Kiến thức: - Củng cố trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh.. Kĩ năng: - Biết vẽ hai tam giác khi biết 3 cạnh của nĩ.. Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau t
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG NĂM HỌC: 2010 – 2011
LUYỆN TẬP 2
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ hai tam giác khi biết 3 cạnh của nĩ Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp này rồi suy ra các cạnh, các gĩc tương ứng bằng nhau
3 Thái độ:
- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai gĩc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hơp cạnh – cạnh – cạnh
- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, khả năng trình bày bài tốn chứng minh hình học
II.
Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, compa
- HS: Thước thẳng, compa
III Phương pháp: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề.
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc làm bài tập
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Luyện tập (42’)
- GV: Cho HS đọc đề bài 22
- GV: Thực hiện lại các bước
như trong SGK
- GV: Cho HS lên bảng thực
hiện lại
- GV: DAE và xOy nằm trong
hai tam giác nào?
- GV: OBC và ADE cĩ các
yếu tố nào bằng nhau? Vì sao?
- GV: Hai tam giác này bằng
- HS: Đọc đề
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: Lên bảng thực hiện lại, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét các bước thực hiện của bạn
- HS:
OBC
và ADE
- HS:
OB = AD (bk r1)
OC = AE (bk r1)
BC = DE (bk r2)
- HS: Cạnh – cạnh – cạnh
Bài 22:
Xét OBC và ADE ta cĩ:
OB = AD (bán kính r1)
OC = AE (bán kính r1)
BC = DE (bán kính r2)
Do đĩ: OBC ADE (c.c.c)
BOC DAE
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7 GV: NGUYỄN THỊ VÂN1
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RƠNG NĂM HỌC: 2010 – 2011
nhau theo trường hợp nào?
- GV: Suy ra hai gĩc nào bằng
nhau? Vì sao?
- GV: Giới thiệu cho HS cách
vẽ một gĩc bằng gĩc cho trước
- GV: Cho HS đọc đề bài 23
- GV: Vẽ hình
- GV: Muốn chứng minh AB là
tia phân giác của CAD ta phải
chứng minh điều gì?
- GV:
1
A và
2
A nằm trong hai tam giác nào?
- GV: ABC và ABD cĩ các
yếu tố nào bằng nhau? Vì sao?
- HS: BOC DAE Đây là hai gĩc tương ứng của 2 tam giác = nhau
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Đọc đề
- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
- HS: Chứng minh
A A
- HS:
1
A và
2
A nằm trong
ABC
và ABD
- HS: AC = AD (bk (A))
BC = BD (bk (B))
AB là cạnh chung
Hay: DAE xOy
Bài 23:
Xét ABC và ABD ta cĩ:
AC = AD (bk đường trịn tâm A)
BC = BD (bk đường trịn tâm B)
AB là cạnh chung
Do đĩ: ABC ABD (c.c.c)
A A Hay: AB là tia phân giác của
CAD
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dị: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- GV giới thiệu về mục “Cĩ thể em chưa biết”
- Xem trước bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – gĩc – cạnh (c.g.c)
- Tiết sau nhớ mang dụng cụ compa, thước đo độ
6 Rút kinh nghiệm:
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7 GV: NGUYỄN THỊ VÂN2