình thức khen thưởng kịp thời
- Gặp gỡ phụ huynh để bàn cách tháo gỡ những khó khăn về thời gian để giúp các em có thời gian học tập hơn
- Thường xuyên rút kinh nghiệm bổ sung tiết dạy , nâng cao chất lượng bài giảng , tham khảo tài liệu xuyên suốt , phát huy tính tích cực của học sinh Giáo viên không nên lời thừa ,ý thừa,động tác thừa làm loãng sự tập trung cao độ
- Cần phải liên hệ đời sống thực tế vào bài giảng để bài học thêm phong phú sinh động
- Kích thích hứng thú học tập cho học sinh bằng cách tổ chức thi đố vui ,xem phim tranh ảnh
- Tăng cường kiểm tra bài cũ và bài tập ở nhà của học sinh
- Bồi dưỡng học sinh khá giỏi,phụ đạo học sinh yếu kém
- Cần chú ý vừa giảng kiến thức mới,vừa ôn tập và kiểm tra kiến thức cũ ,tổ chức chặt chẽ học tổ nhóm tự kiểm tra lẫn nhau
Học sinh:
- Yêu cầu học sinh mua sắm đầy đủ SGK, sách bài tập, và các dụng cụ cần thiết cho việc học
- Học sinh phải học bài và làm bài tập trước khi đến lớp
- Học sinh phải có thời gian biểu cụ thể trong việc học tập bộ môn, trước khi đến lớp phải thuộc bài vàlàm bài đầy đủ
- Trong giờ học phải chăm chú lắng nghe và tham gia phát biểu xây dựng bài
- Học sinh yếu, kém phải tham gia đầy đủ các buổi học phụ đạo do nhà trường tổ chức
Phụ huynh:
- Thường xuyên kiểm tra việc học ở nhà của học sinh, dành nhiều thời gian cho học sinh học tập nhất là giai đoạn thi HK,
- tuyển sinh vàolớp 10
- -Thường xuyên liên hệ với nhà trường, GVCN, với GVBM về tình hình học tập của con em Từ đó tìm ra giải pháp tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng học tập bộ môn của con em
IV/ KẾT QUẢTHỰC HIỆN:
9A3
9A4
Tổng
Trang 3
-2 Cuối năm học ( so sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu ,rút kinh nghiệm năm học sau )
Trang 4
Chuẩn bị của GV và
HS
Ghi chú
- Nắm được định nghĩa căn bậc hai số học
- Biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương
- Nắm được liên hê giữa quan hệ giữa thứ tự với phép khai phương Nắm được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc với phép chia
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bật hai Nắm vững hằng đẳng thức
- Biết sử dụng mối liên hệ của phép khai phương với phép bình phương để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của no
- Biết dùng mối liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương để so sánh các số
- Có kỉ năng dùng mối liên hệ giữa phép khai phương với p nhân hoặc phép chia để tính toán hay
- Định nghĩa,
kí hiệu căn bậc hai số học của một số không âm
- Liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự
- Điều kiện xác định của
2 | |
- Định lí thực hiện mối liên hệ giữa phép khai phương vơi phép nhân hoặc với phép
Aùp dụng PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện
PP tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp đánh
1) Chuẩn bị:
- Giáo viên : Giáo án; SGK; SBT; Bảng phụ; máy tính bỏ túi Casio; sách "bảng số "
-Học sinh : SGK, SBT, máy tính bỏ túi
2) Kiến thức nâng cao:
- Tìm điều kiện xác định của biểu thức dạng A B , .
Trang 5biến đổi đơn giản.
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp
- Có kỉ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai trong tính toán, rút gọn, so sánh,
- Biết sử dụng bảng, máy tính bỏ túi để tìm căn bậc hai của một số
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, nhạy bén trong tính tóan cũng như trong biến đổi đơn giản
- Các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (đưa thừa số ra ngoài dấu căn;
đưa thừa số vào trong dấu căn, ) đặt biệt là sự phối hợp giữa chúng
- Sử dụng bảng căn bậc hai, máy tính bỏ túi
- Định nghĩa, tính chất căn bậc ba
giá của Thầy với đánh giá của trò
Thông qua các PP chủ yếu: Nêu vấn đề, dàm
thoại+Trực quan, kết hợp với thuyết trình, giảng giải
- Tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh
- Học sinh tự tìm kiếm,khám phá kiến thức ,đọc thông tin
âm, 3 số không âm_ Chứng minh số vô
tỉ, số hữu tỉ
Trang 6• Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng dựa vào định nghĩa căn bậc hi số học để tìm giá trị của x -So sánh các số dựa vào quan hệ thứ tự và phép khai phương
- Sự liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự ,so sánh các số
SGK ,GV khẳng định kết quả
GV chỉ ra nhiều nhiều cách giải khác nhau ,dành thời gian đầu tư khai thác mở rộng bài toán
- Hoạt động nhóm thảo luận
Aùp dụng PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động
vẽ hình 2 / 66 SGK Phiếu học tập in sẵn bài tập
- Bảng phụ ghi định lý 1 ,định lý 2 và câu hỏi , bài tập Thước thẳng , compa , êke , phấn màu
Học sinh : - Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông , định lý Pytago
-Thước kẻ , compa ,
êke
Trang 7học tập của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện
PP tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp đánh giá của Thầy với đánh giá của trò
Thông qua các PP chủ yếu: Nêu vấn đề, dàm
thoại+Trực quan, kết hợp với thuyết trình, giảng
Trang 8- Tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh
- Học sinh tự tìm kiếm,khám phá kiến thức ,đọc thông tin SGK ,GV khẳng định kết quả
GV chỉ ra nhiều nhiều cách giải khác nhau ,dành thời gian đầu tư khai thác mở rộng bài toán
- Hoạt
Trang 9động nhóm thảo luận
-Kiến thức: +Biết cách tìm điều kiện xác định
(hay điều kiện có nghĩa) của A
+Biết cách chứng minh định lí a2 = a
-Kĩ năng:
+Thực hiện tìm điều kiện xác định của A
khi biểu thức A không phức tạp
+Vận dụng hằng đẳng thức A = A để rút gọn biểu thức
-Thái độ:+Làm việc theo qui trình, nhận xét phán đoán tránh sai lầm
+ Điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của
A
+ Định lí
a
a2 =
-Thầy:Bảng phụ ghi
sẵn các bài tập ? ;
máy tính bỏ túi
-Trò :Ôn tập về định lí Py-ta-go;
Máy tính bỏ túi
-Kiến thức: HS nắm được nội dung và cách chứng minh đinh lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
-Kĩ năng: Có kĩ năng dùng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và trong biến đổi biểu thức
-Thái độ: Biết suy luận và cẩn thận trong tính toán
Đinh lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
-Thầy: Bảng phụ ghi tóm tắc hai qui tắc, các đề bài tập -Trò : Nhớ kết quả khai phương của các số chính phương, bảng nhóm
-Thái độ: Biết suy luận và cẩn thận trong tính
Đinh lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
-Giáo viên: Bảng phụ ghi tóm tắc hai qui tắc, các đề bài tập
-Học sinh: Nhớ kết quả khai phương của các số chính phương, bảng nhóm
Trang 10-Thầy: Bảng căn bậc hai số học của một số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100, máy tính điện tử bỏ túi-Trò : bảng CBHSH của số lớn 1 và nhỏ hơn 100, máy tính điện tử bỏ túi,
-Thầy: Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và các tổng quát, bảng căn bậc hai
-Trò : Bảng phụ nhóm, phấn, bảng căn bậc hai
:§7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI (tiếp theo)-Thầy: Bảng phụ ghi sẵn hệ thống kiến thức và nội dung bài tập
-Trò : Bảng nhóm – phấn màu
7 §8 13, -Kiến thức: HS nắm vững và biết phối hợp Kĩ năng biến -Thầy: Bảng phụ
Trang 11để ghi các phép biến đổi căn thức bậc hai đã học và vài bài tập mẫu
-Trò : Ôn tập các phép biến đổi căn thức bậc hai
Bảng phụ nhóm, bút dạ
-Kiến thức: HS nắm được định nghĩa căn bậc
ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của số khác biết được một số tính chất của căn bậc ba
-Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa, tính chất căn bậc ba để giải toán, cách tìm căn bậc ba nhờ bảng số và máy tính bỏ túi
-Thái độ: cẩn thận trong tính toán tra bảng và biến đổi biểu thức
Định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của số khác ,một số tính chất của căn bậc ba
-Thầy: Bảng phụ ghi bài tập, định nghĩa, nhận xét Máy tính bỏ túi CASIO fx220 hoặc SHARPEL – 500M
-Trò : Ôn tập định nghĩa, tính chất của căn bậc hai Máy tính bỏ túi, Bảng số với 4 chữ số thập phân
- Nắm được điều kiện để hai đường thẳng y=
ax + b (a ≠ 0) và y= a'x + b' (a' ≠ 0) song song
- Khái niệm hàm số, biến số, tính biến thiên của hàm số y= f(x)
- Định nghĩa tính chất hàm số bậc nhất y=
Nêu vấn đề, đàm thoại, kết hợp với diễn giảng, thuyết trình
Aùp dụng
_ Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của biểu thức
1) Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án;
SGK; SBT; Bảng phụ; máy tính bỏ túi Casio; thước thẳng
Trang 12với nhau, cắt nhau, trùng nhau-Nắm vững khái niệm ''góc tạo bởi đường thẳng y= ax+b (a ≠ 0) và trục 0x'; Khái niệm hệ số góc và ý nghĩa của nó
2.Kĩ năng.
- Vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) với các hệ số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ
- Xác định được tọa độ giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau
- Biết áp dụng định lí Pitago để tính khoảng cách hai điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Tính được góc tạo bởi đường thẳng y= ax + b (a ≠ 0) và trục Ox
3 Thái độ: Giáo dục HS kỹ năng dọc hình;
cẩn thận, chính xác khi vẽ hình trong quá trình học tóan từ đó áp dụng trong cuộc sống
ax+b (a ≠ 0);
tính chất đồng biến, nghịch biến trên R
- Đồ thị hàm số y= ax + b (a
≠ 0); xác định hàm số; Vận dụng định lí Pitago để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mật phẳng tọa độ
- Điều kiện để hai đường thẳng y=
ax+b (a ≠ 0) và y= a'x+b' (a' ≠0) cắt nhau, song song, trùng nhau
- Khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y= ax+b và trục 0x; Hệ số góc của đường
PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện
PP tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp đánh giá của Thầy với đánh giá
-Trò: SGK, SBT, máy tính bỏ túi
2) Kiến thức nâng cao:
- Chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên R
- Chứng minh hai đường thẳng vuông góc y= ax+b (d) và y= a'x + b' (d')
d ⊥ d' <=> a.á = -1
- Vẽ đồ thị hàm số dạng trị tuyệt đối:
y= |ax+b|
Trang 13+ Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên ặmt phẳng toạ độ+ Bước đầu nắm được khái niệm hàm đồng biến trên R, nghịch biến trên R.
- Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax -Thái độ: Cẩn thận trong vẽ hình, xác định điểm trên mặt phẳng toạ độ
+ Các khái niệm “hàm số, biến số”; hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức + Khi y là hàm số của x thì có thể viết
y = f(x); y = g(x),… Giá trị của hàm số y
= f(x) tại x0, x1… được kí hiệu là f(x0), f(x1),…
+ Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên ặmt phẳng toạ độ+ Khái niệm
-Thầy: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, phấn màu
-Trò :Bảng nhóm, thước thẳng, êke Ôn tập khái niệm hàm số đã học ở lớp7
Trang 14hàm đồng biến,nghịch biến trên R.
của trò
Thông qua các PP chủ yếu: Nêu vấn đề, dàm
thoại+Trực quan, kết hợp với thuyết trình, giảng giải
- Tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh
- Học sinh tự tìm kiếm,khám phá kiến thức ,đọc thông tin SGK ,GV khẳng định kết quả
Trang 15GV chỉ ra nhiều nhiều cách giải khác nhau ,dành thời gian đầu tư khai thác mở rộng bài toán
- Hoạt động nhóm thảo luận
Trang 16+ Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên
R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
-Kĩ năng: HS hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1nghịch biến trên R, hàm số
y = 3x + 1 đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0 Từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát: Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
-Thái độ: HS thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế, giúp học sinh yêu thích môn toán
+ Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, a 0≠ + hàm số bậc nhất y = ax +
b luôn xác định với mọi giá trị biến số
x R∈ + Hàm số bậc nhất y = ax +
b đồng biến trên R khi a >
0, nghịch biến trên R khi a
< 0
-Thầy: - Bảng phụ
ghi kết quả bài tập 2 câu hỏi, hình vẽ
- Bảng phụ và hai giấy trong vẽ sẵn hệ trục tọa độ, có lưới ô vuông
- Thước thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi
-Trò : - Ôn tập các
kiến thức có liên quan: “hàm số”, “đồ thị của hàm số”, hàm số đồng biến,
hàm số nghịch biến trên R
- Bút dạ, giấy trong (hoặc bảng nhóm)
- Thước kẻ, com pa, máy tính bỏ túi CASIO fx 220 hoặc CASIO fx 500A
23 - Kiến thức: HS được củng cố: Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )là một đường thẳng luôn cắt
trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0≠ hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
- Kĩ năng: HS vẽ thành thạo đồ thị y = ax + b
Đồ thị hàm số
y = ax + b
(a 0≠ )là một
đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm
Thầy: Bảng phụ có
vẽ sẵn hệ trục toạ độ
có lưới ô vuông
- Trò : Bảng nhóm,
giấy vở ô li để vẽ đồ thị, máy tính bỏ túi
Trang 17y = ax + b (
0
≠
a ) bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị (thường là hai giao điểm của đồ thị với hai
trục toạ độ)
- Thái độ: Cẩn thận trong việc xác định điểm
và vẽ đường thẳng của đồ thị
có tung độ
-Kỹ năng: HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng
song song, cắt nhau HS biết vận dụng lí thuyết vào việc tìm các giá trị của tham số trong các Hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau,trùng nhau
-Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và
vẽ đồ thị, nhận dạng các đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
Điều kiện hai đường thẳng
y = ax + b (a0
≠ ) và y = a’x + b’(a’
0)
≠ cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
-Thầy: + Bảng phụ
vẽ sẵn đồ thị của Hàm số ?2 , các kết luận, câu hỏi, đề bài bài tập
+ Bảng phụ cĩ vẽ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lưới ơ vuơng
+ Thước thẳng, ê ke, phấn màu
-Trị: + Ơn tập đồ thị Hàm số y = ax + b(a0
≠ ) + Thước kẻ, êke, bút chì, com pa
b và trục Ox, khái niệm hệ
số gĩc của đường thẳng y
= ax + b và hiểu được rằng
hệ số gĩc của đường thẳng liện quan mật
-Thầy: + Bảng phụ cĩ
kẽ sẵn ơ vuơng để vẽ
đồ thị + Bảng phụ đã vẽ sẵn hình 10 và hình 11 + Máy tính bỏ túi, thước thẳng, ê ke, phấn màu
-Trị: + Ơn tập cách
vẽ đồ thị hàm số y = ax+b
Trang 18gián tiếp
-Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và
vẽ đồ thị , xác định hệ số gĩc của đường thẳng
thiết với gĩc tạo bởi đường thẳng đĩ và trục Ox
(a 0≠ ).
+ Bảng phụ nhĩm, bút dạ, máy tính bỏ túi (hoặc bảng số)
- Nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ; Nắm vững phương pháp minh họa hình học tập ngiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế, qui tắc cộng ; Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, bằng P.pháp cộng
- Nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Kĩ năng:
- Biết cách tìm công thức ngiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập ngiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
- Có kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế; bằng phương pháp cộng và nâng cao dần mức độ
- Có kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
-Các qui tắc;
Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương
Nêu vấn đề, đàm thoại, kết hợp với diễn giảng, thuyết trình
Aùp dụng PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng
1) Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án;
SGK; SBT; Bảng phụ; máy tính bỏ túi Casio; sách "bảng số "
-Trò: SGK, SBT, máy tính bỏ túi
2) Kiến thức nâng cao:
- Giải hệ phương trình bằng một số phương pháp khác
- Giải một số hệ phương trình phức tạp (Hệ phương trình bậc hai; có chứa trị tuyệt đối, )
Trang 19phương trình bậc nhất hai ẩn.
3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh mối liên
hệ giữa thực tế và toán học thông qua việc giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình
trình có các nội dung chuyển động , năng suất;
rèn luyện
PP tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp đánh giá của Thầy với đánh giá của trò
Thông qua các PP chủ yếu: Nêu vấn đề, dàm
thoại+Trực quan, kết hợp với thuyết trình, giảng giải
- Tích cực hóa các hoạt động
-Kiến thức: HS nắm được khái niệm phương
trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nĩ Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nĩ
-Kỹ năng: Biết cách tìm cơng thức nghiệm tổng
quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
-Thái độ: Tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc
suy đốn nghiệm và biểu diễn tập nhiệm
Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
và nghiệm của
nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
và biểu diễn hình học của nĩ
Thầy: + Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi và xét thêm các phương trình 0x + 2y = 0 ; 3x + 0y = 0 + Thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu
Trị: + Ơn tập phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa,
số nghiệm, cách giải)
+ Bảng phụ nhĩm, bút dạ, thước kẻ com pa
Kỹ năng: Phương pháp minh hoạ hình học tập
nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và
vẽ đồ thị, suy luận chặt chẽ
Khái niệm của
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
Thầy: + Bảng phụ cĩ
kẽ sẵn ơ vuơng để vẽ
đồ thị + Bảng phụ đã vẽ sẵn hình 10 và hình 1+
Máy tính bỏ túi, thước thẳng, ê ke, phấn màu
Trang 20Thái độ: HS khơng bị lúng túng khi gặp các
trường hợp đặc biệt (hệ vơ nghiệm hoặc hệ cĩ
vơ số nghiệm)
Cách biến đổi phương trình bằng phương pháp thế
Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi phương
trình bằng phương pháp cộng
Kỹ năng: HS cần nắm vững cách giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
Thái độ: HS khơng bị lúng túng khi gặp các
trường hợp đặc biệt (hệ vơ nghiệm hoặc hệ cĩ
vơ số nghiệm)
Cách biến đổi hê phương trình bằng phương pháp cộng
Thầy: Bảng phụ ghi
sẵn qui tắc cộng, chú
ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình
42 Kiến thức: hs nắm được phương pháp giải bài
toán bằng cách lập hệ phương trình
Kĩ năng: hs có kỉ năng chuyển đổi ngôn ngữ
lời về dạng kí hiệu toán học
Thái độ: liên hệ thực té , yêu thích toán học
Phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Kiến thức: hs nắm được phương pháp giải bài
toán bằng cách lập hệ phương trình
Kĩ năng: hs có kỉ năng chuyển đổi ngôn ngữ
Phương pháp giải bài toán bằng cách lập
Thầy: Bảng phụ ghi
sẵn qui tắc giải, chú ý
và cách giải mẫu một
Trang 21- Nắm vững quy tắc giải phương trình bậc hai của dạng ax2 +c = 0; ax2+bx = 0 và dạng tổng quát ax2 +bx+c = 0
- Nắm vững công thức nghiệm; công thức nghiệm thu gọn
- Nắm vững hệ thức vi ét và ứng dụng của chúng vào việc nhẩm ngiệm của phương trình bật hai, đặc biệt là trong trường hợp a + b + c
= 0; a - b + c = 0 Biết tìm2số khi biết tổng và tích của chúng
- Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn
2 Kĩ Năng.
- Biết dùng tính chất của hàm số để chứng minh tính biến thiên của nó; suy ra hình dạng đồ thị
- Tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến từ đó vẽ đồ thị hàm số
- Có kĩ năng giải phương trình bậc hai 1 ẩn ở các dạng ax2 + c= 0, ax2 + bx = 0 ; ax2 + bx +
- Định nghĩa, tính chất, đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)
- Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn Các công thức nghiệm của phương trình (Phương trình bậc hai khuyết và đầy đủ)
- Phương trình qui được về phương trình
(Phương trình chứa ẩn ở mẫu; phương trình bậc cao;
Phương trình trùng phương)
Nêu vấn đề, đàm thoại, kết hợp với diễn giảng, thuyết trình
Aùp dụng PPGD theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện
1) Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án;
SGK; SBT; Bảng phụ; máy tính bỏ túi Casio; sách "bảng số "
-Trò: SGK, SBT, máy tính bỏ túi
2) Kiến thức nâng cao:
- Dựa vào tính biến thiên của hàm số để
so sánh
- Phối hợp giải toán đồ thị của hàm số bậc nhất và bậc hai
- Một số phương trình bậc hai có hệ số phức tạp
- Giải và biện luận
PT bậc hai theo tham số (Vô nghiệm; có nghiệm; hai nghiệm cùng dương, cùng
Trang 22c = 0
- Biết cách giải các dạng phương trình quy về phương trình bậc 2: phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình bậc cao; phương trình trùng phương
- Vận dụng hệ thức vi ét vào giải toán nhẩm nghiệm; tìm hai số biết tổng và tích của chúng; đặc biệt là giải toán biện luận phương trình bậc hai có chứa tham số
- Biết giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn ở các nội dung
3 Thái độ: GD học sinh tính cận thẩn, chính
xác trong tính toán; Lập luận có lôgic trong quá trình trình bày bài giải toán cũng như trong thực tế
- Hệ thức Vi ét, nhẩm nghiệm theo hệ số; theo tổng tích Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn có nội dung:
Chuyển động;
Năng suất; Dự định thực hiện; Số học;
Hình học;
PP tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp đánh giá của Thầy với đánh giá của trò
Thông qua các PP chủ yếu: Nêu vấn đề, dàm
thoại+Trực quan, kết hợp với thuyết trình, giảng giải
- Tích cực hóa các hoạt động
âm, trái dấu; )
47 Kiến thức: HS nắm vững các nội dung sau:
+ Thấy được trong thực tế cĩ những hàm số dạng y = ax2 (a 0≠ )
+ Tính chất và nhận xét về hàm số dạng y = ax2
(a 0≠ )
Kỹ năng: HS biết cách tính giá trị của hàm số
tương ứng với các giá trị cho trước của biến số
Thái độ: Tính thực tiễn về tốn học với thực tế:
Tốn học xuất phát từ thực tế và nĩ quay trở lại phục vụ thực tế
+ Thấy được trong thực tế
cĩ những hàm
số dạng y = ax2
(a 0≠ )
+ Tính chất và nhận xét về hàm số dạng y
= ax2 (a 0≠ )
Thầy: + Bảng phụ
ghi ví dụ, các dấu ?
đề bài tập, + Hướng dẫn sử dụng máy tính
bỏ túi tính giá trị biểu thức
Trị: + Mang theo
máy tính CASIO fx –
220 (hoặc máy tính
cĩ chức năng tương