1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh 8 moi

106 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tim mạch
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hô hấp gồm những giai đoạn GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : + Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngợc lại.. Kiểm tr

Trang 1

Tiết 18 Vận chuyển máu qua hệ mạch.

Vệ sinh hệ tuần hoàn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng:

- Thu thập thông tin từ tranh hình

- T duy khái quát hóa

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK tr.58

2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 18

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy nội dung bài mới:

lời câu hỏi:

+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và

theo một chiều trong hệ mạch đợc tạo ra từ đâu?

+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn

vận chuyển đợc qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác

động chủ yếu nào?

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát

hình 18.1 , 18.2 , ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của

nhóm, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV đánh giá kết quả, bổ sung hoàn thiện kiến

thức

I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.

Kết luận: Máu vận chuyển qua hệ mạch

là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu

- Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và dãn, có huyết

áp tối đa và huyết áp tối thiểu)

- ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự

co dãn của thành mạch

Trang 2

GV nhắc HS: chính sự vận chuyển máu qua hệ

mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch →

chuyển sang hoạt động 2

Phần II Vệ sinh hệ tim mạch (20 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả

lời câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch?

+ Trong thực tế em đã gặp ngời bị tim mạch

ch-a? Hãy kể tên 1 số bệnh tim mạch mà em biết

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK tr.59

→ ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận

xét bổ sung

GV đánh giá và bổ sung kiến thức

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và bảng

18.2 SGK tr.59, 60 Thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Cần bảo vệ tim mạch nh thế nào?

+ Có những biện pháp nào rèn luyện tim mạch?

Bản thân em đã rèn luyện cha? và đã rèn luyện

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày và một số cá nhân

nêu ý kiến → nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS

GV gọi HS đọc kết luận SGK

- ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ:+ Co bóp của các cơ quanh thành mạch.+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào.+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

+ Van 1 chiều

II Vệ sinh hệ tim mạch.

1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:

Kết luận: Có nhiều tác nhân bên ngoài

và trong có hại cho tim mạch

- Khuyết tật tim, phổi xơ

- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao

- Cần rèn luyện thờng xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể

Đáp án:

Trang 3

3 Củng cố: (4 phút)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong

hệ mạch là nhờ đâu?

+ Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khỏe

mạnh?

4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

+ Nhờ sự phối hợp của các thành phần: tim, van tim, cơ bắp quanh thành mạch.+ Rèn luyện TDTT, tập dỡng sinh, khí công, xoa bóp Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: Băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Câu hỏi, đáp án

2 Chuẩn bị của học sinh: Giấy kiểm tra + Ôn chơng I , II , III

III Tiến trình bài dạy:

Phần I Trắc nghệm khách quan (4 điểm )

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái đầu dòng chỉ ý trả lời em cho là đúng (trừ câu 7, câu 8)Câu 1 (0,5 điểm ) Cơ thể ngời đợc chia làm mấy phần?

A 2 phần B 3 phần C 4 phần

Câu 2 (0,5 điểm ) Chức năng của mô biểu bì là :

A Co giãn và che chở cho cơ thể

B Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

C Bảo vệ che chở và tiết các chất

Câu 3 (0,5 điểm ) Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?

A Hồng cầu B Bạch cầu C.Tiểu cầu

Câu 4 (0,5 điểm ) Ngời có nhóm máu AB không truyền đợc cho ngời có nhóm máu O, A, B

vì:

Trang 4

A Nhóm máu AB, hồng cầu có cả Avà B

B Nhóm máu AB , huyết tơng không có

C Nhóm máu AB ít ngời có

Câu 5 (0,5 điểm ) Máu gồm các thành phần cấu tạo:

A Tế bào máu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu

B Tế bào máu, huyết tơng

C Nguyên sinh chất, huyết tơng

Câu 6 (0,5 điểm ) Hệ tuần hoàn gồm:

Câu 8 (0,5 điểm ) Hãy chọn những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

- Cầu thủ đá bóng tác động một vào quả bóng

- Kéo gầu nớc, tay ta tác động một vào gầu nớc

Phần II : Trắc nghiệm tự luận ( 6 điểm).

Câu 1 (2 điểm): Nêu cấu tạo trong của tim ?

Câu 2 (2 điểm): Phản xạ là gì ? khi ta kích thích trực tiếp vào bắp cơ đó có phải là phản xạ không ? vì sao ?

Câu 3 (2 điểm): Hãy giải thích vì sao xơng động vật đợc hầm (đun sôi lâu) thì bở

3 Đáp án - biểu điểm:

Phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm

Điền từ thích hợp theo thứ tự sau: Lực đẩy, lực kéo

Phần II Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Cấu tạo trong của tim:

- Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (tâm thất trái có thành cơ dày nhất)

- Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch coa van  máu lu thông theo 1 chiều

Câu 2 (2 điểm)

Trang 5

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trờng dới sự điều khiển của

hệ thần kinh

- Đó không phải là phản xạ vì ta kích thích trực tiếp vào bắp cơ nên có đầy đủ các khâucủa 1 phản xạ mà chỉ là sự cảm ứng của các sợi thần kinh và các tế bào cơ đối với các kích thích

Câu 3 (2 điểm)

- Hầu hết xơng động vật đun sôi lâu thì chất cốt giao bị phân hủy Vì vậy , nớc xơng hầm thờng sánh và ngọt, phần xơng còn lại là chất vô cơ không còn đợc liên kết bởi chất cốt giao nên xơng bở

- Có ý thức bảo vệ cơ thể chống mất máu

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch

2 Chuẩn bị của học sinh : - Chuẩn bị theo nhóm 4 ngời nh trên

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

GV yêu cầu tổ trởng kiểm tra sự chuẩn bị của

+ Chảy máu mao mạch

Cá nhân HS tự ghi nhận 3 dạng chảy máu

I Các dạng chảy máu.

Trang 6

GV hỏi: Em hãy cho biết biểu hiện của 3 dạng

chảy máu đó?

HS: Bằng kiến thức thực tế, suy đoán → trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận

xét bổ sung

GV nhận xét phần trình bày của HS và giúp HS

hoàn thiện kiến thức

giá cha đúng của các nhóm

GV yêu cầu : Khi bị thơng chảy máu ở động

Phần III Viết thu hoạch (6 phút)

GV yêu cầu về nhà mỗi HS viết báo cáo thu

hoạch theo mẫu SGK tr.63

III Viết thu hoạch.

- Nh mẫu SGK tr.63

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

Trang 7

- Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dới.

- HS trình bày đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống

- Xác định đợc trên hình các cơ quan hô hấp ở ngời và nêu đợc chức năng của chúng

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK từ 20.1 → 20.3

2 Chuẩn bị của học sinh : - Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dới

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

GV thu báo cáo thu hoạch

2 Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ vào bài

Phần I Khái niệm hô hấp (15 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và

quan sát hình 20.1 , thảo luận nhóm theo câu hỏi

GV bao quát lớp , giảng giải thêm cho nhóm yếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm và hoàn

thiện kiến thức

Với câu hỏi thứ 1 GV viết sơ đồ cụ thể để giải

thích về vai trò của hô hấp

Trang 8

ATP → cần cho mọi hoạt động sống của tế bào

trong cơ thể

HS theo dõi sơ đồ và hoàn thiện kiến thức

→ HS tự rút ra kết luận về hô hấp và vai trò của

hô hấp

Phần II Các cơ quan trong hệ hô hấp của

ng-ời và chức năng của chúng (23 phút)

GV nêu câu hỏi ; Hệ hô hấp gồm những cơ quan

nào? cấu tạo của những cơ quan đó?

Cá nhân HS nghiên cứu bảng 20 quan sát tranh

→ xác định các cơ quan hô hấp

- Một số HS trình bày và chỉ trên tranh các cơ

quan hô hấp, HS khác theo dõi nhận xét và bổ

sung → rút ra kết luận

GVyêu cầu HS quan sát tranh hình 20.2, 20.3

SGK tr.65 → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục

∇ SGK tr 66

HS lạm việc theo nhóm (6 phút)

- Cá nhận HS quan sát hình 20.2, 20.3 SGK

- Thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

vậy tại sao mùa đông đôi khi chúng ta vẫn bị

nhiễm lạnh vào phổi?

+ Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ cơ quan

hô hấp?

HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

3 Củng cố: (5 phút)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp với các

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn : sự thở, trao

đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

II Các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời và chức năng của chúng.

Kết luận 1: Cơ quan hô hấp gồm:

- Phổi: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng ngoài

+ Nội dung mục I

Trang 9

4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

GV yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau

+ Nội dung mục II

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- HS trình bày đợc các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi

- Trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng:

- Quan sát tranh hình và thông tin phát hiện kiến thức

- Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tợng thực tế

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ và rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK và bảng 21 tr.69 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 21

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những giai đoạn

GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi :

+ Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng lên thì thể

tích lồng ngực lại tăng và ngợc lại?

+ Thực chất sự thông khí ở phổi là gì?

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân HS tự nghiên cứu tranh hình SGK

+ Hô hấp là quả trình cung cấp cho các tếbào cơ thể và thải khí cácbôníc ra ngoài Hô hấp gồm 3 giai đoạn : sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

I.Thông khí ở phổi.

Trang 10

tr.68 → ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác

theo dõi nhận xét và bổ sung

GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

HS tự rút ra kết luận

GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát hình 21.2 ,

thảo luận theo câu hỏi mục ∇ SGK tr.69

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân HS nghiên cứu hình 21.2 và thông tin

ở mục “Em có biết” tr.71 → trao đổi nhóm

hoàn thành câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ

sung

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, giảng giải

thêm về một số thể tích khí

GV hỏi thêm: Vì sao ta nên tập hít thở sâu?

HS vận dung kiến thức mới học trả lời câu hỏi

Phần II Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

và giảmg giải thêm cho HS vì phần này khó

Sau khi HS nhận xét về thành phần không khí ở

bảng 12, GV dùng tranh sự vận chuyển máu

phân tích

+ Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi

giữa mao mạch phế nang với phế nang, nồng

- Dung tích phổi phụ thuộc vào: giới tính,tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập

II Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Kết luận:

- Sự trao đổi khí ở phổi:

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

Trang 11

độ O2 trong mao mạch thấp, còn CO2 cao và

ngợc lại

+ Sự trao đổi khí ở tế bào: là sự trao đổi giữa tế

bào với mao mạch, mà ở tế bào tiêu dùng O2

nhiều nên nồng độ O2 bao giờ cũng thấp, còn

CO2 cao Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh

tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Sự trao đổi khí ở tế bào:

+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

- Giải thích đợc cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách

- Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí

Trang 12

- ý thức bảo vệ môi trờng.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại

- Tự liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt với hệ hô hấp

2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 22

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

HS trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét bổ sung

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 22, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.72

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân HS tự nghiên cứu bảng 22 SGK tr.72

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV nhận xét phần trả lời của HS và ở câu hỏi 2

GV tóm tắt lại 3 vấn đề:

+ Bảo vệ môi trờng chung

+ Môi trờng làm việc

+ Bảo vệ chính bản thân

→ HS rút ra kết luận

Em đã làm gì để tham gia bào vệ môi trờng

trong sạch ở trờng, lớp? (không vứt rác, xé

giấy, không khạc nhổ bừa bãi tuyên truyền

cho các bạn khác cùng tham gia)

Phần II Cần tập luyện để có một hệ hô hấp

- Sự trao đổi khí ở phổi:

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

- Sự trao đổi khí ở tế bào:

+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

I Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân có hại.

Kết luận:

- Các tác nhân gây hại cho đờng hô hấp là: bụi, chất khí độc, vi sinh vật gây nên các bệnh: lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung th phổi

- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân gây hại:

+ Xây dựng môi trờng trong sạch

Trang 13

khỏe mạnh: (20 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr

72, 73 Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi mục ∇

SGK tr.73

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin trong SGK

tr 72, 73 Kết hợp với thực tế rèn luyện của bản

thân

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung

giúp HS hoàn thiện kiến thức:

+ Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi

và dung tích cặn

+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng

ngực

+ Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển

của khung xơng sờn

+ ở độ tuổi phát triển tập luyện thì khung xơng

sờng mở rộng, sau tuổi đó thì không phát triển

đợc nữa

HS tự hoàn thiện kiến thức

GV đa một số ví dụ, từ đó kết luận: Khi thở sâu

và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu

quả hô hấp

GV hỏi:

+ Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có một hệ

hô hấp khỏe mạnh?

+ Qua trình luyện tập để tăng dung tích sống

phụ thuộc vào yếu tố nào?

HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Trang 14

ờng có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp,

mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi

tr-ờng và bảo vệ chính mình?

4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo

- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo

- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo

- Biết phơng pháp hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấn lồng ngực

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình vẽ SGK tr.75, 76

2 Chuẩn bị của học sinh : - Chiếu , gối

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

GV yêu cầu lớp trởng kiểm tra sự chuẩn bị của

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của

ngời bị gián đoạn?

HS nghiên cứu SGK tr.75 → trả lời câu hỏi

- Khi bị điện giật → ngắt dòng điện

- Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc

Trang 15

Phần II Tiến hành hô hấp nhân tạo (27

phút)

GV nêu yêu cầu:

+ Phơng pháp hà hơi thổi ngạt đợc tiến hành nh

thế nào?

HS nghiên cứu SGK → ghi nhớ các thao tác

- Một vài HS trình bày → HS khác bổ sung

GV nhận xét và gọi 1 đến 3 HS tập hà hơi thổi

GV gọi một vài nhóm để kiểm tra

- Một vài nhóm biểu diễn thao tác của phơng

pháp ấn lồng ngực và trình bày từng thao tác →

+ Cho điểm 1 - 3 nhóm thực hiện tốt

+ Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm còn yếu

HS dọn dẹp vệ sinh lớp

4 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

GV hớng dẫn HS viết báo cáo thu hoạch và nhắc

nhở HS chuẩn bị bài sau

→ khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực

II Tiến hành hô hấp nhân tạo.

- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr.77

- Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7

*************************************************************

Chơng V tiêu hóa

Trang 16

+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa.

+ Vai trò của tiêu hóa với cơ thể ngời

- Xác đinh đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở ngời

- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Mô hình nửa cơ thể ngời

2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 24

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

GV thu báo cáo thu hoạch giờ thực hành

2 Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ vào bài

Phần I Thức ăn và sự tiêu hóa: (21 phút)

GV hỏi:

+ Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn,

vậy thức ăn đó thuộc loại chất gì?

Cá nhân HS suy nghĩ trả lời → HS khác bổ

sung

GV nhận xét và quy những loại thức ăn (HS

nêu) vào 2 nhóm chất hữu cơ và vô cơ

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.78 → thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.79

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân nghiên cứu SGK tr.78, kết hợp với

kiến thức ở lớp dới về hệ tiêu hóa → trao đổi

nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện 1 vài nhóm trình bày đáp án →

nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm và

giảng giải thêm

I Thức ăn và sự tiêu hóa:

Trang 17

+ Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối

cùng phải thành chất hấp thụ thì mới có tác

Phần II Các cơ quan tiêu hóa (17 phút)

GV nêu yêu cầu :

+ Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hóa ở cơ thể

- Một vài HS trình bày các cơ quan tiếu hóa

trện mô hình , lớp theo dõi bổ sung

GV nhận xét đánh giá phần trả lời, đặc biệt

a Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng

b Chất hữu cơ, Vitamin, Prôtêin, Lipit

c Chất vô cơ, chất hữu cơ

2) Vai trò của tiêu hóa là:

a Biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng và thải

cặn bã

b Biến đổi về mặt lý học và hóa học

c Hấp thụ chất dinh dỡng cho cơ thể

4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

Kết luận:

- Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ

- Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn, đẩy thức

ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dỡng, thải phân

- Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến đổithành chất dinh dỡng và thải cặn bã

II Các cơ quan tiêu hóa.

Kết luận:

- ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già) , hậu môn

- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nớc bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột

Đáp án:

* ý đúng: c

* ý đúng: a

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 25 vào vở

********************************************************

Tiết 26

Trang 18

Tiêu hóa ở khoang miệng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS trình bày đợc các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng

- Trình bày đợc hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng:

- Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiến thức

- Khái quát hóa kiến thức

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng

- ý thức trong khi ăn không cời đùa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK tr.81, 82

2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 25 vào vở

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể ngời là gì?

HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét

GV nhận xet, cho điểm

2 Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ vào bài

Phần I Tiêu hóa ở khoang miệng (20 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.81,

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân tự đọc SGK tr.81 → ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

GV cho HS chữa bài trên bảng và thảo luận lớp

- Đại diện nhóm lên viết trên bảng và nhóm khác

trình bày trớc lớp → các nhóm khác theo dõi

nhận xét, bổ sung

GV đánh giá kết quả của các nhóm giúp HS hoàn

thiện kiến thức

HS tự rút ra kết luận

+ Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến

đổi thành chất dinh dỡng và thải cặn bã

I Tiêu hóa ở khoang miệng.

Kết luận: Tiêu hóa ở khoang miệng

gồm:

- Biến đổi lý học: tiết nớc bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn

Trang 19

GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận này và liên hệ

bản thân

+ Tại sao cần phải nhai kỹ thức ăn?

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi (Tạo điều kiện để

thức ăn ngấm dịch trong nớc bọt)

Phần II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

(15 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và

quan tranh hình 25.3 SGK tr.82 → thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.82

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin và quan hình

vẽ

- Trao đổi nhóm theo cậu hỏi mục ∇ SGK tr.82

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác

theo dõi và bổ sung

GV nhận xét đánh giá, giúp HS hoàn thiện kiến

c Biến đổi lý học và biến đổi hóa học

2) Loại thức ăn đợc biến đổi về mặt hóa học ở

- Nhờ hoạt động của lỡi thức ăn đợc

đẩy xuống thực quản

- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản

Đáp án:

* ý đúng: c

* ý đúng: a

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài thực hành: nớc bọt, nớc cơm

*************************************************************

Trang 20

- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Nh SGK tr.84

2 Chuẩn bị của học sinh : - Hồ tinh bột, nớc bọt, đọc trớc bài 26

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ vào bài

Phần I Chuẩn bị cho thí nghiệm (6 phút)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Thí nghiệm nhằm mục đích gì?

HS trên cơ sở tìm hiểu trớc ở nhà, trả lời câu

hỏi

GV nhấn mạnh mục đích của thí nghiệm và

yêu cầu tổ trởng phân công nhiệm vụ cho tổ

viên

Phần II Tiến hành thí nghiệm (20 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu các bớc tiến hành

- Thao tác này chỉ cần 1 ngời làm, còn HS khác

quan sát , nhng đều phải nắm đợc các bớc tiến

hành

GV hỏi: Đo độ pH trong ống nghiệm làm gì?

HS đo độ pH của ống nghiệm → ghi vào vở

HS đặt thí nghiệm nh hình 26 (SGK tr.85) trong

I.Chuẩn bị cho thí nghiệm.

II Tiến hành thí nghiệm.

- Bớc 1: Chuẩn bị vật liệu+ ống A : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc lã.+ ống B : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt.+ ống C: 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt đã

đun sôi

+ ống D : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt + vài giọt HCI (2 %)

- Bớc 2: Tiến hành thí nghiệm+ Dùng giấy đo pH đo dung dịch của các ống nghiệm rồi ghi kết quả vào vở

+ Đặt thí nghiệm nh hình 26

Trang 21

15 phút Các tổ quan sát và ghi vào bảng 26.1

→ thống nhất ý kiến giải thích

GV theo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng 26

- Đại diện các tổ trình bày kết quả và giải thích

GV ghi ý kiến của HS vào bảng 26

GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

HS tự sửa chữa kết quả cho hoàn chỉnh

Phần II Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải

HS thảo luận trong nhóm → đa ra nhận xét

GV yêu cầu: trình bày cách tiến hành và kết

quả của thí nghiệm “Tìm hiểu hoạt động của

GV: - Hớng dẫn HS viết báo cáo thu hoạch

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

II Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích.

Kết luận:

- Enzim trong nớc bọt biến đổi tinh bột thành đờng

- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt

độ cơ thể và môi trờng kiềm

- Viết báo cáo thực hành theo mẫu SGK tr.86

- Kẻ bảng 27 vào vở bài tập

- Đọc trớc bài 27

Trang 22

Tuần 14 Ngày soạn 16/11/09Tiết 27 Ngày dạy 18/11/09

Tiêu hóa ở dạ dày

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Trình bày đợc quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm:

- Các hoạt động

Trang 23

- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động.

- Tác dụng của các hoạt động

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình 27.1 (SGK tr.87)

2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 27 vào vở

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1 Cấu tạo dạ dày (15 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan sát

GV ghi điều các nhóm dự đoán lên bảng và hỏi:

“Tại sao dự đoán nh vậy?” (GV cha đánh giá

điều dự đoán của HS đung sai)

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấu tạo dạ

dày

HĐ2 Tiêu hóa ở dạ dày (23 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.87,

88 → Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 27 (lu ý

cột 3 chữa thành : cơ quan hay tế bào thực hiện)

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK tr

87,88 → ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

I Cấu tạo dạ dày

Kết luận:

- Dạ dày hình túi, dung tích 31

- Thành dạ dày có 4 lớp: Lớp màng ngoài, lớp cơ, lớp niêm mạc, niêm mạc trong cùng

+ Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ vòng,cơ dọc, cơ xiên

+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị

II Tiêu hóa ở dạ dày

Trang 24

GV kẻ bảng 27 → gọi HS lên điền.

- Đại diện nhóm lên trình bày đáp án trớc lớp →

nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức trong bảng 27

HS theo dõi và tự sửa chữa

GV cho HS tự đánh giá về điều dự đoán ở mục I

- HS các nhóm xem lại điều dự đoán ban đầu và

đánh giá bổ sung

GV thông báo dự đoán của nhóm nào đúng và

nhóm nào còn thiếu → bổ sung

Kết luận: Nội dung trong bảng 27.Bảng 27 : Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày

- Hòa loãng thức ăn

- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Sự biến đổi hóa

GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bảng 27 và

thông tin SGK → trao đổi nhóm , trả lời 3 câu

hỏi mục ∇ SGK tr.89

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân HS dựa vào nội dung bảng 27 và thông

tin SGK

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận

- Thời gian lu lại thức ăn trong dạ dày từ

3 - 6 tiếng, tùy loại thức ăn

4 Củng cố: (5 phút)

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng

1) Biến đổi lý học ở dạ dày gồm:

a Sự tiết dịch vị và sự co bóp của dạ dày

Trang 25

b Sự tiết dịch vị, sự nhào trộn thức ăn.

c Sự co bóp của dạ dày (* ý đúng: a)

2) Biến đổi hóa học ở dạ dày gồm: (* ý đúng: c)

a Tiết các dịch vị

b Thấm đều dịch với thức ăn

c Hoạt động của Enzim Pepsin

5 H ớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động

- Tác dụng của các hoạt động

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng:

Trang 26

- T duy dự đoán.

- Hoạt động độc lập với SGK, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình 28.1, 28.2 (SGK tr.90)

2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng vào vở

III Ph ơng pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào?

GV yêu cầu HS quan sát hình + nghiên cứu

thông tin → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Ruột non có cấu tạo nh thế nào?

+ Dự đoán xem ở ruột non có các hoạt động

tiêu hóa nào?

GV cha đánh giá đúng sai về dự đoán của HS,

mà để HS tự tìm hiểu ở họat động sau

HS tự rút ra cấu tạo của ruột non

HĐ2 Tiêu hóa ở ruột non (15 phút)

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin SGK,

trao đổi nhóm hoàn thành bảng “Các hoạt

động biến đổi thức ăn ở ruột”

II Tiêu hóa ở ruột non

Trang 27

- Đại diện các nhóm thực hiện theo yêu cầu

của GV → các nhóm khác theo dõi nhận xét

GV nhận xét giúp HS hoàn thiện kiến thức và

yêu cầu HS so sánh với điều đã dự đoán ở mục

trên xem đúng hay sai và giải thích vì sao

- Cá nhân HS tự bổ sung vào bảng kiến thức

của mình cho hoàn chỉnh Kết luận: Nội dung trong bảng

Bảng : “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột”

ơng hóa

- Tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột

- Thức ăn hòa loãng, trộn đều dịch

- Enzim Pepsin, Tripsin, Erêpsin

- Muối mật, Lipara

- Biến đổi tinh bột thành đờng đơn cơ thểhấp thụ đợc

- Prôtêin; axit amin

- Lipít; Glyxêzin + axit béo

Trang 28

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi

mục ∇ SGK tr.91

HS trao đổi nhóm dựa vào kiến thức ở các hoạt

động trên để thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của

nhóm, nhóm khác nhận xét

GV nhận xét phần trình bày của các nhóm

GV yêu cầu HS liên hệ thực tế

+ Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức ăn đợc

biến đổi hoàn toàn thành chất dinh dỡng (đờng

đơn, Glyxeezin ) mà cơ thể có thể hấp thụ

đ-ợc?

HS hoạt động độc lập cùng với sự vận dụng kiến

thức từ các bài 25, 27, 28 → trả lời câu hỏi

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 29 vào vở

V Rút kinh nghiệm

Trang 29

Tuần 15 Ngày soạn 23/11/09Tiết 29 Ngày dạy 25/11/09

Hấp thụ chất dinh dỡng và thải phân

Vệ sinh tiêu hóa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS trình bày đợc những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dỡng

- Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng từ ruột non tới các tế bào, cơ quan

- Vai trò của gan trên con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể

- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó;

Đồng thời chỉ ra đợc các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn và luyện tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình vẽ SGK

2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 29 vào vở

III Phơng pháp: Trực quan , vấn đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp

2 Bài củ : Tiêu hóa ở dạ dày gồm những quá trình nào, những cơ quan nào tham gia ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1: Hấp thụ chất dinh dỡng (10 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin + quan sát

- Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ

sung

GV nhận xét đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến

thức

HĐ2 Con đờng vận chuyển, hấp thụ các chất

và vai trò của gan (8 phút)

I Hấp thụ chất dinh d ỡng

Kết luận:

- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dỡng

- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:

+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp.+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ

+ Mạng lới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc (cả ở lông ruột)

+ Ruột dài → tổng diện tích bề mặt 500m2

II Con đ ờng vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan

Trang 30

GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 29.3 , thông

tin SGK, thảo luận nhóm thực hiện mục ∇ SGK

Tr.95

HS làm việc theo nhóm (2 phút)

- Cá nhân HS tự nghiên cứu hình 29.3 , thông

tin SGK tr.94 kết hợp kiến thức bài 28

- Trao đổi nhóm theo yêu cầu của GV

GV kẻ bảng 29 để các nhóm chữa bài

- Đại diện nhóm lên điền vào bảng của GV, một

vài nhóm trình bày bằng lời → nhóm khác bổ

sung

GV đnhs giá kết quả của nhóm và giúp HS hoàn

thiện kiến thức bằng cách khái quát hóa trên

tranh hình 29.3

HS tự hoàn thiện kiến thức

Kết luận:

- Nội dung ở bảng 29

- Vai trò của gan:

+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trongmáu luôn ổn định, dự trữ

+ Khử độc

Bảng 29: Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng đã đợc hấp thụ

Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vận

chuyển theo đờng máu Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vậnchuyển theo đờng bạch huyết

- Lipít (các giọt nhỏ đã đợc nhũ tơng hóa)

- Các Vitamin tan trong dầu (Vitamin : A, D,

E, K)

HĐ 3 Thải phân (6 phút)

GV hỏi :

+ Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình

tiêu hóa ở cơ thể ngời là gì?

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét đánh giá kết quả và giảng giải

thêm cho HS hiểu

HS ghi nhớ để bổ sung kiến thức

HĐ4 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa

(10 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

tr.97, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 30.1

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK → ghi nhớ

kiến thức

III Thải phân

Kết luận: Vai trò của ruột già:

+ Hấp thụ nớc cần thiết cho cơ thể

+ Thải phân (chất cặn bã) ra khỏi cơ thể

IV Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa

Trang 31

- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 30.1

GV gọi các nhóm trình bày kết qủa

- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV

→ nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung

GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

HS tự sửa chữa

Kết luận : Nội dung trong bảng

Bảng 30.1 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóaTác nhân Cơ quan hoặc họat động bịảnh hởng Mức độ ảnh hởng

Vi khuẩn

- Răng

- Dạ dày, ruột

- Các tuyến tiêu hóa

- Tạo môi trờng a xit làm hỏng men răng

- Bị viêm loét

- Bị viêm → tăng tiết dịchGiun sán - Ruột- Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ruột- Gây tắc ống dẫn mật

Ăn uống không

đúng cách

- Các cơ quan tiêu hóa

- Hoạt động tiêu hóa

- Hoạt động hấp thụ

- Các cơ quan tiêu hóa

- Hoạt động tiêu hóa

- Hoạt động hấp thụ

- Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể

bị xơ

- Bị rối loạn

- Kém hiệu quả

HĐ3 Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi

các tác nhân có hại và đảm bảo sợ tiêu hóa có

hiệu quả

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

tr.98, trả lời câu hỏi mục ∇

HS nghiên cứu thông tin → ghi nhớ kiến thức

+ Vệ sinh răng miệng sau khi ăn

4 Củng cố: (3 phút): GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dỡng?

+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút): GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập lại kiến thức về trao đổi chất ở động vật chuẩn bị cho bài sau

V Rút kinh nghiệm

Trang 32

Tuần : 20 Ngày soạn : 3/1/2010

Trang 33

Tiết : 37 Ngày day : 4/1/2010

VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần

ăn hợp lí và chế biến thức ăn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát,vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

- Tranh trẻ em bị còi xơng do thiếu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt

2 Chuẩn bị của học sinh : Xem trớc bài 34

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Dạy nội dung bài mới:

GV yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin 2 và

bảng 34.1 trả lời câu hỏi:

- Em hiểu vitamin là gì?

- Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể?

- Thực đơn trong bữa ăn cần đợc phối hợp nh thế

nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

HS làm việc theo nhóm (5phút)

- Cá nhân HS đọc tiếp phần thông tin và bảng

34.1

- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày → các nhóm khác nhận

xét bổ sung

GV nhận xét và tổng kết lại nội dung đã thảo luận

HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa

I Vitamin :

-Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thờng của cơ thể

- Con ngời không tự tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy từ thức ăn

- Cần phối hợp cân đối các loại thức

ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

Trang 34

Vitamin, trẻ em bị còi xơng do thiếu Vitamin.

Phần II Muối khoáng : (19 phút)

GV yêu cầu HS đọc thông tin và bảng 34.2, trả lời

câu hỏi

- Vì sao nếu thiếu vitamin D trẻ sẽ mắc bệnh còi

xơng?

- Vì sao nhà nớc vận động sử dụng muối iốt?

- Trong khẩu phần ăn mỗi ngày cần làm nh thế

nào để đủ vitamin và muối khoáng?

HS làm việc theo nhóm (4 phút)

- Cá nhân HS đọc kỹ thông tin và bảng tóm tắt vai

trò của một số muối khoáng

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận

xét

GV nhận xét, tổng kết lại nội dung đã thảo luận

Em hiểu gì về muối khoáng?

HS tự rút ra kết luận

HS quan sát tranh: Nhóm thức ăn chứa nhiều

khoáng, trẻ em bị bớu cổ do thiếu iốt

GV gọi HS đọc kết luận SGK

3 Củng cố : (5 phút)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí

của cơ thể?

- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các

bà mẹ khi mang thai?

4 Hớng dẫn học ở nhà : (1 phút)

GV nhắc nhở và hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị

bài sau

II Muối khoáng:

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều

hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lợng

+ Trẻ em nên tăng cờng muối canxi

- Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều

hệ enzim xúc tác của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm

- Sắt cần cho sự tạo hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà

mẹ mang thai cần đợc bổ sung chất sắt

để thai phát triển tốt, ngời mẹ khỏe mạnh

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu:

+ Bữa ăn hàng ngày của gia đình.+ Tháp dinh dỡng

Trang 35

TIấU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHÀN

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuộc sống

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính

- Tranh tháp dinh dỡng

- Bảng phụ lục giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn

2 Chuẩn bị của học sinh: - Tìm hiểu chế độ ăn dinh dỡng của ngời Việt Nam và của gia đìnhmình

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ Thực đơn trong bữa ăn cần đơc phối hợp nh thế

nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đọc bảng

“Nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho ngời Việt

Nam” (tr.120), thảo luận nhóm → trả lời các câu

hỏi:

+ Nhu cầu dinh dỡng ở các lứa tuổi khác nhau

nh thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở mỗi cơ

thể phụ thuộc những yếu tố nào?

HS làm việc theo nhóm (3 phút)

- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

+ Thực đơn cần phối hợp thức ăn cónguồn gốc động vật và thực vật

I Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể.

- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngờikhông giống nhau

- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc:

+ Lứa tuổi

+ Giới tính

+ Trạng thái sinh lí

+ Lao động

Trang 36

- §¹i diÖn nhãm ph¸t biÓu, c¸c nhãm kh¸c bæ

sung

GV nhËn xÐt vµ gióp HS hoµn thiÖn kiÕn thøc

GV hái thªm :- V× sao trÎ em suy dinh dìng ë

c¸c níc ®ang ph¸t triÓn chiÕm tØ lÖ cao?

HS suy nghÜ tr¶ lêi c©u hái.(ë c¸c níc ®ang ph¸t

triÓn chÊt lîng cuéc sèng cña ngêi d©n cßn thÊp

nªn trÎ em suy dinh dìng chiÕm tØ lÖ cao)

PhÇnII Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n (12

phót)

GV yªu cÇu HS nghiªn cøu th«ng tin, quan s¸t

tranh c¸c nhãm thùc phÈm vµ b¶ng gi¸ trÞ dinh

d-ìng mét sè lo¹i thøc ¨n, hoµn thµnh phiÕu häc

- Sù phèi hîp c¸c lo¹i thøc ¨n cã ý nghÜa g×?

HS tù thu nhËn th«ng tin, quan s¸t tranh vËn

dông kiÕn thøc vµo thùc tÕ, th¶o luËn nhãm, hoµn

GV yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái: KhÈu phÇn lµ g×?

HS nghiªn cøu th«ng tin tr¶ lêi c©u hái

GV yªu cÇu HS th¶o luËn:

+ KhÈu phÇn ¨n uèng cña ngêi míi èm khái cã

g× kh¸c ngêi b×nh thêng?

+ V× sao trong khÈu phÇn thøc ¨n cÇn t¨ng cêng

rau, qu¶ t¬i?

+ §Ó x©y dùng khÈu phÇn hîp lÝ cÇn dùa vµo

nh÷ng c¨n cø nµo?

HS th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c©u hái

GV hái thªm:- T¹i sao nh÷ng ngêi ¨n chay vÉn

khoÎ m¹nh?

HS vËn dông kiÕn thøc thùc tÕ tr¶ lêi c©u hái

II Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n.

- Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n biÓuhiÖn ë:

Trang 37

(họ dùng sản phẩm từ thực vật nh: đậu, vừng, lạc

chứa nhiều Prôtêin)

GV gọi HS đọc kết luận SGK

3 Củng cố: (4 phút)

GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái

chỉ ý trả lời đúng trong câu sau:

2 Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:

a Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

b Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa

c Phát triển kinh tế gia đình

* ý đúng : d

* ý đúng : e

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Xem kỹ bảng 37.1, ghi tên các thựcphẩm cần tính toán ở bảng 37.2

********************************************************

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các bớc thành lập khẩu phần

- Biết đánh giá đợc định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích , kĩ năng tính toán

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dỡng, béo phì

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng 37.2, 37.3 (đáp án)

2 Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ bảng 37.2, 37.3 vào vở bài tập

Trang 38

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV đa câu hỏi kiểm tra:

+ Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu

GV lu ý cho HS: hệ số hấp thụ của cơ thể đối

với Prôtêin là 60 % và tỉ lệ thất thóat do chế biến

GV yêu cầu HS lên chữa bài trên bảng

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng → các

Trang 39

(Bảng 37.3).

GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn

rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp

HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn

và khối lợng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính toán

lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu

******************************************************

BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Hình 38.1 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trớc bài 38

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ vào bài

Phần I Bài tiết (20 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh

từ đâu?

I Bài tiết.

Trang 40

+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan

trọng?

HS làm việc theo nhóm (5 phút)

- Cá nhân HS thu nhận và xử lí thông tin

- Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án

Yêu cầu nêu đợc:

+ Sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh từ

hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể

+ Họat động bài tiết có vai trò quan trọng là:

- Bài tiết CO2 của hệ hô hấp

- Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nớc tiểu

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ

sung

GV nhận xét chốt lại đáp án đúng

GV yêu cầu lớp thảo luận:

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào

HS làm việc độc lập với SGK quan sát thật kĩ

hình, ghi nhớ cấu tạo:

+ Cơ quan bài tiết nớc tiểu

+ Thận

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm → hoàn thành

bài tập mục ∇

HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án

- Đại diện các nhóm trình bày đáp án

GV nhận xét và cống bố đáp án đúng: 1d; 2a;

3d; 4d

GV yêu cầu HS trình bày trên tranh cấu tạo cơ

quan bài tiết nớc tiểu?

- Một HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung

GV gọi HS đọc kết luận SGK

3 Củng cố: (4 phút)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Bài tiết có vai trò quan trọng nh thế nào đối

- Bài tiết giúp cơ thể thải các chát độc hại

ra môi trờng

- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trờng bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn

- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cỗu thận, nang cầu thận, ống thận

+ Nội dung mục I+ Nội dung mục II

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày đăng: 28/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 27 : Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Biến đổi thức ăn - giao an sinh 8 moi
Bảng 27 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Biến đổi thức ăn (Trang 24)
Bảng 30.1 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa Tác nhân Cơ quan hoặc họat động bị - giao an sinh 8 moi
Bảng 30.1 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa Tác nhân Cơ quan hoặc họat động bị (Trang 31)
Bảng 37.2 . Bảng số liệu khẩu phần - giao an sinh 8 moi
Bảng 37.2 Bảng số liệu khẩu phần (Trang 38)
Bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức - giao an sinh 8 moi
Bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức (Trang 42)
Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học - giao an sinh 8 moi
Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học (Trang 45)
Bảng 50. Các tật mắt, nguyên nhân, cách khắc phục - giao an sinh 8 moi
Bảng 50. Các tật mắt, nguyên nhân, cách khắc phục (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w