ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.. Kĩ năng: - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.. - Chỉ ra được hệ số tỉ lệ khi biết công thức.. Kiểm tra bài cũ: 3’ GV giới thiệu sơ lược nội du
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 23 – 10 – 2010
CHƯƠNG II – HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ.
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết công thức của đại lượng tỉ lệ thuận: y = ax (a ≠ 0)
- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận: 1 2 1 1
1 2 2 2
;
a
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Chỉ ra được hệ số tỉ lệ khi biết công thức
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng
- HS: Thước thẳng
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1:
Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV giới thiệu sơ lược nội dung của chương 2
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa (15’)
- GV cho HS làm ?1.
- GV: Ta có15 và D là những
hằng số Vậy s và m phụ thuộc
vào đại lượng nào?
- GV: Các công thức trên giống
nhau ở chỗ đại lượng này bằng
một hằng số khác 0 nhân với đại
lượng kia
- GV: Giới thiệu định nghĩa đại
lượng tỉ lệ thuận
- GV: y tỉ lệ thuận với x theo hệ
- HS: Làm ?1
- HS: Quãng đường s phụ thuộc vào thời gian t và khối lượng m phụ thuộc vào thể tích V
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa
- HS: y 3x
5
1 Định nghĩa:
?1:
a) s = 15.t b) m = D.V
ĐN: Nếu đại lượng y liên hệ với đại
lượng x theo công thức: y = kx (k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
?2:
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
3 k 5
nghĩa là: y 3x
5
Trang 2số tỉ lệ k 3
5
nghĩa là ta có hệ
thức liên hệ nào?
Từ y 3x
5
suy ra x = ?
3
5
nghĩa là y như thế nào
so với x?
- GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?
- GV: Hai số 5
3
5
là hai
số như thế nào với nhau?
- GV: Giới thiệu chú ý như
trong SGK
- GV: Cho HS đứng tại chỗ làm
bài tập ?3
5
3
y tỉ lệ thuận với x
- HS: Theo hệ số tỉ lệ 5
3
- HS: Hai số nghịch đảo
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: Trả lời bài tập ?3
x 5y
3
Nghĩa là, x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 5 1
3 k
Chú ý: SGK/52
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
lệ k thì x tỉ lệ với y theo hệ số tỉ lệ 1
k
?3:
Hoạt động 2: Tính chất (15’)
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV: y tỉ lệ thuận với x theo hệ
số tỉ lệ k nghĩa là ta có hệ thức
liên hệ nào?
- GV: Vậy k = ?
- GV: Ở đây ta lấy giá trị x mấy
và y mấy?
- GV: Có k rồi ta tính y2, y3, y4
bằng cách nào?
- GV: Cho HS so sánh các tỉ số
3
1 2 3 4
y
- GV: GV giới thiệu tính chất
như trong SGK
- HS: Đọc bài tập ?4
- HS: y = k.x
- HS: k y
x
1 1
y2 = k.x2 = 2.4 = 8
y3 = k.x3 = 2.5 = 10
y4 = k.x4 = 2.6 = 12
3
1 2 3 4
y
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất
2 Tính chất:
?4:
x x1 = 3 x2 = 4 x3= 5 x4 = 6
y y1 = 6 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Ta có: y = k.x 1
1
b) y2 = k.x2 = 2.4 = 8
y3 = k.x3 = 2.5 = 10
y4 = k.x4 = 2.6 = 12
1 2 3 4
y
Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
4 Củng Cố: (10’)
- GV cho HS làm bài tập 1 SGK trang 53.
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
Trang 3- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- BTVN: 3/54 SGK
- Xem trước bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
6 Rút kinh nghiệm: