1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vân - hh7 - tuần12 - tiet 23

3 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập 1
Tác giả Nguyễn Thị Vân
Trường học Trường THCS Đạ M'Rông
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đạ M'Rông
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Củng cố trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh.. Kĩ năng: - Biết vẽ hai tam giác khi biết 3 cạnh của nó.. Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau t

Trang 1

Tuần: 12 Ngày soạn: 23 – 10 - 2010

LUYỆN TẬP 1

I.

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh

2 Kĩ năng:

- Biết vẽ hai tam giác khi biết 3 cạnh của nó Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp này rồi suy ra các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau

3 Thái độ:

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hơp cạnh – cạnh – cạnh

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, khả năng trình bày bài toán chứng minh hình học

II.

Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng

- HS: Thước thẳng

III Phương pháp: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề.

IV.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’)

Lớp 7A1: Lớp 7A2:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 1: Luyện tập (38’)

- GV: Cho HS làm bài 17/

114 SGK

- GV: Hướng dẫn: Dựa vào

các kí hiệu giống nhau trên

mỗi hình ta tìm được các tam

giác bằng nhau

- HS: Quan sát hình 68 , 69, 70

- HS: Dựa vào các kí hiệu giống nhau trên mỗi hình tìm được các tam giác bằng nhau

Hình 68: ∆ABC = ∆ABD

Vì AC = AD, AB chung, BC = BD

Hình 69: ∆MNQ = ∆QPM

Vì MN = QP, NQ = PM, MQ chung

Hình 70: ∆HEK = ∆KIH

Vì HE = KI, EK = IH, HK =

Bài 17:

Hình 68: ∆ABC = ∆ABD

Vì AC = AD, AB chung, BC =

Trang 2

- GV: Cho HS làm bài 19/

114 SGK

GV gọi một HS lên bảng vẽ

hình, dưới lớp vẽ hình vào

vở

- GV: Hai tam giác ADE và

BDE có những yếu tố nào

bằng nhau? Vì sao?

- GV: Ba yếu tố trên đủ kết

luận hai tam giác ADE và

BDE bằng nhau chưa?

- GV: Hai tam giác bằng

nhau thì các góc tương ứng,

các cạnh tương ứng như thế

nào với nhau?

- GV: Câu b đã được CM

DAE DBE

- HS: Đọc đề bài, chú ý theo dõi và vẽ hình

- HS: Hai tam giác ADE và BDE có những yếu tố bằng nhau:

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)

DE là cạnh chung

- HS: Đủ kết luận hai tam giác ADE và BDE bằng nhau

- GV: Hai góc tương ứng bằng nhau, hai cạnh ương ứng bàng nhau

Hình 69: ∆MNQ = ∆QPM

Vì MN = QP, NQ = PM, MQ chung

Hình 70: ∆HEK = ∆KIH

Vì HE = KI, EK = IH, HK = KH

Bài 19: Cho hình vẽ:

a) Xét  ADE và  BDE ta có:

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)

DE là cạnh chung

Do đó:  ADE =  BDE (c.c.c) b) Theo câu a:  ADE =  BDE

(c.c.c) DAE DBE 

Trang 3

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.

- Xem trước tiết luyện tập tiếp theo

- Chuẩn bị dụng cụ compa

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 68: ∆ABC = ∆ABD. - vân - hh7 - tuần12 - tiet 23
Hình 68 ∆ABC = ∆ABD (Trang 1)
Hình 69: ∆MNQ = ∆QPM. - vân - hh7 - tuần12 - tiet 23
Hình 69 ∆MNQ = ∆QPM (Trang 2)
w