GV làm t/n ở C9 yêu cầu h/s quan sát độ cao của cột nớc; cột không khí trong ống; lắng nghe âm phát ra và trả lời câu hỏi C9.. làm các bài tập bài 11 sbt III, Vận dụng: HS: các vật phát
Trang 1Giáo án số 11 Chơng 2-âm học
Bài 10:
Nguồn âm
- Soạn ngày 20 tháng 11 năm 2007
- Tiết thứ 11 thực hiện tuần 12 ngày 22 tháng 11 năm 2007
I Mục tiêu: - Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp
II chuẩn bị:
- Cho mỗi nhóm học sinh: 1 dây cao su; 1 trống con; dùi trống; âm thoa; búa cao su
- GV: ống nghiệm; đàn nớc gồm 7 ống nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
HĐ1: tổ chức tình huống học tập:
Yêu cầu h/s mở sgk hỏi : " chơng 2 nghiên cứa
vấn đề gì? " → g/v đặt vấn đề vào bài 10 nh
sgk
HĐ2: Nhận biết nguồn âm:
-Yêu cầu h/s làm theo nội dungC1;
*Thông báo khái niệm về nguồn âm
" Vật phát ra âm gọi là nguồn âm "
-Yêu cầu h/s trả lời C2 hớng dẫn h/s thảo luận
C2 →
HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của các nguồn
âm:
-Yêu cầu h/s làm Thình 10.1 theo phơng án sgk
( mục1) và trả lời C3
-Yêu cầu h/s làm TN sau: Dùng dùi trống gõ
vào mặt trống; quan sát mặt trống; lắng tai
nghe; để trả lời C4
Yêu cầu h/s nêu phơng án t/n kiểm tra sự rung
động của mặt trống, rồi tiến hành t/n
*GV: Vẽ hình mô tả lại chuyển động của sợi
dây cao su; dây mặt trống; (chỉ rõ vị trí cân
bằng cân vật); thông báo khái niệm dao động
-Yêu cầu h/s làm t/n hình 10.3 theo phơng án
sgk
( mục 3) và trả lời C5
Sau đó yêu cầu h/s nêu phơng án t/n kiểm tra sự
dao động của âm thoa ,thảo luận phơng án ;
làm t/n
*Yêu cầu h/s rút ra k/l về vấn đề đã ở đầu mục
HS đọc sgk; nêu đợc các vấn đề cơ bản cần nghiên cứu ở chơng II
I nhận biết nguồn âm:
*thí nghiệm:
HS: - tự đọc C1 trả lời C1
- nghe thông báo của GV, ghi chép HS: -Tự đọc C2,
-trả lời C2; thảo luận lớp -ghi dáp án vào vở
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
*thí nghiệm:
HS: -làm thí nghiệm ( hình 10.1) theo phơng
án sgk ; trả lòi C3;tahỏ luận lớp →đáp án chung
HS: làm t/n theo phơng án của g/v -trả lời C4
-thảo luận phơng án kiểm tra sự rung động của
mặt trống; làm t/n kiẻm tra
HS nghe ;ghi chép khấi niệm về dao động mà g/v thông báo
HS: làm t/n hình 10.3 theophơng án sgk -Trả lời C5
-nêu phơng án t/n và làm t/n kiểm tra
HS thảo luận về vấn đề đã nêu ở đầu bài →
kết luận " khi phát âm ,các vật đều dao động"
Trang 2II → kết luận chung.
HĐ4: củng cố; vận dụng , hớng dẫn về nhà:
*Cũng cố: Nguồn âm là gì ? các nguồn âm có
chung đặc điểm gì? Nguồn gốc của âm là gì?
*Vận dụng:
Yêu cầu h/s trả lời C6 g/v yêu cầu h/s chỉ ra
đ-ợc bộ phận dao động phát ra âm trong t/n đó
Yêu cầu h/s trả lời C7,C8; thảo luận lớp → đáp
án
GV làm t/n ở C9 yêu cầu h/s quan sát độ cao
của cột nớc; cột không khí trong ống; lắng
nghe âm phát ra và trả lời câu hỏi C9
Chú ý h/s: có thể thay ống nghiệm bằng cốc
hoặc bát
- yêu cầu h/s đọc mục có thể em cha biết; hỏi:
"bộ phận nào trong cổ phát ra âm? phơng án
kiểm tra?
( nếu còn thời gian cho h/s làm các bài tập ở
sách bài tập )
*hớng dẩn về nhà: Học thuộc ghi nhớ sgk, trả
lơi các câu hỏi sau
?.ngùôn âm là gì? đặc điểm chung của các
nguồn âm là gì?nêu hiện tợng chứng tỏ dao
đọng của nguồn âm là nguồn gốc của âm?
làm các bài tập bài 11 sbt
III, Vận dụng:
HS: các vật phát ra âm gọi là nguồn âm -Các nguồn âm có chung đặc điểm là : khi phát
ra âm, các vật đều dao động.
- nguồn gốc của âm là dao động của nguồn
âm ( vật dao động)
HS trả lời C6 thảo luận chỉ ra đợc bộ phận dao
động phát ra âm trong thí nghiệm của mình
HS -làm việc cá nhân C7,C8
- thảo luận → đáp án
HS quan sát thí nghiệm do giáo viên làm Trả lời C9; thảo luận → đáp án
HS đọc mục có thể em cha biết,thảo luận câu hỏi
HS ghi chép công việc về nhà
Giải các bài tập trong sách bài tập:
Giáo án số 11
Trang 3Bài 11:
độ cao của âm
- Soạn ngày 25 tháng 11 năm 2007
- Tiết thứ 12 thực hiện tuần 13 ngày 26 tháng 11 năm 2007
I.Mục tiêu :
1 Nêu đợc mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số của âm
2 Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao (âm bỗng), âm thấp ( âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm
II.Chuẩn bị:
Đối với cả lớp:
giá thí nghiệm, con lắc dây có chiều dài 40cm và con lắc dây có chiều dài 20cm
Đối với mỗi nhóm :
1 láthép đàn hồi, một thanh chặn, 1 hộp cộng hởng
Một đĩa quay có đục lỗ tròn gắn động cơ, góc miếng bìa mỏng
III tổ chức các hoạt động dạyvà học:
Họat động 1:Kiểm tra,tổ chức tình huống
*Kiểm tra:
? nguồn âm là gì? các nguồn âm có chung
đặc điểm gì?
*Đặt vấn đề nh sgk
Hoạt động 2: quan sát d đ nhanh chậm,
tìm hiểu KN tần số.
-Yêu cầu các nhóm tién hành TN (h-11.1),và
trả lời C1
-Thông báo :Số d đ trong 1 giây gọi là tần
số, đơn vị tần số là héc, kí hiệu là Hz.
-Yêu cầu h/s tự đọc và trả lời C2
-Tù kết quả C1và C2 yêu cầu h/s điền từ thích
hợp vào nhận xét ở mục I
Hoạt động 3:Tìm hiểu quan hệ giữa độ cao
của âm và tần số.
Yêu cầu h/s làm TN (hình 11.2) theo phơng
án sgk và trả lời C3
-Yêu cầu các nhóm làm TN (hình 11.3) và trả
lời C4
-GV: lệnh: từ kết quả thí nghiệm trên, hãy
HS1: lên bảng trả lởi câu hỏi, h/s khác nhận xét cho điểm và bổ sung
-HS thấy có vấn đề cần nghiên cứu
I.Dao động nhanh, chậm tần số
Thí nghiệm
HS : -Làm TN, trả lời C1 -Nghe thông báo của g/v vềtần số ,đơn vị tàn số
-Làm việc cá nhân câu C2:Từ bảng trên ta thấy con lắc có tần sô dao động lớn hơn
II Âm cao( âm bỗng), âm thấp( âm trầm)
Thí nghiệm 2
HS làm thí nghiệm theo nhóm,thảo luận C3:
(phần tự do của thớc dài dao động chậm ,âm
phát ra thấp.Phần tự do của thớc ngắn dao động nhanh âm phát ra cao.)
Thíi nghiệm 3 H/s làm thí nghiệm (hình 11.3)và thảo luận C4."Khi đĩa quay chậm góc miếng bìa dao động
chậm, âm phát ra thấp Khi đĩa quay nhanh góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao."
Kết luận:
HS:làm việc cá nhân, thảo luận lớp
kết luận : (Dao động càng nhanh, tần số
Trang 4rút ra kết luận vềmối quan hệ giữa độ cao của
âm và tần số
Hoạt động 4: củng cố vận dụng, hớng dẫn
về nhà.
*Củng cố:tấn số dao động là gì? Khi nào âm
phát ra cao,khi nào âm phát ra thấp?
*Vận dụng:
-Yêu cầu h/s trả lời c5 thảo luận lớp
Yêu cầu h/s trảlời C6,và thảo luận lớp C6 →
Yêu cầu h/s làm TN ( hình 11.4) theo phơng
án ở C7 ,và trả lời C7.(yêu cầu h/s giải thích )
*:Dặn về nhà:học thuộc ghi nhớ và làm bài
tập trong sách bt từ
Nếu còn thời gian cho h/s làm tại lớp các bài
tập ghi trong vở bài tập HS: thảo luận C6
càng lớn, âm phát ra càng cao).
III.Vận dụng:
HS trảlời câu hỏi của g/v
HS: trảlời C5,thảo luận lớp →Đáp án:
(Vât có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn, vật
có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn.)
HS: thảo luận C6 → dây căng nhiều, âm phát
ra cao, tần số dao động lớn
HS:tiến hành TN theo phơng án ở C7, Trả lời C7:khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ
ở gần vành đĩa thì âm phát ra cao hơn.
*********
Trang 5Tiết 13
- bài 12: Độ to của âm
Ngày soạn: 22/11/2004
I:mục tiêu
1 Nêu đợc mối liên hệ giữa độ to của âm và tần số
2 Sử dụng đợc thuật ngữ âm to âm nhỏ khi so sánh 2 âm
II.Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm HS - Lá thép đàn hồi, hộp cộng hởng, thanh chặn
-Trống,dùi trống, con lắc dây
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
KT, tổ chức tình huống học tập
*a.Tần số là gì? đôn vị đo tần số là gì? làm
bài tập 11.1và 11.2
b Khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra
nhỏ
* Đặt vấn đề nh sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu biên độ d đ ,mối
quan hệ giữa biên độ d đ và độ to của âm
Yêu cầu các nhóm HS làm TN (H12.1) theo
phơng án sgk và trả lời câu C1,thảo luận C1
GV: vẽ hình mô tả lại d/đ của thanh thép
A
O B
C
và thông báo:"Độ lệch lớn nhát của vật so
với vị trí cân bằng của nó đợc gọi là biên
độ d/đ ".ở hình vẽ trên độ dài đoạn OA hay
OB là biên độ dao động
-Yêu cầu HS trả lời C2, thảo luận lớp C2
-Yêu cầu các nhóm h/s làm TN (h12.2), theo
phơng án sgk và trả lời C3
Yêu cầu h/s nêu k/l về vấn đề đặt ra ở đầu
bài"khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát
ra nhỏ ".
Hoạt động 3: tìm hiểu độ to của một số
HS1 và HS2 lên bảng trả lời
HS thấy có vấn đề
I Âm to ,âm nhỏ-Biên độ d/đ:
Thí nghiệm:
HS: -làm TN theo phơng án SGK, thảo luận C1
HS nghe và ghi chép thông báo của g/v
HS: làm việc cá nhân, thảo luận lớp C2 " đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều, biên độ dao
động càng lớn, âm phát ra càng to "
HS làm TN(h12.2) theo phơng án sgk ,thảo luận nhóm C3:" nhiều lớn, to "
HS nêu k/l :"Âm phát ra càng to khi biên độ dao
động của nguồn âm càng lớn".
II, độ to của một số âm:
Trang 6-Yêu cầu h/s tìm hiểu sgk nêu đơn vị đo độ
to của âm, kí hiệu?
-Yêu cầu h/s đọc bảng thông báo về độ to
của một số âm sgk
Hoạt động 4:củng cố vận dụng
*Biên độ d/đ là gì? đơn vị đo biên độ là gì?
biên độ d/đ có quan hệ với độ to của âm nh
thế nào?
*Lần lợt yêu cầu h/s đọc và trả lời câu hỏi
C4, C5 , C6, C7 ,thảo luận lớp để thống nhất
đáp án
Yêu cầu h/s đọc mục có thể em cha biết,
Nếu còn thời gian cho h/s làm các bài tập
trong vở bài tập
*Dặn h/s về nhà học thuộc ghi nhớ, làm lại
các bài tập trongbài học và các bài tập còn
lại trong SBT
HS tìm hiểu sgk,trả lời:" độ to của âm đợc đo
bằng đơn vị đê xi benkí hiệudB
HS: đọc thông baó sgk
III Vận dụng:
HS: trả lời câu hỏi của g/v, ghi nhớ vào vở bài tập
HS: làm việc cá nhân, thảo luận lớp các câu C4 →
C7
C4: "khi gảy mạnh, tiếng đàn to,vì khi gãy mạnh , dây đàn lệch nhiều tức là biên độ d đ lớn, nên
âm phát ra to."
C6 " khi máy thu thanh phát ra âm to, thì biên độ dao động của màng loa lớn, khi máy thu thanh
phát ra âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa nhỏ"
C7" khoảng50 đến 70 dB"
*****
Tiết 14.
Trang 7Bài 13 Môi trờng truyền âm
Ngày soạn25/11/2004
I.Mục tiêu:
1 kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm
2 Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí
II chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm học sinh: 2 trống da,dùi trống, bình nớc, máy phát âm(thay
cho bình thủy tinh nhỏ và đồng hồ ở TN (13.3)
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1
Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập:
*1 biên độ dao động là gì? Đơn vị đo biên
độ dao động là gì?giải bài tập 12.1và12.2
2 khi nào âm phát ra to ,khi nào âm phát ra
nhỏ? Giải bài tập 12.3
*nêu tình huống mới nh sgk
Hoạt động 2:tìm hiểu môi trờng truyền âm
GV: Yêu cầu h/s làm TN ( hình 13.1), trả lời
câu hỏi C1, C2
Hớng dẫn h/s thảo luận để rút ra đáp án
thốngnhất
GV:yêu cầu nhóm h/s làm t/n theo phơng án
sgk và trả lời C3
Hớng dẫn h/s thảo luận để rút ra l/k về C3
GV: giới thiệu dụng cụ (thay thế cho dụng cụ
ở t/n 13.3 sgk): yêu cầu h/s nêu phơng án t/n
nghiên cứu vấn đề ở mục 3 Sau đó yêu cầu
h/s làm t/n theo phơng án đã thống nhất
GV treo tranh vẽ 13.4 mô tả t/n hình 13.4 yêu
cầu h/s trả lời câu C5
GV: Yêu cầu h/s điền từ thích hợp vào k/l sau
mục 4 và nêu k/l hoàn chỉnh
HS1 và HS2 lên bảng trả lời
Các h/s khác nhận xét,cho điểm
HS nghe thấy có vấn đề cầc nghiên cứu
I Môi trờng truyền âm:
Thí nghiệm
1 sự truyền âm trong chất khí:
HS:C1"Hiện tợng xãy ra đối với quả cầu bấc treo
ở gần mặt trống 2 là: quả cầu rung động hiện
t-ợng đó chứng tỏ âm đã đợc truyền từ mặt trống thứ nhất sang mặt trống thứ 2".
C2:" biên độ d/đ của cầu bấc 2 nhỏ hơn biên độ d/đ của quả cầu bấc1 →
kết luận: độ to của âm trong khi lan truyền càng giảm khi càng xa nguồn âm.
2 sự truyền âm trong chất rắn:
HS: làm TN hình 13.2 theo phơng án sgk ,Thảo luận nhóm, lớp câu C3 →
Đáp án C3: " âm truyền đến tai bạn Cqua môi trờng rắn".
3 Sự truyền âm trong chất lỏng;
HS: làm TN theo phơng án đã thống nhất, " âm truyền đến tai qua những môi trờng: rắn( thủy tinh ), lỏng( nớc), khí
4.âm có thể truyền đợc trong chân không hay không?
HS nghe GV mô tả hiện tợng xảy ra ở TN
Trang 8GV Yêu cầu h/s đọc thông tin ở sgk và trả lời
C6
Hoạt động 4: củng cố vận dụng
? âm truyền dợc trong những môi trờng nào
và khôngtruyề dợc trong môi trờng nào? so
sánh vận tốc truyền âm trong các môi trờng
truyền âm đó
*Yêu cầu h/s trả lời các câu hỏi C7 →C10
*Yêu cầu h/s đọc mục có thể em cha biết,
nếu còn thời gian cho h/s làm các bài tập
trong vở bài tập Dặn h/s về nhà học thuộc kết
luận, ghi nhớ ở sgkvà làm hết bài tập
hình 13.4, trả lời câu hỏi C5 : " âm không thể truyền đợc trong chân không"
Kết luận:Âm có thể truyền qua những môi trờng
nh rắn, lỏng ,khí, và không thể truyền qua chân không.
5 Vận tốc truyền âm:
HS đọc thông tin ở sgk thảo luận C6 : " Vk <Vn<Vt"
III.vận dụng:
HS trả lời:
C7:" không khí "
C8 " lặn xuống nớc nghe đợc tiếng tàu thủy chạy trên sông "
C9" mặt đất là chất rắn tuỳên âm tốt hơn không khí nên ta "
C10 " không thể nói chuyên bình thờng vì giuẽa
họ bị ngăn cách bởi lớp chân không ở bên ngoài
áo mũ bảo vệ."
Giải bài tập trong sbt
13.1 Câu A
13.2 Tiến động của chân ngời đã truyền qua đất trên bờ, rồi qua nớc rồi đến tai cá do đó cá bơi ra chỗ khác
13.3 Đó là vì ánh sáng truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh rất nhiều vì vậy thời gian
để tia chớp truyền đến mắt ta nhanh hơn thời gian mà tiếng sét( âm)truyền đến tai ta
13.5; Âm đã truyền từ miệng bạn này đến tai bạn kia qua các môi trờng: khí, rắn
NBS
Tiết 15-Bài 14
Phản xạ âm- tiếng vang
Ngày soạn29/11/2004
Trang 9I Mục tiêu:
1.Mô tả và giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan đến tiếng vang( tiếg vọng)
2.Nhận biết đợc một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và một số vật phản xạ âm kém( hay
hấp thụ âm tốt)
3.Kể tên một số dụng cụ phản xạ âm
II chuẩn bị :Đối với cả lớp Tranh vẽ hình 14.1
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập:
*KT: Âm truyền đợc trong những môi trờng
nào và không truyền đợc trong môi trờng nào?
so sánh vận tốc truyền âm trong các môi trờng
đó
* Mở bài nh sgk
HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ tiếng vang:
GV: treo tranh vẽ hình 14.1 thông báo khái
niệm tiếng vang nh sgk
Yêu cầu h/s tìm hiểu sgk xem khi nào ta nghe
đợc tiếng vang ,âm phản xạ là gì?
GV: âm phản xạ khác tiếng vang nh thế nào?
GVLần lợt yêu cầu h/s thảo luận nhóm các câu
hỏi C1, C2 ,C3 sau đó yêu cầu đại diện của
nhóm phát biểu ý kiến
GV: từ kết quả câu C1, C2, C3 yêu cầu h/s điền
từ thích hợp vào kết luận ở mục I
HĐ3: tìm hiểu vật phản xạ âm tốt vật phản xạ âm kém:
H/S 1 lên bảng trả lời
HS thấy có vấn đề
I âm phản xạ tiếng vang:
HS:Đọc sgk, thảo luận →" Nghe đợc tiếng
vang khi âm dội lại đến tai cách âm truyền trực
tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây";."Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ".
HS : "giống nhau đều là âm phản xạ, khác nhau:Tiếng vang là âm phản xạ nghe đợc cách
âm phát ra ( âm đầu) khoảng 1/15giây."
HS thảo luận C1 →" nghe thấy tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng, khi có âm phát
ra Vì ta phân biệt đợc âm phát ra trực tiếp và
âm phản xạ"
HS thảo luận C2 → " Trong phòng kín ta nghe
đ-ợc âm to hơn so với khi nghe chính âm đó ở ngoài trời vì ở ngoài trời ta chỉ nghe đợc âm trực tiếp phát ra còn trong phòng kín ta nghe
đ-ợc âm phát ra và âm phản xạ từ các bức tờng cùng một lúc nên âm to hơn"
HS thảo luận C3 →" a/.Phòng nào củng có âm phản xạ ; b/ 11,3m "
HS rủt ra kết luận: "Có tiếng vang khi ta
nghe thấy âm phản xạ cách âm phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 151 giây"
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém:
Trang 10GV: yêu cầu h/s đọc sgk , hỏi:
? Thí nghiệm ở hình 14.2 cho biết âm truyền từ
nguồn âm đến tai ngời nh thế nào ?
? Vật nh thế nào phản xạ âm tốt , vật nh thế
nào phản xạ âm kém ?
GV cho h/s nhận xét ,bổ sung câu trả lời của
bạn rồi yêu cầu h/s ghi đáp án đúng vào vở
GV; yêu cầu làm bài tập vận dụng C4 , thảo
luận lớp
HĐ4: vận dụng:
* Vận dụng:G/V lần lợt yêu cầu h/s trả lời các
câu hỏi C5, C6 , C7 C8 hớng dẫn h/s thảo luận
và yêu cầu h/s ghi đáp án đúng vào vở
* củng cố:
Hỏi: + khi nào thì có âm phản xạ? tiếng vang là
gì?
+Có phải cứ có âm phản xạ thì có tiếng vang
không ?
+ Vật thế nào thì phản xạ âm tốt ( tức hấp thụ
âm kém), vật thế nào thì phản xạ âm kém(tức
hấp thụ âm tốt)?
Yêu cầu h/s đọc mục có thể em cha biết
*hớng dẫn về nhà:Dặn h/s học thuộc ghi nhớ
và làm hết bài tập trong SBT
HS: đọc sgk thảo luận →"Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đến tai."
HS:"Những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ
âm tốt, những vật xốp, mềm, bế mặt gồ ghề
phản xạ âm kém."
HS.: thảo luận C4
III vận dụng
HS thảo luận → đáp án :
C5 " tờng sần sùi,rèm nhng phản xạ âm kém hơn ( tức hấp thụ âm tốt hơn), nên giảm tiếngvang, âm nghe đợc rõ hơn
C 6 " Vì làm nh vậy để hớng âm phản xạ từ
tayvào tai giúp ta nghe đợc âm rõ hơn"
C 7"Thời gian âm truyền từ tàu đến đáy biển Là 0,5s
Độ sâu của đáy biển là 1500m/s 0,5s=750m"
C 8 " câu a,b,c"
HS: →ghi nhớ sgk
HS: ghi chép công việc về nhà
Tiết 16- bài 15
Chống ô nhiễm tiếng ồn
(Ngày soạn 10/12/2004)
I Mục tiêu: Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn