Tiến hành bài mới: 1P Giới thiệu: GV nói về các nhà thơ đời Đường Trung Quốc như Lý Bạch được mệnh danh là “tiên thơ” thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại … * Hoạt động 1: Tìm hiểu ch
Trang 1Tuần: 11
Ngày soạn: 18/ 10/ 2010
Ngày dạy: 25/ 10/ 2010
Đỗ Phủ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Sơ giảng về tác giả Đỗ phủ
Giá tri hiện thực: Phản ánh chân thực cuộc sống con
Giá tri nhân đạo:Thể hiện hồi bảo cao cả và sâu sắc của đỗ Phủ nhà thơ của những người nghèo khổ bất hạnh
2/ Kỹ năng
Đọc- Hiểu văn bản thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt
Luyện kỹ năng luyện đọc diễn cảm, phân tích thơ qua bản dịch tiếng Việt
3/ Thái độ:
Cảm nhận được tình yêu của con người thêm yêu quê hương đất nước
II/ Phương tiện:
- HS: Soạn bài theo theo câu hỏi sgk
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
I.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: (1P)
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ: ( 3P)
- Kiểm tra bài soạn của HS
3 Tiến hành bài mới: (1P)
Giới thiệu:
GV nói về các nhà thơ đời Đường Trung Quốc như Lý Bạch được mệnh danh là
“tiên thơ” thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại …
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản (15P)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
tác giả, tác phẩm qua chú
thích SGK
HS dựa vào chú thích SGK tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu chung văn bảbệnh
- Tác giả:Đỗ Phủ (712 – 770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường Trung Quốc…
- Tác phẩm: Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá là tác phẩm nổi tiếng, bút pháp hiện thực cũng như tinh thần nhân đạo của nhà thơ…
Trang 2* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản( 20P)
Các
- Gọi HS đọc và trả lời câu
hỏi
+ Trong khổ thơ này nhà thơ
kể hay tả?
+ Em hình dung cánh nhà Đỗ
Phủ sau trận gió như thế nào?
+ Tâm trạng của tác giả ra
sao?
- GV chốt lại
- HS đọc diễn cảm đoạn thơ
và hỏi:
+ Đã khổ do nhà tốc mái, nhà
thơ còn khổ về việc gì ? tâm
trạng như thế nào?
+ Ta nên trách lũ trẻ hay
không? Vì sao?
- GV phân tích thêm
- Gợi dẫn HS đọc và hỏi:
+ Trong khổ thơ này tác giả
kết hợp văn bản nào?
+ Nỗi khổ nhà thơ tăng lên
như thế nào?
+ Nhận xét về cảnh xảy ra
của Đỗ Phủ?
- GV đặt vấn đề
+ Đoạn này khác đoạn 1 ở
chỗ nào? Chúng nói lên điều
gì?
- HS đọc văn bản : giọng đọc buồn thể hiện tình cảm và lòng vị tha cao cả của nhà thơ
- Nhà thơ vừa kể, tả đan xen nhau
- Gió mạnh bay 3 lớp mái tranh của ngôi nhà mới cất tung bay lung tung mỗi nơi một mảnh
- Tâm trạng đau buồn, hoảng hốt, khổ cực trước sự tàn phá của gió thu
- HS nhận xét, bổ sung
+ Nhà tốc mái
+ Bọn trẻ thừa lúc mang lá chạy đùa nghịch như đuổi không kịp gào thét inh ỏi
+ Cũng không nên trách vì chúng là con nhà nghèo, thất học, cảnh đói rách, loạn li đầy dãy ở Trung Quốc
- HS nhận xét
- HS đọc và suy nghĩ trả lời:
+ Kết hợp tả – kể – biểu cảm (câu cuối) bằng câu hỏi tu từ
+ Nỗi khổ nhà thơ đã dâng lên nhiều, do trời mưa to, đêm đã đến
+ Cảnh ướt, người lạnh + Buồn rầu, ẩm ướt, đau xót, không ngủ được trong đêm, cay đắng vì bất lực
- HS trả lời:
+ Đoạn cuối gây bất ngờ đó là mơ ước, điều mơ ước thật đẹp
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc
2 Chú thích (xem SGK)
3 Phân tích a) Khổ 1:
- Miêu tả, kể lại cảnh tượng bất ngờ, khủng khiếp xảy ra trước cơn gió tung bay phá hoại ngôi nhà trước tâm trạng buồn
b) Khổ 2 (5 câu tiếp theo)
- Cảnh đau xót bất lực trước bọn trẻ Cay đắng, chán nản của nhà thơ trước cnảh đất nước ảm đạm đầy loạn li…
c) Khổ 3 (8 câu tiếp)
- Nỗi khổ tiếp tục được dâng lên nhiều, đau xót không ngủ được trong đêm, cay đắng vì bất lực
Cái khổ của Đỗ Phủ là cái khổ chung của nhân dân lao động do chiến tranh loạn lạc, cảnh thiên tai tàn phá mà người dân đen bất lực phải gánh chịu
d) Khổ 4 (5 câu cuối)
- Đỗ Phủ luôn là một người cao quý, mang tinh thần vị tha tới mức xả thân vì người
Trang 3+ Em có tán thành điều mơ
ước đó không ? Vì sao?
+ Lời than của nhà thơ có
phải là sự buông xuôi chán
nản không? Trái lại chứng tỏ
điều gì?
Tổng kết:
GV hướng dẫn cho HS tìm
hiểu chung qua nội dung,
nghệ thuật bài thơ
+ Những điều mơ ước đó hoàn toàn là chính đáng vì chúng mang lại lợi ích chung cho mọi người
+ Tác giả không nghĩ về mình mà nghĩ về ngôi nhà chung cao rộng, vững chắc che chở cho toàn dân nghèo
- HS nêu lại nội dung nghệ thuật bài, thông qua nội dung vừa phân tích
- HS các nhóm nhận xét
khác, vui lòng chịu cóng rét để có ngôi nhà chung trong
mơ ước ấy
III Tổng kết:
- Nội dung: ghi nhớ SGK
- Nghệ thuật:
4/ Củng cố tổng kết: ( 3P)
-Tấm lòng của nhà thơ đối với nhân dân Hoàn cảnh sống của Đỗ Phủ
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà( 2P)
- Dặn HS về xem bài
- Làm bài tập - chuẩn bị bài cho tiết sau.KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT
II.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần: 11
Ngày soạn: 18/ 10/ 2010
Ngày dạy: 25/ 10/ 2010
Tiết : 42 KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức HS qua các bài học về từ vựng ở các bài đã học
2/ Kỹ năng
- Luyện kỹ năng vận dụng ở các mức độ để làm bài kiểm tra 1 tiết
3/ Thái độ:
- Tự nhận xét, rút ra kiến thức cho bản thân, nghiêm túc làm bài
II.
Phương tiện:
- HS: Học bài trước ở nhà, dụng cụ
- GV: Đề kiểm tra
- Phương pháp: thực hành trên giấy…
III.
Tiến trình dạy học:
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA Mức
độ tư duy
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Truyện của những conCuộc chia tay Câu 1,2 Câu3 0,75đ3câu
Trang 4ngắn búp bê
4
1câu 0,25đ
Ca dao Những câu hát
Thơ
trung
đại
Sông núi nước
3đ
1câu 0,25đ 1câu3đ
Bánh trôi nước Câu
9
Câu 2 3đ
1câu 0,25đ
1câu 3đ
Qua Đèo Ngang Câu
11
Câu 10
Câu 13
3câu 1,5đ Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá
Câu 12
1câu 0,25đ
- Tổng số câu
- Tổng số điểm
6câu 1,5đ
6câu 1,5đ
1câu 1đ
2câu 6đ
13câu 4đ
2câu 6đ Đáp án
I/ phần trắc nghiêm
Đáp
đúng
Câu 13: 1-d, 2-a, 3-b, 4-c
II/ Phần tự luận:
1/ Tuyên ngơn độc lập: là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định khơng một thế lực
Nào xâm lược: Nước nam là của người nam dã được sách trời khẳng định
Kẻ thù khơng thể xâm phạm, nếu xâm phạm thì chuốc lấy thấ bại
2/ Bài thơ: Bánh trơi nước yêu cầu Hs chép như Sgk trang 94.
Nghĩa thứ 1: miêu tả cái bánh trơi nước
Nghĩa thứ 2: mượn hình ảnh bánh trơi nước để nối lên thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Tuần: 11
Ngày soạn: 1 9/ 10/ 2010
Ngày dạy: 20/ 10/ 2010
I/Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
HS nắm được bản chất khái niệm về từ đồng âm, sử dụng được từu đồng âm.
2/ Kỹ năng
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghỉa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm, nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
3/ Thái độ:
Trang 5Tự tin, nghiêm túc hăng hái xây dựng bài, sử dụng từ đúng mục đích.
I.
Phương tiện:
- HS:So ạn bài theo theo câu hỏi sgk
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
II.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: (1P)
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ: ( 3P)
- Thế nào là từ trái nghĩa Cho ví dụ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Tiến hành bài mới: (1P)
Giới thiệu: GV nêu tình huống về một số ví dụ cho HS nhận xét rút ra bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về từ đồng âm (10P)
- GV nêu ví dụ cho HS trả lời
+ Giải thích nghĩa của mỗi từ
“lồng” trong câu sau.GV dùng
bảng phụ
+ Nghĩa của từ lồng trên có
liên quan gì với nhau không?
- GV chốt lại ý chính
HS suy nghĩ trả lời Con ngựa đang đứng bổng
lồng lên.
Mua được con chim, bạn tôi
nhốt ngay vào lồng.
+lồng 1:nhảy lên phát âm +lồng 2:cái lồng giống, nghĩa khác nhau
+ Chúng không liên quan với nhau vì nghãi khác nhau
- HS khác nhận xét cho nhau
I Thế nào là từ đồng âm
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác xa nhau không liên quan với nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng từ đồng âm ( 25P)
- GV cho HS đọc mục II SGK
và hỏi:
+ Nhờ đâu mà em phân biệt
được nghĩa trong hai câu thơ?
+ Câu “đêm cá về kho” nên
tách nghĩa khỏi ngữ cảnh thì
mấy nghĩa?
+ Để tránh những hiểu lầm
do hiện tượng đồng âm gây ra
cần chú ý gì khi giao tiếp?
- HS đọc và trả lời
+ Dựa vào tình huống câu, ngữ cảnh để tìm hiểu nghĩa của chúng
+ Có 2 nghĩa:
Đêm cá về kho: nấu ăn Đêm cá về kho: chứa đựng + Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai về nghĩa
II Sử dụng từ đồng âm
- Trong giao tiếp phải chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai về nghĩa của từ hoặc dùng tư với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
Trang 6- GV chỉ định HS đọc ghi nhớ
SGK
* Hướng dẫn luyện tập:
- GV hướng dẫn cho HS làm
bài 1, bài 2
- Gợi ý cho HS thảo luận làm
- GV nhận xét, sửa cho hoàn
chỉnh
- HS nêu lại ghi nhớ
- HS thảo luận làm bài
- HS các nhóm báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét
III Luyện tập:
Bài 1:
- Mẫu: Thu: mùa thu Thu tiền Cao: chiều cao Cao trăn Ba: số 3
Ba mẹ Tranh: bức tranh Tranh giành Bài 2: cổ: bộ phận nối liền thân và đầu của người và động vât
Cổ: bộ phận nối lìen cánh tay và bàn tay (cổ tay)
Cổ: bộ phận nối liền thân và miệng (cổ chai)
4 Củng cố tổng kết: ( 3P)
- Nêu lại thế nào là từ đồng âm?
- Cách sử dụng từ đồng âm như thế nào?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà( 2P)
- Dặn HS về học bài Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
III/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần: 11
Ngày soạn: 20/ 10/ 2010
Ngày dạy: 22/ 10/ 2010
Tiết : 44 CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu:
Vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Tính họp với tập làm văn, văn bản
2/ Kỹ năng
Nhận ra các tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm
Sự dụng kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
3/ Thái độ:
- HS cảm nhận được các yếu tố trên yêu quê hương, đất nước
Trang 7II/ Phương tiện:
- HS: Soạn bài theo dặn dò
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án , tranh, bảng phụ Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III/ Tiến trình trên lớp:
1 Ổn định: (1P)
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ: ( 3P)
- Lồng vào bài mới
3 Tiến hành bài mới: (1P)
Giới thiệu: Chúng ta đã tìm hiểu về văn biểu cảm, để biết các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm như thế nào
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm(1 0P)
-GV cho HS đọc bài SGK nêu
câu hỏi trả lời
+ Nếu chúng ta chia bài thơ
làm 4 phần, thì phương thức
biểu đạt chủ yếu của mỗi
phần là gì?
- GV nhận xét bổ sung
- HS đọc bài SGK và suy nghĩ trả lời
+ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
- HS trao đổi trả lời
+ Phần 1: miêu tả – kết hợp tự sự
+ Phần 2: tự sự – biểu cảm + Phần 3: miêu tả – biểu cảm
+ Phần 4: biểu cảm trực tiếp
– HS nhận xét bổ sung
I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Bài thơ là một chỉnh thể, việc phân chia chỉ có tính chất tương đối
* Hoạt động 2: Phân tích ý nghĩa yếu tố tự sự trong văn miêu tả( 10P)
- GV nêu vấn đề
+ Hãy cho biết ý nghĩa của
các yếu tố miêu tả, tự sựu
trong bài thơ
- HS suy nghĩ trả lời + Phần 1: miêu tả câu 1, tự sự
4 câu sau dựng lại bức tranh toàn cảnh, sự vật làm nên tâm trạng
+ Phần 2: tự sự 4 câu đầu kể chuyện giải thích tâm trạng bất lực
+ Phần 3: miêu tả 6 câu đầu đặt tả tâm trạng ít ngủ
+ Phần 4: biểu cảm trực tiếp
mơ ước một ngôi nhà
II Phân tích ý nghĩa yếu tố tự sự miêu tả:
- Các yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò và những phương tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc khát vọng lớn lao cao quý
Trang 8nhiều gian cho nhân dân mặc dù mình chịu lạnh cúm
* Hoạt động 3: Xác định các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm (đoạn văn) ( 5P)
- GV cho HS đọc kỹ đoạn văn
và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra các yếu tố miêu tả
trong đoạn văn?
+ Nêu vai trò tình cảm đoạn
văn, yếu tố tự sự miêu tả?
- GV nhận xét chốt lại ý
chính
- GV chốt lại nội dung toàn
bài
- HS đọc kỹ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
+ Các yếu tố tự sự: bố ……
hương đêm ……
+ Các yếu tố miêu tả: những ngón … gang bàn chân …
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS chú ý phần ghi nhớ SGK
III Xác định yếu tố tự sự miêu tả trong đoạn văn
- Tình cảm là chất keo gắn các yếu tố tự sự miêu tả thành một mạch văn nhất quán có tính liên kết
* Ghi nhớ: SGK
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập(10P)
- GV cho HS thảo luận làm
bài tập ở lớp
- GV nhận xét bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm làm bài
- HS các nhóm nhận xét
IV Luyện tập:
- Trao đổi viết đoạn văn xuôi theo yêu cầu:
+ Tả gió mùa thu, gió gây tai họa
+ Diễn biến, sự việc nhà Đỗ Phủ bị tốc mái
+ Kể lại hành động lũ trẻ, tâm trạng của Đỗ Phủ
+ Tả cảnh mưa dột, cảnh sống cực khổ lạnh lẽo Đỗ Phủ + Kể lại ước mơ Đỗ Phủ
4 Củng cố tổng kết: ( 3P)
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ SGK
- GV nhận xét
5 Hướng dẫn học bài ở nhà ( 2P)
- Dặn HS về xem bài
- Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Cảnh khuya, rằm tháng giêng
I.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………