Kiến thức : giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về thành ngữ, điển cố, phân tích được giá trị biểu hiện của thành ngữ, điển cố thông dụng.. Giới thiệu bài mới : giới thiệu sự cầ
Trang 1Tuần 6- Tiết 24
Ngày
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ,ĐIỂN CỐ
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức : giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về thành ngữ, điển cố, phân tích được giá trị biểu
hiện của thành ngữ, điển cố thông dụng
2 Kỹ năng : giúp học sinh sử dụng đúng thành ngữ, điển cố vận dụng vào lời nói hằng ngày.
3 Thái độ tình cảm : giúp học sinh yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ.
B Chuẩn bị.
Giáo viên : đọc sách tham khảo, soạn giảng, bảng phụ.
Học sinh : xem lại kiến thức lớp 7 về thành ngữ, điển cố; nghiên cứu trước 7 bài tập trong sách giáo
khoa trang 66, 67
C Phương tiện, phương pháp.
Phương tiện : sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng phụ.
Phương pháp : phát vấn, gợi mở, diễn giảng, thảo luận nhóm.
D Tiến trình hoạt động dạy và học.
II Kiểm tra bài cũ : (3p)
1- Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
2 Vì sao gọi đây là bức tượng đài chưa từng cĩ trong lịch sử?
3 Tiếng khĩc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu.
4 Nghệ thuật miêu tả người nông dân nghĩa quân của Nguyễn Đình Chiểu như thế nào ?
2 Giới thiệu bài mới : giới thiệu sự cần thiết của thành ngữ, điển cố trong việc tìm hiểu văn bản văn học
nhất là văn học trung đại Và vai trò của nó trong lời nói hằng ngày
3 Dạy bài mới : Trong đời sống hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn học, chúng ta thường sử
dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nghĩa nào đĩ Đĩ là khi chúng ta sử dụng
thành ngữ, điển cố Bài học hơm nay giúp chúng ta ơn lại những kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng sử
dụng thành ngữ, điển cố
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học
sinh ôn lại kiến thức về thành ngữ, điển cố
đã học ở lớp 7
Yêu cầu học sinh cho vài VD về thành
ngữ, từ đó nhắc lại những hiểu biết của
mình về thành ngữ
Học sinh : cho VD như : Múa rìu qua mắt
thợ, khôn nhà dại chợ….
- Thành ngữ là dạng cụm từ cố định, thuộc
loại đơn vị cĩ sẵn, khơng phải là sản phẩm
nhất thời khi giao tiếp
Yêu cầu học sinh chú thích giường, đàn
I Ôn lại kiến thức.
1 Thành ngữ :
- Là loại đơn vị ngôn ngữ có vai trò tổ chức câu
- Tương đương với từ hoặc cụm từ
- Cố định có sẵn chứ không phải là sản phẩm nhất thời trong giao tiếp
- Có giá trị nổi bật về tình hình tượng, tính khái quát về nghĩa, tính biểu cảm, tính cân đối có nhịp, có vần
2 Điển cố : xuất phát từ những sự kiện, sự tích cụ thể
Trang 2ở bài tập 3 trang 66, từ đó rút ra khái niệm
về điển cố
- Điển cố cĩ nguồn gốc từ những sự kiện, sự
tích cụ thể trong văn chương, cuộc sống trong
quá khứ
- Hình thức ngắn gọn, nội dung, ý nghĩa
hàm súc (khơng cĩ tính chất cố định về cấu
tạo)
Giáo viên nhắc lại để học sinh thấy
được sự khác biệt giữa thành ngữ và điển
cố
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh giải
bài tập để khắc sâu kiến thức thành ngữ
và điển cố
Tìm thành ngữ trong đoạn thơ, phân biệt
với từ ngữ thơng thường
Học sinh đọc và làm theo yêu cầu
Một duyên hai nợ Việc bà Tú làm vợ
ơng Tú và phải vất vả nuơi chồng, nuơi con
Năm nắng mười mưa Sự vất vả, cực
nhọc, chịu đựng, dãi dầu mưa nắng
Thành ngữ khác từ ngữ thông thường :
ngắn gọn cô đọng, cấu tạo ổn định có hình
ảnh cụ thể sinh động, nội dung khái quát,
biểu cảm
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5
Thành ngữ in đậm có nghĩa là gì ? Em
hãy thay thế bằng cụm từ tương đương và
nhận xét sự khác biệt về hiệu quả của
mỗi cách diễn đạt
- Ma cũ bắt nạt ma mới người cũ bắt
nạt người mới
- Cưỡi ngựa xem hoa làm việc qua loa
Khi thay thế từ ngữ thông thường tương
đương chỉ có nghĩa cơ bản chứ không có
tính hình tượng và phần sắc thái biểu cảm
Yêu cầu học sinh làm bài tập 6 Đặt
câu với một vài thành ngữ
Yêu c
ầu học sinh thảo luận tìm ra giá trị nghệ
thuật của những thành ngữ trong bài tập 2
Tổ chức lớp : 3 tổ, mỗi tổ 1 thành ngữ
trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống, thường ngắn gọn nhưng ý nghĩa lại hàm súc
II Bài tập.
1 Thành ngữ : 1.1 Câu 1 : Tìm, phân biệt.
- Một duyên hai nợ một mình vất vả nuôi chồng nuôi con
-Năm nắng mười mưa cực nhọc, chịu đựng dãi dầu mưa nắng
- So với từ ngữ thơng thường;
+ Cấu tạo: thành ngữ cấu tạo ổn định, ngắn gọn, cơ đọng, cân đối, cĩ nhịp, cĩ đối xứng
+Đặc điểm ý nghĩa: khái quát hơn, cĩ tính biểu cảm cao hơn
1.2 Câu 5 : thay thế thành ngữ bằng những từ ngữ thông
thường
a - Ma cũ bắt ma mới Bắt nạt người mới, cậy là người cũ, quen cảnh quen người, lên mặt bắt nạt, doạ dẫm người mới đến
- Chân ướt chân ráo vừa mới đến, cịn lạ lẫm
b Cưỡi ngựa xem hoa:làm việc qua loa, khơng tìm hiểu
kĩ càng, thấu đáo
Thay bằng từ “qua loa”
Dùng thành ngữ: câu nĩi cĩ tính hình tượng và giàu sắc thái biểu cảm hơn
1.3 Câu 6 : đặt câu.
- Anh đi guốc trong bụng tôi rồi đấy!
- Thứ người lòng lang dạ thú ấy, tôi kinh tởm lắm !
1.4 Câu 2 : giá trị nghệ thuật của thành ngữ trong đoạn
thơ
Trang 3Mỗi tổ chia 3 nhóm, mỗi nhóm có 4 học
sinh, thảo luận trong 3 phút
Qua thảo luận phân tích những giá trị
nổi bật của thành ngữ về :
- Tính hình tượng
- Tính khái quát về nghĩa
- Tính biểu cảm
- Tính cân đối, nhịp nhàng
Hết giờ thảo luận yêu cầu bất kỳ học
sinh lên trình bày dán bảng phụ của nhóm
đã chuẩn bị, các nhóm khác góp ý kiến,
giáo viên sẽ khẳng định lại sau khi các
nhóm đã trình bày xong
Hướng dẫn tiếp học sinh làm bài tập
phần điển cố từ dễ đến khó Yêu cầu học
sinh làm bài tập 4 Giáo viên treo bảng
phụ ghi sẵn đoạn thơ Yêu cầu học sinh
nói về nguồn gốc của các điển cố Từ đó
thấy được tính hàm súc và ý nghĩa thâm
thúy của các điển cố
- Ba thu : ba mùa thu, ba năm
Kinh thi có câu “Nhất nhật bất kiến như
tam thu hề” Một ngày khơng gặp xem
bằng ba năm
Chín chữ cơng lao của cha mẹ đối với
con cái: sinh (đẻ); cúc (nâng đỡ); phủ (vuốt
ve); súc (cho bú mớm); tưởng (nuơi cho
lớn); dục (dạy dỗ); cố (trơng nom); phục
(xem tính mà dạy bảo); phúc (giữ gìn) (Kinh
thi)
- Liễu Chương Đài : người xưa đi làm quan
xa viết thư hỏi vợ “cây liễu ở Chương Đài
xưa xanh xanh nay có còn không hay
người khác đã vin bẻ mất rồi”
- Mắt xanh : Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai
thì tiếp bằng mắt xanh (lòng đen của mắt),
không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng (lòng
trắng của mắt)
Yêu cầu học sinh làm bài tập 6,7
Học sinh có thể kể sơ về nguồn gốc
của mỗi điển cố và đặt câu với điển cố
đó
- Tội cho cô quá! Hắn đúng là đồ Sở Khanh
mà
- Đầu trâu mặt ngựa : qua hình ảnh cụ thể tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi gia đình bị vu oan cảm nhận được thái độ bất bình, phẫn nộ của người nĩi
- Cá chậu chim lồng : hình ảnh cụ thể này khái quát cảnh sống tù túng, chật hẹp mất tự do
- Đội trời đạp đất : lối sống hành động tự do, ngang tàng
khí phách hảo hán của Từ Hải không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào
- Cả ba thành ngữ đều cĩ hình ảnh cụ thể, diển đạt bằng những hình ảnh tính hình tượng
2 Điển cố : 2.1 Bài 3:
- “ Giường kia”: Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về thì treo giường đó lên
- “ Đàn kia”: Chung Tử Kì nghe đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn Do đó khi bạn chết, Bá Nha đã đập đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình
=> Điển cố thường được quan niệm là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hoặc sách vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để biểu hiện một ý nào đó
2.2 Câu 4 : phân tích tính hàm súc thâm thúy của điển
cố
- Ba thu ( Kinh thi): thời gian tâm lý, một ngày không gặp mặt dài như 3 năm
- Chín chữ ( Kinh thi): chưa báo đáp công lao cha mẹ mà nay nàng sống nơi đất khách quê người
Gía trị nghệ thuật
Trang 4- Anh trở thành chúa Chổm từ lúc nào thế?
- Liễu Chương Đài : kiều tưởng đến cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác mất rồi
- Mắt xanh : Từ Hải thể hiện lòng quí trọng đề cao phẩm giá của Kiều
2.1.Câu 6,7
- Cần hiểu đúng nghĩa của các thành ngữ, điển cố
- Các điển cố khĩ:
+ Gĩt chân Asin: điểm yếu + Nợ như chúa Chổm: nợ nhiều, chồng chất
+ Đẽo cày giữa đường: thiếu quyết đốn, hay nghe theo người khác
+ Sức trai Phù Đổng: khoẻ, mạnh (như Thánh Giĩng)
IV-Củng cố : (2p)
Tại sao đến nay người ta vẫn còn sử dụng thành ngữ, điển cố ?
Có tính khái quát về nghĩa, hàm súc, thâm thúy, sâu sắc, ngắn gọn
V- Chuẩn bị bài mới : (1p)
Bài “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm
Yêu cầu :
Đọc kĩ văn bản, nắm tiểu dẫn
Trả lời câu hỏi : +Bài chiếu ra đời trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
+ Tìm hiểu bối cảnh lịch sử: Quang Trung ra Bắc lần thứ nhất; lần thứ hai?
+ Các luận điểm đưa ra để thuyết phục là gì ?