- Từ đó giáo viên định hớng cho học sinh tính y" và xét dấu các y"xi xi là nghiệm phơng trình y'=0 và so sánh với kết quả đã thu đợc ở câu a mục đích cho học sinh nhận thấy mối liên hệ g
Trang 1THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
Thứ , ngày tháng năm 2008
Tiết ppct: 1-2
Chơng 1: ứNG DụNG ĐạO HàM Để KHảO SáT HàM Số Và Vẽ Đồ THị HàM Số
A
Mục tiêu:
1 Hiểu định nghĩa sự đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa khái niệm này với đạo hàm
2 Biết vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của một hàm số và dấu đạo hàm xủa nó
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ minh hoạ đồ thị minh hoạ, một số câu hỏi định hớng
2 Học sinh: Kiến thức về sự đơn điệu của một hàm số đã học, cách xác định đạo hàm của một hàm số
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Tiết 1
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ:
Câu hỏi 1: Cho bảng phụ minh hoạ đồ thị của hàm số : +y= cosx trên ;3
Từ đồ thị hãy chỉ ra các khoảng tăng giảm của hàm số?
Câu hỏi 2: Nêu lại định nghĩa về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số?
- Cho học sinh lu ý hình ảnh trực quan về sự đi lên
từ trái qua phải của đồ thị khi hàm số đồng biến
và đi xuồng khi hàm số nghịch biến (trên K)
Hoạt động 2: Củng cố
Cho hàm số : a y= x2-2x+2 b y= x3-x
Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số ?
- Trình bày kết quả trên bảng
- Thảo luận về kết quả tìm đợc - Định hớng cho học sinh sử dụng định nghĩa hoặcđồ thị để giải toán
- Phân nhóm ( thành 10 nhóm) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1, 3, 5, 7, 9 dùng đồ thị để giải bài a Nhóm 2, 4, 6, 8, 10 dùng định nghĩa để giải bài b
- Gọi đại diện của hai nhóm 1, 2 lên trình bày kết quả
Hoạt động 3: Dẫn dắt học sinh đến sự liên hệ giữa sự đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm thông qua ví
dụ:
Cho các hàm số:
a y= -x2 b y= sinx trên 0;
- Hãy lập bảng biến thiên của chúng ?
- Xét dấu đạo hàm của chúng và kết hợp trên một bảng nh sau:
x
1
Trang 2THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
y
(Sự biến thiên của hàm số )
- Dựa vào kiến thức đã học về đồ thị các hàm số
trên học sinh có thể lập đợc bảng biến thiên của
chúng Đồng thời sau khi xét dấu đạo hàm tơng
ứng học sinh nhận ra đợc mối liên hệ giữa dẫu của
đạo hàm và sự đơn điệu của hàm số
- Cử đại diện lên trình bày kết qủa
- Cho các nhóm thảo luận để lập bảng
- Gọi các đại diện lên thực hiện bài tập và nêu nhận xét về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm
số và dấu của đạo hàm
- Giáo viên chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận định lí
Hoạt động 4: Định lí và ứng dụng định lí trong việc xét sự đơn điệu của hàm số:
a Định lí: (SGK)
b Ví dụ 1:Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:
a y=-2x4+2 b y= x3 c y=1
x
- Tiến hành giải toán và thảo luận về kết quả
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Ghi nhận các chú ý của giáo viên trong đó có
định lí mở rộng
- Cho các nhóm thảo luận tìm cách giải
- Cho các đại diện lên bảng trình bày kết quả
Từ đó em hãy nêu các bớc em đã tiến hành giải bài toán ?
- Tiến hành độc lập giải toán
- Nhận xét về bài giải của bạn
- Đa ra quy trình xét sự dơn điệu của hàm số
- Ghi nhận quy trình sau khi giáo viên đã chính
xác hoá kết qủa
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải toán
- Cho cả lớp nhận xét về kết quả và nhận xét về qua trình giải
- Giáo viên chính xác hoá kết quả cho học sinh ghi nhận
- Chú ý đối với hàm phân thức cần cho học sinh hiểu đợc vì sao đồ thị lại không đồng biến trên R\{-1}
Hoạt động 6: Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số :
1 Tìm tập xác định
2 Tính đạo hàm y' Tìm các điểm xi mà tại đó y' bằng 0 hoặ không xác định
3 Sắp xếp các điểm xi theo thứ tự tăng dần và lập bẳng biến thiên
4 Kết luận về các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số
- Uốn nắn sự biểu đạt của học sinh
Bài tập 2: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số:
2
Trang 3THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
1 và y’ không xác định khi x = 0
c) Ta có bảng xét dấu của đạo hàm và các khoảng
đơn điệu của hàm số đã cho:
định Những sai sót thờng gặp khi lập bảng
- Uốn nắn sự biểu đạt của học sinh
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn - Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải - Gọi một số học sinh nhận xét bài giải của bạn
Chứng minh các bất đẳng thức sau:
Trang 4THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
Do x
0; 2 tgx > x, tgx + x > 0 nên suy ra
đợc g’(x) > 0 x
0; 2 g(x) đồng biến trên
Mục tiêu:
1 Hiểu khái niệm cực đại, cực tiểu; biết phân biệt với khái niệm lớn nhất và bế nhất
2 Biết vận dụng các điều kiện đủ để hàm số có cực trị Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ minh hoạ đồ thị minh hoạ, một số câu hỏi định hớng
2 Học sinh: Kiến thức về bảng biến thiên đã biết ở bài trứơc.
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Tiết 1
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ, dẫn dắt học sinh đến khái niệm cực đại, cực tiểu:
Cho hàm số: a y= x2+2x b y x 1 1 c y=x3-3x
4 2
- Lập bảng biến thiên thể hiện sự đơn điệu của hàm số?
-Các điểm có hoành dộ x=1;x=-1 có gì đặc biệt trên đồ thị?
- Tiến hành thảo luận để lập bảng biến thiên thể
hiện sự ồông biến nghịch biến của hàm số
- Nhận xét về sự đặc biệt của các điểm giáo viên
đã chỉ ra
- Ghi nhận về kết luận của giáo viên
- Cho các nhóm học sinh tiến hành lập bảng biến thiên của các hàm số
- Gv dùng bảng phụ minh hoạ đồ thị các hàm số
đó Cho học sinh suy nghĩ về sự đặc biệt của các
điểm đã chỉ ra và đa a các nhận xét
4
Trang 5THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
- Từ đó giáo viên tổng kết về các nhận xét và kết luận:
Các điểm đó hoặc là điểm cao nhất hoặc là điểm thấp nhất trong khoảng lân cận của nó trên đồ thị tức là giá trị của hàm số sẽ lớn nhất hoặc bé nhất trong lân cận của nó Ta gọi chúng là các
điểm cực đại và cực tiểu của hàm số
Hoạt động 2: Khái niệm cực đại , cực tiểu
Định nghĩa: (SGK)
Chú ý: - Nếu hàm số đạt cực đại, cực tiểu tại x0 thì
x0 gọi là điểm cực đại, điểm cực tiểu của hàm số
- f(x0) gọi là giá trị cực đại(cực tiểu ) của
- Đạo hàm đổi dấu khi qua điểm cực trị
- Cho học sinh thể hiện các điểm cực đại, cực tiểu của các hàm số lên bảng biến thiên vừa lập
- Từ đó cho học sinh ghi nhận định nghĩa về các
Hoạt động 3: Định lí 1(Điều kiện đủ để hàm số có cực trị)
Hoạt động 4: Củng cố định lí từ đó xây dựng quy tắc xác định cực trị bàng định lí 1 thông qua ví dụ:
Ví dụ 1: Tìm các điểm cực trị của các hàm số:
a y= x3-x2-x+3 b y= -x4+2x2+4 c y=1
2
x x
- Tiến hành giải các bài tập đợc giao
- Cử đại diện lên bảng giải toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận bài giải đúng
- Từ dó phát biểu xây dựng quy tắc xác định cực
trị bằng định lí 1
- Ghi nhận Quy tắc 1
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng thể hiện cách giải
- Tiến hành giải các bài tập đợc giao
- Lên bảng giải toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Gọi 4 học sinh lên bảng giải toán
- Cho các học sinh khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá các bài giải và cho học sinh 5
Trang 6THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
- Ghi nhận bài giải đúng
- Từ dó phát biểu lại quy tắc xác định cực trị bằng
- Gv Chính xác hoá lại phát biẻu và đa ra các chú
ý cho học sinh ghi nhận:
- Phải phân biệt giá trị lớn nhất bé nhất với cực
đại, cực tiểu
- Phân biệt điểm cực đại, cực tiểu với giá trị cực
đại, cực tiểu
Hoạt động 6: Dẫn dắt học sinh tới định lí 2 thông qua ví dụ:
Cho hàm số: a y=sinx b y=sin2x-x
- Tìm các điểm cực đại và cực tiểu của các hàm số
- Thảo luận tìm cách giải bài toán
- Vẽ đồ thị hàm số y=sinx để nhận ra các điểm
cực đại, cực tiểu của hàm số
- Đối với hàm số y=sinx theo định hớng của giáo
viên:
+ Tính y"
+ Xét dấu xét dấu các y"(xi) (xi là nghiệm phơng
trình y'=0) và so sánh với kết quả đã thu đợc ở câu
a để nhận thấy mối liên hệ giữa y"(xi) và các điểm
cực đại, cực tiểu
- Tiến hành tơng tự đối với ví dụ b
- Cho học sinh thảo luận tìm cách làm
- ở ví dụ a giáo viên định huờng cho học sinh bằng cách quan sat đồ thị của hàm y=sinx sẽ biết
đợc các điểm cực đại, cực tiểu
- ở ví dụ b giáo viên cho học sinh thấy đợc quy tắc 1 không còn hữu hiệu nữa
- Từ đó giáo viên định hớng cho học sinh tính y"
và xét dấu các y"(xi) (xi là nghiệm phơng trình y'=0) và so sánh với kết quả đã thu đợc ở câu a mục đích cho học sinh nhận thấy mối liên hệ giữa y"(xi) và các điểm cực đại, cực tiểu
- Cho học sinh tiến hành tơng tự đối với câu b và
đa ra dụ đoán về một định lí
Hoạt động 7: Định lí 2(điều kiện đủ để hàm số có cực trị)
- Tiến hành giải các bài tập đợc giao
- Cử đại diện lên bảng giải toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận bài giải đúng
- Từ dó phát biểu xây dựng quy tắc xác định cực
trị bằng định lí 2
- Ghi nhận Quy tắc 2
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng thể hiện cách giải
4 Dựa vào dấu y"(xi) rút rs kết luận
Hoạt động 9: Củng cố thông qua các bài tâp:
y mx m x m xa.Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu
b Tìm m để hàm số đạt cực địa tại x=0
- Tiến hành giải toán
- Ghi nhận các hớng dẫn của giáo viên
- Lên bảng giải toán
- Nhận xét bài giải của bạn và ghi nhận cách giải
- Cho học sinh suy nghĩ tìm cách giải
- Gv định hớng cho học sinh giải bài toán
- Cố gắng bớc đầu giúp học sinh nhânj dạng một
số dạng toán về cực trị và cách giải chúng6
Trang 7THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
đúng
Thứ , ngày tháng năm 2008
Tiết ppct: 5
luyện tập A
Mục tiêu:
Biết vận dụng định lí về điều kiện đủ để hàm số có cực đại, cực tiểu Sử dụng thành thạo các quy tắc để giải toán
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các dạng bài tập đợc phân chia
2 Học sinh: Chuẩn bị bài tập ở nhà.
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm cực trị của các hàm số theo quy tắc 1:
Loại 1: Các hàm số đa thức :
Bài 1: Tìm cực đại, cực tiểu các hàm số :
a y=x4-5x2+4 b y=(x+1)3(5-x) c y=(x+2)2(x-3)3
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đủng
- Phát biểu lại quy tắc 1 để tìm cực trị của hàm số
- Chia nhóm học sinh, cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho 3 đại diện lên bảng giải toán
( 4)
x y
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Ghi nhận các chú ý của giáo viên
- Chia nhóm học sinh, cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho 3 đại diện lên bảng giải toán
x
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Ghi nhận các chú ý của giáo viên
- Chia nhóm học sinh, cho các nhóm tiến hành giải toán
- Hớng dẫn:
Câu b Gv chứng minh cho học sinh về công thức
đạo hàm của hàm số y=3 x bằng định nghĩa Từ
đó giúp học sinh có thể tìm đợc công thức đạo hàm của hàm số
- Cho 3 đại diện lên bảng giải toán
Trang 8THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
a y=sin2x b y= cosx-sinx c y= sin2x
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
1 Tính đợc giá trị lớn nhất, bé nhất trên một đoạn của hàm số thờng gặp
2 Nắm vững đợc phơng pháp tính giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số có đạo hàm trên một đoạn, một khoảng và phân biệt cách xác định
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ minh hoạ
2 Học sinh: Kiến thức về cách tìm cực trị của hàm số đã học
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Tiết 1
Hoạt động 1: Dẫn dắt học sinh tới khái niệm giá trị lớn nhất, bé nhất thông qua bài tập:
Ví dụ 1: a Cho hàm số : a y= x2-3x+2
- Lập bảng biến thiên trên đoạn 1; 2
- Có nhận xét gì về giái trị của hàm số tại x=-1 và x=3/2
- Dự doán về khái niệm giá trị lớn nhất, bé nhất
thông qua bảng biến thiên
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho một đại diện lên bảng trình bày bảng biến thiên và trả lời các cau hỏi
- Cho các thành viên khác nhận xét và bổ sung
- Gv chính xác hoá kết quả và qua đó cho học sinh
dự đoán về các khái niệm giá trị lớn nhất, bé nhất trên một tập hợp D
Hoạt động 2: Khái niệm giá trị lớn nhất, bé nhất : (SGK)
- Dự doán định nghĩa
- Ghi nhận định nghĩa
- Sau khi cho học sinh dự đoán về khái niệm giá
trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên một tập D
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm đồng thời đa ra dự đoán về cách tính giá trị lớn nhất, bé nhất trên một đoạn
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
Câu hỏi tình huống:
Qua các bài toán tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của 8
Trang 9THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
một hàm số trên một đoạn a b hãy cho biết :;
- Các hàm số trên đạt max, min tại các điểm có gì
đặc biệt trên đoạn a b ? ;
- Từ đó cho học sinh ghi nhận định lí đồngthời phát biểu về các xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số trên một đoạn
Hoạt động 4: Định lí và quy tắc xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số liên tục trên
Hoạt động 5: Hoạt động hỏi bài cũ đồng thời củng cố quy tắc xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số
trên một đoạn thông qua bài tập:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của các hàm số trên các đoạn đã cho:
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Qua các bài giải cho học sinh nhắc lại định lí và
quy tắc xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm
số trên một đoạn
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
- Cho học sinh phát biểu lại về quy tắc tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số trên đoạnChú ý: Cần nhấn mạnh cho học sinh hiểu đợc quy
tắc này đợc áp dụng trên đoạn và hàm số liên tục
Hoạt động 6: Đặt ra tình huống về việc tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên khoảng thông qua bài
toán:
Tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên khoảng :
y= x2-3x+2 trên (-1; 2)
- Tiến hàng giải và thảo luận về bài toán
- Cử đại diện trình bày bài giải
- Nhận xét về kết quả của bạn
- Ghi nhận các giải của giáo viên
- Cho các nhóm thảo luận và tìm các giải quyết bài toán
- Để cho học sinh tranh luận
- Cho học sinh phát biểu về cách giải và kết quả
- Gv đa ra cách giải và cho học sinh ghi nhận
Hoạt động 7: Rèn luyện kĩ năng thông qua bài tập:
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất, bé nhất (nếu có)của hàm số trên khoảng :
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
9
Trang 10THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
- phát biểu về các xác định giá trị lớn nhất, bé
nhất của hàm số trên khoảng
- Ghi nhận các xác định do giáo viên kết luận
Câu hỏi tình huống:
Qua các bài toán tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số trên một đoạn (a;b) hãy cho biết :
Việc tìm max,min của hàm số trên (a;b) có gì
khác đối với trên a b;
- Từ đó cho học sinh phát biểu về các xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số trên một khoảng
- GV chính xác hoá và cho học sinh ghi nhận
1 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên một đoạn, khoảng
2 Nắm vững đợc phơng pháp tính giá trị lớn nhất, bé nhất của một hàm số có đạo hàm trên một đoạn, một khoảng và phân biệt cách xác định
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phân chia dạng bài tập để giúp học sinh hình thành phơng pháp
2 Học sinh: Các cách xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên khoảng, đoạn
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Hỏi bài cũ: Đợc đan xan vào tiết luyện tập
Hoạt động 1: Rèn luyện cho học sinh cách xác định max,min trên đoạn thông qua bài tập:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số:
- HD học sinh giải bài tập c):
Trang 11THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
ming(x) = g(2) = 5; maxg(x) = g(5) = 12 - Trên cả hai đoạn [0; 3] và [2; 5]: ming(x) = g 3 2 = - 1 4; maxg(x) = g(5) = 12. Hoạt động 2: Rèn luyện cho học sinh cách xác định max,min trên khoảng thông qua bài tập: Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của các hàm số : a y=x3-3x trên 3;3 3;3 2 b y= 2 4 x x trên R c y= 4 x x trên (0;) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Các nhóm tiến hành giải toán - Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên - Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải - Nhận xét bài giải của bạn - Ghi nhận cách giải đúng
- Cho các nhóm tiến hành giải toán - Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải - Cho các thành viên khác nhận xét kết quả - Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận - Từ đó cho học sinh nêu các xác định giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số trên (a;b) Hoạt động 3: ứng dụng của bài toán tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của hàm số : Bài 1: Trong số các hình chữ nhật có cùng chu vi 16cm, háy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất Bài 2: Một chất điểm chuyển động theo quy luật s=6t2-t3 tính thời điểm t(s) tại đó vận tốc v(m/s) của CĐ đạt giá trị lớn nhất Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 1: Gọi x là chiều rộng của hình chữ nhật điều kiện : 0x4 Khi đó chiều dài là : 8-x S=f(x)= x(8-x)= 8x-x2 f'(x)=8-2x=0 x4 Bảng biến thiên : x 0 4
f'(x) + 0
S 16
0
Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị lớn nhất của S là 16 đạt tại x=4 Vậy trong các hình chứ nhật có chu vi bằng 16 thì hình vuông có diện tích lớn nhất Bài 2: Ta có v=s'= f(t)=12t-3t2 (0 t ) f'(t)=12-6t Bảng biến thiên : x 0 2
f'(t) + 0 -
v 12
Dựa vào bảng biến thiên ta có vận tốc lớn nhất là
12(m/s) đạt tại t=2(s)
- Cho học sinh tiến hành giải toán
- GV hớng dẫn cho học sinh cách đặt ẩn phụ quan trọng nhất là xác định đợc biến "x" là gì?
- Cần tìm max,min của cái gì?
- Đại lợng đó phụ thuộc vào biến "x" nh thé nào?
- Từ đó học sinh lập đợc bài toán tìm giá trị lớn nhất, bé nhất của học sinh trên khoảng
Thứ , ngày tháng năm 2008
Tiết ppct: 9-10
Bài 3 : đờng tiệm cận
11
Trang 12THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
A
Mục tiêu:
1 Biết định nghĩa giới hạn một bên Biết cách tính các giới hạn một bên đối với các hàm số đơn giản (đa thức, phân thức ,lợng giác)
2 Biết định nghĩa tiệm cận của một đồ thị Biết cách vận dụng định nghĩa để tìm tiệm cận của một hàm số
3 Biết cách tìm tiệm cận dứng, tiệm cận ngang của những hàm số cơ bản đợc học trong SGK
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ minh hoạ
2 Học sinh: Kiến thức về giới hạn đã biết
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
- Ghi nhận kết luận của giáo viên
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trên bảng phụ
- Cho học sinh thảo luận và nhận xét
- Gv chính xác hoá phát biểu của học sinh và kết luận:
Khi x khoảng cách từ M tới đờng thẳng
y=-1 càng bé Từ đó giơí thiệu cho học sinh khái niệm tiệm cận ngang
Hoạt động 2: Dẫn dắt học sinh tìm đợc mối liên hệ giứa khái niệm tiệm cận ngang và khái niệm giới hạn
Trang 13THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
O
u x = 2+1x
- Khi x thì khoảng cách từ M tới đờng
- Từ đó đa ra định nghĩa về tiệm cận ngang
- Cho học sinh ghi nhận chú ý:
Ta nói tiệm cận là cho đồ thị hàm số chứ không
đ-ợc nói tiêm cận của hàm số
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm thông qua các bài tập:
Bài 1: Tìm tiệm cận ngang của đồ thị các hàm số :
c
11
y x
d y=
2 2
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
Qua các bài tập cho học sinh rút ra cách tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Tiết 2
Hoạt động 1: Hỏi bài cũ
Cho hàm số : 2 x
y x
Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
- Ta có : 2
x
x x
- Cho một học sinh lêng bảng giải bài tóan
- Cho lớp nhận xét về bài giải
- Cho một học sinh phát biểu lại về cáhc xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Hoạt động 5: Dẫn dăt học sinh tới khái niệm tiệm cận đứng thông qua việu quan sát đồ thị hàm số trong bài
cũ
Quan sát đồ thị hàm số : 2 x
y x
Cho biết khi x 0 thì khảng cách từ M(x;y)( )C nh thế nào?
13
Trang 14THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
- Ghi nhận kết luận của giáo viên - Cho học sinh quan sát hình vẽ trên bảng phụ- Cho học sinh thảo luận và nhận xét
- Gv chính xác hoá phát biểu của học sinh và kết luận:
Khi x 0 khoảng cách từ M tới đờng thẳng x=0(trục tung) càng bé Từ đó giơí thiệu cho học sinh khái niệm tiệm cận đứng
Hoạt động 6: Cho học sinh tìm mối liên hệ giữa khái niệm tiệm cận đứng và giới hạn thông qua hoạt động:
- Từ đó đa ra định nghĩa về tiệm cận đứng
- Cho học sinh ghi nhận chú ý:
Cũng là tiệm cận nhng ta gọi là tiệm cận đứng, tiệm cận ngang bởi chúng tơng ứng là những
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
Với x0 là giá trị làm cho g(x)=0
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
Qua các bài tập cho học sinh rút ra cách tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
Hoạt động 7: Củng cố toàn bài thông qua bài tập:
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của các đồ thị hàm số :
- Các nhóm tiến hành giải toán - Cho các nhóm tiến hành giải toán
14
Trang 15THPT Diễn Châu 3 Giáo viên : Vũ An H ng
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
Thứ , ngày tháng năm 2008
Tiết ppct: 11
luyện tậpA
Mục tiêu:
1 Biết định nghĩa giới hạn một bên Biết cách tính các giới hạn một bên đối với các hàm số đơn giản (đa thức, phân thức ,lợng giác)
2 Biết cách vận dụng định nghĩa để tìm tiệm cận của một hàm số
3 Biết cách tìm tiệm cận dứng, tiệm cận ngang của những hàm số cơ bản đợc học trong SGK
B.chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ minh hoạ
2 Học sinh: Kiến thức về giới hạn đã biết
C.Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
D.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Rèn luyện cho học sinh cách xác định tiệm cận của các hàm số phân thức dạng bậc nhất/bậc
nhất Thông qua bài tập:
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số :
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Phát biểu về cách xác định tiệm cận đứng và
tiệm cận nganh của đồ thị hàm số
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
- Gọi một học sinh đứng dậy nêu lại cách xác
định tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ hị hàm số
Hoạt động 2: Rèn luyện cho học sinh cách xác định tiệm cận của các hàm số phân thức dạng bậc hai/bậc
hai, bậc 2 Thông qua bài tập:
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số :
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Ghi nhận cách giải đúng
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi nhận
c
11
y x
d y=
2 2
- Các nhóm tiến hành giải toán
- Ghi nhận hớng dẫn của giáo viên
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Cho các nhóm tiến hành giải toán
- Cho các đại diện lên bảng trình bày cách giải
- Cho các thành viên khác nhận xét kết quả
- Gv chính xác hoá kết quả và cho học sinh ghi 15