1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)

52 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sang của vua chúa thực khác ngời thờng và vịnh mọt bài thơ với lời kháI quát “cả trời Nam sang nhất là đây’’ + Khi đợc mời ăn cơm ,”Mâm vàng chén ngọc ..bây giờ mới biết phong vị của nhà

Trang 1

Ngày soạn 3/9/2007

Tiết soạn 1,2 Vào phủ chúa Trịnh

Lê Hũ Trác

A)Mục tiêu bài học

 Học sinh hiểu đợc bức tranh chân thực và sinh động về cuộc sống xa hoa ,quyền quý nơI phủ chúa Trịnh qua cách quan sát ,ghi chép và tâm trạng tháI độ của tác giả

 Phát hiện đánh giá những nét riêng trong ngòi bút kí sự của Lê Hữu Trác

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

 Là một danh y đồng thời là một nhà văn ,thơ

 Thợng kinh kí sự :ghi chép việc lên kinh trong t/g tháng giêng _1782

 Thể kí :quan sát ghi chép những việc có thật và ghi lại cảm xúc chân thực trớc sự việc

B)đọc hiểu văn bản

 Đọc hiểu văn bản:ọc hiểu văn bản:

+Bố cục Đoạn 1: “mồng 1/2…thửo nào: Gthiệu

Đoạn 2: “ĐI đợc vài trăm bớc ko có dịp”’Quang cảnh và những sinh hoạt ở phủ chúa

Đọan 3: “đang dở câu chuyện phòngtrà ngồi” Bức tranh hiện thực và tâm trạng của t/g

Đoạn 4: MôI lát sau thờng tình nh thế”

: Cách chẩn đoán,bắt mạch,kê đơn cho thế tử Trịnh Cán =>tài năng,y

đức của Lê Hữu Trác

I) Hiện thực phủ chúa

a)Quang cảnh phủ Chua+Khi vào phủ phảI qua nhiều lần cửa,với những dãy hành lang “quanh

co liên tiếp”,ở mỗi cửa đều có vệ sỹ canh gác, “ai muốn ra vào phảI có thẻ,+trong khuôn viên phủ chúa có điếm

Trang 2

+ Bên trong phủ chúa là nhà Đại ờng ,Quyển bồng ,Gác tia với kiệu son thiếp vàng…

đ-+ Đến nội cung thế tử phảI qua năm sáu lần trớng gấm Trong phòng sập vàng ghế rồng,nệm gấm,màn là…

 Quang cảnh phủ chúa là chốn thâm nghiêm,kín cổngcao tờng ,xa hoa tráng lệ vớihai sắc màu chủ đạo

vàng,đỏ.C/s xa hoa hởng lạcnhng không kkhis tù đọng ngột ngạt

b)Cung cách sinh hoạt ở phủ chúa

+Có lệnh của chúa mới đợc truyền vào “tên đày tớ hét dọn đờng “,cáng chạy nh ngựa lồng

+Trong phủ chúa ngời giữ cửa truyền báo dộn dàng ngời có việc quan đI lại

nh mắc cửi +Bài thơ t/g minh chứng thêm quyền

uy của chúa’’lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nghặt Cả trời Nam sang nhất

là đây”

+ Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử đều phảI hết sức cung kính lễ

độ ‘’thánh thợng đang ngự ‘’cha thể yết kiến’’,hầu mạch đông cung thế tử,hầu trà…

+ Chúa trịnh luôn có phi tần chầu chực xung quanh Tác giả ko đợc thấymặt mà chỉ làm theo lệnh ,mọi trao

đổi đều phảI viết tờ khảI dâng lên chúa

+.Nội cung trang nghiêm khiến t/g

“nín thở đứng ở xa,khúm núm đứng trớc sập xem bệnh

+ Thế tử bị bệnh có đến bảy tám thầy thuốc phục dịch Thế tử chỉ là một đứa trẻ lên 5,6 nhng khi vào xem bệnh t/g phảI cúi lạy (4)

=>Quang cảnh phủ chúa đợc ghi chép

tỉ mỉ :cực kì xa hoa tráng lệ không

đâu sánh bằng Cung cách sinh hoạt với những lễ nghi khuôn phép cho thấy sự giàu sang xa hoa tộ đỉnh

II) Thái độ và tâm trạng của t/g+ đúng trớc cảnh xa hoa t/g nhận xét

‘’bớc chân vào đay mới hay cảnh giàu

Trang 3

sang của vua chúa thực khác ngời thờng

và vịnh mọt bài thơ với lời kháI quát “cả trời Nam sang nhất là đây’’

+ Khi đợc mời ăn cơm ,”Mâm vàng chén ngọc bây giờ mới biết phong vị của nhà đại gia “

+ đờng vào cung của thế tử tối om t/gcảm nhân “ở trong tối om không thấy ngõ gì cả”

+ Về bệnh của thế tử “Vì thế tử ở chốn màn che chiếu gấm ăn quá no mặc quá ấm nên thể trạng yếu đI”

=> Dù khen đẹp ,sang ngng t/g tỏ rõmột tháI độ không màng trớc những quyến rũ về vật chất ,ko đồng tình với c/s quá no đủ giàu sang xa hoa lãng phí kia…

=> Qua cách chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ + LHT là một thầy thuốc giàu kinh nghiệm

+ có lơng tâm nghề nghiệp ,đức độ + Hơn nữa ông còn là ngời thầy thuốc có phẩm chất cao quý ;khinh thờng lợi danh yêu thích nếp sống

đạm bạc tự do,thanh đạm chốn quê nhà

=> ý muốn về núi của ông là sự đối nghịch gay gắt với cung cách ,lối sống của p/k thống trị đơng thời Những hơng hoa ngào ngạt,sơn son thếp vàng >< lối sống thanh đạm của một lối sống,một nhân cách sống lánh đục về trong

III)tổng kết

 Hiện thực về c/s trong phủ chúa vàtháI độ của t/g trớc hiện thực

 Tài năng y đức của LHTThành công nghệ thuật của đoạn trích

Trang 5

Ngày soạn: 7/9/2007

Tiết soạn 3: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A)Mục tiêu bài học

 Hs hiểu đợc biểu hiện của cáI chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân mqh giữa chúng

 Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cuaw cá nhân

 Có ý thức tôn trong những quy tắc ngôn ngữ chung vừa có tính sáng tạo

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D)tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Tại sao ngôn ngữ đợc coi là

tài sản chung

tính chung trong ngôn ngữ

đ-ợc biểu hiện qua yếu tố nào?

thế nào là lời nói cá nhân

CáI riêng trong lời nói cá

nhân đợc bộc lộ ở p/d

Sự sáng tạo của các nhà thơ

Nguyễn Khuyến,Hồ Xuân

h-ơng,

I)Tìm hiểu chung

1)ngôn ngữ là tài sản chung của xã họi

 Muốn giao tiếp để hiểu nhau ,dân tộc cộng

đỗng phảI có một phơng tiên chung:ngôn ngữ

 Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng

đợc thể hiện qua các yếu tố ,các quy tắc chung Đó là sự thống nhất của công đồng xã hội

 Khi nói hay viết mối cá nhân sử dụng ngônngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng với yêu cầu giao tiếp

 Lời nói cá nhân là sản phẩm của một cá nhân ,nó vừa có quy tắc chung của ngôn ngữ vừa có sắc tháI riêng

+giong nói cá nhân+vốn từ cá nhân+sử chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung+tạo ra từ mới

+biểu hiện cụ thể nhất là p/c ngôn ngữ cá nhân(Tố Hữu:nhà thơ với p/c thơ trữ tình chính trị

Hồ Chí Minh cổ điển hiện đại.Nguyễn Tuân tài hoa uyên bác)

II)Luyện tập

Bt1Trong 2 câu thơ “Bác Dơng ”có sự sáng tạo mới

ở từ “thôI “thứ 2.Nghĩa ban đầu ;chấm dứt kết thúc=>chấm dứt ,kết thúc c/đ

Bt2

Trang 6

Hiệu quả của sự sáng tạo đó?

Sự phối hợp trong cách sắp xếp các trật tự từ,+các cum danh từ(rêu từng đám đá mấy hòn)có danh từ trung tâm trớc tổ hợp định từ,danh từ chỉ loại

+các câu đều sắp xếp vị ngữ(động từ,thành phần phụ)trớc bộ phận CN

Tạo âm hởng mạnh ,tô đậm các hình tợng thơBt3

Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói riêng có mqh(loài-các cá thể)

Củng cố;

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói riêng

Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn:7/9/2007

Tiết soạn:4 Viết bài làm văn số 1

A)Mục tiêu bài học

 Giúp học sinh:củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10

 Viết bài nghị luận XH có nội dung sát với thực tếc/s và h/s THPT

B)tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ

 bài mới

1)Đề bài :Truyện “Tấm Cám” gợi cho chúng ta suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh

giữa cáI thiện và cáI ác ,giữa kẻ tốt ngời xấu trong xã họi xa ,nay

Trang 8

Ngày soạn:7/9/2007

Tiết soạn:5 Tự tình II

Hồ xuân hơng

A)mục tiêu bài học

 Giúp h/s cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất của HXH trớcduyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc

 Thấy đợc tài năng của HXH trong việc sử dụng thơ Nôm và cách sử dụng

từ độc đáo táo bạo

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D)tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ:CáI riêng trong lời nói cá nhân bộc lộ ntn ?

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên kể chuyện su tâm

 Không gian,thời gian:Đêm khuya vắng vẻ

><cáI tôI cô đơn nhỏ bé.nhịp thời gian troi

đI dồn dập nh những hối thúc và sự rối bời trong tâm trạng

 Từ “trơ” +cáI hồng nhan diễn tả sự tủi hổ trơtrọi,bẽ bàng của cảnh lẽ mọn thân phận con ngời trở thành rẻ rúng ,mỉa mai

 nhịp thơ 1/3/3 chập ,đứt nối nh nỗi xót xa

âm thầm

 tuy vây chữ “trơ “(trơ lỳ,chai sạn)còn diễn tả

sự thách thức bền gan“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt ”(BHTQ)

=>hai câu thơ bộc lộ sự khát khao hạnh phúc vàtuồi xuân trong buồn tủi âm thầm

2)Hai câu thực

 Thể hiện rõ hơn thực cảnh và tình của HXH

 Cụm từ “say lại tỉnh” gợi vòng quẩn quanh ,tình duyên trô thành trò đùa trong taytạo hoá ,càng say càng tỉnh càng nhận rõ nỗi

đau thân phận câu thơ vừa là ngoại cảnh vừa

là tâm cảnh trăng =ngời :trăng “tàn ,xé khuyết” =tuoi xuân qua đI mà h/p ko trọn vẹn ,duyên phận hẩm hiu

 Sử dụng từ ngữ tinh tế giàu sắc tháI biểu cảm

 (diễn tả kg.tg,âm thanh,hình ảnh) sử dụng phép đối (3+4) làm nổi rõ t/c bi kịch

=> Thể hiện rõ hơn thực cảnh và tình của HXH3)hai câu luận

 Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên

Trang 9

chung và lời nói riêng

Hai câu kết diễn tả tâm

 Biện phap n/t + đảo ngữ làm nổi bật tâm trạng phẫn uất bớng bỉnh ,ngang ngạnh ,nh hờn oán phản kháng+.Các động từ mạnh thể hiện rõ p/c HXH khiến hình tợng thơ luôn sinh động căng đầy sức sống ngay cả trong tình huống bi thơng 4)hai câu kết

 Thể hiện tâm trạng chán chờng ,buồn tủi

 “ngán”là chán ngán ,ngán ngẩm nỗi đời éo

le ,bạc bẽo xuân đI xuân lại lại :là quy luật t/

n nhng với con ngời tuổi xuân qua đI ko trở lại

 Từ “lai”1 là thêm ,từ “lại”2 trở lại:sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đI của tuổi trẻ

 Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến ,nhấn mạnh

sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo

le nhấn mạnh thêm cảm giác xót xa

=>câu thơ nh tiếng than thân trach phận của

ng-ời phụ nứ phảI làm lẽ mọn là lng-ời đồng cảm với bao số kiếp ,là lời kết tội xh tàn ác phi nhân bản Tuy vây trong cáI bi thơng trong nớc mắt ngời

đọc vẫn thấy thấp thoáng nụ cời mỉa mai giễu cợt chua chát cũa HXH cho thân phận , c/đ

III)tổng kết

1)Noi dung :bài thơ diễn tả chuỗi tâm trạng dồn nén đầy >< với hoàn cảnh :khát vọng hạnh phúc><thực tai:mong ớc chính đáng ><thiệt thòi ,cam chịu ,chấp nhận hoàn cảnh=>Yêu cầu

Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơxiên đâm)h/a gợi cảm để diễn tả những biến tháI phong phú về tâm trạng

giản dị mà đặc sắc (trơ xiên đâm)h/a gợi cảm để diễn tả những biến tháI phong phú về tâm trạng.ý nghĩa nhân văn của bài thơ :trong buồn tủi ngời phụ nữ vẫn gắng vợt lên số phân nhng cuối cùng vẫn rơI vào bi kịch

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

 Tấm lòng yeu t/n đất nớc

 Nghệ thuat sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D)tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ: tâm trang HXH trong “tự tình”

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hãy nêu những hiểu biết về

cuộc đời và sự nghiệp của tác

giả?

Về tác phẩm:

Xác định điểm nhìn?

TáI hiện bức tranh thu qua

các chi tiết ,đờng nét,màu

sắc…

Có n/x gì về cách miêu tả

I)Tiểu dẫn

-Tác giả:(1835-1909)

 Quê :Hoàng Xá -Bình Lục _Hà Nam

 Gia đình có truyền thống Nho học

 đỗ đầu cả 3 kì thi “tam nguyên Yên Đổ”

 Là ngời có cốt cách thanh cao ,tấm lòng yêu nớc

 Tác phẩm:800 bài thơ văn câu đối …nội dung :ty quê hơng ,gia đình ,bạn bè tháI độchâm biếm đả kích p/k “là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam” (XD)

 Diểm nhìn:nếu ở ‘’Thu vinh “cảnh thu đợc

đón nhận từ cao-xa trong “câu cá mùa thu”từ gần –cao xa-gần:Từ một khung ao hẹp ,k/g mùa thu ,cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hớng thật sinh động

 Cảnh trong mùa thu câu cá là điển hình hơn cả cho mùa thu ở làng cảnh VN(XD)+không khí mùa thu dịu nhẹ thanh sơ đợc gợi lên từ cảnh vật (nớc sóng lá…

+Đờng nét ,chuyển động:nhẹ nhàng +Màu sắc chủ đao :xanh :ao,nớc,sóng.hoà lẫn với sắc lá vàng chen ngang

=>Cảnh tạo bởi những nét vẽ rất riêng của làng quê Bắc Bộ gợi đợc cáI hồn dân dã của cảnh

 Cảnh đẹp nhng tĩnh lặng và đợm buồn +không gian vắng ;ngõ trúc quanh co +các chuyển động nhẹ ko đủ tao âm thanh :sóng hơI gợn,lae khẽ đa,mây lơ lửng+thủ pháp n/t lấy động tả tĩnh

2)tình thu

 Chuyên đI câu thực chất là ko chủ ,thực ra

Trang 12

Đằng sau bức tranh thu là

 Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh đầy uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ Trong bức tranh câu cá mùa thu xuất hiện nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh …cáI se lạnh của mùa thu thấm vào tâm hồn thi nhân hay chính cáI lạnh lẽo u uẩn trong tâm hồn nhàthơ thấm vào cảnh vật =>tâm cảnh=ngoại cảnh

=>Qua “câu cá mùa thu “ của NK ngời đọc cảm nhận một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nớc ,một tấm lòng yêu nớc thầm kín nhng ko kém phần sâu sắc

III)tổng kết

1)nội dung :cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh VN.Cảnh đẹp nhng buồn phản ánh tình yêu t/n đất nớc,vừa cho thấy tâm sự thời thế của t/g

2)nghệ thuật :ngôn ngu trong sáng ,giản din

có khả năng diễn đạt những biều hiện tinh tế của sự vật

+vần tử vận “eo”

+đặc sắc của nghệ thuật phơng Đôngcảm nhận về mùa thu qua bài thơ

Thành công về nghệ thuạt

So sánh sự giống và khác của 3 bài thơ

Rút kinh nghiệm

Trang 13

Tiết soạn 7: Phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luân

A)mục tiêu bài học

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

1 +ngời VN có nhiều điểm mạnh

2 +ngời VN có ko ít điểm yếu

3 +phát huy điểm mạnh ,khắc phục

điểm yếu

 Thao tác:lập luận ,gt.cm2)đề 2

 Vấn đề cần nl:Tâm sự của HXH trong tự nội dung:diễn biến tâm trạng

 (cô đơn ,chan chờng,khát vọng,tuyệt vọng…)

 Thao tac:lập luận kết hợp nêu cảm nghĩ

 Phạm vi d/c:thơ HXH3)đề 3:Bức tranh hiện thực phủ chúa

 Vấn đề:giá trị hiện thực

 Xác định luận điểm

1 +Bức tranh sinh đông về phủ chúa Trịnh.Đặc biệt là chân dung thế tử Trịnh Cán

2 +TháI độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng nh những dự cảm về s suy tàn của cđộ pk Lê_Trịnh

2 Sử dụng các từ ngữ thuần Việt

3 Sử dụng hình thức đảo cấu trúc ,đảo trật tự từ

Trang 14

ĐVĐ:giới thiệu đối tợng

 +cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ

 +bản chất của n/v

 +n/d cơ bản của đ/t

 +cáI hay cáI đẹp của đoạn t/pGQVĐ:Sắp xếp các l/đ ,lcứ theo một trình tự lô gic(chỉnh thể –bộ phận,nhân_quả )

 +KháI quát lại vđ

+Bài học ,cảm nhận chủ quanCủng cố :

hệ thống luận điểm

+phơng pháp lập dàn ý

+chú ý phân tích đề

Rút kinh nghiệm

Trang 15

Ngày soạn:10/9/2007

Tiết soạn 8 Thao tác lập luận phân tích

A)mục tiêu bài học

Gips h/s

 Nắm đợc m/đ &y/c của thao tác lập luận phân tích

 Biết cách phân tích 1 vấn đề xh,ctri…

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

h/s tự làm đoạn 3 trao đổi

I)mục đích yêu cầu của thao tác laap luận phân tích

1)xét vd

Luận điểm:Sở Khanh là kẻ gẩn thỉu bần tiện,đạidiên cho sự đồi bại của xh

Luận cứ+Sở khanh sống bằng nghề đồi bại+Sở Khanh lzf kẻ giả nhân giả nghĩa

4)yêu cầu

+phân tích luôn k/h tổng hợp+Kết hợp p/t nội dung +hình thức

II)cách phân tích

1)Đọc hiểu văn bản:oạn 1:

_phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tợng (những biểu hiện về n/c bẩn thỉu của SK)

_kq t/c đồi bai tiêu biểu cho xh đơng thời

.3)Doan 3

Phân tích theo q/h nguyên nhân kết quả

(bùng nổ dân số=>t/đ đến đời sống con ngời)Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng (các

ảnh hởng xấu+thiếu lơng thực+suy dinh dỡng+thiếu việc làm

Trang 16

III)luyện tạp

Bt1Quan hệ nội bộ của đối tợng(diễn biến các cungbậc tâm trạng của Kiều)|đau xót quẩn quanh bế tawca

Bt2+nt sử dụng từ ngữ

+nt sử dung phép lặp+nt đảo trật tự cú pháp

I)mục tiêu bài học

 Thấy đợc t/c yêu thơng quý trong của t/g đối với vợ

 Cảm nhân đợc hiình ảnh của bà Tú:vất vả ,đảm đang,giàu đức hi sinh,

 Nắm đợc những thành công về n/tcuả bài thơ:giản dị ,giàu sức biểu

cảm,vân dụng h/a ngôn ngữ dân gian

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D) Tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ: Phân tích đặc sắc của điểm nhìn miêu tả trong bài thu

điếu ,so sánh với thu vịnh và thu ẩm

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

I)Tiểu dẫn

Trang 17

-Bà tú :Pham thi Mẫn quê HảI Dơng Bà là đề tài

ở nhiều bài thơ của TX_Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú đờng luật_Bố cục:

+6câu đầu : Là chân dung bà Tú+2 câu cuối: tháI độ trực tiếp của ông tú

II)đọc hiểu văn bản 1)hình ảnh bà Tú

*Nỗi vất vả gian truân

Câu 1

_Câu thơ mở đầu nói hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú

+.Câu vào đề gợi h/a bà Tú tần tảo tất bật

ng-ợc xuôI “Quanh năm ” gợi thời gian liên tuc

ko ngơI nghỉ dù ma hay nắng ,năm tháng kế tiếp ko ngừng nghỉ (mệt mỏi ,rã rời)

+không gian buôn bán mom sông gợi thế chênh vênh hiểm trở

Câu 2 + Câu thơ thứ 2 không chỉ nói lên tấm lòng biết ơn của ông Tú đối với bà Tú ,khẳng

định và ngợi ca vai trò trụ cột,công lao nuôI nấng,đảm bảo đ/s vật chát và tinh thần của bà đối với gia đình (nuôI đủ )mà còn cho thấy giọng điệu hài hớc dí dỏm của nhà thơ khi nói về cái gia

đình đông đúc,đặc biệt là về vai trò ăn bám,cũng

là một thứ con đặc biệt của mình,tự đặt ngang mình với các con

+ Những từ chỉ số lợng,số đếm có vai trò quan trọng nó không chỉ nói lên tài nội tớng của

bà mà gợi ra một không khí gia đình đông dúc tạ

ra tiếng cời đồng cảm của nhà thơ

qua sự phối hợp khéo âm thanh sắc màuCâu t3

gơI cảnh đơn chiếc (lăn lội khi quãng vắng)+Hình ảnh con cò xuất hiện trong một không gian rợn ngợp cùng cách kết hợp từ “thân cò” càng nh đặc tả nỗi đau thân phận

Hình ảnh ẩn dụ rất phù hợp gây ấn tợng mạnh: Khi quãng vắng ,lúc sớm tinh mơ lúc

đêm hôm khuya khoắt thân gáI dặm trờng vất vả nguy hiểm mà ông tú không có mặt ,khôngthể làm gì gips đỡ

Câu t4gợi cảnh chen chúc ,bơn bả trên sông nớc (eo seo mặt nớc: TáI hiện lai không khí ồn ào tranh giành ,mua tranh bán cớp ,mà ông nh muốn chia sẻ với bà những cố gắng bơn chảI

để kiếm đồng tiền bát gạo nuôI chồng con

=>Hai câu thực dối nhau làm nổi bật nỗi vất vả gian truân đồng thời thể hiên tấm lòng th-

ơng vợ da diết của nhà thơ

Câu 5+6

Trang 18

GiảI thích các từ

“duyên,phận,nợ”,thành ngữ

năm nắng mời ma? Đây là

lời của ai?Câu thơ làm sáng

lên phẩm chất nào của bà

(Học sinh thảo luận theo

nhóm Đại diện phát biểu)

Nx về ý nghĩa trong tiếng

chửi ở cuối bai thơ.Là tiếng

chửi của ai ?Vì sao mà chửi

+ Đây là lời ông Tú nói hộ ý bà tú ,xuất phát

từ ý trong một câu ca dao (Một duyên,hai

nợ ,ba tình Chiêm bao lẩn khuất bên mình năm canh)Lờy nhau là duyên cũng là nợ trong cuộc

đời Cho nên vì thế mà không kêu ca oán thán

 Bà là ngời đảm đang tháo vát ,chu đáo với chồng con

 Bà là ngời giàu đức hi sinh đến quên mình:Lăng lẽ chấp nhận duyên phận ko một lời ta thán

=> Đáng quý trọng thay ngời vợ ngời mẹ

ng-ời phụ nữ Việt Nam,vừa đảm đang ,vừa khéo léo vừa hết lòng vì chồng con đến quên mình, khiêm tốn và giản dị Bà Tú ,qua cáI nhìn và cảm nhận ,tình cảm của ông Tú chính là một con ngời nh thế

2) hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thơng vợ

*yêu th ơng quý trọng tri ân vợ

 Trong những bài thơ TX viết về vợ bao giờ cũng thấy xuất hiện hai con ngời

 Tuy ko xuất hiện trực tiếp no đăng sau h/a

n vợ là một cốt cách khôI hài trào phúng làcả một tâm lòng tri ân vợ

+tiếng chửi trong 2 câu kết có ý nghĩa tố cáo

xh sâu sắc Tiếng chửi cuộc đời vì đời quá bạc bẽo Tiếng chửi vào chính bản thân

 tiếng chửi càng chứng tỏ sự ko hờ hững của tú xơng với vợ mà ngợc lại đó là tình cảm yêu thơng quý trọng ,tri ân với

vợ ông là ngời tự trọng ,tự lấy làm xấu hổ vì mình là gánh nặng của vợ

 chứng tỏ phẩm cách của tú Xờng tóm lại hai câu kết bộc lộ rõ nét nhất t/c và chân dung ông Tú Một ngời tài hoa ,trung thực rất thơng vợ …

3) tổng kết_ Đặc sắc về nghệ thuật : vận dụng ca dao thành ngữ tục ngữ một cách sáng tạo ,ngôn ngữ dung dịsuồng sã :vân dụng các từ chỉ lợng có hiệu

quả ,Việt hoá thơ Đờng luật bát cú thất ngôn ,hai giọng song song và đan xen Tiếng chửi ở cuối

bài đột ngột và thú vị cảm xúc chân thành ,nồng thắm

_ Đặc sắc t tởng :Dựng chân dung ,ngợi ca hình

ảnh bà Tú _ngời vợ hiền đảm ngời phụ nữ Việt Nam.Dựng chân dung ngời chồng hết lòng thơng

Trang 19

qua nỗi vất vả ,đức tính cao

đẹp của bà.Qua đó thấy đợc

Tiết soạn 12: từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân(tiếp)

A)mục tiêu bài học

(nh tiết 3))

B) Ph ơng tiện :

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức:

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

Tạo ra lời nói hoặc viết trong hoàn cảnh cụ thể ,cá nhân phảI huy động các yếu tố ngôn ngữ chung (từ quy tắc ,phơng thức ngôn ngữ)

Khi nghe hoặc đọc ,muốn hiểu các cá nhân khác cũng phảI dựa trên nguyên tắc này

2)lời nói cá nhân là hiện thực hoá sinh động nhngyếu tố chung Lời nói cá nhân biến đổi chuyển hoá góp phần hình thành xác lập nhũng cáI mới trong ngôn ngữ làm cho ngôn ngữ chung ngày một phát triển

IV)luyện tập

ND đã chuyển nghĩa cho từ nách từ nghĩa chỉ vị trí trên thân thể con ngời sang chỉ vị trí giao nhaugiữa 2 bức tờng tạo nên 1 góc Đây là nghĩa chuyển dùng theo phơng thức ẩn dụ

- trong thơ HXH(ngán nỗi xuân đi…)từ xuân vừachỉ mùa xuân vừa chỉ suwc sống nhu cầu t/c của tuổi trẻ

_trong thơ ND (cành xuân đã bẻ )chỉ vẻ đẹp của ngời con gáI

_Trong thơ NK(chén quỳnh tơng…)chỉ chất men say nồng của rợu ngon ,t/c thắm thiết trong tình bạn

_trong câu thơ HCM(làm cho đất nớc càng ngày )vừa có ý nghĩa chỉ mùa xuân vuầ có ý nghĩa chỉ c/s mới tơI đẹp

_Trong thơ HC mặt trời dùng với nghĩa gốc nhngtheo phép nhân hoa mặt trời có hoạt đọng nh conngời

_Trong câu thơ cuaTH ,mặt trời chỉ lí tởng cach mạng

Trang 20

_trong thơ NKĐ ,từ Mặt trời dùng với nghĩa gốc

và từ2 chỉ ngời con là a/s là niềm tin của mẹKiểu cấu tạo chung

Từ mọn mằn đợc tạo ra Tiếng mọn :nhỏ không đấng kể +láy phụ âm đầu

+tiếng gốc trớc tiếng láy sau+tiếng láy lặp âm đầu đổi thành vần “ăn”

Có một số từ theo quy tắc chung:nhỏ nhắn ,đỏ

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D) Tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ: phân tích đề?Những m/đ y/c của việc lập dàn ý

Trang 21

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Nêu hiểu biết về tác giả và nhân

vật trữ tình của bai thơ

Cảm nhận về nỗi đau ban đầu

Hiêu quả trong cách diễn đạt

đốc Nsm Định

 Văn bản đợc viết bằng chũ Hán(vãn

đồng niên Vân Đình tiến sỹ Dơng ợng th) sau đợc NK dịch sang chữ Nôm

Th- Bài thơ viết về tình bạn

 Bố cục +2 câu đầu :nỗi đau ban đầu +phần 2;hồi tuong

+phần 3:nỗi trống vắng

II)Đọc hiểu văn bản

1) Nỗi đau ban đầu

 +điệp từ thôi 2 muồn nói tránh nỗi đau thơng mất mát nỗi hẫng hụt xót xa

 +nỗi đau lan toả không gian => nỗi đau ban đầu dợc diễn tả ko

ồn ào mà sâu lắng hẫng hut,ta hồ nh đẻ tuột mất điều quý giá ko bao giờ lấy lại đ-ợc

 kỉ niêm ùa về theo dòng hòi tởng t/b

đ-ợc nhắc đến trong niềm kính yêu trân trọng(vui nơI dăm khách,thởng

đàn bình thơ,tiệc rợu xuân …)

 thủ pháp điệp ,láy ,liệt kê tạo âm hởng thiết tha ,rộn ràng kỉ niệm nh còn tơI mới

3) Nỗi trống vắng

 Nỗi đau mất bạn nh ko có gì có thể bù

đáp+nh thân xác chia lìa +nh rợu ngon ko bạn hiền+nhu đàn hay ko ngời thởng thức

 Nỗi trách giận vì bạn ra đI vôI vàng nỗi trống vắng mênh mông+nói giảm

+điệp từ phủ định không+điển tích của những t/b bất tử

 Trở về với hiện tại+tuổi già

+tình thơng dấu trong lòng ko trào thành lệ

 III)Tổng kết

 +vẻ đẹp tình bạn

 +tài thơ Nôm

Trang 22

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

D) Tiến trình

 ổn định tổ chức

 kiểm tra bài cũ: phân tích đề?Những m/đ y/c của việc lập dàn ý

 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hãy táI hiên lại khung cảnh

tr-ờng thi qua những chi tiết …

Tiếng cời trào phùng và hiệu

II)Đọc hiêu văn bản

1)hiện thực trờng thi

 +trờng Nam thi lẫn truong Hà

 +lôI thôI sỹ tử

 +ậm oẹ quan trờng

=>từ”lẫn thể hiện tháI độ mỉa mai khinh bỉ

về một hiện thực nhốn nháo ô hợp Nghệ thuật đảo cấu trúc nhan mạnh t/c nhếch nhác của các sĩ tử cuối mùa.cùng âm thanh hỗn độn của tiếng loa thét

 +quan sữ xuất hiện

 +bà đầmNgệ thuật đối (lọng ><váy )tháI đọ cời cot hạ bệ khinh bỉ của tác giả, đồng thời tạo không khí của một đám đón rớc hơn là t/c của kì thi

2)tâm sự của nhà thơ

 +ai oán xót xa cho t/c nớc nhà

 +câu nghi vấn …nhắc nhở ý thức tự tôn

tự hào dân tộc,nhắc đến trách nhiệm trực tiếp của nhân tài

=>t/g có tấm lòng có cáI nhìn sắc sảo trớc hiên thực

III)tổng kết

 _tài năng trào phúng độc đáo

 _hiện thực thi cử ,trong t/k Nho học mạt vận

 _tâm sự của TX về chính cđ thi cử của

Trang 23

A)Mục tiêu bài học:

_H/s hiểu thực chất và ý nghĩa tích cực cua phong cách sống cá nhân đầy bản lĩnh (ngất ngởng)của NCT trong khuôn khổ của xã hội phong kiến chuyên

chế

_ Một số tri thức về thể hát nói ca trù _một thể thơ dan tộc đặc biệt bắt đầu

phổ biến rộng rãI ở VN từ thế kỉ XIX

B) Ph ơng tiện:

SGk,SGV,Sách thiết kế,Sách tham khảo

C) Cách thức :

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

2) H/c sáng tác Sau khi về hu (1848)3) Thể loại

_ Đến t/k XVIII _XIX ,thú nghe hát ả đào

đã phổ biến trong giới quý tộc thợng

l-u Nhiềl-u nhà nho cũng yêl-u thích thú chơI tao nhã này ,nhng cha ai dám khẳng định công nhận đây là thú chơI của các nhà nho => NCT Đê cao thú chơI hát nói dám gần gũi với các ca nhi xa nay vẫn bị coi là xớng ca vô loài

4) Bố cục+Từ đầu _Phủ Doãn Thừa Thiên: Ngất ng-ởng kkhi tại triều

+ còn lại : Ngất ngởng khi về hu

II) Đọc hiểu văn bản

1) NCT với lối sóng ngất ngởng khi đơng chức,đơng quyền

Trang 24

Hãy giảI thích nghĩa của từng

câu thơ ?

GiảI thích ý nghĩa của 2 từ

“ngất ngởng” theo từ điển và

trong bài ca ,NCT là con ngời

thế nào khi lựa chọn cho mình

một lối sống đặc biệt ấy ?

Tg đã ôn lại những công tích

hiển hách trong suốt dời làm

quan dới triều nhà Nguyễn ?

các từ khi,có khi ,đợc sử dụng

để nói lên đièu gì ? em hiẻu thế

nào về cụm từ tay ngất ngởng?

(h/s thảo luân và phát biểu)

Tiết 14 (tiếp theo)

h/s đọc 2 câu tiếp theo và n/x

sự khác biệt và dụng ý nghệ

thuật của nó ?

(H/s thảo luận và phát biểu)

Nhận xét về sự thay đổi trong

lối sống của t/g hình ảnh (núi

nọ phau phau mây trắng gợi

_ Nghĩa câu 2: Có vẻ >< Tại sao ông Hi văn llaij cho rằng mình dã vào lồng khi chọn con đờng học hành làm quan thi đỗ làm tớng giúp triều đình ,giúp vua giúp n-

ớc :đó cũng là mơ ớc lí tởng của ông từ thời thanh niên

_ thực ra qua thực tiễn 20 năm nhìn lại c/d quan tớng của mình ông mới nhận ra điều

đó Với những nhà nho nh ong ko có con ờng nào khác Nhng với tính cách tài hoa phóng túng nên con đơng công danh của

đ-ông thực sự thăng trầm (lồng)_ Từ ‘’ ngất ngởng” đặc tả sự vật ở vị trí cao,ko vững chắc dễ đổ nghiêng

_ Lối sống ,phong cách sống khác đời khác ngời ,đầy cá tính bản lĩnh vợt ra ngoài khuôn khổ

_ NCT ôn lại c/đ làm quan của mình một cách lớt qua nh không có gì đáng kể lắm ( khi,có khi)

Với ông ( Thủ khoa,tham tán ,tổngđốc )cũng

có vẻ bình thờng ko có gì đáng ghê gớm lắm Không phảI tự cao tự đại vào tài trí bản thân mà là tự tin một cách kiêu hãnh Ông tự tổng kết c/đ mình một cách đầy tự hào nh tự tách mình ra để tự nói về mình tự tán thởng mình tự phá lên cời một cách đắc trí

2) NCT ngất ngởng khi về hu_ câu thơ chữ Hán thứu 2 trong bài phù hợp với việc nhắc lại mọt sự kiện quan trọng trong c/d của NCT :

Khi về hu Bởi từ đây NCT càng đợc dịp thể hiện lối sống riêng của mình

Ngay ở kinh đô Huế ông đã làm mọi ngời kinh ngạc bởi cuộc dạo chơI cỡi bò vàng của mình

Ông lại đeo đạc ngựa,đeo mo cau đằng sau với ngụ ý muốn che đI những miệng tiếng khen chêcủa c/đ ,nó thể hiện một lối sống khác đời mọt bản lĩnh riêng ko giống ai

_ sống c/đ của một ông già về hu ,NCT có lúc nhìn lên ngọn núi Đại Nại quê hơng ông chỉthấy một màu trắng phau phau gợi sự vĩnh hằngbất bién của tự nhiên trong c/đ

Ông tự thấy ngạc nhiên trong sự thay đổi của mình :vón là con nhà võ ,kiếm cung mà nay lại vào chùa trong dáng vẻ của một ông già từ bi dạo mạo

Trang 25

Đoạn thơ sau khắc hoạ thêm

nét ngất ngởng nào khác của

NCT ?giảI nghĩa 2 câu thơ

trên? Phân tích nhịp điệu ?

H?S đọc 3 câu cuối cùng và

nhận xét quan niệm tổng kết

của t/g về lối ngất ngởng Câu

hỏi cuối cùng có ý nghĩa gì?

(H/s thảo luận)

Củng cố dặn dò

_ Ngông ngạo hơn ong còn mang theo nhữngcon hát lên chùa Hình ảnh một ông già theo sau là những cô gáI hát trẻ trung nhõng nhẽo thật nực cời khiến Bụt cũng phảI nực cời _ đó là cáI ngất ngởng của ông thể hiện rõ bản lĩnh cốt cách của một n/s tài tử say mê nghệ thuật …

_ Vợt lên trê d luận XH ,sống theo sở thích của mình bỏ ngoài tai mọi lời khen chê coi sự

đợc mất đều nh nhau

Đó có phảI là triết lí sống của một lão giả an chi ,đó chỉ đúng một phần vì cao hơn nó là sự

tự tin vào bản lĩnh sống,vào chất nghệ sĩ tài tử của mình

Nhịp thơ 2/2/2/2/2/2/3 chen một nhịp lẻ cuối cùng thể hiện cáI trẻ trung ,hạnh phúcvà quan niệm sóng ngất ngởng ,ngông và ngang độc

đáo và tài hoa ko Phật,ko Tiên nghĩa là vẫn rất đời rất ngời nhng lại rất thanh cao ko sa đoạ truỵ lạc đó là lối sống rất riêng của NCT

_ NCT vẫn là một nhà nho trong suốt cả c/đ

Ông vẫn là một môn đồ trung thành của đạo Khổng Mạnh theo lí tởng của một bề tôI trung,dù ngất ngởng đến dâu nhng NCT vẫn tự hào bởi trớc sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng mình vớidân,nớc

Câu hỏi cuối cùng khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân ,thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn ngời ,cá tính độc đáo của ông

III) Tổng kết :

_ KháI quát lối sóng của NCT qua 2 giai đoạn_ Vì sao NCT lại có thể ngất ngởng nh thế_ Nhân xét vè giọng điệu của bài thơ

Trao đổi, phát vấn, phân tích,bình

h/s thảo luận, phat hiện…

Trang 26

_ Em hiểu cụm từ danh lợi

XHVN đầu thế kỉ XIX :X/h nnhaf Nguyễn chuyên chế bảo thủ và trì trệ gây tâm lý bất bình chán ghét trong nhân dân , trong giới trí thức nho sĩ CBQ là một trong số đó_ tác giả

Là một trí tuệ,tài hoa,bản lĩnh.khí phách phi thờng ,lại là ngời có t tởng đổi mới khao khát tự do nhng c/đ thăng trầm (Thi mãI ko

đỗ tiến sĩ,làm quan một t/g bi bắt Sau thamgia khởi nghĩa Mĩ Lơng phảI chịu án chu di tam tộc)

_ Hoàn cảnh sáng tác(SGK)_ Bố cục

4 câu đầu: Cảnh bãI cát dài và ngời đI trên cát

Còn lại: Tâm trạng và suy nghĩ của ngời đI trên cát

II) Đọc hiểu văn bản

1) Cảnh bãI cát và ngời đI trên cát

_ Trớc hết đây là cảnh bãI cát thực ,việc ngời đI trên bãI cát cũng chính là t/g từ sau năm (1831) CBQ thi đỗ cử nhân đã nhiều lần đI qua những trảng cát mêng mông dọc

bờ biển Quảng Bình,Quảng Trị để vào Huế thi Hội

_ H/a bãI cát dài dài mênh mông ,dờng

nh bất tận ,nóng bỏng trắng xoa dới ánh nắng mặt trời Những cơn gió Lào bỏng rat

đó là bức tranh thiên nhiên vừa đẹp vừa khắcnghiệt của miền Trung

_ Ngời đI trên bãI cát thật khó nhọc Bớc chân nh bị kéo lùi ,khổ đến rơI nớc mắt Đó

là cảnh thực việc thực mà CBQ cũng nh nhiều nho sỹ khác đã phảI từng trảI qua trênbớc đờng tìm kiếm công danh

_ Nhng ý nghĩa chủ đạo của nó vẫn là nghĩa tợng trng ;H/a bãI cát còn mang ý nghĩa chỉ môi trờng xã hội ,con đờng đời

đầy chông gai gian khổ nhọc nhằn mà ngời

đI trên cát buộc phải dấn thân trong c/đ để

mu cầu sự nghiệp công danh cho bản thân ,g/đ,dòng họ

_ Đây là sự sáng tạo mới mẻ với nhà thơ khác khi sử dụng thi đề này(Hành lộ nan_

đây t/g tự cảm thấy giân mình ko có k/n nh

ng-ời xa mà phảI tự mình hành thân xác ,chán nản mệt mỏi vì con đờng công danh

_ Hai câu tiếp :xa nay phờng danh lợi…nói về sự cám dỗ của cáI bả công danh đối với ngời đời Vì công danh mà con ngời phải bôn tẩu ngợc xuôI khó nhọc mà vẫn đổ xô vào _ Nhng trong h/c của xhpk ko có con đ-

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Cảnh trong mùa thu câu cá là điển hình hơn cả cho mùa thu ở làng cảnh VN(XD) - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
nh trong mùa thu câu cá là điển hình hơn cả cho mùa thu ở làng cảnh VN(XD) (Trang 11)
1)nội dung :cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh VN.Cảnh đẹp nhng buồn  phản ánh tình yêu t/n đất nớc,vừa cho thấy tâm  sự thời thế của t/g - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
1 nội dung :cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh VN.Cảnh đẹp nhng buồn phản ánh tình yêu t/n đất nớc,vừa cho thấy tâm sự thời thế của t/g (Trang 12)
3. Sử dụng hình thức đảo cấu trúc ,đảo trật tự từ - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
3. Sử dụng hình thức đảo cấu trúc ,đảo trật tự từ (Trang 14)
Hình ảnh TX hiên ra với sắc tháI ntn? - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
nh ảnh TX hiên ra với sắc tháI ntn? (Trang 19)
1)Hình thức các lời thoại - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
1 Hình thức các lời thoại (Trang 35)
h/s xác định hình thức lời thoại - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
h s xác định hình thức lời thoại (Trang 35)
(H/s căn cứ vào tình hình chính trị xã hội…) d) Nguyên nhân của sự phát triển - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
s căn cứ vào tình hình chính trị xã hội…) d) Nguyên nhân của sự phát triển (Trang 38)
_ Chữ ngời tử tù: Hình tợng HC,hình tợng quản ngục:Tình huống cho chữ - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
h ữ ngời tử tù: Hình tợng HC,hình tợng quản ngục:Tình huống cho chữ (Trang 39)
_ hình nh :thẻ hiẹn độ tin cậy cha cao _ Chắc :phỏng đoán ở độ tin cậy nhất định _ các trờng hợp khác ko sử dụng sẽ biểu hiện  tháI độ ngợc lại hợăc khách quan - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
h ình nh :thẻ hiẹn độ tin cậy cha cao _ Chắc :phỏng đoán ở độ tin cậy nhất định _ các trờng hợp khác ko sử dụng sẽ biểu hiện tháI độ ngợc lại hợăc khách quan (Trang 43)
Hình ảnh thơ có gì đặc biệt Cảm nhận về tâm trạng? - Ngữ văn 10 (Từ tiết 1-18)
nh ảnh thơ có gì đặc biệt Cảm nhận về tâm trạng? (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w