Để chọn bôi đen một khối văn bản ta đa con trỏ đến đầu hoặc cuối khốirồi dùng một trong các cách sau: - Giữ phím Shift, bấm các phím ←, ↑, →, ↓, Page Up, Page Down, Home, End đến vị trí
Trang 1tiết 1 : tầm quan trọng ứng dụng của tin học trong đời sống sản xuất
==========
i mục đích yêu cầu :
- Thấy đợc sự ảnh hởng của tin học đến đời sống và sự phát triển của xã hội
- Nêu đợc các ứng dụng của tin học
ii Nôi dung bài mới :
I Tầm quan trọng :
1 ảnh hởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
2 Xã hội tin học hóa
II Những ứng dụng của tin học :
1 Giải các bìa toán khoa học
2 Giải các bài toán quản lý
- Tổ chức lu trử hồ sơ
- Xây dựng các chơng trình tiện dụng : Cập nhật, xóa bỏ
- Khai thác thông tin theo yêu cầu khác nhau
3 Tự động hóa và điều khiển
Kể ra các ứng dụng của tin học
Các ứng dụng tin học ở trờng hoặc địa phơng
Lĩnh vực tin học có thể ứng dụng đợc
Các phần mềm hoặc trò chơi mà em thích
Trang 2tiết 2-3 : sử dụng windows
các khái niệm cơ bản về win-cửa sổ và sử dụng cửa sổ
- vận hành một chơng trình ứng dụng
i mục đích yêu cầu :
- Hiểu đợc win là HDH dùng để giao tiếp với máy tính , có giao diện đồ họa
- Biết ý nghĩa của các
- Cách sử dụng chuột, thực đơn, cửa sổ, thực hiện lệnh trong môi trờng win
ii Nôi dung bài mới :
1 Môi trờng windows là gì ?
* Khái niệm HDH : Là bộ chơng trình tạo môi trờng làm việc thuận tiện để khai
thác hiệu quả phần cứng của máy tính : Có 3 chức năng
- Khởi động máy tính
- Quản lý tài nguyên của máy : Giờ CPU, Bộ nhớ, thiết bị ngoại vi
- Quản lý việc thực hiện các CT
Ngời sử dụng có thể :
+ Dùng các lệnh của HDH để quản lý các file và th mục (tổ chức thông tin) Thu xếp cấu hình, kiểm tra thiết bị
+ Làm việc với các phần mềm ứng dụng, các ngôn ngữ lập trình
* Khái niệm Windows: Có thể xem nó nh là một HDH; Hơn hẳn MS-DOS là tạo
ra môi trờng thuận lợi cho ngời sử dụng thông qua hệ thống các cửa sổ và thực
đơn
- Mỗi cửa sổ bao gồm một nhóm các công việc ; Mỗi công việc đợc thể hiệntrong cửa sổ dới dạng một biểu tơng (ICON);
- Để thực hiện một ICON : Rê chuột đến Icon và kích trái
* Cac thao tác sử dụng chuột (Mouse):
- Di chuột : Di chuyển chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình
- Kích chuột : Bấm nút trái 1 lần
- Kích đúp : Bấm nút trái 2 lần liên tục
- Kéo chuột : Kích và đồng thời di chuột
* Các biểu tợng trên màn hình DEStop của Windows
2 Cửa sổ và thao tác với cửa sổ : (Xem Tài liệu)
- Dấu, thu nhỏ, phóng to, đóng cửa sổ
- Di chuyển cửa sổ
- Sử dụng thanh kéo ngang , dọc
3 Bảng chọn - Cac thanh công cụ của windows
- Tên và ý nghĩa của các thanh công cụ
Trang 34 Thoát khỏi Windows :
- Thoát để trở về DOS :
+ Tạm thời : Start -> program -> Ms-dos promt
Để trở lại windows : Từ dấu mời đánh lệnh : Exit
+ Thoát hẳn : Start -> Shut down -> Restart in Ms-dos mode
+ Khởi động lại máy tính : Start -> Shut down ->Restart
- Thoát và tắt máy tính : Start -> Shut down -> Kích vào Shut down -> OkIII Cũng cố - h ớng dẫn :
1 Khái niệm Windows ? Giao diện chính của Windows ? u điểm của nó so với MSDOS?
2 Nắm các thao tác khi sử dụng Muose và cửa sổ ?
tiết 4-6 : thực hành sử dụng windows
i mục đích yêu cầu :
- Biếtcách sử dụng chuột
- Biết khởi động và thóat khỉo windows
- Nhận dạng các thành phần của win và thao tácvới cửa sổ
ii Nôi dung bài mới :
Trọng tâm : Thao tác chuột và giao diện Win
i mục đích yêu cầu :
- Khái niệm File (tập tin) -Th mục (Folder)
- Tạo một folder
- Cácthao tác trên file và th mục
ii Nôi dung bài mới :
- Tạo th mục
- Các thao tác sao chép, vận chuyển, đổi tên, xóa bỏ file và th mục
Trang 4tiết 10-15 : thực hànhcác lệnh về file và th mục - Các tính năng khác của win
1 Khởi động Windows 98
Nháy đúp chuột vào biểu tợng My Computer trê màn hình Desktop Nháychuột phải vào ổ đĩa C: để xem dung lợng của ổ đĩa, đã sử dụng bao nhiêu vàcòn trống bao nhiêu Bằng cách tơng tự ta có thể xem dung lợng, ngày thángtạo lập, các thuộc tính của tập tin hay th mục bất kỳ
2 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa C: để xêm nội dung của nó Sau đó nháy đúp chuộtvào th mục My Document, tạo mới một th mục có tên “Thuc hanh” trong thmục hiện thời (My Document)
3 Tạo tiếp hai th mục “Bai tap 1” và “Bai tap 2” trong th mục “Thuc hanh” vừatạo Quay trở về My Computer
4 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa D: để mở ổ đĩa Copy một tập tin hay th mục bất kỳ
có trong ổ đĩa D: vào th mục “Bai tap 1” Sau đó di chuyển th mục hay tập tinvừa mới copy từ th mục “Bai tap 1” sang th mục “Bai tap 2”
5 Quay trở lại th mục My Document và xoá th mục Thuc hanh vào thung rác.Sau đó vào biểu tợng thùng rác để khôi phục lại
6 Trở về màn hình Desktop, nháy chuột phải vào nền màn hình, chọn
Properties, chọn lại ảnh nền, chọn màn hình đợi cho máy.
7 Sử dụng chức năng tìm kiếm của Windows để tìm xem có tập tin hay th mụcnào có tên Thuc hanh tồn tại trên ổ đĩa C: hay không (nháy chuột vào nútStart, chọn Find/Files and Folder, đánh tên th mục ha tập tin cần tìm)
8 Tìm hiểu các chức năng hiển thị của thanh Task bar Di chuyển thanh Taskbar đến các biên của màn hình rồi trở về vị trí cũ
9 Nháy chuột vào nút Start, chọn Programs, chọn Accessories, chọn Games,chọn một trong 4 trò chơi và chơi thử
10.Thoát khỏi Windows và tắt hẳn máy
Trang 5Tiết 16: Giới thiệu về word Các khái niệm cơ bản
WinWord là phần mềm soạn thảo văn bản cao cấp chạy dới môi trờngWindows, chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, sách vở, tạp chí, phục vụcho công tác văn phòng WinWord có những tính năng mạnh nh sau:
- Giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực đơn và các hộp thoại với hìnhthức thẩm mỹ cao
- Có khả năng giao tiếp với các ứng dụng khác
- Có các bộ chơng trình tiện ích và phụ trợ giúp tạo các văn bản dạng đặcbiệt
- Có chơng trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt, macro giúp ngời sửdụng soạn thảo các văn bản nớc ngoài và tăng tốc độ xử lý văn bản
- Chức năng tạo bảng biểu mạnh và dễ dàng
1.1 Khởi động WinWord.
Có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Khởi động từ thanh Task Bar: Chọn Start/Programs/Microsoft
Word.
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tợng Microsoft Word ( ) trên màn hình
(hoặc di vệt sáng đến biểu tợng Microsoft Word rồi bấm Enter)
Cách 3: Nháy chuột vào biểu tợng Microsoft Word ở trên thanh Task Bar.
1.2 Màn hình giao tiếp của Microsoft Word :
Sau khi khởi động, màn hình chính của Microsoft Word xuất hiện gồm cácphần sau:
- Title bar (Thanh tiêu đề): Dòng chứa tên của tệp (file) văn bản.
- Menu bar (Thực đơn hàng ngang): Dòng chứa các lệnh của Word 97,
mỗi lệnh ứng với một thực đơn dọc (Menu PopUp)
Trang 6Title Bar Menu Menu PopUp
Shortcut KeyFormatting Bar
Ruler
Scroll Bar
Text Area
Drawing Bar
Status Bar
Trong các thực đơn dọc:
• Các lệnh đợc in màu rõ là có thể chọn và thực hiện đợc
• Các lệnh có màu xám nhạt là lệnh tạm thời không thực hiện đợc
• Các ký tự đợc gạch dới thì có thể chọn lệnh tơng ứng bằng cách bấmphím ký tự đó (thay vì phải di vệt sáng đến lệnh và bấm Enter)
• Các lệnh có ghi kèm tổ hợp phím thì có thể chọn nhanh bằng cáchbấm tổ hợp phím đó (Ví dụ: có thể lu văn bản lên đĩa bằng cách bấm Ctrl + S)
• Các lệnh có dấu ba chấm ( ) phía sau cho biết sẽ có hộp thoại xuấthiện khi lệnh đợc chọn
- Tools bar (Thanh công cụ): Chứa một số biểu tợng (Icon) thể hiện một
số lệnh thông dụng Thay vì phải vào các hộp Menu để chọn lệnh, chỉ cần nháy
chuột lên biểu tợng của lệnh tơng ứng Ví dụ: Muốn lu văn bản lên đĩa
Trang 7- Thay vì vào Menu File chọn Save,chỉ cần nháy chuột lên biểu tợng đĩamềm.
Hình 1 Màn hình giao tiếp của Microsoft Word
Chú ý: + Các Tools bar có thể tắt hay mở bằng lệnh View/ToolBar.
+ Muốn biết ý nghĩa của một biểu tợng nào đó thì rà mũi tên chuột(không bấm nút chuột) lên biểu tợng đó và chờ vài giây
- Formatting bar (Thanh định dạng): Chứa các hộp và biểu tợng dành cho
việc định dạng văn bản nh kiểu chữ, font chữ, cỡ chữ, căn lề,
- Ruler (Thớc): Hiển thị thớc theo chiều ngang, dọc văn bản Ruler có thể
tắt hay mở bằng View/Ruler
- Text Area (Vùng văn bản): Đây là vùng lớn nhất dùng để nhập văn bản.
- Status bar (Thanh trạng thái): Hiển thị tình trạng của cửa sổ hiện tại nh
số thứ tự trang, thứ tự cửa sổ, tổng số trang, vị trí con trỏ (dòng, cột), Thanh nàynằm ở dòng cuối cùng màn hình
- Shortcut Key (Phím nóng): Có thể chọn nhanh các lệnh bằng cách bấm
phím hoặc tổ hợp phím thay vì phải vào các Menu để chọn
- Scroll bar (Thanh cuộn): Dùng để xem màn hình theo chiều ngang, dọc
bằng cách nhấn và giữ chuột rồi kéo thanh cuộn lên xuống, qua trái, qua phải
- ShortCut Menu: Kích hoạt bằng cách nháy chuột phải Thao tác nhanh
theo từng đối tợng (tuỳ theo vị trí con trỏ mà kích hoạt ShortCut Menu tơngứng)
Hình 2 Các dạng của Shortcut Menu
1.3 Mở văn bản.
(Right - Mouse Click)Con trỏ chuột trong vùng văn bản Con trỏ chuột ở trên các thanh công cụ
Trang 8Word cho phép ngời sử dụng làm việc đồng thời với nhiều văn bản trên cáccửa sổ khác nhau Khi vừa khởi động, Word mở một cửa sổ với tên mặc nhiên làDocument 1.
- Mở một cửa sổ mới để bắt đầu soạn thảo một văn bản mới: có thể dùngmột trong các cách sau:
• Vào Menu File, chọn New
• Chọn biểu tợng ( ) ở trên thanh công cụ
• Bấm tổ hợp phím Ctrl + N
- Mở một văn bản đã lu trên đĩa để chỉnh sửa hay cập nhật dữ liệu: chọnmột trong các cách sau:
• Vào menu File, chọn Open
• Chọn biểu tợng ( ) ở trên thanh công cụ
• Bấm tổ hợp phím Ctrl + O
Lu ý: Sau khi thực hiện môt trong các cách trên, hộp thoại Open xuất hiệntrên màn hình Chọn đờng dẫn (địa chỉ) của file (văn bản) cần mở ở mục Look in(vị trí số 1) Sau đó nhập tên file cần mở ở mục File name (vị trí số 2) rồi nhấn nút
Open (vị trí số 3) Hoặc có thể chọn nhanh bằng cách nháy đúp chuột vào file cần
mở (vị trí số 4)
Hình 3 Hộp thoại Open
Tại một thời điểm chỉ có một cửa sổ đợc kích hoạt, muốn làm việc với một cửa sổ khác đã đợc mở chọn Menu Window (hoặc bấm Alt + W), rồi chọncửa sổ tơng ứng
1
24
3
Trang 9Muốn đóng một cửa sổ khi nó đang đợc kích hoạt, vào menu File, chọn
Close (hoặc nhấn chuột vào nút x trên thanh Menu bar).
Chú ý: Khi thực đơn dọc File đợc kích hoạt, gần cuối hộp thực đơn dọc có
danh sách 4 tài liệu đợc soạn thảo mới nhất, chỉ cần Click tên tài liệu hoặc bấm sốthứ tự tơng ứng để mở tài liệu đó Có thể không hiện hoăc thay đổi số tài liệu đợchiển thị bằng cách vờ thực đơn dọc Tools, chọn Options, Click mục General vàthay đổi phần Recently User List File
1.4 Lu trữ tài liệu.
- Để lu trữ tài liệu có thể chọn một trong các cách sau:
• Vào menu File, chọn Save
• Click chuột vào biểu tợng đĩa mềm ( ) trên thanh công cụ
• Bấm tổ hợp phím Ctrl + S
Chú ý: Nếu lần đầu lu trữ tài liệu, sau khi chọn một trong các cách trên, hộp
thoại Save As xuất hiện, yêu cầu ngời sử dụng nhập vào:
Hình 4 Hộp thoại Save As.
• Tên tệp: ở mục File name
• Th mục để chứa tệp dữ liệu: ở mục Look in
• Kiểu loại tệp: ở mục Save as type, cho phép lựa chọn một trong cáckiểu văn bản dùng cho Word, Word Perfect, MS-DOS Text,
• Hộp Option cho phép định dạng cấu hình lu trữ, Password (mật mã)cho tệp,
Trang 10Một số cấu hình hay sử dụng trong mục Save Option:
• Always create backup copy: luôn tạo tệp phòng hờ (*.BAK) khi lu
Trong mục File sharing option for “ ”:
• Password to open: Mật khẩu để mở tệp văn bản, không chỉnh sửa.
• Password to Modify: Mật khẩu mở văn bản, cho phép chỉnh sửa hay
cập nhật thêm dữ liệu
Muốn cấu hình nào có tác dụng, cần đánh dấu X bằng cách Click vào hộptrắng phía trớc
Trang 11- Nếu có thực hiện bất kỳ sửa đổi nào trong các văn bản đang mở mà cha
l-u vào đĩa (cho đến thời điểm thoát) thì Word sẽ hỏi lại:
Hình 7 Thông báo cho ngời sử dụng khi thoát khỏi trình soạn thảo
• Yes: Thoát, có lu lên đĩa.
• No: Thoát không lu lên đĩa.
• Cancel: Trở lại soạn thảo.
Trang 12tiết 17-18 : Soạn thảo văn bản đơn giản.
1 Các phím thờng dùng trong Word.
- Di chuyển con trỏ:
→: Di chuyển con trỏ qua phải một ký tự
↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng
← : Di chuyển con trỏ qua trái một ký tự
↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng
Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
End: Di chuyển con trỏ về cuối dòng.
Page Up: Di chuyển con trỏ lên một trang màn hình.
Page Down: Di chuyển con trỏ xuống một trang màn hình.
Ctrl + Home: Di chuyển con trỏ về đầu văn bản.
Ctrl + End: Di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.
F5: Di chuyển con trỏ nhanh đến trang nào đó Khi gõ phím này, hộp đối
thoại sau hiện ra:
Đa vào số trang cần chuyển đến, gõ Enter
- Phím xoá ký tự:
Delete: Xoá ký tự tại vị trí con trỏ.
Backspace: Xoá ký tự bên trái con trỏ.
- Phím Insert: Dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn ký tự và đè ký tự
- Phím Alt: Dùng để chọn các thực đơn dọc bằng bàn phím, bằng cáchbấm Alt + ký tự đại diện của thực đơn dọc (Ký tự có gạch dới)
- Phím Esc: Dùng để ngắt một công việc đang thực hiện
Trang 132 Nguyên tắc nhập một văn bản trong Word.
- Không đợc gõ phím Enter để ngắt các dòng trong một đoạn văn bản(Paragraph)
Khối (Block) là một đoạn văn bản liên tục
a Chọn (bôi đen) một khối.
Trớc khi tiến hành thao tác định dạng một khối văn bản nh chọn kiểu, font,kích cỡ của chữ hay cắt, dán, di chuyển,… ta cần phải chọn khối văn bản muốn
định dạng
Để chọn (bôi đen) một khối văn bản ta đa con trỏ đến đầu (hoặc cuối) khốirồi dùng một trong các cách sau:
- Giữ phím Shift, bấm các phím ←, ↑, →, ↓, Page Up, Page Down,
Home, End đến vị trí cuối (hoặcđầu) khối cần chọn.
Trang 14- Rê chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) khối.
- Giữ Shift, rồi đa con trỏ chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) rồi nháy chuộttrái
Chú ý:
• Nếu chọn một số dòng bằng chuột, có thể rê chuột ở bên lề trái cácdòng
• Chọn toàn bộ văn bản: gõ Ctrl + A
• Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản: gõ Shift + Ctrl + End
• Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản: gõ Shift + Ctrl + Home
• Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối dòng: gõ Shift + End
• Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng: gõ Shift + Home
b Sao chép một khối.
Có thể dùng một trong các cách sau:
- Chép khối bằng thực đơn dọc:
• Chọn khối muốn chép
• Thực hiện lệnh Edit/Copy trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + C)
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + V)
- Chép một khối bằng thanh công cụ (Tools bar)
• Chọn khối muố chép
• Nháy chuột lên biểu tợng Copy ( ) trên thanh công cụ
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Nháy chuột lên biểu tợng Paste ( ) trên thanh công cụ
- Chép một khối bằng chuột
• Chọn khối muốn chép
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
• Click chuột vào lệnh Copy trên ShortCut Menu
• Nháy chuột phải ở vị trí mới
• Chọn lệnh Paste trên ShortCut Menu
c Di chuyển một khối.
Chọn một trong các cách sau:
- Chuyển khối bằng thực đơn dọc
• Chọn khối muốn chuyển
• Thực hiện lệnh Edit/Cut trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + X)
Trang 15• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới.
• Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + V)
- Chuyển khối bằng thanh công cụ (Tools bar)
• Chọn khối muốn chuyển
• Nháy chuột lên biểu tợng Cut ( ) trên thanh công cụ
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Nháy chuột lên biểu tợng Paste ( ) trên thanh công cụ
- Chuyển khối bằng chuột
• Chọn khối muốn chuyển
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
- Khi xoá nhầm một khối văn bản, ta có thể khôi phục lại bằng cách thựchiện lệnh Edit/Undo Typing (hoặc gõ Ctrl + Z)
- Lặp lại thao tác vừa thực hiện: gõ F4, hoặc thực hiện lệnh Edit/Repeat
Typing (hoặc gõ Ctrl + Y).
Tiết 19-21 : Thực hành gõ vản bản tiếng việt bằng 10 ngón
Mục đích : Rèn luyện kỷ năng gõ văn bản Tiếng Việt
Trang 16Thay đổi cỡ ký tự (Point size - cỡ chữ): nháy chuột vào hình tam giác mày
đen trong hộp Point size , chọn số chỉ cỡ Font
Chú ý: nếu muốn tăng cỡ Font lên một 1 đơn vị thì bấm Ctrl + ], nếu muốn
giảm cỡ Font xuống 1 đơn vị thì bấm Ctrl + [
Thay đổi kiểu ký tự (Type Style):
• Có ba kiểu thể hiện: Đậm (Bold), Nghiêng (Italic), Gạch chân(Underline)
• Có thể kết hợp nhiều kiểu chữ với nhau Ví dụ: Đậm nghiêng,
nghiêng gạch chân.
• Muốn chọn kiểu nào thì Click chuột vào một trong các ký tự B, I, Utrên thanh định dạng (hoặc nhấn các tổ hợp phím Ctrl + B, Ctrl + I, Ctrl + U) Muốn huỷ bỏ thì lặp lại các thao tác trên.
Trang 17Để định dạng dầy đủ, thực hiện lệnh Format/Font (hoặc bấm Ctrl + D), hộpthoại sau xuất hiện:
Trong hộp thoại có ba mục sau:
- Mục định dạng văn bản (Font): Định dạng một cách chi tiết văn bản đã
đ-ợc chọn nh Font, kiểu, cỡ của chữ hay màu sắc và một số hiệu ứng khác
• Định dạng gạch dới (Underline): Có một số kiểu gạch dới sau:
None: Không gạch Single: Gạch nét đơn nhạt.
Double: Gạch nét đôi Word only: Chỉ gạch các từ.
Dotted: Đ ờng gạch chấm Thick: Gạch nét đơn đậm.
Dash: Gạch nét đứt Dot Dash: Đ ờng gạch ngang chấm
Dot dot dash: Đ ờng gạch chấm chấm ngang
Wave: Gạch đ ờng l ợn sóng
• Chọn màu chữ : Click chuột vào ô Color để chọn màu cho chữ
• Các hiệu ứng (Effects):
Strikethrough: Đờng gạch ngang.
Double Strikethrough: Đờng gạch ngang đôi.
Superscript: Chỉ số trên a2
Trang 18- Mục định dạng ký tự (Character Spacing): Có thể định dạng cỡ ký tự
theo mức độ tỷ lệ % so với cở chữ hiện thời ở mục Scale, hoặc định dạng khoảngcách giữa các ký tự ở mục Spacing
- Mục Animation: Bổ sung một số hiệu ứng đặc biệt khác cho văn bản nh
Khung viền động, nền hoa văn động,…
Sau khi định dạng xong, nhấn nut OK để kết thúc và đóng hộp thoại lại
2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph): Cho phép thay đổi cách hiển thị của
một đoạn văn bản nh căn lề, chọn khoảng lùi vào cho dòng đầu đoạn văn,
Để tiến hành định dạng, vào menu Format, chọn Paragraph, hộp thoại sauxuất hiện (Hình 8)
Hình 8 Hộp thoại định dạng đoạn văn bản.
Trong mục Indents and Spacing: định dạng lề, khoảng cách
Trang 19- Mục Alignment: Canh biên lề cho đoạn văn bản:
• Left (Right): Canh đều theo biên trái (phải).
• Centered: Canh vào giữa.
• Justified: Canh đều hai biên (trái và phải).
- Mục Indentation:
• Left (Right): Đặt lề trái (phải) cho đoạn văn bản.
• Special: Đặt lùi vào cho dòng đầu cảu đoạn.
- Mục Spacing: định dạng khoảng các giữa các dòng, các đoạn
• Before: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn trớc.
• After: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn sau.
• Line spacing: đặt khoảng cách giữa các dòng trong đoạn:
Single: cách dòng đơn Double: cách dòng đôi.
1,5 lines: cách một dòng rỡi Aleast: cách dòng nhỏ nhất Exactly: cách dòng chính xác theo giá trị của con số do ngời sử dụng
nhập vào ở mục By.
Có thể định dạng đoạn văn bản nhanh bằng thanh định dạng (Formating bar)hoặc các tổ hợp phím nóng hoặc dùng thớc:
- Canh lề cho đoạn văn bản: nháy chuột vào các biểu tợng:
Left (Ctrl + L) Justified (Ctrl + J)
Center (Ctrl + E) Right (Ctrl + L)
- Đặt lề trái, phải cho đoạn văn bản ta có thể rê chuột trên thớc (Ruler) để
định dạng Thớc trên dùng để đặt lùi vào cho dòng đầu văn bản, thớc dới dùng để
đặt lề trái, phải
3 Các loại định dạng khác
a Tạo khung và làm nền (Border).
Để tạo khung và làm nền cho một đoạn văn bản, trớc hết: chọn (bôi đen)
đoạn văn bản cần tạo, sau đó vào thực đơn Format, chọn Border and Shading…
Hộp thoại sau xuất hiện:
Trang 20- Nháy chuột vào mục Color để chọn màu của khung nếu muốn.
- Mục Width cho ta chọn độ đậm, nhạt của đờng khung.
- Để căn chỉnh khoảng cách từ đờng khung đến văn bản thì nháy chuột vào
nút Option, hộp thoại sau xuất hiện:
Trang 21Top: khoảng cách từ biên trên Bottom: khoảng cách từ biên dới Left: khoảng cách từ biên trái Right: khoảng cách từ biên phải.
Để chọn màu nền cho khung, nháy chuột vào mục Sharing rồi chọn màuthích hợp trong mục Fill Cũng có thể chọn kiểu nền và màu cho từng kiểu trong
mục Pattern, Style: kiểu nền, Color: màu kiểu nền.
Sau khi định dạng, nhấn OK để kết thúc và đóng các hộp thoại lại Nếu muốnhuỷ bỏ các thao tác vừa qua thì nháy chuột vào nút Cancel
Để tạo khung cho các trang văn bản, nháy chuột vào mục Page Border, hộpthoại có dạng sau:
Tơng tự nh chọn khung cho đoạn văn bản, ta có thể chọn khung cho các trang
văn bản ở mục Setting, hoặc nháy chuột vào các cạnh của trang ở mục Preview, chọn kiểu đờng khung ở mục Style, màu đờng khung và độ đậm nhạt ở mục Color
và Width Đặc biệt có thể chọn kiểu hoa văn cho đờng khung ở mục Art.
Trong mục Apply to nếu chọn:
• Whole document: tạo khung cho toàn bộ văn bản.
• This section: tạo khung cho các trang văn bản có cùng dạng xuất
hiện nh trang hiện tại (dọc hoặc ngang)
Trang 22• This section – first page only: tạo khung cho trang văn bản đầutiên.
• This section All axcept fisrt page– : Tạo khung cho toàn bộ văn bảnchỉ trừ trang đầu tiên
Chú ý: Sau khi chọn các cạnh khung cho trang văn bản, vùng văn bản có thể
không sát với các đờng khung, để đa vùng văn bản ra sát với đờng khung,
nháy chuột vào nút Options…, xuất hiện hộp thoại Border and Sharing Options, trong mục Measure from chọn Text rồi nhấn OK.
b) Sơn định dạng: Dùng để sao chép định dạng của một đoạn văn bản.
Cách thực hiện:
- Đa con trỏ vào vùng văn bản mẫu
- Nháy chuột lên biểu tợng Formating Painter (Xuất hiện chổi sơn
bên cạnh con trỏ chuột)
- Rê chuột lên vùng văn bản cần sao chép
4 Định dạng khoảng cách Tab Stop (Tab).
Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng tại một vị trí, khoảng cách từ vị trídừng của Tab này đến vị trí dừng của Tab khác đợc gọi là chiều dài của Tab Stop.Khoảng cách mặc định là 0,5 inch ≈ 1,27 cm
Việc thay đổi chiều dài của Tab Stop có thể thực hiện nh sau:
- Vào thực đơn dọc Format, chọn Tabs…
Hộp thoại sau xuất hiện:
- Gõ vào vị trí của một Tab Stop, có thể chọn ký tự trong Leader (2, 3, 4) nếu muốn những ký tự này trình bày giữa hai Tab Stop.
Trang 23- Chọn OK hay gõ Enter.
a) Định số cột (Column) cho trang văn bản hoặc đoạn văn bản.
Có thể trình bày văn bản hay từng đoạn văn bản trên nhiều cột nh dạng bàibáo
Cách tiến hành nh sau:
- Định dạng cột cho văn bản:
• Thực hiện lệnh Format/Column Hộp thoại (Hình 9) xuất hiện:
• Chọn một trong các dạng cột ở mục Presets.
• Nếu muốn trình bày trên nhiều cột thì gõ số cột vào mục Number of Column.
• Có thể điều chỉnh độ rộng cho các cột và khoảng các giữa cột này vớicột kia theo ý muốn ở mục Width and Spacing.
• Trong mục Apply to: nếu chọn Whole document thì toàn bộ văn bản
sẽ đợc chia cột nh đã chọn, nếu chọn This point forward thì chỉ chia cột từ vị trí
• Chọn số cột rồi nháy chuột vào nút OK
b) Bullets and Numbering:
Ta có thể xác định các dấu chấm, gạch, cộng trừ,… (Bullets), các hình hoa văn, các số thứ tự (Numbering) hay các ký tự Alphabe ở đầu các đoạn văn bản
theo dạng các chơng mục bằng một trong các cách sau:
- Thao tác nhanh trên thanh công cụ (Tools bar)
Trang 24• Chọn các đoạn muốn định Bullets and Numbering.
•
Nháy chuột lên biểu tợng để định Bullets hay biểu tợng để định Numbering.
- Dùng thực đơn dọc
• Chọn các đoạn muốn định Bullets hay Numbering
• Thực hiện lệnh Format/Bellets and Numbering
• Chọn kiểu Bullets trong mục Bulleted hoặc chọn kiểu Numbering trong mục Numbered.
• Có thể chọn các Bullets không có trong list bằng cách nháy chuột vàonút Customize để xác định kiểu mới
•
5 Định dạng trang
Vào menu File, chọn Page Setup, hộp thoại sau xuất hiện:
a Đặt lề: Chọn Margins.
- Thay đổi khoảng cách từ mép giấy đến phần văn bản (gồm các phần trên
(Top), dới (Bottom), trái (Left), phải (Right)) Sau khi thay đổi một trong các thông số quy định lề, phần Preview sẽ cho thấy hình dạng tơng đối của văn bản so
với kích thớc giấy
- Để in tài liệu hai mặt đối xứng của giấy, chọn tác dụng cho mục Mirror Margins (làm mép lề đối xứng) Khi đó các mục Left, Right sẽ đợc đổi thành Inside (mép lề trong), Outside (mép lề ngoài) và chúng sẽ thay đổi tuỳ theo các
trang chẵn, lẽ của tài liệu
Trang 25- Con số trong hộp Gutter để chỉ khoảng chừa lề cho việc đóng tập tài liệu.
- Mục From edge: dùng để xác định khoảng cách của các tiêu đề trang tài
liệu đối với mép giấy
- Mục Apply to (áp dụng cho) chọn một trong các khả năng:
• Whole document: áp dụng cho toàn bộ văn bản.
• This section forward: áp dụng cho vùng từ vị trí con trỏ trở về sau.
Chọn OK để xác nhận các thông số mới thiết lập Có thể chọn Default để lucác thông số vào tệp khuôn mẫu sử dụng cho nhiều tài liệu về sau
Cách đặt lề bằng thớc đo:
Phơng pháp này thờng kết hợp giữa các thao tác xử lý chuột và cây thớcngang, dọc trên màn hình (việc sử dụng phím mất nhiều thời gian và phức tạphơn) Đây là phơng pháp thao tác nhanh ngay trên màn hình không cần thông quahộp thoại giao tiếp Việc đặt lề ảnh hởng đến toàn bộ văn bản hiện tại Trên thớc
sẽ có các mẫu hình tam giác quy định vị trí lề hiện tại, muốn thay đổi chỉ cần rechuột lên các mẫu hình tơng ứng, di chuyển đến vị trí mới rồi thả chuột
Phía trái thớc gồm có 3 phần: hai mẫu hình tam giác phía trên và một mẫuhình chữ nhật phía dới
- Mẫu tam giác trên: đặt lề trái cho dòng đầu tiên của đoạn
- Mẫu tam giác phía dới: đặt lề trái cho các dòng cón lại
- Mẫu hình chữ nhật: đặt lề trái cho cả đoạn
Phía phải thớc có một mẫu hình tam giác: dùng để đặt lề phải cho cả đoạn
Trang 26Để thay đổi lề trái, phải, trên, dới cho toàn bộ văn bản, di con trỏ chuột đếnphần tiếp giáp giữa vùng sáng và vùng tối ở trên thớc cho đến khi xuất hiện mũitên hai chiều ↔ rồi rê chuột để thay đổi Mỗi khi rê chuột, sự thay đổi sẽ hiện rangay trên màn hình.
b Thiết lập cỡ giấy và hớng in: chọn Page Size.
- Nháy chuột vào hình tam giác có đỉnh hớng xuống ở mục Pager size để
chọn cỡ giấy Có thể lựa chọn một trong các cỡ đã đợc định nghĩa sẵn Muốn tạotrang có kích thớc tuỳ ý thì thay đổ các thông số quy đinh chiều rộng
Width) và chiều cao (Height) Khi đó cỡ giấy đợc gọi là Custome size (cỡ
của ngời dùng định nghĩa).
- Mục Portrait để chọn hớng in dọc, hoặc Landscape để chọn hớng in
- Tiêu đề giống nhau trên toàn bộ các trang tài liệu
- Tiêu đề của trang đầu tiên khác với các trang còn lại
Trang 27- Một tiêu đề giành cho các trang chẵn, một tiêu đề giành cho các trang lẽ.Các bớc tiến hành để đặt tiêu đề.
- Vào thực đơn View, chọn Header and Footer Phần trình bày tiêu đề sẽxuất hiện với thanh công cụ
- Gõ vào nội dung tiêu đề đầu trang ở khung Header, tiêu đề cuối trang ở
khung Footer.
Chức năng của một số biểu tợng trên thanh công cụ::
: Chuyển đổi tiêu đề đầu / cuối trang
: Xem Header (hoặc Footer) kế trớc
: Xem Header (hoặc Footer) kế sau
: Chèn ngày hiện tại, giờ hiện tại
: Cho / không cho phép hiển thị văn bản của trang hiện tại
Để chọn các kiểu đặt tiêu đề nháy chuột vào biểu tợng (Page setup),xuất hiện hộp thoại:
Different fisrt page: Tiêu đề của trang đầu khác với trang hiện tại.
Different odd and even: Một tiêu đề cho trang chẵn, một tiêu đề cho trang lẽ: Một tiêu đề cho trang chẵn, một tiêu đề cho trang lẽ
Cuối cùng, Click nút Close để trở về chế độ soạn thảo thông thờng
Để kích hoạt chế độ sửa đổi tiêu đề, có thể nháy đúp chuột vào phần ghi tiêu
đề (phần chữ nhạt trong chế độ Page Layout).
Trang 28- Top of page (Header): Đầu trang.
- Bottom of page (Footer): Cuối trang.
- Right ( bên phải), Center (ở giữa), Left (bên trái), hoặc bên trong / ngoài
mép giấy đối với trờng hợp in theo hai mựt đối xứng của trang giấy
Chọn / không chọn mục Show number on fisrt page để hiển thị / không hiển thị
số trang ở trang đầu tài liệu
Nháy chuột vào nút Format để thiết lập các thông số:
- Định kiểu cho số trang ở mục Number format (số thứ tự, kiểu Alphabe,
kiểu số La Mã,…)
- Xác định số bắt đầu ở mục Start At
- Nếu chọn cách đánh tiếp theo số trang của phần trớc thì chọn mục
Continue from previous section.
Chọn OK để xác nhận các thiết lập hoặc chon Cancel để bỏ qua
=====================================
Trang 29tiết 24 - 26: TH định dạng văn bản
i mục đích yêu cầu :
- Tạo đợc văn bản mới
- Biếtđịnh dạng văn bản theo mẫu
- Thực hiện các thao tác định dạng , định dạng nhanh
II Thông tin bổ sung :
- K/n văn bản quản lý nhà nớc
- Các loại vab bản quản lý nhà nớc
iii Nội dung thực hành :
áo anh rách vai quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cời buốt giá chân không giàyThơng nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
1 Thực hiện lệnh Format/Paragraph Trong khung Line Spacing At: chọn 1,5 line,chọn OK rồi quan sát khoảng cách các dòng của bài thơ Sau đó quay lại khungLine Spacing At: gõ vào 1,2 chọn OK
2 Bằng các thao tác chép khối và định dạng văn bản, thạo thêm một đoạn thơ mới
nh sau từ bàn thơ trên:
Quê hơng anh nớc mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Ruộng nơng anh gữi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Trang 30tiết 27-28: tạo bảng và làm việc với bảng
1 Tạo một bảng mới
Các bớc tiến hành để tạo một bảng mới:
- Đa con trỏ đến vị trí cần tạo bảng
- Vạo thực đơn dọc Table chọn Insert Table…, hộp thoại Insert Table xuấthiện:
- Nhập số cột vào mục Number of Columns, số dòng vào mục Number of Rows Nhập chiều rộng mỗi cột vào mục Column Width Nếu để Auto, chiều rộng
mỗi cột tuỳ thuộc vào số lợng cột và chiều rộng trang in
- Nháy chuột vào nút AutoFormat… để định dạng kiểu bảng.
Trang 31• Đến ô đầu tiên của dòng hiện tại: Alt + Home.
• Đến ô cuối cùng của dòng hiện tại: Alt + End.
• Đến ô đầu tiên trong cột: Alt + PageUp.
• Đến ô cuối của cột: Alt + PageDown.
- Muốn đánh dấu đoạn nào trong cột, có thể rê chuột hoặc nhấn Shift kếthợp với các phím mũi tên để chọn
3 Sửa đổi trong bảng.
- Chọn một cột: Di chuyển con trỏ chuột đến mép trên của ô đầu tiên củacột khi thấy xuất hiện mũi tên màu đen hớng xuống ( ) thì nháy chuột, hoặc rêchuột từ ô đầu tiên đến ô cuối cùng của cột cần chọn, hoặc đa con trỏ vào mộttrong các ô trong cột rồi thực hiện lệnh Table/Select Column
- Muốn chọn nhiều ô trong bảng thì có thể rê chuột từ ô đầu tiên của vùngchọn đến ô cuối của vùng chọn, hoặc chọn ô đầu tiên (hoặc cuối cùng) rồi nhấn vàgiữ phím Shift sau đó di chuyển con trỏ chuột đến ô cuối cùng (hoặc ô đầu tiên)rối nháy chuột
- Muốn chọn toàn bộ bảng, có thể thực hiện một trong các cách sau:
• Chọn ô đầu tiên (hoặc cuối) rồi rê chuột đến ô cuối cùng (hoặc đầutiên)
• Đa con trỏ chuột về trớc hàng đầu tiên (hoặc trên cột đầu tiên) khithấy xuất hiện dấu mũi tên màu trắng nghiêng lên (hoặc dấu mũi tên màu đen h-ớng xuống) thì rê chuột đến đầu hàng cuối cùng (hoặc cột cuối cùng)
• Đặt con trỏ trong bảng rồi thực hiện lệnh Table/Select Table
• Hoặc nhấn phím Ctrl và phím số 5 bên bàn phím số
3.2 Chèn thêm các hàng, cột vào bảng.
Để chèn thêm một hàng ta thực hiện theo cách sau:
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí cuối bảng, ta đa con nháy về ô cuốicùng của bảng hiện tại rồi nhấn phím Tab
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí đầu bảng hay giữa bảng, ta chọn hàng ởsau vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh Table/Insert Rows (hoặc nháy chuột phải
Trang 32vào vùng đã chọn rồi chọn Insert Rows).
Để chèn thêm một cột ta thực hiện theo cách sau:
- Chọn cột ở sau vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh Table/Insert Columns(hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn rồi chọn Insert Columns)
3.3 Xoá các hàng, cột trong bảng.
Muốn xoá một hàng hay một cột ra khỏi bảng ta tiến hành các bớc sau:
- Chọn hàng hay cột cần xoá
- Thực hiện lệnh Table/Delete Rows (nếu xoá hàng), Delete Columns
(nếu xoá cột), hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn sau đó chọn lệnh Delete Rows hay Delete Columns tơng ứng, hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím.
3.4 Di chuyển, sao chép các ô, hàng, cột trong bảng.
Ta tiến hành các bớc nh sau:
- Chọn các ô, hàng hay cột cần di chuyển hay sao chép
- Đa trỏ chuột đến phần đợc chọn, nhấn giữ chuột trái, rồi thực hiện mộttrong hai động tác sau:
• Rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột: di chuyển phần đợc chọn
• Giữ phím Ctrl đồng thời rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột: Copyphần đợc chọn
Hoặc ta có thể di chuyển hay sao chép dữ liệu nh thao tác với văn bản bình thờng
3.5 Thay đổi chiều rộng cột, chiều cao hàng.
Để thay đổi chiều rộng của cột và chiều cao của hàng ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1:
- Di chuyển con trỏ chuột đến biên của cột hay hàng, khi con trỏ chuột códạng mũi tên hai chiều thì rê chuột để thay đổi kích thớc theo ý muốn
Cách 2:
- Chọn cột hay hàng cần thay đổi kích thớc
- Thực hiện lệnh Table/Cell Heigh And Width, một hộp thoại xuất hiện
- Gõ con số chỉ chiều rộng của cột vào mục Width of Column (trong mục
Column.
- Trong mục Column ta có thể chọn khoảng cách giữa các cột bằng cách
gõ con số chỉ khoảng cách vào mục Space Between Column.
- Trong mục Row của hộp thoại ta chọn một trong các cách điều chỉnhchiều cao của hàng nh sau:
• Chọn Auto trong mục Heigh of Rows: điều chỉnh độ cao theo độ cao
văn bản của hàng
Trang 33• Chọn At Least trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số chỉ độ
cao ít nhất của hàng Nếu nội dung trong ô vợt quá con số đa ra thì Word sẽ điềuchỉnh lại
• Chọn Exactly trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số chỉ độ
cao chính xác của hàng Nếu nội dung trong ô lớn hơn thì sẽ bị mất một phần
- Sau khi định dạng xong nhấn nút OK để xác nhận các thiết lập, nhấn nút
Cancel để huỷ bỏ.
3.6 Gộp, tách các ô trong bảng.
Gộp nhiều ô thành một ô:
- Chọn các ô cần gộp (các ô phải nằm liên tục trong một vùng)
- Thực hiện một trong các cách sau:
• Thực hiện lệnh Table/Merge Cells
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn, chọn lệnh Merge Cells
• Nháy chuột vào biểu tợng Merge Cells ( ) trên thanh công cụ.
Khi đó các đờng gạch giữa các ô sẽ mất đi tạo thành một ô duy nhất
Tách một ô thành nhiều ô nhỏ:
- Chọn ô cần tách (có thể gồm nhiều ô)
- Thực hiện một trong các cách sau:
• Thực hiện lệnh Table/Split Cells
• Hoặc nháy chuột phải vào ô cần tách, rồi chọn lệnh Split Cells
• Nháy chuột lên biểu tợng Split Cells ( ) trên thanh công cụ.
- Sau khi thực hiện một trang các cách trên, hộp thoại Split Cells xuất hiện:
- Nhập số cột cần tách vào mục Number of Columns, số hàng cần tách vào
mục Number of Rows.
- Chọn OK để xác nhận, Cancel để huỷ bỏ
Sau khi chia chiều rộng mỗi cột (hay chiều cao của hàng) bằng chiều rộng cột
cũ chia cho số cột (chiều cao hàng cũ chia cho số hàng)
4 Tạo các đ ờng kẽ cho bảng.
Ta có thể định dạng cho các đờng kẽ trong bảng theo yêu cầu của ngời dùng,
Trang 34chẳng hạn che dấu các đờng kẽ giữa các ô hay kẽ các đờng đậm hơn bao quanh bảng,
Để làm điều đó ta thực hiện một trong các cách sau:
- Thực hiện lệnh Format/Border and Sharing, xuất hiện hộp thoại, ta
định dạng tơng tự nh tạo khung cho văn bản mà phần trớc đã giới thiệu, nhng
trong phần Apply to ta chọn Cell.
5 Sắp xếp dữ liệu trên bảng tính.
Có thể sắp xếp các hàng trong bảng theo một cột nào đó Dữ liệu trong cột phải có cùng kiểu, gồm một trong ba kiểu sau: Text (văn bản), Number (kiểu số), Date (kiểu ngày tháng) Nếu dữ liệu ở các hàng trong một cột khác kiểu thì chỉ đ-
ợc phép sắp xếp theo kểu Text
Các bớc tiến hành sắp xếp trên bảng:
- Chọn các hàng cần sắp xếp Nếu sắp xếp toàn bộ bảng thì chỉ cần đa contrỏ vào một ô bất kỳ trong bảng
- Thực hiện lệnh Table/Sort Hộp thoại Sort xuất hiện:
- Chọn các khoá sắp xếp trong hộp Sort by và Then by.