MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.. Kiến thức: - Biết một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.. Kĩ năng: - Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.. Thái độ:
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 23 – 10 – 2010
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kĩ năng:
- Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng
- HS: Thước thẳng, ôn tập kiến thức về dãy tỉ số bằng nhau
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1:
Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Cho VD
- Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Bài toán 1 (25’)
- GV: Gọi HS đọc đề và tóm tắt
bài toán
- GV: Gọi khối lượng hai thanh
chì tương ứng là m1 và m2 thì ta
có hệ thức liên hệ nào giữa m1 và
m2?
- GV: Khối lượng và thể tích là
hai đại lượng như thế nào với
nhau?
- GV: Như vậy, ta suy ra được tỉ
lệ thức nào?
- GV: Từ tỉ lệ thức m2 m1
17 12 ,
theo tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau ta có điều gì?
- HS: Đọc đề bài
- HS: m2 – m1 = 56,5g
- HS: Hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
- HS:
2 1
- HS:
2 1 2 1
1 Bài toán 1:
m2 – m1 = 56,5g
V1 = 12cm3
V2 = 17cm3
m1 = ?
m2 = ?
Giải: Gọi khối lượng hai thanh chì tương ứng là m1 và m2 Vì thể tích và khối lượng là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
2 1
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
2 1 2 1
Trang 2- GV: Cho HS thay m2 – m1 =
56,5 vào và tính
- GV: Cho HS thảo luận nhóm
bài tập ?1
- HS: Thay vào và tính
- HS: Thảo luận nhóm ?1
Suy ra:
1
1
2
2
Vậy hai thanh chì có khối lượng
là 135,6g và 192,1g
?1:
Giải:
Gọi khối lượng hai thanh kim loại đồng chất tương ứng là m1 và
m2
Vì thể tích và khối lượng là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
1 2
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
1 2 1 2
2
2
Vậy hai thanh kim loại có khối lượng là 89g và 133,5g
Hoạt động 2: (10’)
- GV: Giới thiệu bài toán
- GV: Gọi a, b, c lần lượt là số đo
của ba góc A , B , C thì ta có
dãy tỉ số nào?
- GV: Áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau cho a b c
1 2 3 ta
có điều gì?
- GV: Tổng ba góc của một tam
giác bằng bao nhiêu độ?
- GV: Cho HS tính
- HS: Đọc đề bài toán
- HS:
a b c
1 2 3
- HS:
a b c a b c
1 2 3 1 2 3
- HS: a + b + c = 1800
- HS: Thay vào và tính
2 Bài toán 2:
Tính A , B , C của ABC biết A
, B , C lần lượt tỉ lệ với 1, 2, 3 Giải:
Gọi a, b, c lần lượt là số đo của
ba góc A , B , C Ta có:
a b c
1 2 3
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
0 0
a = 300
b = 2.300 = 600
c = 3.300 = 900 Hay: A 30 0; B 60 0; C 90 0
Trang 34 Củng Cố:
- Xen vào lúc học bài mới.
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- BTVN: 5, 6/56 SGK
- Xem trước bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch
6 Rút kinh nghiệm: