Hô hấp gồm những giai đoạn GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : + Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngợc lại.. Kiểm tr
Trang 1Tiết 18 Vận chuyển máu qua hệ mạch.
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng:
- Thu thập thông tin từ tranh hình
- T duy khái quát hóa
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK tr.58
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 18
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy nội dung bài mới:
lời câu hỏi:
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và
theo một chiều trong hệ mạch đợc tạo ra từ đâu?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn
vận chuyển đợc qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác
động chủ yếu nào?
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát
hình 18.1 , 18.2 , ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV đánh giá kết quả, bổ sung hoàn thiện kiến
thức
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
Kết luận: Máu vận chuyển qua hệ mạch
là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
- Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và dãn, có huyết
áp tối đa và huyết áp tối thiểu)
- ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự
co dãn của thành mạch
Trang 2GV nhắc HS: chính sự vận chuyển máu qua hệ
mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch →
chuyển sang hoạt động 2
Phần II Vệ sinh hệ tim mạch (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch?
+ Trong thực tế em đã gặp ngời bị tim mạch
ch-a? Hãy kể tên 1 số bệnh tim mạch mà em biết
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK tr.59
→ ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận
xét bổ sung
GV đánh giá và bổ sung kiến thức
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và bảng
18.2 SGK tr.59, 60 Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Cần bảo vệ tim mạch nh thế nào?
+ Có những biện pháp nào rèn luyện tim mạch?
Bản thân em đã rèn luyện cha? và đã rèn luyện
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày và một số cá nhân
nêu ý kiến → nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS
GV gọi HS đọc kết luận SGK
- ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ:+ Co bóp của các cơ quanh thành mạch.+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào.+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Van 1 chiều
II Vệ sinh hệ tim mạch.
1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
Kết luận: Có nhiều tác nhân bên ngoài
và trong có hại cho tim mạch
- Khuyết tật tim, phổi xơ
- Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
- Cần rèn luyện thờng xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể
Đáp án:
Trang 33 Củng cố: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong
hệ mạch là nhờ đâu?
+ Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khỏe
mạnh?
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Nhờ sự phối hợp của các thành phần: tim, van tim, cơ bắp quanh thành mạch.+ Rèn luyện TDTT, tập dỡng sinh, khí công, xoa bóp Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: Băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Câu hỏi, đáp án
2 Chuẩn bị của học sinh: Giấy kiểm tra + Ôn chơng I , II , III
III Tiến trình bài dạy:
Phần I Trắc nghệm khách quan (4 điểm )
Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái đầu dòng chỉ ý trả lời em cho là đúng (trừ câu 7, câu 8)Câu 1 (0,5 điểm ) Cơ thể ngời đợc chia làm mấy phần?
A 2 phần B 3 phần C 4 phần
Câu 2 (0,5 điểm ) Chức năng của mô biểu bì là :
A Co giãn và che chở cho cơ thể
B Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
C Bảo vệ che chở và tiết các chất
Câu 3 (0,5 điểm ) Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?
A Hồng cầu B Bạch cầu C.Tiểu cầu
Câu 4 (0,5 điểm ) Ngời có nhóm máu AB không truyền đợc cho ngời có nhóm máu O, A, B
vì:
Trang 4A Nhóm máu AB, hồng cầu có cả Avà B
B Nhóm máu AB , huyết tơng không có
C Nhóm máu AB ít ngời có
Câu 5 (0,5 điểm ) Máu gồm các thành phần cấu tạo:
A Tế bào máu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu
B Tế bào máu, huyết tơng
C Nguyên sinh chất, huyết tơng
Câu 6 (0,5 điểm ) Hệ tuần hoàn gồm:
Câu 8 (0,5 điểm ) Hãy chọn những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
- Cầu thủ đá bóng tác động một vào quả bóng
- Kéo gầu nớc, tay ta tác động một vào gầu nớc
Phần II : Trắc nghiệm tự luận ( 6 điểm).
Câu 1 (2 điểm): Nêu cấu tạo trong của tim ?
Câu 2 (2 điểm): Phản xạ là gì ? khi ta kích thích trực tiếp vào bắp cơ đó có phải là phản xạ không ? vì sao ?
Câu 3 (2 điểm): Hãy giải thích vì sao xơng động vật đợc hầm (đun sôi lâu) thì bở
3 Đáp án - biểu điểm:
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
Điền từ thích hợp theo thứ tự sau: Lực đẩy, lực kéo
Phần II Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Cấu tạo trong của tim:
- Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất
- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (tâm thất trái có thành cơ dày nhất)
- Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch coa van máu lu thông theo 1 chiều
Câu 2 (2 điểm)
Trang 5- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trờng dới sự điều khiển của
hệ thần kinh
- Đó không phải là phản xạ vì ta kích thích trực tiếp vào bắp cơ nên có đầy đủ các khâucủa 1 phản xạ mà chỉ là sự cảm ứng của các sợi thần kinh và các tế bào cơ đối với các kích thích
Câu 3 (2 điểm)
- Hầu hết xơng động vật đun sôi lâu thì chất cốt giao bị phân hủy Vì vậy , nớc xơng hầm thờng sánh và ngọt, phần xơng còn lại là chất vô cơ không còn đợc liên kết bởi chất cốt giao nên xơng bở
- Có ý thức bảo vệ cơ thể chống mất máu
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch
2 Chuẩn bị của học sinh : - Chuẩn bị theo nhóm 4 ngời nh trên
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV yêu cầu tổ trởng kiểm tra sự chuẩn bị của
+ Chảy máu mao mạch
Cá nhân HS tự ghi nhận 3 dạng chảy máu
I Các dạng chảy máu.
Trang 6GV hỏi: Em hãy cho biết biểu hiện của 3 dạng
chảy máu đó?
HS: Bằng kiến thức thực tế, suy đoán → trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận
xét bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của HS và giúp HS
hoàn thiện kiến thức
giá cha đúng của các nhóm
GV yêu cầu : Khi bị thơng chảy máu ở động
Phần III Viết thu hoạch (6 phút)
GV yêu cầu về nhà mỗi HS viết báo cáo thu
hoạch theo mẫu SGK tr.63
III Viết thu hoạch.
- Nh mẫu SGK tr.63
- Hoàn thành báo cáo thu hoạch
Trang 7- Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dới.
- HS trình bày đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- Xác định đợc trên hình các cơ quan hô hấp ở ngời và nêu đợc chức năng của chúng
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK từ 20.1 → 20.3
2 Chuẩn bị của học sinh : - Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dới
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV thu báo cáo thu hoạch
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Khái niệm hô hấp (15 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và
quan sát hình 20.1 , thảo luận nhóm theo câu hỏi
GV bao quát lớp , giảng giải thêm cho nhóm yếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm và hoàn
thiện kiến thức
Với câu hỏi thứ 1 GV viết sơ đồ cụ thể để giải
thích về vai trò của hô hấp
Trang 8ATP → cần cho mọi hoạt động sống của tế bào
trong cơ thể
HS theo dõi sơ đồ và hoàn thiện kiến thức
→ HS tự rút ra kết luận về hô hấp và vai trò của
hô hấp
Phần II Các cơ quan trong hệ hô hấp của
ng-ời và chức năng của chúng (23 phút)
GV nêu câu hỏi ; Hệ hô hấp gồm những cơ quan
nào? cấu tạo của những cơ quan đó?
Cá nhân HS nghiên cứu bảng 20 quan sát tranh
→ xác định các cơ quan hô hấp
- Một số HS trình bày và chỉ trên tranh các cơ
quan hô hấp, HS khác theo dõi nhận xét và bổ
sung → rút ra kết luận
GVyêu cầu HS quan sát tranh hình 20.2, 20.3
SGK tr.65 → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục
∇ SGK tr 66
HS lạm việc theo nhóm (6 phút)
- Cá nhận HS quan sát hình 20.2, 20.3 SGK
- Thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
vậy tại sao mùa đông đôi khi chúng ta vẫn bị
nhiễm lạnh vào phổi?
+ Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ cơ quan
hô hấp?
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
3 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp với các
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn : sự thở, trao
đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
II Các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời và chức năng của chúng.
Kết luận 1: Cơ quan hô hấp gồm:
- Phổi: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng ngoài
+ Nội dung mục I
Trang 94 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Nội dung mục II
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- HS trình bày đợc các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng:
- Quan sát tranh hình và thông tin phát hiện kiến thức
- Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tợng thực tế
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ và rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK và bảng 21 tr.69 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 21
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những giai đoạn
GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi :
+ Vì sao khi các xơng sờn đợc nâng lên thì thể
tích lồng ngực lại tăng và ngợc lại?
+ Thực chất sự thông khí ở phổi là gì?
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu tranh hình SGK
+ Hô hấp là quả trình cung cấp cho các tếbào cơ thể và thải khí cácbôníc ra ngoài Hô hấp gồm 3 giai đoạn : sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
I.Thông khí ở phổi.
Trang 10tr.68 → ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
theo dõi nhận xét và bổ sung
GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
HS tự rút ra kết luận
GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát hình 21.2 ,
thảo luận theo câu hỏi mục ∇ SGK tr.69
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS nghiên cứu hình 21.2 và thông tin
ở mục “Em có biết” tr.71 → trao đổi nhóm
hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ
sung
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, giảng giải
thêm về một số thể tích khí
GV hỏi thêm: Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
HS vận dung kiến thức mới học trả lời câu hỏi
Phần II Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
và giảmg giải thêm cho HS vì phần này khó
Sau khi HS nhận xét về thành phần không khí ở
bảng 12, GV dùng tranh sự vận chuyển máu
phân tích
+ Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi
giữa mao mạch phế nang với phế nang, nồng
- Dung tích phổi phụ thuộc vào: giới tính,tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập
II Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
Kết luận:
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
Trang 11độ O2 trong mao mạch thấp, còn CO2 cao và
ngợc lại
+ Sự trao đổi khí ở tế bào: là sự trao đổi giữa tế
bào với mao mạch, mà ở tế bào tiêu dùng O2
nhiều nên nồng độ O2 bao giờ cũng thấp, còn
CO2 cao Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh
tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách
- Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Trang 12- ý thức bảo vệ môi trờng.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại
- Tự liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt với hệ hô hấp
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 22
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?
HS trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét bổ sung
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 22, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.72
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu bảng 22 SGK tr.72
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của HS và ở câu hỏi 2
GV tóm tắt lại 3 vấn đề:
+ Bảo vệ môi trờng chung
+ Môi trờng làm việc
+ Bảo vệ chính bản thân
→ HS rút ra kết luận
Em đã làm gì để tham gia bào vệ môi trờng
trong sạch ở trờng, lớp? (không vứt rác, xé
giấy, không khạc nhổ bừa bãi tuyên truyền
cho các bạn khác cùng tham gia)
Phần II Cần tập luyện để có một hệ hô hấp
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
I Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân có hại.
Kết luận:
- Các tác nhân gây hại cho đờng hô hấp là: bụi, chất khí độc, vi sinh vật gây nên các bệnh: lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung th phổi
- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân gây hại:
+ Xây dựng môi trờng trong sạch
Trang 13khỏe mạnh: (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr
72, 73 Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi mục ∇
SGK tr.73
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin trong SGK
tr 72, 73 Kết hợp với thực tế rèn luyện của bản
thân
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung
giúp HS hoàn thiện kiến thức:
+ Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi
và dung tích cặn
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng
ngực
+ Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển
của khung xơng sờn
+ ở độ tuổi phát triển tập luyện thì khung xơng
sờng mở rộng, sau tuổi đó thì không phát triển
đợc nữa
HS tự hoàn thiện kiến thức
GV đa một số ví dụ, từ đó kết luận: Khi thở sâu
và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu
quả hô hấp
GV hỏi:
+ Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có một hệ
hô hấp khỏe mạnh?
+ Qua trình luyện tập để tăng dung tích sống
phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Trang 14ờng có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp,
mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi
tr-ờng và bảo vệ chính mình?
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo
- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết phơng pháp hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấn lồng ngực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình vẽ SGK tr.75, 76
2 Chuẩn bị của học sinh : - Chiếu , gối
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV yêu cầu lớp trởng kiểm tra sự chuẩn bị của
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của
ngời bị gián đoạn?
HS nghiên cứu SGK tr.75 → trả lời câu hỏi
- Khi bị điện giật → ngắt dòng điện
- Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc
Trang 15Phần II Tiến hành hô hấp nhân tạo (27
phút)
GV nêu yêu cầu:
+ Phơng pháp hà hơi thổi ngạt đợc tiến hành nh
thế nào?
HS nghiên cứu SGK → ghi nhớ các thao tác
- Một vài HS trình bày → HS khác bổ sung
GV nhận xét và gọi 1 đến 3 HS tập hà hơi thổi
GV gọi một vài nhóm để kiểm tra
- Một vài nhóm biểu diễn thao tác của phơng
pháp ấn lồng ngực và trình bày từng thao tác →
+ Cho điểm 1 - 3 nhóm thực hiện tốt
+ Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm còn yếu
HS dọn dẹp vệ sinh lớp
4 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
GV hớng dẫn HS viết báo cáo thu hoạch và nhắc
nhở HS chuẩn bị bài sau
→ khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực
II Tiến hành hô hấp nhân tạo.
- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr.77
- Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7
*************************************************************
Chơng V tiêu hóa
Trang 16+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa.
+ Vai trò của tiêu hóa với cơ thể ngời
- Xác đinh đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở ngời
- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Mô hình nửa cơ thể ngời
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 24
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV thu báo cáo thu hoạch giờ thực hành
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Thức ăn và sự tiêu hóa: (21 phút)
GV hỏi:
+ Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn,
vậy thức ăn đó thuộc loại chất gì?
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời → HS khác bổ
sung
GV nhận xét và quy những loại thức ăn (HS
nêu) vào 2 nhóm chất hữu cơ và vô cơ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.78 → thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.79
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân nghiên cứu SGK tr.78, kết hợp với
kiến thức ở lớp dới về hệ tiêu hóa → trao đổi
nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày đáp án →
nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm và
giảng giải thêm
I Thức ăn và sự tiêu hóa:
Trang 17+ Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối
cùng phải thành chất hấp thụ thì mới có tác
Phần II Các cơ quan tiêu hóa (17 phút)
GV nêu yêu cầu :
+ Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hóa ở cơ thể
- Một vài HS trình bày các cơ quan tiếu hóa
trện mô hình , lớp theo dõi bổ sung
GV nhận xét đánh giá phần trả lời, đặc biệt
a Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng
b Chất hữu cơ, Vitamin, Prôtêin, Lipit
c Chất vô cơ, chất hữu cơ
2) Vai trò của tiêu hóa là:
a Biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng và thải
cặn bã
b Biến đổi về mặt lý học và hóa học
c Hấp thụ chất dinh dỡng cho cơ thể
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
Kết luận:
- Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ
- Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn, đẩy thức
ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dỡng, thải phân
- Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến đổithành chất dinh dỡng và thải cặn bã
II Các cơ quan tiêu hóa.
Kết luận:
- ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già) , hậu môn
- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nớc bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột
Đáp án:
* ý đúng: c
* ý đúng: a
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng 25 vào vở
********************************************************
Tiết 26
Trang 18Tiêu hóa ở khoang miệng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- Trình bày đợc hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng:
- Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiến thức
- Khái quát hóa kiến thức
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng
- ý thức trong khi ăn không cời đùa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK tr.81, 82
2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 25 vào vở
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể ngời là gì?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xet, cho điểm
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Tiêu hóa ở khoang miệng (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.81,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân tự đọc SGK tr.81 → ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
GV cho HS chữa bài trên bảng và thảo luận lớp
- Đại diện nhóm lên viết trên bảng và nhóm khác
trình bày trớc lớp → các nhóm khác theo dõi
nhận xét, bổ sung
GV đánh giá kết quả của các nhóm giúp HS hoàn
thiện kiến thức
HS tự rút ra kết luận
+ Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến
đổi thành chất dinh dỡng và thải cặn bã
I Tiêu hóa ở khoang miệng.
Kết luận: Tiêu hóa ở khoang miệng
gồm:
- Biến đổi lý học: tiết nớc bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn
Trang 19GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận này và liên hệ
bản thân
+ Tại sao cần phải nhai kỹ thức ăn?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi (Tạo điều kiện để
thức ăn ngấm dịch trong nớc bọt)
Phần II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
(15 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và
quan tranh hình 25.3 SGK tr.82 → thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr.82
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin và quan hình
vẽ
- Trao đổi nhóm theo cậu hỏi mục ∇ SGK tr.82
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
theo dõi và bổ sung
GV nhận xét đánh giá, giúp HS hoàn thiện kiến
c Biến đổi lý học và biến đổi hóa học
2) Loại thức ăn đợc biến đổi về mặt hóa học ở
- Nhờ hoạt động của lỡi thức ăn đợc
đẩy xuống thực quản
- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản
Đáp án:
* ý đúng: c
* ý đúng: a
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài thực hành: nớc bọt, nớc cơm
*************************************************************
Trang 20- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Nh SGK tr.84
2 Chuẩn bị của học sinh : - Hồ tinh bột, nớc bọt, đọc trớc bài 26
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Chuẩn bị cho thí nghiệm (6 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thí nghiệm nhằm mục đích gì?
HS trên cơ sở tìm hiểu trớc ở nhà, trả lời câu
hỏi
GV nhấn mạnh mục đích của thí nghiệm và
yêu cầu tổ trởng phân công nhiệm vụ cho tổ
viên
Phần II Tiến hành thí nghiệm (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu các bớc tiến hành
- Thao tác này chỉ cần 1 ngời làm, còn HS khác
quan sát , nhng đều phải nắm đợc các bớc tiến
hành
GV hỏi: Đo độ pH trong ống nghiệm làm gì?
HS đo độ pH của ống nghiệm → ghi vào vở
HS đặt thí nghiệm nh hình 26 (SGK tr.85) trong
I.Chuẩn bị cho thí nghiệm.
II Tiến hành thí nghiệm.
- Bớc 1: Chuẩn bị vật liệu+ ống A : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc lã.+ ống B : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt.+ ống C: 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt đã
đun sôi
+ ống D : 2ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt + vài giọt HCI (2 %)
- Bớc 2: Tiến hành thí nghiệm+ Dùng giấy đo pH đo dung dịch của các ống nghiệm rồi ghi kết quả vào vở
+ Đặt thí nghiệm nh hình 26
Trang 2115 phút Các tổ quan sát và ghi vào bảng 26.1
→ thống nhất ý kiến giải thích
GV theo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng 26
- Đại diện các tổ trình bày kết quả và giải thích
GV ghi ý kiến của HS vào bảng 26
GV nhận xét và thông báo kết quả đúng
HS tự sửa chữa kết quả cho hoàn chỉnh
Phần II Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải
HS thảo luận trong nhóm → đa ra nhận xét
GV yêu cầu: trình bày cách tiến hành và kết
quả của thí nghiệm “Tìm hiểu hoạt động của
GV: - Hớng dẫn HS viết báo cáo thu hoạch
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
II Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích.
Kết luận:
- Enzim trong nớc bọt biến đổi tinh bột thành đờng
- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt
độ cơ thể và môi trờng kiềm
- Viết báo cáo thực hành theo mẫu SGK tr.86
- Kẻ bảng 27 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 27
Trang 22Tuần 14 Ngày soạn 16/11/09Tiết 27 Ngày dạy 18/11/09
Tiêu hóa ở dạ dày
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trình bày đợc quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm:
- Các hoạt động
Trang 23- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động.
- Tác dụng của các hoạt động
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình 27.1 (SGK tr.87)
2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 27 vào vở
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1 Cấu tạo dạ dày (15 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan sát
GV ghi điều các nhóm dự đoán lên bảng và hỏi:
“Tại sao dự đoán nh vậy?” (GV cha đánh giá
điều dự đoán của HS đung sai)
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấu tạo dạ
dày
HĐ2 Tiêu hóa ở dạ dày (23 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.87,
88 → Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 27 (lu ý
cột 3 chữa thành : cơ quan hay tế bào thực hiện)
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK tr
87,88 → ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
I Cấu tạo dạ dày
Kết luận:
- Dạ dày hình túi, dung tích 31
- Thành dạ dày có 4 lớp: Lớp màng ngoài, lớp cơ, lớp niêm mạc, niêm mạc trong cùng
+ Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ vòng,cơ dọc, cơ xiên
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
II Tiêu hóa ở dạ dày
Trang 24GV kẻ bảng 27 → gọi HS lên điền.
- Đại diện nhóm lên trình bày đáp án trớc lớp →
nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức trong bảng 27
HS theo dõi và tự sửa chữa
GV cho HS tự đánh giá về điều dự đoán ở mục I
- HS các nhóm xem lại điều dự đoán ban đầu và
đánh giá bổ sung
GV thông báo dự đoán của nhóm nào đúng và
nhóm nào còn thiếu → bổ sung
Kết luận: Nội dung trong bảng 27.Bảng 27 : Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
- Hòa loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Sự biến đổi hóa
GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bảng 27 và
thông tin SGK → trao đổi nhóm , trả lời 3 câu
hỏi mục ∇ SGK tr.89
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS dựa vào nội dung bảng 27 và thông
tin SGK
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận
- Thời gian lu lại thức ăn trong dạ dày từ
3 - 6 tiếng, tùy loại thức ăn
4 Củng cố: (5 phút)
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng
1) Biến đổi lý học ở dạ dày gồm:
a Sự tiết dịch vị và sự co bóp của dạ dày
Trang 25b Sự tiết dịch vị, sự nhào trộn thức ăn.
c Sự co bóp của dạ dày (* ý đúng: a)
2) Biến đổi hóa học ở dạ dày gồm: (* ý đúng: c)
a Tiết các dịch vị
b Thấm đều dịch với thức ăn
c Hoạt động của Enzim Pepsin
5 H ớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động
- Tác dụng của các hoạt động
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng:
Trang 26- T duy dự đoán.
- Hoạt động độc lập với SGK, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình 28.1, 28.2 (SGK tr.90)
2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng vào vở
III Ph ơng pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào?
GV yêu cầu HS quan sát hình + nghiên cứu
thông tin → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Ruột non có cấu tạo nh thế nào?
+ Dự đoán xem ở ruột non có các hoạt động
tiêu hóa nào?
GV cha đánh giá đúng sai về dự đoán của HS,
mà để HS tự tìm hiểu ở họat động sau
HS tự rút ra cấu tạo của ruột non
HĐ2 Tiêu hóa ở ruột non (15 phút)
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin SGK,
trao đổi nhóm hoàn thành bảng “Các hoạt
động biến đổi thức ăn ở ruột”
II Tiêu hóa ở ruột non
Trang 27- Đại diện các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV → các nhóm khác theo dõi nhận xét
GV nhận xét giúp HS hoàn thiện kiến thức và
yêu cầu HS so sánh với điều đã dự đoán ở mục
trên xem đúng hay sai và giải thích vì sao
- Cá nhân HS tự bổ sung vào bảng kiến thức
của mình cho hoàn chỉnh Kết luận: Nội dung trong bảng
Bảng : “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột”
ơng hóa
- Tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột
- Thức ăn hòa loãng, trộn đều dịch
- Enzim Pepsin, Tripsin, Erêpsin
- Muối mật, Lipara
- Biến đổi tinh bột thành đờng đơn cơ thểhấp thụ đợc
- Prôtêin; axit amin
- Lipít; Glyxêzin + axit béo
Trang 28GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi
mục ∇ SGK tr.91
HS trao đổi nhóm dựa vào kiến thức ở các hoạt
động trên để thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm, nhóm khác nhận xét
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
+ Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức ăn đợc
biến đổi hoàn toàn thành chất dinh dỡng (đờng
đơn, Glyxeezin ) mà cơ thể có thể hấp thụ
đ-ợc?
HS hoạt động độc lập cùng với sự vận dụng kiến
thức từ các bài 25, 27, 28 → trả lời câu hỏi
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng 29 vào vở
V Rút kinh nghiệm
Trang 29Tuần 15 Ngày soạn 23/11/09Tiết 29 Ngày dạy 25/11/09
Hấp thụ chất dinh dỡng và thải phân
Vệ sinh tiêu hóa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dỡng
- Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng từ ruột non tới các tế bào, cơ quan
- Vai trò của gan trên con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể
- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó;
Đồng thời chỉ ra đợc các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả
2 Kỹ năng:
- Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn và luyện tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Hình vẽ SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Kẻ bảng 29 vào vở
III Phơng pháp: Trực quan , vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp
2 Bài củ : Tiêu hóa ở dạ dày gồm những quá trình nào, những cơ quan nào tham gia ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1: Hấp thụ chất dinh dỡng (10 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin + quan sát
- Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ
sung
GV nhận xét đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến
thức
HĐ2 Con đờng vận chuyển, hấp thụ các chất
và vai trò của gan (8 phút)
I Hấp thụ chất dinh d ỡng
Kết luận:
- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dỡng
- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp.+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ
+ Mạng lới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc (cả ở lông ruột)
+ Ruột dài → tổng diện tích bề mặt 500m2
II Con đ ờng vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan
Trang 30GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 29.3 , thông
tin SGK, thảo luận nhóm thực hiện mục ∇ SGK
Tr.95
HS làm việc theo nhóm (2 phút)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu hình 29.3 , thông
tin SGK tr.94 kết hợp kiến thức bài 28
- Trao đổi nhóm theo yêu cầu của GV
GV kẻ bảng 29 để các nhóm chữa bài
- Đại diện nhóm lên điền vào bảng của GV, một
vài nhóm trình bày bằng lời → nhóm khác bổ
sung
GV đnhs giá kết quả của nhóm và giúp HS hoàn
thiện kiến thức bằng cách khái quát hóa trên
tranh hình 29.3
HS tự hoàn thiện kiến thức
Kết luận:
- Nội dung ở bảng 29
- Vai trò của gan:
+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trongmáu luôn ổn định, dự trữ
+ Khử độc
Bảng 29: Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng đã đợc hấp thụ
Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vận
chuyển theo đờng máu Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vậnchuyển theo đờng bạch huyết
- Lipít (các giọt nhỏ đã đợc nhũ tơng hóa)
- Các Vitamin tan trong dầu (Vitamin : A, D,
E, K)
HĐ 3 Thải phân (6 phút)
GV hỏi :
+ Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình
tiêu hóa ở cơ thể ngời là gì?
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét đánh giá kết quả và giảng giải
thêm cho HS hiểu
HS ghi nhớ để bổ sung kiến thức
HĐ4 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
(10 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.97, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 30.1
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK → ghi nhớ
kiến thức
III Thải phân
Kết luận: Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ nớc cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân (chất cặn bã) ra khỏi cơ thể
IV Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
Trang 31- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 30.1
GV gọi các nhóm trình bày kết qủa
- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
→ nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
HS tự sửa chữa
Kết luận : Nội dung trong bảng
Bảng 30.1 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóaTác nhân Cơ quan hoặc họat động bịảnh hởng Mức độ ảnh hởng
Vi khuẩn
- Răng
- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hóa
- Tạo môi trờng a xit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm → tăng tiết dịchGiun sán - Ruột- Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ruột- Gây tắc ống dẫn mật
Ăn uống không
đúng cách
- Các cơ quan tiêu hóa
- Hoạt động tiêu hóa
- Hoạt động hấp thụ
- Các cơ quan tiêu hóa
- Hoạt động tiêu hóa
- Hoạt động hấp thụ
- Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể
bị xơ
- Bị rối loạn
- Kém hiệu quả
HĐ3 Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi
các tác nhân có hại và đảm bảo sợ tiêu hóa có
hiệu quả
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.98, trả lời câu hỏi mục ∇
HS nghiên cứu thông tin → ghi nhớ kiến thức
+ Vệ sinh răng miệng sau khi ăn
4 Củng cố: (3 phút): GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dỡng?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?
5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút): GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập lại kiến thức về trao đổi chất ở động vật chuẩn bị cho bài sau
V Rút kinh nghiệm
Trang 32Tuần : 20 Ngày soạn : 3/1/2010
Trang 33Tiết : 37 Ngày day : 4/1/2010
VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần
ăn hợp lí và chế biến thức ăn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát,vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
- Tranh trẻ em bị còi xơng do thiếu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt
2 Chuẩn bị của học sinh : Xem trớc bài 34
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Dạy nội dung bài mới:
GV yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin 2 và
bảng 34.1 trả lời câu hỏi:
- Em hiểu vitamin là gì?
- Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể?
- Thực đơn trong bữa ăn cần đợc phối hợp nh thế
nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?
HS làm việc theo nhóm (5phút)
- Cá nhân HS đọc tiếp phần thông tin và bảng
34.1
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày → các nhóm khác nhận
xét bổ sung
GV nhận xét và tổng kết lại nội dung đã thảo luận
HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa
I Vitamin :
-Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thờng của cơ thể
- Con ngời không tự tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức
ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
Trang 34Vitamin, trẻ em bị còi xơng do thiếu Vitamin.
Phần II Muối khoáng : (19 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin và bảng 34.2, trả lời
câu hỏi
- Vì sao nếu thiếu vitamin D trẻ sẽ mắc bệnh còi
xơng?
- Vì sao nhà nớc vận động sử dụng muối iốt?
- Trong khẩu phần ăn mỗi ngày cần làm nh thế
nào để đủ vitamin và muối khoáng?
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS đọc kỹ thông tin và bảng tóm tắt vai
trò của một số muối khoáng
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận
xét
GV nhận xét, tổng kết lại nội dung đã thảo luận
Em hiểu gì về muối khoáng?
HS tự rút ra kết luận
HS quan sát tranh: Nhóm thức ăn chứa nhiều
khoáng, trẻ em bị bớu cổ do thiếu iốt
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố : (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí
của cơ thể?
- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các
bà mẹ khi mang thai?
4 Hớng dẫn học ở nhà : (1 phút)
GV nhắc nhở và hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị
bài sau
II Muối khoáng:
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều
hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lợng
+ Trẻ em nên tăng cờng muối canxi
- Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều
hệ enzim xúc tác của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm
- Sắt cần cho sự tạo hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà
mẹ mang thai cần đợc bổ sung chất sắt
để thai phát triển tốt, ngời mẹ khỏe mạnh
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu:
+ Bữa ăn hàng ngày của gia đình.+ Tháp dinh dỡng
Trang 35TIấU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHÀN
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
- Tranh tháp dinh dỡng
- Bảng phụ lục giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn
2 Chuẩn bị của học sinh: - Tìm hiểu chế độ ăn dinh dỡng của ngời Việt Nam và của gia đìnhmình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Thực đơn trong bữa ăn cần đơc phối hợp nh thế
nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đọc bảng
“Nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho ngời Việt
Nam” (tr.120), thảo luận nhóm → trả lời các câu
hỏi:
+ Nhu cầu dinh dỡng ở các lứa tuổi khác nhau
nh thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở mỗi cơ
thể phụ thuộc những yếu tố nào?
HS làm việc theo nhóm (3 phút)
- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
+ Thực đơn cần phối hợp thức ăn cónguồn gốc động vật và thực vật
I Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể.
- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngờikhông giống nhau
- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+ Trạng thái sinh lí
+ Lao động
Trang 36- §¹i diÖn nhãm ph¸t biÓu, c¸c nhãm kh¸c bæ
sung
GV nhËn xÐt vµ gióp HS hoµn thiÖn kiÕn thøc
GV hái thªm :- V× sao trÎ em suy dinh dìng ë
c¸c níc ®ang ph¸t triÓn chiÕm tØ lÖ cao?
HS suy nghÜ tr¶ lêi c©u hái.(ë c¸c níc ®ang ph¸t
triÓn chÊt lîng cuéc sèng cña ngêi d©n cßn thÊp
nªn trÎ em suy dinh dìng chiÕm tØ lÖ cao)
PhÇnII Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n (12
phót)
GV yªu cÇu HS nghiªn cøu th«ng tin, quan s¸t
tranh c¸c nhãm thùc phÈm vµ b¶ng gi¸ trÞ dinh
d-ìng mét sè lo¹i thøc ¨n, hoµn thµnh phiÕu häc
- Sù phèi hîp c¸c lo¹i thøc ¨n cã ý nghÜa g×?
HS tù thu nhËn th«ng tin, quan s¸t tranh vËn
dông kiÕn thøc vµo thùc tÕ, th¶o luËn nhãm, hoµn
GV yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái: KhÈu phÇn lµ g×?
HS nghiªn cøu th«ng tin tr¶ lêi c©u hái
GV yªu cÇu HS th¶o luËn:
+ KhÈu phÇn ¨n uèng cña ngêi míi èm khái cã
g× kh¸c ngêi b×nh thêng?
+ V× sao trong khÈu phÇn thøc ¨n cÇn t¨ng cêng
rau, qu¶ t¬i?
+ §Ó x©y dùng khÈu phÇn hîp lÝ cÇn dùa vµo
nh÷ng c¨n cø nµo?
HS th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c©u hái
GV hái thªm:- T¹i sao nh÷ng ngêi ¨n chay vÉn
khoÎ m¹nh?
HS vËn dông kiÕn thøc thùc tÕ tr¶ lêi c©u hái
II Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n.
- Gi¸ trÞ dinh dìng cña thøc ¨n biÓuhiÖn ë:
Trang 37(họ dùng sản phẩm từ thực vật nh: đậu, vừng, lạc
chứa nhiều Prôtêin)
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (4 phút)
GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái
chỉ ý trả lời đúng trong câu sau:
2 Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:
a Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
b Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
c Phát triển kinh tế gia đình
* ý đúng : d
* ý đúng : e
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Xem kỹ bảng 37.1, ghi tên các thựcphẩm cần tính toán ở bảng 37.2
********************************************************
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các bớc thành lập khẩu phần
- Biết đánh giá đợc định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích , kĩ năng tính toán
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dỡng, béo phì
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng 37.2, 37.3 (đáp án)
2 Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ bảng 37.2, 37.3 vào vở bài tập
Trang 38III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu
GV lu ý cho HS: hệ số hấp thụ của cơ thể đối
với Prôtêin là 60 % và tỉ lệ thất thóat do chế biến
GV yêu cầu HS lên chữa bài trên bảng
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng → các
Trang 39(Bảng 37.3).
GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn
rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp
HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn
và khối lợng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính toán
lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu
******************************************************
BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Hình 38.1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trớc bài 38
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Bài tiết (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh
từ đâu?
I Bài tiết.
Trang 40+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan
trọng?
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS thu nhận và xử lí thông tin
- Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án
Yêu cầu nêu đợc:
+ Sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh từ
hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể
+ Họat động bài tiết có vai trò quan trọng là:
- Bài tiết CO2 của hệ hô hấp
- Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nớc tiểu
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
GV nhận xét chốt lại đáp án đúng
GV yêu cầu lớp thảo luận:
+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào
HS làm việc độc lập với SGK quan sát thật kĩ
hình, ghi nhớ cấu tạo:
+ Cơ quan bài tiết nớc tiểu
+ Thận
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm → hoàn thành
bài tập mục ∇
HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án
GV nhận xét và cống bố đáp án đúng: 1d; 2a;
3d; 4d
GV yêu cầu HS trình bày trên tranh cấu tạo cơ
quan bài tiết nớc tiểu?
- Một HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài tiết có vai trò quan trọng nh thế nào đối
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chát độc hại
ra môi trờng
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trờng bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cỗu thận, nang cầu thận, ống thận
+ Nội dung mục I+ Nội dung mục II
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”