1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22 theo chuẩn

151 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 6 Tuần 11 đến 22 theo chuẩn
Tác giả Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa và hình thức chữ viết danh từ riêng trong câu trên.. Hướng dẫn học sinh qui tắc viết hoa danh từ riêng: GV cho học sinh nhận xét về ý -HS đọc đoạn vănt

Trang 1

- Nắm được định nghĩa của danh từ

- Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng

- Nắm được cách viết hoa danh từ riêng

- Luyện tập cách viết danh từ riêng trong câu, đoạnvăn

L ưu ý : Học sinh đã học về danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng ở Tiểu học

II/ Kiến thức chuẩn:

 Ki ến thức :

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

 K ĩ năng :

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐHS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+Danh từ là gì ? Cho ví dụ và đặt

câu với danh từ ấy

+Hãy cho biết danh từ cĩ những

đặc diểm nào ?

Giới thiệu bài mới : Dựa vào hai loại

danh từ chính của tiếng Việt dẫn

vào bài -> ghi tựa

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức.

Hướng d ẫ n học sinh tìm hiểu

đặc điểm của danh từ chung và

riêng Hà Nội,……

- Yêu cầu HS điền vào

bảng phân loại danh từ

chung và từ riêng.

Gợi ý:

+danh từ chỉ chung người hay sự

vật là danh từ chung.

+danh từ chỉ tên riêng, tên chức

danh của một người hoặc tên riêng

của những địa danh thì đĩ là danh

từ riêng.

- Yêu cầu HS nhận xét

về ý nghĩa và hình

thức chữ viết danh từ

riêng trong câu trên.

Gọi HS đọc lại ghi

nhớ 1

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 1

Hướng dẫn học sinh qui tắc viết

hoa danh từ riêng:

GV cho học sinh nhận xét về ý

-HS đọc đoạn văntrong sgk

-Hs quan sát-Hs lắng nghe và lênbảng thực hiện bảngphân loại

-Hs nhận xét về cách

viết danh từ riêng (hoa chữ cái đầu tiêncủa mỗi tiếng=Hán Việt)hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạo tiên riêng đĩ=khơng qua âm Hán Việt)

Đọc to ghi nhớ 1

HS phát hiện DTRviết hoa trong VD

-Hs quan sát ví dụ 1

và nhận xét cách viết-Hs quan sát vd2 vànhận xét cách viết-Hs lắng nghe

I

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG:

3 Ghi nhớ 1::

 Danh từ chỉ sự vật gồm

danh từ chung và danh từriệng Danh từ chung là têngọi một loại sự vật Danh từriệng là tên riêng của từngngười, từng vật, từng địaphương, …

4. Cách viết danh từ riêng :

VD1:Tên người,tên địa lí

Việt Nam:

Trang 3

nghĩa và hình thức chữ viết (Hoa

hay khơng hoa) để tách danh từ

riêng ra khỏi danh từ chung (ở VD

VD2: Tên người tên địa lí nước

ngồi phiên âm qua Hán Việt

+Ơn Gia Bảo

+Bắc Kinh

Kết luận: cách viết giống nhau-đều

viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi

tiếng.

Gv :đưa ra ví dụ 3 yêu cầu HS so

sánh với cách viết ở những ví dụ

(1)và (2).

VD3:Tên người, tên địa lí nước

ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của

mỗi bộ phận-họ,lĩt và tên tạo

thành tên riêng đĩ, nếu là tên địa lí

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên

Gọi HS đọc lại ghi

nhớ 2

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 2.

-Hs quan sát và nhậnxét

-Hs lắng nghe

Hs quan sát và nhậnxét

-Hs trả lời cá nhân

-Đọc to ghi nhớ

2

HS xem bảng và trảlới

Hs quan sát và nhậnxét

-Hs trả lời cá nhân

+ Ngơ Thị Mỹ … + Hà Nội , Tập Ngãi

-> viết hoa chữ cá đầu tiên mỗi tiếng

VD2: Tên người, tên địa lí

nước ngồi phiên âm qua Hán Việt :

+Quan Lễ Kiệt +Bắc Kinh

-> viết hoa chữ cá đầu tiên mỗi tiếng

VD3:Tên người, tên địa lí

nước ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng Việt :

+A-lếch-xan-đrơ ghê-ê-vích Pu-skin

+Vác-sa-va ,Đanuýp -> viết hoa chữ cái đầu mỗi

bộ phận.Nếu mợt bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối

5.Ghi nhớ 2::

 Khi viết danh từ riêng, taphải viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ Cụ thể :

- Đối với tên người, tên địa

lý Việt Nam và tên người,tên địa lý nước ngồi phiên

âm qua âm Hán Việt : viếthoa chữ cái đầu tiên của mỗitiếng

- Đối với tên người, tên địa

lý nước ngồi phiên âm trựctiếp (khơng qua âm HánViệt) : viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ ; nếu bộphận gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng cần cĩ gạch

Trang 4

Yêu cầu HS nhận xét cách viết

các cụm từ ở VD4:

+Liên hợp quốc

+Giáo dục và Đào tạo

Kết luận:Viết hoa chữ cái đầu

tiên của tiếng đầu tiên.

Khái quát lại nội dung bài học:

Hỏi : + Em hiểu như thế

nào là danh từ chung,

danh từ riêng? Cho ví

dụ?

+ Cách viết danh từ

riêng như thế nào cho

bộ phận.

6 Ghi nhớ 3::

 Tên riêng của các cơquan, tổ chức, các giảithưởng, danh hiệu, huânchương, … thường là mộtcụm từ Chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành cụm

từ nỳ đều được viết hoa

Trang 5

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS Luyện tập:

- Gọi HS đọc và xác

định yêu cầu bài tập

1

Gợi ý: Dựa vào ý nghĩa

và hình thức viết để

phân biệt danh từ riêng,

danh từ chung.

-gọi hs thực hiện.

- GV nhận xét, sửa chữa.

- Gọi HS đọc và nắm

yêu cầu bài tập 2.

-Gv gợi ý cho hs thảo luận,

thực hiện yêu cầu

- GV nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc văn bản

và xác định yêu cầu

bài tập 3

+Dùng bút chì gạch dưới

danh từ riêng.

+Viết lại cho đúng

Bài tập 4: (Thực hiện được khi cịn

thời gian)

-Hs đọc,xác định yêu cầu bàitập1và thực hiện

-Hs lắng nghe

-Hs đọc, xác định yêu cầu và thực hiện

-Hs lắng nghe

-Hs thực hành bài tập

II.Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định danh từ

chung và danh từ riêng trongđoạn văn

+ Danh từ chung: Ngày xưa,

miền, đất, nước, thần, nịi rồng, con, trai, tên.

+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

Bài tập 2: Xác định các từ in

đậm là danh từ riêng hay danh

từ chung và giải thích Các từ in đậm:

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi.

b Út.

c Cháy -> là danh từ riêng vì dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt Chữ cái đầu tiên mỗi tiếng viết hoa.

Bài tập 3: gạch dưới danh từ

riêng: Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố, Pháp, Khánh Hồ, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Cơng Tum, Đắc Lắc, Trung,Sơng Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hồ.

Bài tập 4: (Thực hiện được khi

cịn thời gian)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí Việt Nam.

- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí nước ngồi

- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí nước ngồi phiên âm trực tiếp khơng qua Hán Việt

- Em hãy nêu các viết hoa tên cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huy chương

 Dặn dị :

- Bài vừa học : nắm vững nội dung ghi nhớ và các bài tập cũng như ví dụ

Trang 6

- Chuẩn bị bài mới : Trả bài kiểm tra văn

- Bài sẽ trả bài : Eách ngồi đáy giếng và Thầy bĩi xem voi

 Hướng dẫn tự học :

- Về nhà các em tự đặt câu cĩ danh từ chung và danh từ riêng (trả bài sẽ được hỏi)

- Nhà nhà viết tên và luyện viết họ tên tất cả các người trong gia đình em

1.Gv: đáp án và những ưu khuyết điểm của học sinh

2.Hs: xem lại những nội dung đã kiểm tra(ý kiến)

C KIỂM TRA:

1.Sĩ số:

2.Bài cũ:

-Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ ‘Ếch ngồi đáy giếng”?

-Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện ‘Ếch ngồi đáy giếng”

- Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện “Thầy bĩi xem voi”

D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:

-Gv đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đĩ chia nhĩm cho hs thảo lận rồi đại diện trả lời-Gv gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng

HOẠT ĐỘNG 2:GV trả bài cho học sinh.

-Gợi ý Hs nên cĩ ý kiến khi nhận được bài (nếu cĩ thắc mắc)

Trang 7

Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2

điểm)

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với

các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Câu 2 : (2 điểm)

-Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có nhiều chi tiết tưởngtượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiềuphép lạ và hình tượng bọc trăm trứng, v…v… ) (1 điểm)

- Nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thểhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồn của ngườiViệt (1 điểm)

Câu 3:(2 điểm)

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượngkỳ ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt ( 1 điểm) và thể hiện sứcmạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai ,đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vuaHùng (1 điểm)

II TỰ LUẬN.(6 điểm)

Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2

điểm)

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với

các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Câu 2 : (2điểm)

-Sơn Tinh đại diện cho lực lượng chống lũ lụt.(1 điểm)

-Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt.(1 điểm)

Câu 3:(2 điểm)

Trang 8

Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết không cóthật (1 điểm) được các tác giả dân gian sáng tạo nhằm mộtmục đích nhất định.(1điểm)

HOẠT ĐỘNG 3: Thơng baĩ điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %

HOẠT ĐỘNG 4:

1.Ưu điểm:

- Đa số hiểu bài và biết cách vận dụng vào bài kiểm tra

-điểm số 5 trở lên chiếm tỉ lệ cao

- Một số em có điểm tốt như sau :

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục

-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài

-Đọc nhiều sách báo bổ ích đê hạn chế phần nào về chính tả

-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài

E.C Ủ NG CỐ -DẶN DỊ :

1.Củng cố: thực hiện ở Hoạt động 5

2.Dặn dị:

a.Bài vừa học: lưu lại bài kiểm tra, xem lại các lỗi để cĩ hướng khắc phục

b.Soạn bài: Luyện nĩi kể truyện /111sgk

Trang 9

- Trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

II/ Kiến thức chuẩn:

 Ki ến thức :

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngơi kể trong văn tự sự

- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân

 K ĩ năng :

Lập dàn ý và trình bày rõ ràng , mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

- Giới thiệu bài mới : Nêu tầm

quan trọng của tiết

luyện nói -> dẫn vào

bài -> ghi tựa

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.

Chuẩn bị

-Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở

nhà của học sinh về 4 đề trong SGK

- Lý do về thăm quê.

- Về quê với ai ?

HS quan sát nộidung trên bảng phụ

HS hoạt động theo nhĩm

I Dàn bài tham khảo

Trang 10

- Thăm phần mộ tổ

tiên

- Gặp bạn bè cùng lứa

- Dưới mái nhà người

Gợi ý:Trong quá trình HS kể

GV chú ý theo dõi sửa chữa các mặt

sau :

+Tạo tư thế thổi mái nhưng phải

nghiêm chỉnh.

+Lời nĩi phải to ,rõ

+Mắt phải lơn hướng vào người

nghe

+Tránh cách nĩi như đọc thuộc

lịng

+Nội dung phải đúng yêu cầu.

+ Biểu dương cái hay, sáng tạo

-Sau mỗi đại diện HS lên nĩi, GV

gọi HS nhận xét (nội dung, chất

giọng, nét mặt, cử chỉ,…)

-Đề nghị Hs hoan nghênh để khích

lệ tinh thần sau mỗi bạn trình bày

-Gv là người nhận xét, đánh giá và

cho điểm sau cùng.

Giáo viên theo dõi  nhận xét

-Phát âm cho rõ ràng , dễ nghe.

-Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai.

-Sửa cách đễn đạt vụng về.

-Biểu dương những diễn đạt hay,

sáng tạo

Hs lắng nghe để thực hiện

Trang 11

 Dặn dò :

- Bài vừa học : Trong 15 phút đầu giờ tập nói với các bạn về một chủ đề nào đó để tạothói quen

- Chuẩn bị bài mới : Cụm danh từ (trang 116+117,sgk)

+Tìm hiểu trước khái niệm và cấu tạo cuả cụm danh từ

+Xem trước phần Luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Danh từ (tt) : Phần ghi nhớ và cần chú ý phần đặt câu

 Hướng dẫn tự học :

Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình

Trang 12

Tiết : 44

Tiết : 44

TV

I/ Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo phần trung tâm, phần trước, phần sau

II/ Kiến thức chuẩn:

 Ki ến thức :

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ

- Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu quy tắc viết hoa

danh từ riêng Cho một ví dụ

minh họa

- Giới thiệu bài mới : GV

đưa ví dụ cụm danh

và sau các danh từ

trung tâm ấy.(GV dùng

phấn đỏ hoặc viết màu đỏ các

phần phụ)

-Hs quan sátbảng phụ

-Đọc và thựchiện yêu cầu

-Hs lắng nghe

-Hs quan sátbảng phụ

Trang 13

- GV nhận xét ->

rút ra kết luận:

các tổ hợp từ nói

trên là cụm danh

từ (ý 1 – ghi nhớ1).

- Treo bảng phụ mục

2 SGK.

- Yêu cầu HS so

sánh các cách nói

trên đây rồi nhận

xét rút ra về nghĩa

của cụm danh từ so

với nghĩa của một

danh từ.

- GV nhấn mạnh:

Nghĩa cụm danh từ

đầy đủ hơn nghĩa

một danh từ, số

lượng phụ ngữ càng

nhiều, càng phức

tạp thì nghĩa cụm

danh từ càng đầy

-> Rút ra nhận xét

về hoạt động trong

câu của cụm danh

từ so với danh từ.

- Nhận xét câu trả

lời của HS.

-> Chốt lại: hoạt

động của cụm danh

từ trong câu giống

như một danh từ.

(ý 2 – ghi nhớ1).

-Gọi HS đọc lại ghi

-Hs lắng nghe

-Hs tìm cụmdanh từ và rút ranhận xét về hoạtđộng của cụmdanh từ trongcâu

-Hs lắng nghe

và ghi nhận

-Hs đọc ghi nhớsgk

-Hs quan sát ,đọc và thực hiệncác yêu cầu-Hs lắng nghe

(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)

->Những tổ hợp trên là cụm danh từ

2.Ghi nhớ 1( ý 1):Cụm danh từ là

loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nĩ tạo thành.

cĩ cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ

II Cấu tạo của cụm danh từ.

Trang 14

(hướng dẫn cho học sinh

phần này như bài danh từ đã

Ba con trâu đực

Ba con trâu ấy

Chín con

năm sau

cả làng

+ Tìm cụm danh từ.

+ Phân tích cấu tạo

cụm danh từ trên ?

GV hướng dẫn học sinh phân

tích các cụm danh từ trên ?

+ Rút ra nhận xét

chung.

- GV nhấn mạnh

nội dung: cụm danh

từ đầy đủ có 3 bộ

phận: phần trước,

phần trung tâm,

+Đứng sau danh từ cĩ hai

loại : nếp, đực, sau - ấy

Và gọi HS điền vào chỗ trống

-Hs trả lời câuhỏi

-Hs đọc trả lờicâu hỏi

-mấy năm (thiếu phụ sau)->Cụm danh từ hồn chỉnh nhất cĩ 3phần; cụm dt khơng hồn chỉnh sẽkhuyết phụ trước hoặc sau

cụm danh từ : (mơ hình)

Phần trước trung tâmPhần Phần sau

Trang 15

- Phụ ngữ trước : t

+ t 1 : phụ ngữ chỉ

số lượng: 1, 2, 3….

+ t 2 : phụ ngữ chỉ

toàn thể: tất cả,

cả thảy, hết thảy.

- Phần trung tâm: T.

- Treo bảng phụ (Mô

hình cấu tạo cụm

hoạt động như danh từ

- Khái quát lại vấn đề: Một

cụm danh từ đầy

đủ có cấu tạo mấy

phần ? Hãy nêu

HS đọc Nghe 2.Ghi nhớ (sgk/118)

- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng

- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị

Trang 16

hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong khơng gian hay thời gian

-Hs lắng nghe

và lên bảng thựchiện

-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài2

-Hs lắng nghe

và lên bảng thựchiện

-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài3

Hs lắng nghe vàthực hiện ở nhà

IV Luyện tập Bài tập 1: Tìm các cụm

nhiều phép lạ

Bài tập 2: Điền cụm

danh từ vào mô hình:

Phần trước Phần trungtâm Phần sau

lạ

Bài tập 3: Điền phụ ngữ: + Thanh sắt ấy.

+ Thanh sắt vừa rồi.

+ Thanh sắt cũ.

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

- Hãy nêu cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ , cho ví dụ (vẽ bảng = mơ hình)

 Dặn dị :

- Bài vừa học : a.Bài vừa học: Học thuộc các ghi nhớ (1), (2) và các ví dụ và bài tập

- Chuẩn bị bài mới : Chân ,Tay, Tai, Mắt, Miệng/114 +115,sgk

Trang 17

Cách soạn:

-đọc truyện ;

-tìm hiểu phần chú giải các chú thích;

-trả lời các câu hỏi Đọc- hiểu văn bản

- Bài sẽ trả bài : 1)Kiểm tra vở bài soạn lấy điểm

2) Kiểm tra tiếng việt 1 tiết , nên học sinh phải học lại các bài tiếng việt

(từ đầu năm đến nay)

Các bài sau : 1 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 18

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 19

- HS đọc và nắm được nội dung của câu chuyện.

- HS rút ra được ý nghĩa và đánh giá được bài học ngụngôn có trong truyện

- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện, biết ứngdụng truyện vào trong thực tế đời sống

II/ Kiến thức chuẩn:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- kể lại được truyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Hãy kể lại truyện “Thầy bĩi

xem voi” và nêu ý nghĩa của

truyện

Giới thiệu bài mới : Định nghĩa

truyện ngụ ngơn (chú thích

dấu  trg 100 SGK) ; Truyện

“ Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng” là tryện ngụ ngơn,

trong đĩ các nhân vật là

những bộ phận cơ thể người

đã được nhân cách hĩa để nĩi

Trang 20

động cĩ sự thay đổi( khi thì

than thở, khi thì nĩng vội, khi

thì ăn năng, hối lỗi) GV hướng

dẩn theo yêu cầu SGV

- Đọc mẫu một đoạn

Ỏ I : Truyện cĩ bao nhiêu

nhân vật ? Cách đặt tên nhân

vật nghe cĩ vẻ trang trọng

khơng ?

- Nhận xét câu trả

lời của HS

Hỏi: Trước khi quyết

định chống lại lão

miệng, các thành

viên: Chân, Tay, Tai,

Mắt, Miệng đã sống

với nhau như thế

nào?

Hỏi: Vì sao cô Mắt,

cậu Chân , cậu Tay,

bác Tai so bì với lão

Miệng ?

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe và đọctiếp văn bản

-Hs tìm nghĩa cácchú thích

-Hs trả lời theo cáchhiểu

-Vì họ cho rằng

không làm gìcả, còn họ thìmệt nhọc quanhnăm

-Thái độ tứcgiận uất ức ->

I/ Tìm hiểu chung:

1 Thể loại: Truyện ngụ ngơn

2 Đề tài của truyện : Mượncác bộ phận cơ thể người đểnĩi chuyện con người

II/ Phân tích:

1.Sự so bì của mắt, chân, tay, tai với miệng:

Họ làm việc mệtnhọc quanh năm,còn lão miệngchẳng làm gì cả,chỉ ngồi ăn không

Trang 21

Yêu cầu: HS xem

lại đoạn “Cô Mắt

….kéo nhau về”.

Hỏi: Sau khi bàn bạc

thống nhất, họ đến

nhà lão Miệng với

thái độ như thế nào

? Họ nói gì với lão

Miệng?(Tìm chi tiết)

- GV nhận xét – diễn

giảng thêm làm nổi

bật thái độ uất ức,

quyết làm cho hả

giận của họ.

GV chốt: Bốn nhân

vật so bì với lão Miệng

vì chỉ nhìn thấy bề

ngoài, nhưng miệng

thể không khoẻ, ngược

lại thì toàn bộ được

khoẻ mạnh

Hỏi: Hậu quả về

việc làm nóng vội

của Chân, Tay, Tai,

Mắt là gì ?(cho HS liệt

kê)

Hỏi:Việc làm ấy

có ý nghĩa như thế

nào ?

- GV nhận xét và

liên hệ câu nói

của Bác Hồ: “Đoàn

kết là sống………”.

Hỏi: Vậy theo em sự

so bì của họ có hợp

lí không? Vì sao?

Hỏi: Sau khi hiểu tầm

quan trọng của lão

Miệng, họ quyết định

như thế nào?

- Nhận xét câu trả

lời của HS.

“Từ nay chúngtôi không làmđể nuôi lãonữa”

Hs nghe

-Chân,Tay:khônghoạt động

+ Mắt: lờ đờ

+ Tai: ù

+Miệng nhợtnhạt

Sự thiếu đđoànkết

-Không hợp lí vìnhờ Miệng màcác bộ phậnmới khoẻ mạnh

-Hợp tác với nhau

-HS trả lời  nhậnxét

-> Không làm nuôilão Miệng nữa

2 Hậu quả của việc so bì :

Cuộc đình công kéodài cả bọn đều bịtê liệt

3 Cách giải quyết hậu quả:

Nhận thức hiểu ravai trò của lãoMiệng -> cho lãoMiệng ăn trở lại,tất cả dần dầnkhỏe mạnh nhưtrước

=> Cuộc sống hoàthuận , khoẻ mạnh

và phải đồn kết

Trang 22

*GV chốt : Trong

cộng đồng không

thể tách rời Đây

là phương diện quan

trọng của mối quan

hệ giữa người với

người, giữa cá nhân

với tập thể

Hướng dẫn Hs tìm hiểu nghệ

thuật văn bản.

Hỏi : Trong truyện đã sử dụng

nghệ thuật gì để miêu tả như

-Vd như trong thảo luận

nhĩm thì mỗi thành viên trong

nhĩm phải như thế nào?

HS trả lời Gv nhận xét và

chốt lại như ghi nhớ-> gọi HS

đọc ghi nhớ

-Hs rút ra bài học khơngthể sống tách biệt màphải nương tựa vàonhau  và đọc to phầnghi nhớ

4 Ngh ệ thuật :

Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ(mượn các bộ phận của cơ thểngười để nĩi chuyện conngười)

Hoạt động 4 : Luyện tập

Hướng dẫn học

sinh luyện tập:

Cho học sinh nhắc lại

định nghĩa truyện

ngụ ngôn và tên

gọi những truyện

ngụ ngôn đã đọc

Em hãy nêu một số

đặc điểm cơ bản

của các truyện ngụ

ngôn ?

Học sinh đọc lạiphần khái niệmvề truyện ngụngôn trong SGK

HS thảo luận vànhận xét cùngnhau

III/.Luyện tập:

+Truyện ngụ ngônlà loại truyện kểbằng văn xuôihoặc văn vần .Mượn chuyện vềloài vật …… (chúthích  - SGK trang 100) + HS liệt kê tựa bàicủa các bài đãhọc : Eách ngồi đáygiếng, Thầy bói xemvoi, đeo nhạc cho mèo ,Chân-tay-tai-mắt-miệng ………

+Đặc điểm cơ bản

Trang 23

của truyện ngụngôn là :

-Phê phán cái sai, cái không đúng của cá nhân

-Khuyên mọi người phải : Mở rộng tầm hiểu biết, cách xem xét sự vật một cách toàn diện, phải đoàn kết trong cuộc sống và mọi công việc

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

- Truyện “chân,tay,tai,mắt,miệng” cho các em bài học gì ?

- Trong truyện sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả như con người ?

 Dặn dị :

- Bài vừa học : Nắm được nội dung , ý nghĩa của truyện

- Chuẩn bị bài mới : - Soạn bài “treo biển”; “lợn cưới, áo mới THCHD” để chuẩn bị chotuần sau tuần 13 – tiết 3 trong tuần (GV hướng dẫn học sinh soạn bài)

- Đọc kỹ truyện , tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

- Học thuộc lịng định nghĩa truyện ngụ ngơn và kể tên các truyện ngụ ngơn đã học

Trang 24

-Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11).

-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài

II/ Kiến thức chuẩn:

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 1:Giới thiệu đề

Đề có hai phần chính

-Phần 1: Trắc nghiệm

-Phần 2: Tự luận

HOẠT ĐỘNG 2:Gợi ý cách làm bài.

-Câu nào biết làm trước

-Cần xác định kỹ yêu cầu trước khi làm bài

-Không khoanh tròn 2 câu trở lên(trắc nghiệm)

-Khi cảm thấy chọn không đúng , nếu chọn lại câu khác thì phải đánh chéo vào câu

đã bỏ

HOẠT ĐỘNG 3:Những quy định khi làm bài

-không quay cóp

-không xem tài liệu

-không trao đổi

-không sử dụng viết mực đỏ, viết xóa khi làm bài

HOẠT ĐỘNG 4: phát đề

- Đề phô tô : Phát cho Hs mỗi em một đề

HOẠT ĐỘNG 5: Quan sát làm bài -Thu bài

- Trong quá trình Hs làm bài Gv quan sát và nhắc nhở Hs vi phạm

- Sau khi HS làm bài xong - > Gv thu bài và kiểm tra số lượng bài

Trang 25

I TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN (1,5 ĐIỂM)

Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏibằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúngnhất

“ Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con cũng đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.”

Câu 1: Từ “cứu nước” trong đoạn văn trên thuộc loại từghép nào?

Cả ba sai

Câu 2: Trong cụm danh từ “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêucũng không đủ nuôi con”, danh từ làm trung tâm là từ nào ?

Câu 3: Đoạn văn trên có bao nhiêu từ Hán Việt?

II TRẮC NGHIỆM CHUNG (1,5 ĐIỂM)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất Câu 4: Trong câu “ Mặc dù còn một số yếu điểm nhưng sovới năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.”, từ ngữ nàodùng không đúng nghĩa ?

D Còn

Câu 5: Khi viết danh từ riêng chỉ họ, tên người phiên âmqua âm Hán Việt ta viết như thế nào ?

A Viết hoa toàn bộ

B Viết hoa phụ âm đầu

C Viết hoa phụ âm đầu của mỗi tiếng

D Không cần phải viết hoa

Câu 6: Chọn ý đúng trong bốn nhận xét sau :

A Tất cả các từ trong tiếng Việt chỉ có một nghĩa

B Tất cả các từ trong tiếng Việt đều có nhiều nghĩa

C Trong tiếng Việt, có từ chỉ có một nghĩa; có từ lại cónhiều nghĩa

D Cả A, B đúng

III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1: Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng

ngữ pháp: nên, chúng ta, trong, trung thực, kiểm tra (1,5 điểm)

Trang 26

Câu 2: Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có hai danh từ ?(1,5 điểm)

Câu 3: Đặt một câu trong đó có sử dụng một cụm danhtừ, gạch dưới cụm danh từ đó và có chú thích (PPT, PTT, PPS)

(2,5 điểm)

Câu 4: Học sinh tự đặt một câu có sử dụng danh từ riêng,gạch dưới danh từ riêng đó (1,5 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ 1 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6 - NGÀY

Trang 27

ĐIỂM 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

1

(1,5đ)

*Sắp xếp đúng

Chúng ta nên trung thực trong kiểm tra

*Ghi chú:

-Sắp xếp đúng

- Đầu câu có viết hoa

- Cuối câu có dấu chấm

1,00,250,25

+ có chủ – vị rõ ràng

+ có gạch dưới từ danh từ

+ đúng là danh từ riêng

+ viết hoa danh từ riêng

(Nếu HS không tự đặt câu trừ 0,5đ)

0,50,250,250,250,25

3

(2,5đ)

VD: Chúng tôi là những /học sinh /ngoan

pt tt ps

- Gạch chân đúng cụm danh

Trang 28

I TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN (1,5 ĐIỂM)

Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con cũng đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.”

Câu 1: Câu “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi

con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm " có mấy cụm danh

Việt Chọn ý đúng :

A Làm ngèo đi tiếng Việt B Làm giàu thêm, phong phú thêm tiếng Việt

C Làm cho tiếng Việt mất đi sự trong sáng D Làm giảm vẽ đẹp của tiếng Việt

nhau: cọp, hổ, hùm, ông ba mươi

C Cả A,B đúng D Cả A,B sai

Câu 6: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cụm danh từ ?

A Đồng lúa B Những cánh đồng lúa con gái.

C Đồng lúa đã chín vàng D Đồng lúa trải dài trải

rộng mênh mông

III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm)

Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có ba danh từ ?

Trang 29

Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng ngữ pháp: nên,

chúng ta, trong, trung thực, kiểm tra.

Câu 4 (1,5 điểm)

Chữa một số câu sau đây do lỗi dùng từ không đúng

không đúng Từ cần thay thế

a Ngày mai chúng em sẽ đi thăm

quan Viện bảo tàng của tỉnh

b Oâng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ

ria mép quen thuộc

c Tĩếng Việt có khả năng diễn

tả linh động mọi trạng thái tình

cảm của con người

d Có một bạn còn bàng quang

với lớp

e Vùng này còn khá nhiểu thủ

tục như : ma chay, cưới xin đều có

cỗ bàn linh đình ; ốm không đi

bệnh viện mà ở nhà cúng bái,

f Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn

những cái tinh tú của văn hoá

dân tộc

Trang 30

ĐÁP ÁN ĐỀ 2 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6

1 Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái

niệm, ……

Hs viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh)

0,750,75

2 chúng ta nên trung thực trong kiểm tra 2,5

3

- vd: Chúng tôi là học sinh trường Tập Ngãi.

+ có gạch dưới từ danh từ+ đúng là danh từ riêng+ có chủ – vị rõ ràng+ câu tự đặt

0,50,250,250,250,25

4 Từ dùng không đúng Từ cần thay thế

E C Ủ NG C Ố- DẶN DỊ :

1.Củng cố: như ở Hoạt động 3

2 Dặn dị:

a Bài vừa học: Tự nhận xét bài làm của mình qua nội dung đã ghi trong vở để cĩ

hướng phấn đấu tích cực hơn cho lần sau

b.Soạn bài: Trả bài viết số 2

- Lập lại dàn bài ở nhà theo đề đã làm ở lớp để đối chiếu với dàn bài chung củalớp

- Chuẩn bị một quyển sổ ghi chép để ghi nhận lại những ưu, khuyết điểm- từ đĩ

cĩ hướng khắc phục và phát huy tốt hơn

c.Trả bài: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS

Trang 31

-biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk

-biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau

II/ Kiến thức chuẩn:

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài(cĩ biểu điểm).

Đề: Kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết

*Tìm hiểu đề:

Yêu cầu:

+ hình thức:kể(tự sự)+ nội dung: Gương học tốt trong học tập + giới hạn phạm vi: Trường học của em, trong xã hội; Sáchbáo, đài

*Dàn bài

-Mở bài: Giới thiệu chung : Hoàn cảnh xuất hiện người học

tốt (1.5đ)

- Thân bài: Diễn biến của chuyện : (6 điểm )

Tuỳ học sinh mà các em nêu ra được gương học tốt(trường học, sách báo, đài )

- Kết bài: Cảm nghĩ (1.5đ)

- Học tập gương học tốt

- Cố gắng trở thành người có ích sau này

Ghi chú: một điểm hình thức

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.

LỚP TS 1→2.5 3→3.5 4→4.5 5→5.5 6→6.5 7→7.5 8→8.5 9→9.5 10.0

Ghi chú : 6 1 : vắng 05 HS, 6 5 : vắng 02 học sinh Tỷ lệ chung từ TB trở lên : 47/94-TL :50%

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.

-Ưu điểm:

+Trình bày khá đúng yêu cầu

+Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng

* Một số học sinh làm bài khá tốt : Trinh, Trâm, Định

-Khuyết điểm:

Trang 32

+sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ( một lớpkhoản 2/3 học sinh cịn sai chính tả )

+chưa biết làm văn: Nhã, Thiện, Tấn Quốc +đa số lời văn cịn vụn về

+cịn một số em dùng kí hiệu đầu dịng +một số hs dùng từ chưa chính xác +bố cục chưa cân đối (1/3 học sinh các lớp thường mắc phảivấn đề này)

+ Khơng chịu làm bài hoặc làm bài quá ít

+Đọc lại bài

-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo

-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo

HOẠT ĐƠNG 5: Đọc bài mẫu và dặn dị

1 Đọc và sửa bài

-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp

+một bài cĩ điểm số nhỏ nhất (Nhã , Dũng ) +một bài cĩ điểm số cao nhất ( Trinh, Trâm ) -Đọc xong, gọi Hs nhận xét

-Gv phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài văn

2.Dặn dị:

a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách cĩ nội dung lànhmạnh

b.Soạn bài: Luyện tập kể chuyện đời thường, trang119,sgk

-Đọc các bài tham khảo

-Nhận xét nội dung bài tham khảo với đề văn xem cĩ sát với đề chưa, nội dung

cĩ xoay quanh chủ đề khơng ?

-Lập dàn bài cho đề (đ) và đề (g)

c Trả bài: kiểm tra vở bài soạn

Trang 33

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

 K ĩ năng :

Làm một bài văn kể chuyện đời thường

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

- Kiểm tra bài cũ :

kiểm tra vở bài soạn của 2 học

sinh

Giới thiệu bài mới :

Nêu tầm quan trọng của việc

kể chuyện đời thường -> dẫn

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

các đề văn kể chuyện đời

thường.

GV giảng về chuyện đời thường :

(ngoài khái niệm ghi ) người kể

tưởng tượng, hư cấu nhưng không

làm thay đổi sự thật, làm sao cho

-HS lắng nghe

- Nhân vật và sư việcphải chân thực, khôngbịa đặt

I.Kể chuyện đời thường là gì ?

Kể chuyện về đời sống thường nhật, hằng ngày (xung quanh mình, nhà mình, trường mình, làng mình, cuộc sống thực tế…)

1.Tìm hiểu các đề văn

a.Kể về một kĩ niệm đángnhớ

b.Kể một chuyện vui sinhhoạt

c.Kể về người bạn mới quen d.Kể về một cuộc gặp gỡ đ.Kể về những đổi mới quê

Trang 34

Kể chuyện đời thường lè kể về

các sự việc và nhân vật phải

chân thực và không được bịa

đặt

Hỏi: Theo em hiểu thế nào là

kể chuyện đời thường ?

- Gọi HS đọc đề và bài tham

khảo “Kể chuyện về ông (hay

bà) của em” (SGK trang 119,

Hỏi Các sự việc nêu lên có

xoay quanh chủ đề về người

ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu

Hỏi: Mở bài có mấy ý ?

Hỏi: Thân bài có mấy ý ?

-Hs lắng nghe

-Hs suy nghĩ, trả lời

- Nghe – ghi

-HS chia nhóm tìm đềvăn

-Hs đọc dề văn

- HS trả lời: sát với đề

là kể về người ông

- các sự việc kể trong bài có xoay quanh chủ

đề người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu.

- Một ý : giới thiệu vềngười ông

- Thân bài có hai ý : + Ý thích của ông em + và ông yêu các cháu-Tuỳ HS góp ý kiến

sư việc phải chân thực, khôngbịa đặt

Trang 35

Hỏi: Các ý của thân bài đã đủ

chưa , các em có đề xuất gì

thêm nữa không ? (GV chốt lại

: Như thế là tương đối đủ )

Hỏi: nhắc đến một người mà

nhắc đến ý thích như vậy có

thích hợp không ?

GV chốt : Ý thích của một

người giúp ta phân biệt người

này với người khác

Hỏi: bài làm trang 120, 121

(kể về ông) những chi tiết nào

là thể hiện tính khí của người

phần mở bài, thân bài và kết

bài ? và nội dung từng phần có

Hỏi: Các sự việc nêu lên có

xoay quanh chủ đề về người

ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu

không ? cách mở bài giới thiệu

về người ông như thế nào, cụ

- Ý thích và tínhthương con cháu

HS tự phát biểu theo

ý đã dưa ra (HĐGV)

-HS đọc đề văn-HS chia làm 4 nhóm,lập dàn bài cho đềtrên

II.Dàn bài:

Đề: Kể về những đổi mới quê em(có điện, có đường, có trường mới, cây trồng )

* Mở bài: Giới thiệu quê em

đổi mới

* Thân bài:

- Làng trước kia nghèo, buồn,

Trang 36

ban, câu lạc bộ, sân bĩng……

+ Điện đài, tivi, xe máy, vi

tính …

+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…

* Kết bài: Làng trong tương

lai

-HS quan sát lắngnghe và ghi nhận lặng lẽ.- Làng hơm nay đổi mới tồn

diện nhanh chĩng:

+ Những con đường, nhữngngơi nhà mới

+ Trường học, trạm xá, uỷ ban,câu lạc bộ, sân bĩng……

+ Điện đài, tivi, xe máy, vi tính

+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…

* Kết bài: Làng trong tương lai

sau này cịn đổi mới hơn nữa

………

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

- Kể chuyện đời thường là kể về những nhân vật và sự việc như thế nào ?

- Bố cục của một bài kể truyện đời thường gồm cĩ mấy phần ? hãy kể ra

 Dặn dị :

- Bài vừa học : Hiểu thế nào là đề văn kể chuyện đời thường và biết cách lập một dàn bàicho loại đề ấy

Chuẩn bị bài mới :

Viết bài tập làm văn số 3 (làm tại lớp)

Xem kĩ và cĩ hướng thực hiện các đề văn sau:

Đề 1: Kể về một người thân của em (ơng bà, bố mẹ, anh chị )

Đề 2:Kể về chuyện vui sinh hoạt (như nhận lầm, nhát gan, )

Đề 3: Kể về những đổi mới của quê em

- Bài sẽ trả bài : Cách làm một bài văn tự sự

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà tập tìm ý, làm dàn bài một bài văn kể chuyện đời thường và viết thành bài văn các đề trong SGK

Trang 37

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 38

Tuần : 13

Tiết : 49,50 NS:28/10/2010

ND:01-06/11/2010

Tiết 49,50

TLV

I/ Mục tiêu:

-HS biết kể truyện đời thường có ý nghĩa

-Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm

II/ Kiến thức chuẩn:

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Không có thực hiện

- Giới thiệu bài mới : GV báo , hơm nay viết bài TLV 2 tiết

GV : Ghi đề lên bảng :

Đề : Kể về người cha của em

HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.

-Dùng một đôi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhậnxét và cho điểm

-Sử dụng viết mực xanh để viết bài

-giáo viên chép đề văn lên bảng

-Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm

-GV định hướng cách làm bài cho HS:

+Tìm hiểu đề

+Tìm ý

+Lập dàn ý

HOẠT ĐỘNG 3:Nhắc nhở HS khi làm bài

-Tránh bôi xóa trong bài văn

-Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…

-Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng

-Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ chỉ ý liên kết câu, đoạn)-Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả

-Làm bài xong cần đọc lại(có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài làm để nộp lại cho giáo viên

HOẠT ĐỘNG 4: Học sinh làm bài - Quan sát – Thu bài

- Trong suốt 2 tiết Gv theo dõi và quan sát học sinh làm bài , nhắc nhở Hs nghiêm túc làm bài

Trang 39

- Sau khi Hs làm bài xong (có tiếng trống báo hết giờ) , Gv thu bài học sinh và kiểm tra xem bài có đủ theo sĩ số của lớp không ?

- Chuẩn bị bài mới :

Treo biển; lợn cưới, áo mới (HDĐT) (124->125,sgk)

Cách soạn:

-Nắm được định nghĩa “truyện cười”

-Đọc kĩ hai truyện

-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản phía dướimỗi truyện

- Bài sẽ trả bài : Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà thực hiện lại việc lập dàn ý của đề một cách chi tiết để chuẩn bị cho lần trả bàiviết

Trang 40

-Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện cười “treo biển”.

-Cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyện “treo biển”

-Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện

-Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười “lợn cưới, áo mới”

-Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện “lợn cưới,

áo mới”

-Kể lại được truyện

II/ Kiến thức chuẩn:

 Ki ến thức : “Treo biển”

- Khái niệm truyện cười

- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm “Treo biển”

- Cách kể hài hước về người hành động khơng suy xét, khơng cĩ chủ kiến trướcnhững ý kiến của người khác

 K ĩ năng : “Treo biển”

- Đọc-hiểu văn bản truyện cười Treo biển

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- Kể lại câu chuyện

 Ki ến thức : “Lợn cưới, áo mới”

- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm Lợn cưới, áo mới

- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người cĩ tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉlàm trị cười cho thiên hạ

- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngơn ngữ cuỷa nhân vật lố bịch, trái

tự nhiên

 K ĩ năng : “Lợn cưới, áo mới”

- Đọc-hiểu văn bản truyện cười

- Nhận ra chi tiết gây cười của truyện

- Kể lại câu chuyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

Ngày đăng: 27/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống . - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Bảng h ệ thống (Trang 58)
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN (Trang 59)
Hình cụm tính từ như sau: - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Hình c ụm tính từ như sau: (Trang 95)
Hình   ảnh   gợi   ra   là một   sự   vật   tầm thường, nhỏ bé. -> 5  năm  thầy  bói nhận thức hạn hẹp và chủ quan. - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
nh ảnh gợi ra là một sự vật tầm thường, nhỏ bé. -> 5 năm thầy bói nhận thức hạn hẹp và chủ quan (Trang 96)
1. Hình ảnh Dế Meứn: - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
1. Hình ảnh Dế Meứn: (Trang 120)
Bảng phụ - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 124)
Bảng điền vào bảng phân loại - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
ng điền vào bảng phân loại (Trang 125)
Bảng phân loại như trên. - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Bảng ph ân loại như trên (Trang 126)
Hình thành cho hs khái niệm -Hs đọc các tình - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Hình th ành cho hs khái niệm -Hs đọc các tình (Trang 129)
Hình   dung   và   cảm   nhận - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
nh dung và cảm nhận (Trang 138)
BẢNG  Hoạt động 1 : Khởi động . - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
o ạt động 1 : Khởi động (Trang 140)
Hình   cấu   tạo   phép   so - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
nh cấu tạo phép so (Trang 141)
Bảng phụ. - giáo án 6 tứ tuần 11 đến 22  theo chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w