1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an nghe ĐDD moi

79 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo An Điện Dân Dụng
Người hướng dẫn GV. Hoàng Thị Mùi
Trường học Trường THCS Triệu Độ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Triệu Độ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng : 10phút - Việc lắp đặt đường dây , sữa cữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiến hành ngoài trời , trên cao lưu động

Trang 1

Tiết 01 Ngày soạn : 10/9/2008

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của điện năng đối với sản xuất và đời sống

- Các thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng

2 Kỹ năng: Tìm hiểu về điện năng và ngành điện

3.Thái độ: Học sinh phải nghiêm túc trong học tập cũng như trong nghề nghiệp

B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thuyết trình,đàm thoại kết hợp phát vấn

C CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu giảng dạy-Họa đồ nghề Điện dd

2 Chuẩn bị của học sinh: Đồ dùng học tập như bút, thước, vỡ

D TIẾN TTRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp: (02 phút)

II Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài mới

GV: Nếu như không có điện năng

thì sản xuất và cuộc sống sinh họat

sẽ như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Hãy nêu thí dụ các thiết bị biến

điện năng thành cơ năng , quang

năng , nhiệt năng ?

- Điện năng được sản xuất tại các nhà máy điện

và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao

- Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa

- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng Nhờ có điện năng các thiết bị điện , điện

tử mới hoạt động được

- Điện năng có thể nâng cao năng suất lao động , cải thiện đời sống , góp phần thúc đẩy khoa học

Trang 2

HS: Trả lời ( goị ý )

GV: So sánh năng suất lao động

bằng tay với việc sử dụng máy

điện ?

HS: Trả lời

GV: Rút ra kết luận

GV: Trong thực tế có những laọi

nguồn điện nào ? Kể tên các nhà

máy điện mà em biết ?

HS: Trả lời

GV: Hãy nêu cách sản xuất ra điện

tại các nhà máy điện như : Thủy

điện , nhiệt điện , điện nguyên tử ?

HS: Trả lời

GV : Điện năng từ các nhà máy điện

được truyền tải như thế nào ?

GV: Giới thiệu cho HS các nghề cụ

thể đối với từng nhóm nghề Liên

hệ thực tế

GV: Giới thiệu các lĩnh vực hoạt

động của nghề điện dân dụng , phân

biệt nghề điện dân dụng trong

ngành điên ( Phạm vi hẹp)

GV: Đối tượng của nghề điện dân

dụng là gì ?

HS: Trả lời

GV: Phân biệt mạng điện hạ áp với

mạng điện cao áp Dùng mô hình

trực quan giới thiệu một số thiết bị

điện như : quạt , máy bơm nước ,

2) Quá trình sản xuất điện năng :

- Có nhiều loại nguồn điện khác nhau nhưng đều được sản xuất bằng các nhà máy phát điện

- Tùy theo nguồn năng lượng sản xuất ra điện mà

ta có các nhà máy điện : Thủy điện , nhiệt điện , điện nguyên tử

- Điện năng từ nhà ,máy điện qua hệ thống truyền tải và phân phối điện truyền đến từng hộtiêu thụ

- Chuyển tiếp : Tại sao gọi là nghề điện dân dụng

? Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng ?

4) Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng

- Nghề điện dân dụng hoạt động rất đa dạng hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ

5) Đối tượng của nghề điện dân dụng

- Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện một chiều

có điện áp thấp dưới 380 V

- Các thiết bị điện gia dụng : Quạt , máy bơm , máy giặt

- Các khí cụ đo lường , điều khiển , bảo vệ

6) Mục đích lao động của nghề điện dân dụng : (12 phút )

Trang 3

GV: Khi lắp đặt mạng điện hoặc lắp

ráp các chi tiết của thiết bị điện ta

GV: Nêu ra một số công việc cụ thể

cho HS nêu lên môi trường hoạt

động của nghề điện Kết luận

GV: Muốn hành nghề điện dân

dụng cần có những yêu cầu nào ?

GV: Triển vọng của nghề điện dân

dụng hiện nay ra sao ?

HS: Trả lời

- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt

- Lắp đặt trang thiết bị điện phục vụ sản xuât và sinh hoạt

- Bảo dưỡng , vận hành , sữa chữa , khắc phục sự

cố xảy ra trong mạng điện , các thiết bị điện

7) Công cụ lao động : (10phút )

- Công cụ lao động bao gồm : Dụng cụ đo và kiểm tra , dụng cụ cơ khí

- Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết bị

- Dụng cụ an toàn lao động như găng cao su , ủng cách điện , quần áo , mũ bảo hộ lao động

- Chuyển tiếp : Nghề điện dân dụng thường làm việc ở những không gian nào ? Vị trí nào ?

8) Môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng : (10phút )

- Việc lắp đặt đường dây , sữa cữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiến hành ngoài trời , trên cao lưu động , gần khu vực nguy hiểm

- Công tác bảo dưỡng , sữa chữa và hiệu chỉnh các thiết bị điện được tiến hành trong nhà

9) Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng :

- Tri thức : Có trình độ văn hóa hết cấp phổ thông cơ sở , năm vững các kiến thức cơ bản về

kỹ thuật điện như nguyên lý hoạt động của trang thiết bị điện , các đặc tính vận hành sử dụng kiến thức an toàn điện , các quy trình kỹ thuật

- Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng đo lường , sử dụng bảo dưỡng , sữa chữa , lắp đặt các thiết bị

và mạng điện

- Sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏe không mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi , khớp , loạn thị , điếc

10) Triển vọng của nghề điện dân dụng :

- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa

- Xuất hiện nhiều thiết bị mới với tính năng ngàycàng thông minh , tinh xảo

Trang 4

IV Củng cố bài

- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đơì sống Tính ưu việt của điện năng

- Các thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng

V.Dặn dò:

Có bút, vở để ghi chép bài đầy đủ Có dụng cụ học tập như bút chì, thước kẻ, compa để vẽ

sơ đồ Có dụng cụ học tập như: tuốc vít, kìm, để thực hành Tìm hiểu các tác hại của dòngđiện đối với cơ thể người , quy tắc an toàn điện

2 Kỹ năng: Sử dung được một số dung cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện; biết cách

sơ cứu người bị tai nạn điện

3.Thái độ: Học sinh phải nghiêm túc trong học tập cũng như trong nghề nghiệpThực hiện công việc cận thận, khoa học và nghiêm túc

B, CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tài liệu điện dân dung- Tài liệu tham khảo- Đồ dùng dạy học

Dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn, Bút thử điện, Một số dung cụ, thiết bị điện

2 Chuẩn bị của học sinh:Đồ dùng, dụng cụ an toàn như bút thử điện, kìm điện

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài củ:

1 Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống ?

2 Nêu đối tượng và mục đích lao động của nghề điện dân dụng ?

3 Khi hành nghề điện cần phải có những yêu cầu gì ?

III Nội dung bài mới:

Trang 5

1 Đặt vấn đề:

Điện rất nguy hiểm, do vậy chúng ta cần phải biết cách an toàn trong sửdụng cũng như sửa chữa, lắp đặt điện

2 Triển khai bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

Hoạt đ ộng 1 : Tìm hiểu tấchị

củadòng điện đối với cơ thể người

GV : Có mấy nguyên nhân nào

dẫn đến tai nạn điện?

HS: Trả lời

GV: Nêu và giải thích từng nguyên

nhân cụ thế , Dùng tranh vẽ giới

thiệu một số trường hợp tai nạm

điên do chạm vào vật mang điện

GV: Khuyến cáo HS lưư ý sự nguy

hiểm của điện cao áp

GV: Giới thiệu khái niệm điện áp

bước và nhứng nơi có thể xảy ra

hiện tượng này

GV: Hãy nêu các biện pháp để

phòng tránh các tai nạn về điện ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các biện pháp để

đảm bảo an toàn điện trong sản

xuất và sinh hoạt đối với từng

nguyên nhân gây ra tai nạn điện

GV: Trong an toàn điện người ta

- Tác động nhiệt gây bỏng cho người,

- Tác động điện phân làm phân hủy các chất lỏng trong cơ thể dẫn đến phá vỡ các thành phần của máu củng như các mô trong cơ thể,

-Tác động sinh học làm cho các cơ bị co giật.Nênkhi bị tai nạn điện người ta thường nói là bị điện giật

- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp

Dòng điện tác động vào HTKTƯ sẽ gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn

2 Tác hại của hồ quang điên :

Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gâybỏng cho người hay cháy ( do bọt kim loại bắn vàovật dễ cháy ); hồ quang điện thường gây thương tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm gân , xương

3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện :

Phụ thuộc vào 3 yếu tố :

a Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể : Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện, loại nguồn điện 1chiều hay xoay chiều

b Đường đi của dòng điện qua cơ thể : Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vàovật mang điện Nguy hiểm nhất là dòng điện đi quacác cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như: nảo, tim, phổi Như vậy dòng điện truyền trực tiếp vào đầu là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua

Trang 6

HS: Trả lời

GV: Đối với từng phương pháp

giới thiệu cụ thể cách thực hiện và

tác dụng bảo vệ của từng phương

GV: Điện giật tác động đến con

người như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Tại sao gọi là điện giật ?

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Giải thoát nạn nhân

khỏi nguồn điện

GV: Giả thích khái niệm lưới điện

cao áp và lưói điện hạ áp Lưới

điện cao áp là lưới điện có điện pá

lớn hơn 0,4KV , còn lưới điện hạ

áp có điện áp từ 0,4KV trở xuống

GV: Tại sao đối với điện áp cao

nhất thiết phải cắt điện mới tới gần

GV: Đối với từng tình huống ta

phải xử lý như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Đối với từng tình huống ,

dùng tranh vẽ để giới thiệu và đưa

ra biện pháp xử lý đối với từng

tình huống

hai tay hoặc dọc theo cơ thể từ tay qua chân

c Thời gian dòng điện qua cơ thể : Thời gian càng dài lớp da bị phá hủy trở nên dẫnđiện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của

hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng lớn

4.Điện áp an toàn :

Điện trở người không phải là một hằng số mà phụ thuộc vàonhiều yêu tố như : Tình trạng sức khỏe, mức độ mồ hôi, môi trường làm việc

Ở điều kiện bình thườngthì điện áp an toàn cho người là dưới 40V; đối với môi trường dễ gây cháy

nổ và ẩm ướt thì điện áp an toàn là 12 V

Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn: Nếu đèn của bút sángt hì điện áp không an toàn , ngược lai đèn không sáng thì điện áp an toàn

II Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

1 Đối với điện áp cao :

Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chinhánh điện gần nhất để cắt điện từ các cầu dao trước, sau đó mới được tới gần nạn nhân để tiến hành sơ cứu

2 Đối với điện áp thấp :

a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất :

Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau :

- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc gở cầu chì ở nơi gần nhất

- Nếu không cắt được điện ngay thì dùng dao cán

gỗ khô chặt đứt dây điện

- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của mình lót tay nắm vào tóc hoặc tay kéo nạn nhân ra

b Người bị nạn ở trên cao :

Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải có

Trang 7

GV: Đối với giải pháp này cần giải

thích thêm vì sao có thể gây cháy

nổ cầu chì ( vì dòng điện tăng đột

ngột )

GV: Lưu ý HS cách giải thoát nạn

nhân ra khỏi nguồn điện đối với

điện cao áp và hạ áp

người đón nạn nhân để khỏi bị rơi xuống đất

c Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân :

- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người bị nạn

- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện

- Đoản mạch đường dây ( dây trần )

* Chú ý :

- Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện

- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào các phần dẫn điện

Không nắm vào người bị nạn bằng tay không, không tiếp xúc với cơ thể

IV Củng cố bài:

- Tác hại của dòng điện đối vơi cơ thể người như thế nào ? Mức độ nguy hiểm của tai nạnđiện giật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Có mấy nguyên nhân gây ra tai nạn điện ?

- Các quy tắc an toàn điện trong sản xuất và sinh họat là gì ?

V Dặn dò:

Học bài củ , tìm hiểu cách giải thoát nạ nhân ra khỏi dòng điện và các phương pháp hố hấp nhân tạo

Tên bài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Biết được cách sơ cứu nạn nhân, nắm các thao tác phương pháp hô hấp nhân tạo

2 Kỹ năng: Hiểu rõ thao tác và làm tốt các phương pháp hô hấp nhân tạo

3.Thái độ: Cẩn thận, khoa học và nghiêm túc trong công việc.

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

Trang 8

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung, tài liệu

- Một số dụng cụ an toàn điện Tranh vẽ các phương pháp hô hấp nhân tạo

2 Chuẩn bị của học sinh:

-Tài liệu điện dân dụng, tài liệu học tập

-Yï thức tiếp thu bài

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra:

- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Điện rất nguy hiểm, do vậy chúng ta cần phải biết cách an toàn trong sử dụng cũngnhư sửa chữa, lắp đặt điện Khi gặp người bị tai nạn chúng ta xử lý như thế nào? Bài họcnày chúng ta đề cập đến biện pháp xữ lý khi gặp người bị tai nạn điện

2 Triển khai bài mới:

Hoạtđộng1: Sơ cứu nạn nhân

GV : Sau khi giải thoát nạn nhân ra

khỏi nguồn điện ta phải làm gì ?

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu từng

phương pháp hô hấp nhân tạo Trong

quá trình giới thiệu có thể gọi một số

HS lên bảng để làm mẫu Cho HS so

I Sơ cứu nạn nhân :

Điều quyết định thành công là phải nhanh chóng đúng phương pháp

1 Nạn nhân vẫn tỉnh :

Nạn nhân vẫn tỉnh không có vết thương, khôngcảm thấy khó chịu thì không cần cứu chữa Tuy nhiên vẫn phải theo dõi vì nạn nhân có thể bị sốc hay rối loạn nhịp tim

b Hô hấp nhân tạo: Có 3 phương pháp *Phương pháp1: Áp dụng khi chỉ có 1 người

cứu Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên sao cho miệng và mũi không chạm đất, cạy

Trang 9

sánh ưu nhược điểm của từng phương

pháp

GV: Tại sao khi thổi vào mũi thì phải

bịt miệng còn khi thổi vào mồm thì

Động tác 1: Đẩy hơi ra

Nhô toàn thân về phía trước, dùng sức nặng của mình ấn xuống lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vào chổ xương sườn cụt để hoành cách

mô dồn lên nén phổi đẩy hơi ra

Động tác 2: Hút khí vào

Nới tay ngã người về phía sau và hơi nhấc lưngnạn nhân lên để lồng ngực giãn rộng, phổi nở ra hút khí vào

Làm đều đặn như vậy theo nhịp thở

* Phương pháp 2: Dùng tay

Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê chăn gốihoặc cuộn áo quần cho ngực ưỡn lên, cạy miệng nạn nhân kéo nhẹ lưỡi để họng mở ra Người cứu quì sát người nạn nhân hai tay nắm lấy tay nạn nhân , dang rộng để lồng ngực giãn ra Không khí

sẽ tự tràn vào phổi, sau đó gập hai tay người bị nạn dùng sức mạnh của bản thân ép chặt hai tay lên ngực để đẩy không khí ra ngoài Miệng đếm nhẩm 1-2-3 lặp đi lặp lại theo nhịp thở

Phương pháp này hiệu quả thấp vì không kiểm tra được đường thở có thông hay không, đưa được

ít không khí vào phổi dẫn đến khó đủ lượng ô xy cần thiết cho nạn nhân hơn nữa PP này tốn nhiều sức

*Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt

* Thổi vào mũi

Quì bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân để thông đường thở Tay kia nắm cằm ấn mạnh lên giử mồm nạn nhân ngậm chặt lại Hít 1 hơi dài, miệng mở to ngậm lên mủi nạn nhân ép chặt rồi thổi mạnh, khôngkhí đi vào phổi làm ngực nạn nhân phồng lên Tiếp tục hít hơi khác, lúc này ngực nạn nhân xẹp xuống sẽ tự thở ra Tiếp tục như vậy khoảng 18 - 20 lần/ phút

Trang 10

Hoạt động 2: Cứu người bị tai nạn

điện

cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn

Chú ý: Phải giử đầu và mồm nạn nhân đúng

tư thế thì đường thở mới thông, thổi mới có hiệu quả

Thổi vào mồm :

Một tay đặt lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân ra, tay kia giử chặt lấy cằm, ngón tay cai đặt vào mồm hoặc ngoài mồm để mở thông đường thở Cách lấy hơi như thổi vào mủi, nhưng trong khi thổi phải dùng má áp chặt vào mủi nạn nhân

* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần có haingười cứu để vừa xoa bóp tim vừa hà hơi thổi ngạttheo tỉ lệ: 5 : 1

* Cách xoa bóp tim:

Đặt nạn nhân nằm ngữa trên sàn cứng 1 tay đặt lên trên phần tim ở khoảng xương sườn thứ 3 dướilên, tay kia đấm mạnh lên 3 cái Nếu không có kếtquả thìđặt hai tay chéo lên trên phần tim dùng cả sức thân người ấn cho lồng ngực nén xuốngtừ 3 -

4 cm làm như vậy 60 - 80 lần/phút

IV Củng cố bài:

- Cách giải thoát nạ nhân ra khỏi nguồn điện ?

- Các phương pháp hô hấp nhân tạo ?

V D ặn d ò :

Học kỹ bài củ , chuẩn bị một số dụng cụ để cứu người bị điện giật như : sào, ván, ghế gỗ khô , giẻ khô , chiếu

Trang 11

Tiết thứ: 7 - 8 Ngày soạn :1/10/2008

Tên bài: THỰC HÀNH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống điển hình

- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật

2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các thao tác làm hô hấp nhân tạo

3.Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc cứu người, thao tác nhanh, khẩn trươngchính xác, an toàn

B.CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

- Đồ dùng dạy học Hình vẽ về các cách hô hấp nhân tạo

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu về cách cứu chữa người bị tai nạn điện, quan sát và thực hiện các thao tác

hô hấp nhân tạo

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra:

- Nêu các giải pháp giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với điện hạ áp ?

- Có mấy phương pháp hô hấp nhân tạo ? Nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt ?

III Nội dung bài mới:

Triển khai bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV: Cho HS nhắc lại các tình huống

giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn

điện đối với điện cao áp và hạ áp

GV: Sử dụng một số tranh vẽ giới

thiệu một vài tình huống giải thoát

nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với

điện hạ áp Sau đó chọn một số tình

huống điển hình cho HS thực hành

NỘI DUNG THỰC HÀNH 1) Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

- Tình huống 1 : Giả sử có 01 HS do sờ vào

ấm điện bị hỏng bộ phận cách điện nên bịđiện giật Yêu cầu : Với các dụng cụ đã chuẩn bị đưa ra các giải pháp để giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện?

- Tình huống 2 : Giả sử 01 HS bị đây điện đường đưt chạm vào người

- Yêu cầu : HS đưa ra các giải pháp để giải pháp để giải thoát nạn nhân

Trang 12

GV: Có mấy phương pháp hô hấp

nhân tạo ?

HS: Trả lời

GV: Kể tên các phương pháp ?

HS: Trả lời

GV: Sử dụng tranh vẽ giưói thiệu các

phương pháp hô hấp nhân tạo Sau

đó tiến hành làm mẫu cho từng

phương pháp

GV: Trong các phương pháp trên

phương pháp nào có hiệu quả nhất ?

Tại sao ?

HS: Trả lời

GV: Giải thích , kết luận

2) Tiến hành sơ cứu nạn nhân :

- Giả thiết các nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo :

+ Gọi 1 HS lên làm nạn nhân + Với từng phương pháp hô hấp nhân tạo , giáo viên tiến hành làm mẫu , giới thiệu từngđộng tác cho HS quan sát

+ Sau đó gọi lần lượt từng 02 HS một lên làm cho từng phương pháp Trong quá trình làm 2 HS phải hoán đổi vị trí nạn nhân và người cứu cho nhau

+ Giáo viên quan sát HS thực hiện , đánh giá

và cho điểm

3) Tổng kết thực hành :

- Giáo viên nhận xét buổi thực hành , nêu những động tác HS đã thực hiện tốt cũng như những động tác chưa làm được cần bổ khuyết

4) Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ :

- Cho HS thu dọn dụng cụ

- Vệ sinh phòng học

IV Củng cố bài:

- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống điển hình

- Nhắc lại các thao tác hô hấp nhân tạo

V Nhắc nhở:

Tìm hiểu về mạng điện sinh họt trong gia đình mà các em đang sử dụng

CHƯƠNG II: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT Tên bài: Đặc điểm mạng điện sinh hoạt

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: An toàn trong lao động, đặc điểm của mạng điện sinh hoạt, vật liệutrong mạng điện sinh hoạt

2 Kỹ năng: Hiểu sâu về đặc điểm mạng điện mà chúng ta đang sử dụng

3.Thái độ: Làm việc nghiêm túc

Trang 13

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Bản vẽ sơ đồ mạch điện sinh hoạt (kết hợp mạch điện trongphòng học)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu về mạch điện trong gia đình các em

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp :

II Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt đ ộng 1: Tìm hiểu dặc điểm của

mạng điện sinh hoạt

GV: Nguồn điện mạng điện sinh hoạt

GV: Mạng điện sinh hoạt gồm những

mạch nào ? Vai trò của từng mạch

điện ? ( Dùng tranh vẽ giới thiệu )

HS: Trả lời

GV: Các thiết bị điện phải có điện áp

định mức như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Mạng điện sinh hoạt thường

được sử dụng những thiết bị nào ? Kể

tên ?

HS: Trả lời

GV: Đưa ra một số thiết bị , khí cụ

điện được dùng chính trong mạng

điện để giới thiệu

GV: Các mạng điện sinh hoạt có thiết

I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người - Điện áp an toàn :

1 Điện giật tác động đến con người như thế nào?

- Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây tác động về nhiệt,điện phân và sinh học

- Tác động nhiệt gây bỏng cho người,

- Tác động điện phân làm phân hủy các chất lỏng trong cơ thể dẫn đến phá vỡ các thành phần của máu củng như các mô trong

cơ thể, -Tác động sinh học làm cho các cơ bị co giật.Nên khi bị tai nạn điện người ta thường nói là bị điện giật

- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp Dòng điện tác động vào HTKTƯ sẽ gâyrối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn

2 Tác hại của hồ quang điên :

Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gây bỏng cho người hay cháy ( do bọt kim loại bắn vào vật dễ cháy ); hồ quang điện thường gây thương tích ngoài da, có khiphá hoại cả phần mềm gân , xương

3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện :

Trang 14

kế hoàn toàn giông nhau hay không ?

GV: Dùng bảng các mẫu dây để giới

thiệu thêm một số loại dây dẫn điện

GV: Dây dẫn điện có cấu tạo gồm

mấy phần ?

HS: Trả lời

GV: Đưa ra một số mẫu dây cụ thể để

giới thiệu cấu tạo

GV: Có mấy laọi dây dẫn điện ?

GV: loại dây nào được sử dụng nhiều

hơn ? Tại sao ?

GV: Thế náo gọi là dây cáp điện ?

Phụ thuộc vào 3 yếu tố :

a Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể : Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện, loại nguồn điện 1chiều hay xoay chiều

b Đường đi của dòng điện qua cơ thể : Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vào vật mang điện Nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua các cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như : nảo, tim, phổi Như vậy dòng điện truyền trực tiếp vào đầu

là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua hai tay hoặc dọc theo cơ thể từ tay qua chân

c Thời gian dòng điện qua cơ thể : Thời gian càng dài lớp da bị phá hủy trở nên dẫn điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng lớn

4.Điện áp an toàn :

Điện trở người không phải là một hằng số

mà phụ thuộc vàonhiều yêu tố như : Tình trạng sức khỏe, mức độ mồ hôi, môi trường làm việc

Ở điều kiện bình thườngthì điện áp an toàncho người là dưới 40V; đối với môi trường

dễ gây cháy nổ và ẩm ướt thì điện áp an toàn

1 Đối với điện áp cao :

Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chi nhánh điện gần nhất để cắt điện từ các cầu dao trước, sau đó mới được tới gần nạn nhân để tiến hành sơ cứu

Trang 15

GV: Vật liệu cách điện được sử dụng

ở đâu ? Tác dụng của chúng trong

Nêu một số vật liệu cách điện thường

sử dụng trong mạng điện sinh hoạt ?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

2 Đối với điện áp thấp :

a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất :

Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau :

- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc gở cầu chì

b Người bị nạn ở trên cao :

Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải có người đón nạn nhân để khỏi bị rơi xuống đất

c Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân :

- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người bị nạn

- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện

- Đoản mạch đường dây ( dây trần )

* Chú ý :

- Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện

- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào các phần dẫn điện

Không nắm vào người bị nạn bằng tay không, không tiếp xúc với cơ thể

IV Củng cố bài:

- Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?

- Dây cáp điện và dây dẫn điện

- Vật liệu cách điện : Công dụng , yêu cầu

V Dặn dò:

Chuẩn bị vật liệu để thực hành nối dây

1 Vật liệu: Dây dẫn đồng, đơn 1 lõi 1sợi 1,5 ly dài 1 m

Trang 16

dây dẫn đồng, đơn 1 lõi nhiều sợi 2,5 ly dài 1 m

2 Dụng cụ: Kìm, dao

THỰC HÀNH : NỐI NỐI TIẾP VÀ NỐI PHÂN NHÁNH DÂY DẪN ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện

- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện

2 Kỹ năng: Học sinh làm được các mối nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện Biết cách sử dụng các dụng cụ lao động , thực hiện tốt các thao tác

3.Thái độ: Chăm chỉ , cẩn thận , nghiêm túc

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn 2 loại Dây 1 lõi 1 sợi và 1lõi nhiều sợi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây bọc cách điện 1 lõi 1 sợi và 1 lõi nhiều sợi( mỗi loạihai sợi x 300 mm)

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra:

- Hãy nêu khái niệm và đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?

- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình lắp đặt , thay thế dây dẫn và sữa chữa thiết bịđiện chúng ta phải thực hiên các mối nối dây dẫn điện Làm thế nào để thực hiện các mốinối đảm bảo yêu cầu ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến vấn đề đó

GV: Trong thực tế ta thường phải

thực hiện những loại mối nối nào ?

NỘI DUNG THỰC HÀNH 1) Yêu cầu đối với mối nối:( 7 phút)

Trang 17

HS: Trả lời

GV: Dùng mô hình trực quan giới

thiệu các mối nối

GV: Mối nối phải đảm bảo những

yêu cầu gì ? Sau khi nối dòng điện

không truyền qua có được không ?

HS: Trả lời

GV: Mối nối xong bị lỏng , đứt có

được không ?

HS: Trả lời

GV: Khi nối xong phải làm gì ?

Yêu cầu về kỹ thuật ?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Đưa ra mối nối nối tiếp dây lõi

mội sợi đã hoàn thành giới thiệu

cho HS Sau đó dùng bảng mô hình

tiến hành các bước nối dây lõi 1 sợi

để vừa giới thiệu vừa tiến hành làm

mẫu các thao tác Khi sử dụng các

dụng cụ , an toàn trong lao động

- Dẫn điện tốt : điện trở mối nối nhỏ , diện tíchtiếp xúc đủ lớn , mối nối phải chặt

- Có độ bền cơ học cao

- An toàn điện

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật : gọn và đẹp

2)Nối dây lõi một sợi : Thực hiện hai mối nối

phổ biến : nối nối tiếp và nối phân nhánh

a)Nối nối tiếp : ( 33 phút )

+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo tư thế gọt bútchì , đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ bọc 1góc 30 độ Đối với dây có tiết diện nhỏ , nêndùng kìm tuốt dây để bóc vỏ cách điện

+ Bóc phân đoạn : Dùng cho dây có hai lớpcách điện Lớp cách điện ngoài cắt lệch vớilớp trong khoảng 8-10 mm

- Cạo sạch lõi : Dùng giấy ráp cạo sạch lớpmen cho đến khi thấy ánh kim để mối nốitiếp xúc tốt

- Uốn gập lõi : Chỗ uốn phải có bán kínhcong thích hợp và chia đoạn lõi thành haiphần : phần trong chứa khoảng 6 vòng ,phần ngoài đủ quấn 5-6 vòng

- Vặn xoắn : Móc hai lõi vào nhau tại chỗuốn gập , giữ đúng vị trí rồi xoắn dây vàonhau 2-3 vòng , sau đó vặn xoắn lần lượttừng đầu dây này vào thân dây kia khoảng

từ 5-6 vòng chặt và đều

- Xiết chặt : Dùng hai kìm cặp các vòngngoài cùng và vặn ngược chiều nhau Sau

đó mối nối phải được quấn băng cách điện

để đảm bảo an toàn

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối chặt , gọn ,

Trang 18

GV: Cho HS nhắc lại các bước tiến

hành nối nối tiếp dây lõi một sợi

Đưa ra mối nối phân nhánh cho HS

quan sát , giới thiệu dây chính dây

nhánh

GV: Vừa giới thiệu thứ tự các bước

thực hiện vừa làm mầu cho HS

quan sát , hướng dẫn HS cách sử

dụng các dụng cụ

GV: Đưa ra 2 mối nối nối tiếp và

nối phân nhánh dây lõi nhiều sợi

cho HS quan sát

GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu

sáng và các vòng dây quấn đều và đẹp

Triển khai thực hành : (15 phút)

Trên cơ sở đã giới thiệu và làm mẫu các bướcgiáo viên phát vật liệu cho HS thực hành thựchiện mối nối nối tiếp dây lõi 1 sợi

+ HS tiến hành thực hành + GV quan sát uốn nắn sữa chữa các thao táccũng như yêu cầu kỹ thuật nối dây cho HS Hết thời gian , GV thu sản phẩm , đánh giá vàcho điểm

b)Nối phân nhánh :

- Dây dẫn điện nối từ đường dây trục chính

ra gọi là dây nhánh , chỗ nối giữa đườngdây chính và dây nhánh gọi là mối nối phânnhánh , tiết diện dây chính và dây nhánh cóthể khác nhau

Các bước thực hiện :

- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cáchđiện , cạo sạch lõi như trường hợp nối nốitiếp

- Sau đó đặt dây chính và dây nhánh vuônggóc với nhau

- Dùng tay quấn dây nhánh lên dây chính

- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt

bỏ dây thừa mối nối đã hoàn thành

- Kiểm tra sản phẩm

Triển khai thực hành :

- GV phát vật liệu cho HS thực hành , thựchiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi

- GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thaotác và yêu cầu kỹ thuật nối dây

- Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm đểđánh giá và cho điểm

- Cuối tiết GV nhận xét tiết thực hành , nêunhững lệch lạc mà HS còn mắc phải đểkhắc phục sữa chữa

3)Nối dây lõi nhiều sợi : Thực hiện hai mối

nối phổ biến : Nối nối tiếp và nối phân nhánh

a) Nối nối tiếp :

Trang 19

trình tự các bước thực hiện đối với

mối nối phân nhánh dây lõi nhiều

sợi Chú ý các thao tác sử dụng

dụng cụ

GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu

trình tự các bước thực hiện nối phân

nhánh dây lõi nhiều sợi

- Thư tự tiến hành tương tự như nối nối tiếpdây lõi một sợi , nhưng khi bóc vỏ cáchđiện cần hết sức cẩn thận để không làm đứtmột sợi dây nào , khi cạo sạch phải làmsạch từng sợi

- Lồn lõi : Xòe đều hai đoạn lõi thành hìnhnan quạt , cắt sợi dây trung tâm khoảng 40

mm , lồng hai lõi vào nhau để chó các sợiđan chéo nhau

- Vặn xoắn : Lần lượt quấn và miết đềunhững sợi của lõi dây này lên lõi của dâykia , quấn khoảng 3 vòng thì cắt bỏ đoạndây thừa Trong lúc quấn phải chú ý vềmặt kỹ thuật , vì nối không đều hoặc lỏngthì sẽ không thế sữa chữa được

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối phải đạt đượccác yêu cầu chặt , chắc chắn , đều và đẹp

b) Nối phân nhánh :

- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cáh điện

và làm sạch lõi như trên

- Nối dây : Tách lõi phân nhánh thành haiphần bằng nhau Đặt lõi dây nhánh vàogiữa đoạn lõi dây chính và lần lượt vặnxoắn từng nữa lõi dây nhánh về hai phíacủa dây chính khoảng từ 3-4 vòng , cắt bỏdây thừa Chiều quấn của hai phía ngượcchiều nhau

- Kiểm tra đánh giá sản phẩm

Triển khai thực hành :

- GV phát vật liệu cho HS thực hành , thựchiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi

- GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thaotác và yêu cầu kỹ thuật nối dây

- Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm đểđánh giá và cho điểm

- Cuối tiết GV nhận xét tiết thực hành , nêunhững lệch lạc mà HS còn mắc phải đểkhắc phục sữa chữa

- GV nhận xét cả buổi thực hành , thu dọn

Trang 20

dụng cụ cho HS mượn , làm vệ sinh lớphọc

IV Củng cố bài:

- Mối nối cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?

- Quy trình thực hiện các bước nối dây đối với từng loại mối nối ?

V Dặn dò:

- Học kỹ bài , quan sát các mối nối ở hộp nối dây , mối nối ở cầu chì , ổ điện

Chuẩn bị kìm , dao , công tắc , ổ cắm , cầu chì , vật liệu hàn , dây dẫn , băngdính

THỰC HÀNH: NỐI DÂY DẪN Ở HỘP NỐI DÂY

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững phương pháp nối dây dẫn điện ở hộp nối dây , hàn và cách điện mối nối

- Nối được một số mối nối ở hộp nối dây

- Hàn và cách điện mối nối bằng băng dính cách điện và ống ghen

2 Kỹ năng: Học sinh làm được mối nối ở hộp đấu dây mối nối phải đạt được các yêu cầu : có độ bền cơ học cao, an toàn điện và đẹp

3.Thái độ: Chăm chỉ cẩn thận, đúng kỹ thuật

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học : Kìm kẹp, kìm mỏ tròn, dao, giấy nhám, dây dẫn, công tắc , ổcắm , cầu chì , đầu nối, hộp nối (có thể sử dụng các hộp nối ở các động cơ trong xưởng)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn, ổ cắm , phích cắm , cầu chì , công tắc , 2 em mộthộp nối bằng nhựa

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ôn định lớp:

II Kiểm tra:

- Các yêu cầu đối với mối nối ?

- Các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi một sợi

III Nội dung bài mới:

Trang 21

1 Đặt vấn đề: Khi cần nối dây dẫn với các thiết bị bảo vệ, điều khiển củamạng điện hoặc trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về cơ học như lực căng,sức kéo thì người ta thường dùng các hộp đấu dây.

2 Triển khai bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG

GV : Nêu một số mối nối dây dẫn với

các chi tiết của thiết bị điện ?

HS: Trả lời

Khi thực hiện những mối nối này người

ta làm theo những bước nào ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các bước theo trình tự

Vừa giới thiệu vừa làm mẫu cho HS

quan sát

GV: Có mấy loại đầu nối ? ( Đưa ra

một số mối nối cho HS quan sát như :

mối nối ở cầu chì , ổ cắm , phích

cắm )

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các loại đầu nối và làm

mẫu cho HS quan sát

GV: Giới thiệu cách nối bằng vít và nối

bằng hộp nối dây Sau đó làm mẫu cho

HS quan sát , chú ý cách đặt vòng

khuyên

GV: Trong quá trình thực hành GV tiến

hàn làm mẫu , hướng dẫn HS làm theo

1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây :(37 phút)

Trình tự các bước thực hiện : a) Bóc vỏ cách điện :

- Dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp vỏ cáchđiện ở đoạn đầu dây một khoảng bằngchu vi của vít cộng với 20-30mm (đốivơi khuyên kín ) , hoặc bằng chu vi củavít cộng thêm 3-5mm ( khuyên hở) b)Làm sạch lõi :

- Dùng giấy ráp làm sạch lõi Với lõinhiều sợi trong một số trường hợp cầntẩm thiếc cho cứng để đảm bảo yêu cầucủa mối nối Lớp thiếc phải bám chắc ,mỏng đều và láng bóng

c)Làm đầu nối :

- Làm khuyên kín : Dùng kìm đầu trònuốn lõi thành hình vòng khuyên .Đường kính vòng khuyên phải lớn hơnđường kín vít một chút Sau khi uốn đủvòng , đầu lõi được xoắn từ 1-2 vòngvào lõi dây Chiều uốn của vòngkhuyên cùng chiều xiết chặt của vít

- Làm khuyên hở : tương tự như làmkhuyên kín , đường kính vòng khuyênphải lớn hơn đường kính vít

- Làm đầu nối thẳng : Nếu nối bằng lỗ cóvít (hốc vít ) thì làm đầu nối thẳng Độdài cần bóc của đầu nối thẳng dài hơnchiều sâu của lỗ một chút Nếu lỗ quálớn thì gập đôi đầu lõi

d)Nối dây : Sau khi làm đầu nối đặt vòngkhuyên lên chỗ nối , đặt vòng đệm rồi dùng

Trang 22

Chú ý thao tác sử dụng các dụng cụ của

HS để uốn nắn sữa chữa cho đúng

GV: Vừa giưói thiệu từng bước vừa

làm mẫu cho HS quan sát Chú ý làm

sạch thật kỹ mối nối trước khi hàn thì

thiếc hàn mới bám vào được

bu lông hoặc đai ốc vặn chặt vít lại + Nối bằng vít

+ Nối bằng hộp nối dây e) Kiểm tra đánh giá sản phẩm : Triển khai thực hành :

- Giáo viên kiểm tra dụng cụ chuẩn bịcủa HS , phát vật liệu cho HS thực hành

*Thực hiện mối nối với cầu chì :

- Bóc vỏ cách điện : Độ dài cần bóc dàihơn chiều sâu của lỗ một chút Thựchiện đối với dây lõi 1 sợi

- Làm sạch lõi

- Nối dây : Đút đầu nối vào hốc vít , sau

đó dùng tua vít xiết chặt lại

Thực hiện mối nối đối với ổ điện :

- Bóc vỏ cách điện : Thucự hiện với dây lõi

1 sợi chú ý cách tính chiều dài đoạn bóc vỏ-Làm sạch lõi : Dùng giấy ráp

- Làm đầu nối : Làm khuyên hở ,dùngkìm mỏ tròn để nối Chú ý làm vừa sítvới đường kính của vít

- Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối ,đặt vòng đệm rồi xiết chặt Chú ý chiềucủa vòng khuyên cùng chiều xiết chặtcủa vít

Thực hiện mối nối đối với phích cắm :

- Bóc vỏ cách điện : Thực hiện đối vớidây 2 lõi , lõi nhiều sợi Chú ý đừng đểđứt dây

- Làm đầu nối : Làm khuyên kín

- Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối ,đặt vòng đệm rồi xiết chặt , cắt bỏ dâythừa Chú ý chiều của vòng khuyên

Kiểm tra đánh giá sản phẩm :

- Cho HS kiểm tra lại tất cả các sản phẩm

- HS nộp lại sản phẩm

Trang 23

2) Hàn và cách điện mối nối :

a) Hàn mối nối : Trình tự các bước thựchiện :

- Đánh bóng mối nối bằng giấy ráp đểlàm sạch tạp chất và ô xít đồng bênngoài , làm cho mối nối chắc chắn

- Láng nhựa thông : Giúp mối hàn không

bị ô xy hóa vì quá nhiệt , đồng thời giúpvật liệu hàn dễ chảy trên mặt mối hàn

- Dùng vật liệu hàn để hàn : Vật liệu hànthường là hợp kim thiếc có nhiệt độnóng chảy khoảng 200độ

b) Cách điện mối nối :

- Sau khi hàn xong phải bọc cách điệnmối nối để dây điện có hình dáng cũ vàđảm bảo an toàn điện Phương phápcách điện : lồng ống ghen hoặc quấnbăng cách điện

3) Triển khai thực hành : a) Hàn mối nối :

- Phát mỏ hàn , thiếc hàn , nhựa thôngcho từng học sinh

- Tiến hành các bước hàn như hướngdẫn

- Yêu cầu : Lớp thiếc phải bám chắc ,mỏng đều và láng bóng

b) Cách điện mối nối :

- Cách điện bằng băng dính

- Cách điện bằng ống ghen

4)Kiểm tra đánh giá sản phẩm :

- GV thu sản phấm đánh gía và chođiểm

5) Tổng kết thực hành và vệ sinh :

- GV nhận xét đánh giá nhận xét , cho hsthu dọn dụng và vệ sinh

IV Cũng cố bài

Trang 24

- Nhắc lại quy trình các bước nối dây ở hộp nối dây

- Phương pháp hàn và cách điện mối nối

V Dặn dò (01 phút)

Chuẩn bị các loại dụng cụ làm điện để học cách sử dụng Nhất là kìm điện, tuavít, bút thử điện

Tiết thứ: 17 đến 18 Ngày soạn:28/10/2008

Tên bài: CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN Thực hành : SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được tên gọi và công dụng của một số dụng cụ cơ bản tronglắp đặt điện

2 Kỹ năng: thao tác đúng các dụng cụ cầm tay thông dụng

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Các loại dụng cụ cầm tay hiện có trong xưởng, bảng gỗ và vít

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kìm kẹp, tua vít, bút thử điện

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra:

- Nêu các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi 1 sợi

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong nghề điện dân dụng ngoài dụng cụ đo và kiểm tra còncần một số dụng cụ khác

2 Triển khai bài mới:

Trang 25

số trên thang đo Đưa ra một số

vật để đo và đọc kích thước trên

thang đo cho HS quan sát

GV: Giới thiệu dụng cụ thước cặp

như tài liệu Đưa ra 1 số vật để đo

đường kính ngoài , đường kính

lỗ , chiều sâu của lỗ và đọc các

trị số trên thang đo cho HS quan

GV: Đưa ra khoan điện cầm tay

và khoan tay để giới thiệu cách sử

- Cách đo : Đặt thước vuông góc với vật cần

đo , chỉnh hai má thước ( má trong đo kíchthước bao ngoài , má ngoài đo lỗ ) tiếp xúcvừa phải với vật đo Vạch o trên má kẹp diđộng sẽ chỉ số đo được trên thân thước

9)Khoan :

- Dùng khoan lỗ trên gỗ , kim loại và bê tông

để lắp đặt thiết bị và đi dây

- Các loại khoan : Khoan điện cầm tay , khoantay

10) Mỏ hàn điện :

- Dùng để hàn mối nối các chi tiết

- Các loại mỏ hàn : Mỏ hàn điện trở , mỏ hànxung

II- Thực hành : Sử dụng một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện

1)Sử dụng thước cặp và pan me :

Trang 26

của thước cặp và pan me Đối với

từng dụng cụ và từng vật cần đo ,

làm mẫu , đọc các kích thước sau

đó gọi Hs lên đo và đọc đúng kích

GV: Làm mẫu và hướng dẫn chi

tiết thao tác khoan tay và khoan

b) Pan me :

- Dùng pan me đo lại đường kính dây dẫn đã

đo bằng thước cặp ở trên so sánh hai kíchthước

2)Vạch dấu

- Đưa ra 1 bảng gỗ có kích thước 12X18 mmcho HS vạch dấu để bố trí lắp đặt 1 cầu chì ,

1 ổ cắm , 1 công tắc

- Phương pháp vạch dấu : Khi vạch dấu cầnchọn vạch chuẩn , đường chuẩn , cạnh chuẩnhoặc mặt chuẩn Các chuẩn trên được dùnglàm căn cứ để xác định những vị trí , kíchthước còn lại của sản phẩm

- Hướng dẫn HS dùng 1 cạnh của bảng gỗ làmchuẩn , xác định vị trí của cầu chì , ổ cắm ,công tắc , xác định vị trí của các lỗ khoan :

Lỗ bắt vít cố định bảng điện lên tường , lỗ vít

cố định các thiết bị lên bảng điện , lỗ khoan

để luồn dây trên bảng gỗ Phân biệt các lỗkhoan xuyên và lỗ khoan không xuyên

1) Khoan các lỗ :

- Tiến hành khoan lỗ không xuyên bằng mũikhoan có dường kính 2mm và lỗ khoankhông xuyên bằng mũi khoan có đường kính

Trang 27

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Các loại khí cụ và thiết bị điện thông dụng, như cầu dao, cầuchì, công tắc, ổ cắm, áp tô mát , phiïch điện

2 Chuẩn bị của học sinh: Tua vít, Công tắc,ổ cắm, cầu chì

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra:

- Nêu công dụng của một số )dụng sau : Tua vít , khoan , kìm , mỏ hàn

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong mạng điện sinh hoạt ngoài hệ thống dâydẫn ta còn gặp các khí cụ và thiết bị điện Vậy chúng có cấu tạo nhưthế nào , nguyên lý làm việc ra sao , cách sử dụng như thế nào ? Khí cụ

là gì? Thiết bị điện là gì? 2 Triển khai bài mới:

GV: Giới thiệu khái niệm khí cụ

điện và thiết bị điện để HS phân

biệt được 2 loại này Có thể dùng

1) Cầu dao :

a) Khái niệm : là khí cụ điện dùng để đóng cắtdòng điện trực tiếp bằng tay đơn giản nhất ,

Trang 28

mô hình mạng điện sinh hoạt để

minh họa

GV: Cầu dao dùng để làm gì ?

HS: Trả lời

GV: Dùng trực quan để giới thiệu

khái niệm cầu dao

GV: Ta thường gặp các loại cầu dao

GV: Ở vị trí nào thì mạch điện được

nối ? ở vị trí nào thì mạch điện bị

GV: Liện hệ : Vì cầu dao dùng

đóng cắt toàn bộ mạng điện nên

trước khi sữa chữa điện ta phải cắt

cầu dao

GV: Giới thiệu các khái niệm về

trạng thái làm việc không bình

thường của machj điện như : quá tải

, ngắn mạch , sụt áp và tác hại

của nó Sau đó giới thiệu khái niệm

áptômát Lưu ý nhấn mạnh thêm

chức năng bảo vệ mà cầu dao không

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu cấu

tạo và nguyên lý hoạt động của

áptômát dòng điện cực đại

GV: trong mạch điện được lắp ở

được sử dụng trong các mạch điện có điện ápnguồn cung cấp đến 220V(điện 1 chiều ) vàđến 500V(Xoay chiều )

b) Phân loại : Tùy theo cách chia :

- Theo số pha có : 1 pha và 3 pha

- Theo nhiệm vụ có : đóng cắt và đổi nối

- Theo điện áp định mức có : 250V và 500Vc) Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận chính :

- Bộ phận tiếp điện động

- Bộ phận tiếp điện tĩnh

- Vỏd) Nguyên lý làm việc : Khi hai bộ phận tiếpđiện tiếp xúc với nhau thì mạch điện đượcnối Khi chúng tách rời nhau thì mạch điện

bị cắt e) Cách sử dụng : được lắp ở đường dây chínhsau công tơ điện dùng để đóng cắt toàn bộmạng điện

2) Áptô mát :( Cầu dao tự động )

a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng và

tự động cắt mạch điện , bảo vệ quá tải , ngắnmạch , sụt áp

b) Phân loại : có nhiều loại tùy theo cách chia :

- Theo số pha có : 1 pha , 2 pha , 3 pha

- Theo công dung có : Áptômát dòng điện cựcđại , áp tô mát điện áp thấp

c) Cấu tạo : như tranh vẽ d) Nguyên lý làm việc : Ở trang thái bìnhthường , sau khi đóng điện , áptô mát đượcgiữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc răng

1 khớp với cần răng 5 Khi mạch điện qua tảihay ngắn mạch , nam châm điện sẽ hút phầnứng 4 xuống làm nhả móc 1 , cần 5 được tự

do Kết quả các tiếp điểm của áptômát được

mở ra dưới tác dụng của lực lò xo 6 , mạchđiện bị ngắt

e) Cách sử dụng : Được lắp ở đường dây chính ,sau công tơ điện

3) Cầu chì :

Trang 29

đâu ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu cách sử dụng và tác

dụng bảo vệ của áp tômát Nêu các

ưu điểm của áptômát so với cầu dao

GV: Trong mạng điện sinh hoạt ta

thường sử dụng loại cầu chì nào ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và

nguyên lý làm việc của cầu chì hộp

GV: Lưu ý tiết diện của dây chảy có

nhiều cỡ khác nhau ứng với trị số

của cường độ dòng điện cực đại

GV: Tại sao tiết diện dây chảy của

cầu chì mạch nhánh phải lớn hơn

GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và

nguyên lý làm việc của công tắc ấn

GV: Công tắc được lắp ở đâu trong

mạch điện ?

HS: Trả lời

a) Khái niệm : Là loại khí cụ điện dùng để bảo

vệ thiết bị điện và lưới điện tránh khỏi dòng điệnngắn mạch

b) Phân loại :Có nhiều loại : Cầu chì hộp , cầuchì ống , cầu chì nắp vặn , cầu chì nút

- Vỏ : thường làm bằng sứ cách điện có ghiđiện áp và dòng điện định mức Đế cầu chìđược bắt chặt vào bảng điện

d) Nguyên lý làm việc : Khi có hiện tượng ngắnmạch dây chảy bị đứt cắt mạch điện

e) Cách sử dụng : Dây chảy của cầu chì đượcnối nối tiếp với mạch điện cần bảo vệ Khilắp đặt mạng điện cần phải tính toán đảm bảocầu chì mạch chính có tiết diện lớn hơn cầuchì mạch nhánh

4) Công tắc điện :

a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng ngắtdòng điện bằng tay đối với mạch điện côngsuất nhỏ , được sử dụng ở điện áp 1 chiều đến440V và xoay chiều đến 500V

b) Phân loại : Có nhiều loại :

- Theo số chỗ nối có : Công tắc đơn , công tắckép

- Theo bộ phận tác động có : công tăc gạt ,công tắc xoay , công tắc ấn

c) Cấu tạo : Có 3 bộ phận chính :

- Bộ phận tác đông : làm bằng nhựa hoặc sứ

- Bộ phận tiếp điện gồm phần động và phầntĩnh , lamg bằng đồng , đôi khi có thêm là

xo

- Vỏ : làm bằng nhựa hoặc sứ để cách điện vàbảo vệ phần dẫn điện

d) Nguyên lý làm việc : Nhờ bộ phận tác động

Trang 30

GV: Giới thiệu kết luận

GV: Ổ điện dùng để làm gì ?

HS: Trả lời

GV: Đưa ra 1 số loại ổ điện để giới

thiệu cấu tạo

GV: giới thiệu cách sử dụng ổ điện

trong mạch điện

GV: Phích điện dùng để làm gì ?

HS: Trả lời

GV: đưa ra một số loại phích điện

để giới thiệu cấu tạo và cách sử

dụng

có thể thay đổi vị trí của bộ phận tiếp điện động

để đóng hoặc cắt mạch điện e) Cách sử dụng : Công tắc điện được mắc ở dâypha , sau cầu chì , trước phụ tải và thường đặt cốđịnh trên bảng điện

5) Ổ điện :

a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấyđiện Ổ điện giữ vai trò của nguồn điện b) Phân loại : có nhiều loại :

- Theo chỗ lấy điện có : 1 chỗ lấy điện , nhiềuchỗ lấy điện

6) Phích điện :

a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện

từ ổ điện b) Phân loại : có nhiều loại như : tháo được ,không tháo được , chốt cắm tròn , vuông , dẹt

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cầu dao và áp tô mát ; giữa cầu chì

và công tắc ; giữa ổ điện và phích điện

V.Dặn dò:

- Học kỹ bài , quan sát cách lắp đặt điện trong gia đình chúng ta để chuẩn bị chúng

ta học cách lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện

Trang 31

Tiết thứ 21 Ngày soạn

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Hình vẽ, kết hợp sơ đồ mạng điện trong phòng học

2 Chuẩn bị của học sinh:Tìm hiểu cách lắp đặt ở gia đình

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

1 Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu dao

2 Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu chì

I.Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà, tùy yêu cầu sửdụng và đặc điểm môi trường của nơi đặt dây dẫn mà người ta áp dụng phương pháp lắpđặt dây dẫn và thiết bị điện cho phù hợp

2 Triển khai bài mới:

GV: Kiểu lắp đặt này thường gặp

GV: Nêu các loại ống luồn dây

thường dùng , các phụ kiện đi theo

?

HS: Trả lời

GV: Phương pháp lắp đặt kiểu nổi

gồm mấy bước ?

I LẮP ĐẶT KIỂU NỔI DÙNG ỐNG LUỒN DÂY

- Đặc điểm : Được dùng nhiều trong mạngđiện gia đình Cách lắp đặt này đảm bảo yêucầu kỹ thuật và mỹ thuật và cũng tránh đượctác động xấu của môi trường Đường ốngđược đặt nổi song song với vật kiến trúc

- Các loại ống : Ống tròn PVC hoặc ống bọctôn , ống vuông có nắp đậy

- Các loại phụ kiện đi với ống : Ống nối chữ

T , ống nối chữ L , vòng ốp

- Việc lắp đặt mạng điện nổi gồm 3 bước :Vạch dấu định vị , lắp đặt và đi dây

1) Vạch dấu :

Trang 32

HS: Trả lời

GV: Dùng mô hình đi dây kiểu

nổi trong phòng để giới thiệu cụ

thế

GV: đưa ra một số mẫu vật : quả

nở , gỗ tic kê để giới thiệu cho HS

GV: Đưa ống tròn và dây dẫn ra

và hướng dẫn cách đi dây

GV: Lắp đặt kiểu nổi trên puly sứ

và sứ kẹp thường dùng ở đâu ?

HS: Trả lời

GV: Ưu nhược điểm của phương

- Dựa vào sơ đồ lắp đặt mạng điện vạch dấu cácđiểm lắp đặt bảng điện , thiết bị điện lên mặttường , trần nhà

a Vạch dấu vị trí đặt bảng điện

Dùng thước đo từ mặt đất lên mép bảngđiện khoảng 1,3 m đến 1,5 m cách mép tườngcửa ra vào 200 mm

b Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điệnĐặt bảng điện lên vị trí đã vạch , dùng bútchì đánh dấu chu vi bảng điện , đánh dấu 4 lỗvuông bắt vít vào 4 góc bảng điện vặn vít

c Vạch dấu điểm đặt các thiết bị

Đặt thiết bị lên và dùng bút chì để vạchdấu

d Vạch dấu đường đi dây và dọc theođường đi đánh dấu các điểm đặt vòng ốp dây

2 Lắp đặt

- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tường haybắt trên bu lông , côngxon đã được chèn sẵnvào tường , dùng quả nở để bắt vít cho chắcchắn

- Lắp bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết bịđiện

 Đi dây trong ống luồn dây :

- Các ống được cố định trên tường hay trầnnhà nhờ vòng ốp

- Dây dẫn đặt trong ống phải là dây có bọccách điện , tiếtv diện dây dẫn luồn khôngvượt quá 40% tiết diện ống

- Không luồn dây khác điện áp vào chung 1ống

- Không được nối dây trong đường ống , pháinối dây tại hộp nối dây

- Nên luồn dây vào ống ttrưứoc khi lắp cốđịnh đường ống lên tường

II- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NỔI TRÊN PU

LY SỨ VÀ SỨ KẸP :

- Đặc điểm : được áp dụng ở những nơi ẩmướt , ngoài trời , dưới mái che và đòi hỏi

Trang 33

pháp này so với kiểu ống luồn dây

?

HS: Trả lời

GV: Dùng mô hình đi dây trên

puly sứ trong phòng để giới thiệu

GV: Đưa puly sứ và dây dẫn ra và

hướng dẫn cách đi dây và buộc

dây thêm vào puly sứ cho HS nắm

GV: đưa dây dẫn và kẹp sứ để

hướng dẫn cách đi dây

GV: Khi lắp đặt dây dẫn trên puly

sứ và sứ kẹp cần lưu ý những điều

gì ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các yêu cầu công

nghệ khi lắp đặt dây dẫn trênpuly

- Các công đoạn : Vạch dấu , định vị , lắp đặt

và đi dây Công đoạn vạch dấu , định vị , vàlắp đặt tương tự như kiểu nối dùng ống luồndây

1) Đi dây trên puly sứ :

- Dây dẫn được cố định trên puly đầu tiên , sau

đó căng thẳng và cố định ở puly tiếp theonhư vậy cho đến puly cuối cùng

- Để dây dẫn được ổn định cần buộc vào pulybằng một dây đồng hay dây thép nhỏ Có 2cách : Buộc đơn và buộc kép

2) Đi dây trên kẹp sứ :

- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây , dùng tua vítvặn chặt đinh vít

- Dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn , lắptiếp vào kẹp sứ thứ 4 , sau đó quay lại lắptiếp vào kẹp sứ thứ 2 và thứ 3 , làm như vậyviệc lắp đặt sẽ nhanh , đường dây thẳng

3) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên pu ly sứ và kẹp sứ :

- Đường dây phải sông với vật kiến trúc , caohơn mặt đất 2,5 m trở lên và cách vật kiếntrúc khôngn nhỏ hơn 10mm

- Khi dây dẫn đổi hướng hoặc giao nhau phảităng thêm pu ly hoặc ống sứ

- Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trầnnhàn phải luồn dây qua ống sứ phải nhô rakhỏi tường 10mm

- Tại các điểm ngoặt hoặc rẽ nhánh của dâydẫn phải bắt thêm puly , sứ kẹp ở bên trong

- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa haipuly hoặc sứ kẹp được tính theo tiết diện dây

III- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NGẦM :

- Mạng điện được lắp đặt ngầm là dây dẫnđược đặt trong ống , trong các rãnh ngầmtrong tường , trần ,sàn bê tông Cách lắp đặt

Trang 34

cầu của mạng điện kiểu ngầm .

Lưu ý các ống kim loại phải nối

đất

này đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật và cũngtránh được tác động của môi trường đến dâydẫn

- Dây dẫn được luồn vào ống thép mạ trong cólót cách điện hoặc ống nhựa Các ống đặtdây và các hộp đầu dây được cố định vào cốtthép trước khi đổ bê tông

Yêu cầu :

- Tiến hành lắp đặt trong đièu kiện khô ráo

- Phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đường ống

- Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự tínhviệc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sáunày , nhưng không vượt quá 40% tiết diệnống

- Bên trong lòng ống phải sạch , miệng ốngphải nhẵn

- Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều ,

1 chiều và các đường dây không cùng điện

Trang 35

Tiết thứ 22 -24 Ngày soạn :20/11/2008

Tên bài: THỰC HÀNH LẮP ĐẶT BANG ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS vẽ được sơ đồ nguyên lý và xây dựng sơ đồ lắp đặt , nắm vững quy

trình lắp đặt bảng điện

2 Kỹ năng: Học sinh biết cách lắp đặt dây dẫn vào khí cụ , thiết bị và gắn các khí cụ

, thiết bị đó lên bảng điện

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Vật liệu :Bảng điên gỗ 15 x 25 mm , cầu chì, công tắc, ổcắm ,bóng đèn , dây dẫn điện ,giấy ráp , băng dính và dụng cụ : Kìm các loại , tua vít ,khoan tay ,bút thử điện

2 Chuẩn bị của học sinh: Kìm các loại , tua vít giấy ráp , băng dính

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ôn định lớp:

II Kiểm tra:

III Nội dung bài mới :

1 Đặt vấn đề: Chúng ta nhìn vào các bảng điện được lắp đặt ở trong phònghọc, cách lắp đặt nó như thế nào? Bây giờ tự chúng ta sẽ lắp đặt một bảng điện gồm 1 côngtắc, 1 ổ cắm, 1 cầu chì

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động 1:Chuẩn bị và nêu

mục tiêu của bài thực hành

Trang 36

GV : Gọi 01 HS vẽ sơ đồ nguyên

lý cho cả lớp bổ sung hoàn chỉnh ,

cuối cùng giáo viên đưa tranh vẽ

cho HS vẽ vào vở

GV : Gọi 01 HS vẽ sơ đồ lắp đặt

cho cả lớp bổ sung hoàn chỉnh các

phương án và chọn phương án tối

ưu , cuối cùng giáo viên đưa tranh

vẽ cho HS vẽ vào vở Chú ý cách

đi dây giữa các phần tử trong

mạch điện

GV : Đưa bảng điện , công tắc , ổ

cắm , cầu chì , đo kích thước của

từng loại , xác định vị trí của từng

loại trên bảng điện , vạch dấu vị

trí của từng loại Cuối cùng đưa

tranh vẽ có vẽ sẵn kích thước để

HS thực hiện Cho HS tiến hành

- Nắm được các bước tiến hành lắp bảngđiện

- Lắp đặt được bảng điện gồm 01 cầu chì , 01

ổ cắm , 01 công tắc điều khiển 01 bóng đèn

- Làm việc nghiêm túc , chính xác , khoa học

an toàn

2) Chuẩn bị

- Vật liệu : Bảng điện Ổ điện đơn , cầu chì côngtắc , bóng đèn , dây dẫn điện , giấy ráp , băngdính

- Dụng cụ : Kìm các loại , tua vít , khoan tay

3)Kiểm tra sơ bộ các thiết bị điện:

- Cầu chì,ổ điện,công tắc,bóng đèn,đui đèn :Không nứt bể , tiếp xúc tốt , nhạy

4)Nội dung thực hành :

a) Vẽ sơ đồ nguyên lý : b)Vẽ sơ đồ lắp đặt : c) Vạch dấu và khoan : Tiến hành vạch dấu các

vị trí :

- Vị trí của công tắc ổ cắm , cầu chì

- Lỗ bắt vít bảng điện vào tường ,

- Lỗ luồn dây dẫn điện

- Lỗ bắt vít các khí cụ và thiết bị

- Tiến hành khoan : Sử dụng khoan tay

d) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện :

- Cầu chì , công tắc được mắc ở dây pha

- Đi dây : Theo thứ tự các bước lắp đặt bảngđiện , đi các đường dây xuống bảng điện vàđường dây ra đèn Đầu dây nối với nguồn sẽđấu sau cùng

- Khi nối dây vào đui đèn phải buộc một nút ởtrong đui đèn để tránh tổn hại đến dây dẫn bởisức nặng của đèn

e) Kiểm tra mạch điện :

- Nối mạch điện vào nguồn điện , dùng bút thửđiện để kiểm tra dây pha

Trang 37

khoan , chú ý uốn nắn thao tác

khoan cho HS , lưu ý lỗ khoan

xuyên và không xuyên

Hoạt động 2:Tiến hành thực hành

GV : Phần này GV thao tác mẫu

cho HS quan sát , chú ý làm các

đầu nối tùy theo cấu tạo của từng

loại khí cụ và thiết bị , cách đi dây

GV: Kiểm tra cách đi dây theo sơ

đồ lắp đặt , các mối nối phải chặt

GV: Hướng dẫn HS thao tác theo

đúng thứ tự các bước , chú ý các

thao tác khi sử dụng các dụng cụ

Chú ý các kích thước phải chính

xác

GV : Chú cách làm đầu nối cho

từng loại khí cụ điện , đầu nối dây

lưu ý không để lại mối nối để đảm

bảo an toàn điện

GV : Lưu ý các hư hỏng thường

gặp khi kiểm tra sản phẩm Chú ý

các đầu nối không được thừa lõi ra

- Đo kích thước bảng điện và các thiết bị điện

- Căn cứ vào sơ đồ lắp đặt đặt cầu chì , ổ cắm ,công tắc lên bảng điện để vạch dấu

- Xác định lỗ khoan xuyên để bắt vít các thiết bịlên bảng điện

Xác định các lỗ khoan xuyên để luồn dây , lỗ đểbắt vít bảg điện vào tường

2) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện :

- Làm đầu nối : Tùy theo từng loại khí cụ điện

- Nối dây với các khí cụ điện

- Luồn dây và đấu nối dây theo sơ đồ lắp đặt ,đấu dây nối với nguồn sau cùng

- Lắp các khí cụ điện lên bảng điện

3) Kiểm tra mạch điện :

- Kiểm tra việc đi dây có đúng sơ đồ không

- Các mối nối có đảm bảo an toàn không

- Các thiết bị có được bắt chặt vào bảng điệnkhông

- Các thiết bị phải được bố trí cân đối , tươngxứng trên bảng điện

- Cắm điện vào nguồn cho mạch điện hoạt động, đóng cắt công tắc xem đèn có sáng không

- Dùng bút thử điện để kiểm tra dây pha

Trang 38

trong khi sử dụng dụng cụ - Uốn nắn những lệch lạc cho HS

Tiết thứ 25 - 28 Ngày soạn :24/11/2008

Tên bài: MỘT SỐ SƠ ĐỒ CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Hình vẽ các ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện , Hình vẽ sơ đồmạch điện, kết hợp mô hình mạng điện trong phòng học

2 Chuẩn bị của học sinh:Tìm hiểu sơ đồ của một số mạch cơ bản

C TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các bước lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi vẽ sơ đồ điện người thường dùng các ký hiệu quy ước đểbiểu diễn mạch thực tế

2 Triển khai bài mới:

Hoạt đ ộng 1 :Tìm hiếu sơ đồ

mạch điện

GV: Đưa ra một mạch điện trực

quan gôm 01 cầu chì , 01 ổ cắm ,

01 công tắc điều khiển 01 bóng

I KHÁI NIỀN VỀ SƠ ĐỒ ĐIỆN.

 Khái niệm :

Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ước của mạch điện

và hệ thống điện

KWH

Trang 39

đèn , cho mạch điện hoạt động

Hỏi mạch điện này gồm máy phần

tử , là những phần tử nào ?

HS: Trả lời

GV: đưa ra sơ đồ mạch điện của

mạch điện trực quan trên và giới

thiệu các phần tử trên mạch điện

Cho hS nhận xét và hỏi : Vậy sơ

đồ điện là gì ?

HS : trả lời

GV : Kết luận và đưa ra khái niệm

sơ đồ điện

GV: Vậy trong sơ đồ điện các khí

cụ , thiết bị điện , đồ dùng điện ,

dây dẫn được vẽ quy ước như thế

nào ?

GV : Đưa hình vẽ : Một số ký

hiệu quy ước trong sơ đồ điện để

giới thiệu từng ký hiệu cho HS

Cho HS vẽ các quy ước vào vở ,

lưu ý HS vẽ chính xác

GV: Có những loại sơ đồ điện nào

? HS : Trả lời

GV : Thế nào là sơ đồ nguyên lý ,

sơ đồ lắp đặt GV đưa hai loại sơ

đồ cho HS quan sát nhận xét sự

khác nhau giữa hai sơ đồ Kết

luận cho từng loại sơ đồ như tài

liệu

GV: Nhắc lại mạch nối nối tiếp và

mạch nối song song và các lưu ý

khi vẽ sơ đồ nguyên lý

Cho HS luyện vẽ sơ đồ nguyên lý

và sơ đồ lắp đặt mạch điện đơn

giản gồm 01 cầu chì , 01 công tắc

điều khiển 01 bóng đèn

Hoạt đ ộng 2 :Tìm hiểu một số sơ

đồcủa mạng điện sinh hoạt

1.Một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện :

- Trong sơ đồ điện người ta sử dụng các ký hiệu đểbiểu diễn mạch thực tế

- Khi vẽ sơ đồ điện , người ta thường sử dụng các kýhiệu quy ước là những hình vẽ được tiêu chuẩn hóa

để biểu diễn dây dẫn , thiết bị điện , đồ dùng điện ,cách đi dây

2 Phân loại sơ đồ điện :

Có nhiều loại sơ đồ điện nhưng trong mạch điệnsinh hoạt thường sử dụng 02 loại sơ đồ phổ biến :a) Sơ đồ nguyên lý :

- Là loại sơ đồ nói lên mối liên hệ điện mà khôngthể hiện vị trí sắp xếp , cách lắp ráp của các phần

tử của mạng điện

- Sơ đồ nguyên lý được dùng để nghiên cứu nguyên

lý hoạt động của mạch điện , các thiết bị điện và xâydựng sơ đồ lắp đặt

Ngày đăng: 10/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tê - giao an nghe ĐDD moi
Hình th ực tê (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w