- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa và hình thức chữ viết danh từ riêng trong câu trên.. Hướng dẫn học sinh qui tắc viết hoa danh từ riêng: GV cho học sinh nhận xét về ý -HS đọc đoạn vănt
Trang 1- Nắm được định nghĩa của danh từ
- Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng
- Nắm được cách viết hoa danh từ riêng
- Luyện tập cách viết danh từ riêng trong câu, đoạnvăn
L ưu ý : Học sinh đã học về danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng ở Tiểu học
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
K ĩ năng :
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Trang 2HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐHS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+Danh từ là gì ? Cho ví dụ và đặt
câu với danh từ ấy
+Hãy cho biết danh từ cĩ những
đặc diểm nào ?
Giới thiệu bài mới : Dựa vào hai loại
danh từ chính của tiếng Việt dẫn
vào bài -> ghi tựa
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức.
Hướng d ẫ n học sinh tìm hiểu
đặc điểm của danh từ chung và
riêng Hà Nội,……
- Yêu cầu HS điền vào
bảng phân loại danh từ
chung và từ riêng.
Gợi ý:
+danh từ chỉ chung người hay sự
vật là danh từ chung.
+danh từ chỉ tên riêng, tên chức
danh của một người hoặc tên riêng
của những địa danh thì đĩ là danh
từ riêng.
- Yêu cầu HS nhận xét
về ý nghĩa và hình
thức chữ viết danh từ
riêng trong câu trên.
Gọi HS đọc lại ghi
nhớ 1
GV lược lại các phần cần nhớ của
ghi nhớ 1
Hướng dẫn học sinh qui tắc viết
hoa danh từ riêng:
GV cho học sinh nhận xét về ý
-HS đọc đoạn văntrong sgk
-Hs quan sát-Hs lắng nghe và lênbảng thực hiện bảngphân loại
-Hs nhận xét về cách
viết danh từ riêng (hoa chữ cái đầu tiêncủa mỗi tiếng=Hán Việt)hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạo tiên riêng đĩ=khơng qua âm Hán Việt)
Đọc to ghi nhớ 1
HS phát hiện DTRviết hoa trong VD
-Hs quan sát ví dụ 1
và nhận xét cách viết-Hs quan sát vd2 vànhận xét cách viết-Hs lắng nghe
I
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG:
3 Ghi nhớ 1::
Danh từ chỉ sự vật gồm
danh từ chung và danh từriệng Danh từ chung là têngọi một loại sự vật Danh từriệng là tên riêng của từngngười, từng vật, từng địaphương, …
4. Cách viết danh từ riêng :
VD1:Tên người,tên địa lí
Việt Nam:
Trang 3nghĩa và hình thức chữ viết (Hoa
hay khơng hoa) để tách danh từ
riêng ra khỏi danh từ chung (ở VD
VD2: Tên người tên địa lí nước
ngồi phiên âm qua Hán Việt
+Ơn Gia Bảo
+Bắc Kinh
Kết luận: cách viết giống nhau-đều
viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
tiếng.
Gv :đưa ra ví dụ 3 yêu cầu HS so
sánh với cách viết ở những ví dụ
(1)và (2).
VD3:Tên người, tên địa lí nước
ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng
chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của
mỗi bộ phận-họ,lĩt và tên tạo
thành tên riêng đĩ, nếu là tên địa lí
chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên
Gọi HS đọc lại ghi
nhớ 2
GV lược lại các phần cần nhớ của
ghi nhớ 2.
-Hs quan sát và nhậnxét
-Hs lắng nghe
Hs quan sát và nhậnxét
-Hs trả lời cá nhân
-Đọc to ghi nhớ
2
HS xem bảng và trảlới
Hs quan sát và nhậnxét
-Hs trả lời cá nhân
+ Ngơ Thị Mỹ … + Hà Nội , Tập Ngãi
-> viết hoa chữ cá đầu tiên mỗi tiếng
VD2: Tên người, tên địa lí
nước ngồi phiên âm qua Hán Việt :
+Quan Lễ Kiệt +Bắc Kinh
-> viết hoa chữ cá đầu tiên mỗi tiếng
VD3:Tên người, tên địa lí
nước ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng Việt :
+A-lếch-xan-đrơ ghê-ê-vích Pu-skin
+Vác-sa-va ,Đanuýp -> viết hoa chữ cái đầu mỗi
bộ phận.Nếu mợt bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối
5.Ghi nhớ 2::
Khi viết danh từ riêng, taphải viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ Cụ thể :
- Đối với tên người, tên địa
lý Việt Nam và tên người,tên địa lý nước ngồi phiên
âm qua âm Hán Việt : viếthoa chữ cái đầu tiên của mỗitiếng
- Đối với tên người, tên địa
lý nước ngồi phiên âm trựctiếp (khơng qua âm HánViệt) : viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ ; nếu bộphận gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng cần cĩ gạch
Trang 4Yêu cầu HS nhận xét cách viết
các cụm từ ở VD4:
+Liên hợp quốc
+Giáo dục và Đào tạo
Kết luận:Viết hoa chữ cái đầu
tiên của tiếng đầu tiên.
Khái quát lại nội dung bài học:
Hỏi : + Em hiểu như thế
nào là danh từ chung,
danh từ riêng? Cho ví
dụ?
+ Cách viết danh từ
riêng như thế nào cho
bộ phận.
6 Ghi nhớ 3::
Tên riêng của các cơquan, tổ chức, các giảithưởng, danh hiệu, huânchương, … thường là mộtcụm từ Chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành cụm
từ nỳ đều được viết hoa
Trang 5Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS Luyện tập:
- Gọi HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập
1
Gợi ý: Dựa vào ý nghĩa
và hình thức viết để
phân biệt danh từ riêng,
danh từ chung.
-gọi hs thực hiện.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Gọi HS đọc và nắm
yêu cầu bài tập 2.
-Gv gợi ý cho hs thảo luận,
thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc văn bản
và xác định yêu cầu
bài tập 3
+Dùng bút chì gạch dưới
danh từ riêng.
+Viết lại cho đúng
Bài tập 4: (Thực hiện được khi cịn
thời gian)
-Hs đọc,xác định yêu cầu bàitập1và thực hiện
-Hs lắng nghe
-Hs đọc, xác định yêu cầu và thực hiện
-Hs lắng nghe
-Hs thực hành bài tập
II.Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định danh từ
chung và danh từ riêng trongđoạn văn
+ Danh từ chung: Ngày xưa,
miền, đất, nước, thần, nịi rồng, con, trai, tên.
+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.
Bài tập 2: Xác định các từ in
đậm là danh từ riêng hay danh
từ chung và giải thích Các từ in đậm:
a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi.
b Út.
c Cháy -> là danh từ riêng vì dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt Chữ cái đầu tiên mỗi tiếng viết hoa.
Bài tập 3: gạch dưới danh từ
riêng: Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố, Pháp, Khánh Hồ, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Cơng Tum, Đắc Lắc, Trung,Sơng Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hồ.
Bài tập 4: (Thực hiện được khi
cịn thời gian)
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí Việt Nam.
- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí nước ngồi
- Em hãy nêu các viết hoa tên người,tên địa lí nước ngồi phiên âm trực tiếp khơng qua Hán Việt
- Em hãy nêu các viết hoa tên cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huy chương
Dặn dị :
- Bài vừa học : nắm vững nội dung ghi nhớ và các bài tập cũng như ví dụ
Trang 6- Chuẩn bị bài mới : Trả bài kiểm tra văn
- Bài sẽ trả bài : Eách ngồi đáy giếng và Thầy bĩi xem voi
Hướng dẫn tự học :
- Về nhà các em tự đặt câu cĩ danh từ chung và danh từ riêng (trả bài sẽ được hỏi)
- Nhà nhà viết tên và luyện viết họ tên tất cả các người trong gia đình em
1.Gv: đáp án và những ưu khuyết điểm của học sinh
2.Hs: xem lại những nội dung đã kiểm tra(ý kiến)
C KIỂM TRA:
1.Sĩ số:
2.Bài cũ:
-Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ ‘Ếch ngồi đáy giếng”?
-Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện ‘Ếch ngồi đáy giếng”
- Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện “Thầy bĩi xem voi”
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:
-Gv đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đĩ chia nhĩm cho hs thảo lận rồi đại diện trả lời-Gv gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng
HOẠT ĐỘNG 2:GV trả bài cho học sinh.
-Gợi ý Hs nên cĩ ý kiến khi nhận được bài (nếu cĩ thắc mắc)
Trang 7Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2
điểm)
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với
các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
Câu 2 : (2 điểm)
-Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có nhiều chi tiết tưởngtượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiềuphép lạ và hình tượng bọc trăm trứng, v…v… ) (1 điểm)
- Nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thểhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồn của ngườiViệt (1 điểm)
Câu 3:(2 điểm)
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượngkỳ ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt ( 1 điểm) và thể hiện sứcmạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai ,đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vuaHùng (1 điểm)
II TỰ LUẬN.(6 điểm)
Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2
điểm)
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với
các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
Câu 2 : (2điểm)
-Sơn Tinh đại diện cho lực lượng chống lũ lụt.(1 điểm)
-Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt.(1 điểm)
Câu 3:(2 điểm)
Trang 8Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết không cóthật (1 điểm) được các tác giả dân gian sáng tạo nhằm mộtmục đích nhất định.(1điểm)
HOẠT ĐỘNG 3: Thơng baĩ điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %
HOẠT ĐỘNG 4:
1.Ưu điểm:
- Đa số hiểu bài và biết cách vận dụng vào bài kiểm tra
-điểm số 5 trở lên chiếm tỉ lệ cao
- Một số em có điểm tốt như sau :
HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài
-Đọc nhiều sách báo bổ ích đê hạn chế phần nào về chính tả
-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài
E.C Ủ NG CỐ -DẶN DỊ :
1.Củng cố: thực hiện ở Hoạt động 5
2.Dặn dị:
a.Bài vừa học: lưu lại bài kiểm tra, xem lại các lỗi để cĩ hướng khắc phục
b.Soạn bài: Luyện nĩi kể truyện /111sgk
Trang 9- Trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngơi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân
K ĩ năng :
Lập dàn ý và trình bày rõ ràng , mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
- Giới thiệu bài mới : Nêu tầm
quan trọng của tiết
luyện nói -> dẫn vào
bài -> ghi tựa
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.
Chuẩn bị
-Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở
nhà của học sinh về 4 đề trong SGK
- Lý do về thăm quê.
- Về quê với ai ?
HS quan sát nộidung trên bảng phụ
HS hoạt động theo nhĩm
I Dàn bài tham khảo
Trang 10- Thăm phần mộ tổ
tiên
- Gặp bạn bè cùng lứa
- Dưới mái nhà người
Gợi ý:Trong quá trình HS kể
GV chú ý theo dõi sửa chữa các mặt
sau :
+Tạo tư thế thổi mái nhưng phải
nghiêm chỉnh.
+Lời nĩi phải to ,rõ
+Mắt phải lơn hướng vào người
nghe
+Tránh cách nĩi như đọc thuộc
lịng
+Nội dung phải đúng yêu cầu.
+ Biểu dương cái hay, sáng tạo
-Sau mỗi đại diện HS lên nĩi, GV
gọi HS nhận xét (nội dung, chất
giọng, nét mặt, cử chỉ,…)
-Đề nghị Hs hoan nghênh để khích
lệ tinh thần sau mỗi bạn trình bày
-Gv là người nhận xét, đánh giá và
cho điểm sau cùng.
Giáo viên theo dõi nhận xét
-Phát âm cho rõ ràng , dễ nghe.
-Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai.
-Sửa cách đễn đạt vụng về.
-Biểu dương những diễn đạt hay,
sáng tạo
Hs lắng nghe để thực hiện
Trang 11 Dặn dò :
- Bài vừa học : Trong 15 phút đầu giờ tập nói với các bạn về một chủ đề nào đó để tạothói quen
- Chuẩn bị bài mới : Cụm danh từ (trang 116+117,sgk)
+Tìm hiểu trước khái niệm và cấu tạo cuả cụm danh từ
+Xem trước phần Luyện tập
- Bài sẽ trả bài : Danh từ (tt) : Phần ghi nhớ và cần chú ý phần đặt câu
Hướng dẫn tự học :
Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình
Trang 12
Tiết : 44
Tiết : 44
TV
I/ Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo phần trung tâm, phần trước, phần sau
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ
- Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu quy tắc viết hoa
danh từ riêng Cho một ví dụ
minh họa
- Giới thiệu bài mới : GV
đưa ví dụ cụm danh
và sau các danh từ
trung tâm ấy.(GV dùng
phấn đỏ hoặc viết màu đỏ các
phần phụ)
-Hs quan sátbảng phụ
-Đọc và thựchiện yêu cầu
-Hs lắng nghe
-Hs quan sátbảng phụ
Trang 13- GV nhận xét ->
rút ra kết luận:
các tổ hợp từ nói
trên là cụm danh
từ (ý 1 – ghi nhớ1).
- Treo bảng phụ mục
2 SGK.
- Yêu cầu HS so
sánh các cách nói
trên đây rồi nhận
xét rút ra về nghĩa
của cụm danh từ so
với nghĩa của một
danh từ.
- GV nhấn mạnh:
Nghĩa cụm danh từ
đầy đủ hơn nghĩa
một danh từ, số
lượng phụ ngữ càng
nhiều, càng phức
tạp thì nghĩa cụm
danh từ càng đầy
-> Rút ra nhận xét
về hoạt động trong
câu của cụm danh
từ so với danh từ.
- Nhận xét câu trả
lời của HS.
-> Chốt lại: hoạt
động của cụm danh
từ trong câu giống
như một danh từ.
(ý 2 – ghi nhớ1).
-Gọi HS đọc lại ghi
-Hs lắng nghe
-Hs tìm cụmdanh từ và rút ranhận xét về hoạtđộng của cụmdanh từ trongcâu
-Hs lắng nghe
và ghi nhận
-Hs đọc ghi nhớsgk
-Hs quan sát ,đọc và thực hiệncác yêu cầu-Hs lắng nghe
(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)
->Những tổ hợp trên là cụm danh từ
2.Ghi nhớ 1( ý 1):Cụm danh từ là
loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nĩ tạo thành.
cĩ cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ
II Cấu tạo của cụm danh từ.
Trang 14(hướng dẫn cho học sinh
phần này như bài danh từ đã
Ba con trâu đực
Ba con trâu ấy
Chín con
năm sau
cả làng
+ Tìm cụm danh từ.
+ Phân tích cấu tạo
cụm danh từ trên ?
GV hướng dẫn học sinh phân
tích các cụm danh từ trên ?
+ Rút ra nhận xét
chung.
- GV nhấn mạnh
nội dung: cụm danh
từ đầy đủ có 3 bộ
phận: phần trước,
phần trung tâm,
+Đứng sau danh từ cĩ hai
loại : nếp, đực, sau - ấy
Và gọi HS điền vào chỗ trống
-Hs trả lời câuhỏi
-Hs đọc trả lờicâu hỏi
-mấy năm (thiếu phụ sau)->Cụm danh từ hồn chỉnh nhất cĩ 3phần; cụm dt khơng hồn chỉnh sẽkhuyết phụ trước hoặc sau
cụm danh từ : (mơ hình)
Phần trước trung tâmPhần Phần sau
Trang 15- Phụ ngữ trước : t
+ t 1 : phụ ngữ chỉ
số lượng: 1, 2, 3….
+ t 2 : phụ ngữ chỉ
toàn thể: tất cả,
cả thảy, hết thảy.
- Phần trung tâm: T.
- Treo bảng phụ (Mô
hình cấu tạo cụm
hoạt động như danh từ
- Khái quát lại vấn đề: Một
cụm danh từ đầy
đủ có cấu tạo mấy
phần ? Hãy nêu
HS đọc Nghe 2.Ghi nhớ (sgk/118)
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng
- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị
Trang 16hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong khơng gian hay thời gian
-Hs lắng nghe
và lên bảng thựchiện
-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài2
-Hs lắng nghe
và lên bảng thựchiện
-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài3
Hs lắng nghe vàthực hiện ở nhà
IV Luyện tập Bài tập 1: Tìm các cụm
nhiều phép lạ
Bài tập 2: Điền cụm
danh từ vào mô hình:
Phần trước Phần trungtâm Phần sau
lạ
Bài tập 3: Điền phụ ngữ: + Thanh sắt ấy.
+ Thanh sắt vừa rồi.
+ Thanh sắt cũ.
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Hãy nêu cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ , cho ví dụ (vẽ bảng = mơ hình)
Dặn dị :
- Bài vừa học : a.Bài vừa học: Học thuộc các ghi nhớ (1), (2) và các ví dụ và bài tập
- Chuẩn bị bài mới : Chân ,Tay, Tai, Mắt, Miệng/114 +115,sgk
Trang 17Cách soạn:
-đọc truyện ;
-tìm hiểu phần chú giải các chú thích;
-trả lời các câu hỏi Đọc- hiểu văn bản
- Bài sẽ trả bài : 1)Kiểm tra vở bài soạn lấy điểm
2) Kiểm tra tiếng việt 1 tiết , nên học sinh phải học lại các bài tiếng việt
(từ đầu năm đến nay)
Các bài sau : 1 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Trang 18Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng
Trần Văn Thắng
Trang 19
- HS đọc và nắm được nội dung của câu chuyện.
- HS rút ra được ý nghĩa và đánh giá được bài học ngụngôn có trong truyện
- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện, biết ứngdụng truyện vào trong thực tế đời sống
II/ Kiến thức chuẩn:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- kể lại được truyện
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
Hãy kể lại truyện “Thầy bĩi
xem voi” và nêu ý nghĩa của
truyện
Giới thiệu bài mới : Định nghĩa
truyện ngụ ngơn (chú thích
dấu trg 100 SGK) ; Truyện
“ Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng” là tryện ngụ ngơn,
trong đĩ các nhân vật là
những bộ phận cơ thể người
đã được nhân cách hĩa để nĩi
Trang 20động cĩ sự thay đổi( khi thì
than thở, khi thì nĩng vội, khi
thì ăn năng, hối lỗi) GV hướng
dẩn theo yêu cầu SGV
- Đọc mẫu một đoạn
Ỏ I : Truyện cĩ bao nhiêu
nhân vật ? Cách đặt tên nhân
vật nghe cĩ vẻ trang trọng
khơng ?
- Nhận xét câu trả
lời của HS
Hỏi: Trước khi quyết
định chống lại lão
miệng, các thành
viên: Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng đã sống
với nhau như thế
nào?
Hỏi: Vì sao cô Mắt,
cậu Chân , cậu Tay,
bác Tai so bì với lão
Miệng ?
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe và đọctiếp văn bản
-Hs tìm nghĩa cácchú thích
-Hs trả lời theo cáchhiểu
-Vì họ cho rằng
không làm gìcả, còn họ thìmệt nhọc quanhnăm
-Thái độ tứcgiận uất ức ->
I/ Tìm hiểu chung:
1 Thể loại: Truyện ngụ ngơn
2 Đề tài của truyện : Mượncác bộ phận cơ thể người đểnĩi chuyện con người
II/ Phân tích:
1.Sự so bì của mắt, chân, tay, tai với miệng:
Họ làm việc mệtnhọc quanh năm,còn lão miệngchẳng làm gì cả,chỉ ngồi ăn không
Trang 21Yêu cầu: HS xem
lại đoạn “Cô Mắt
….kéo nhau về”.
Hỏi: Sau khi bàn bạc
thống nhất, họ đến
nhà lão Miệng với
thái độ như thế nào
? Họ nói gì với lão
Miệng?(Tìm chi tiết)
- GV nhận xét – diễn
giảng thêm làm nổi
bật thái độ uất ức,
quyết làm cho hả
giận của họ.
GV chốt: Bốn nhân
vật so bì với lão Miệng
vì chỉ nhìn thấy bề
ngoài, nhưng miệng
thể không khoẻ, ngược
lại thì toàn bộ được
khoẻ mạnh
Hỏi: Hậu quả về
việc làm nóng vội
của Chân, Tay, Tai,
Mắt là gì ?(cho HS liệt
kê)
Hỏi:Việc làm ấy
có ý nghĩa như thế
nào ?
- GV nhận xét và
liên hệ câu nói
của Bác Hồ: “Đoàn
kết là sống………”.
Hỏi: Vậy theo em sự
so bì của họ có hợp
lí không? Vì sao?
Hỏi: Sau khi hiểu tầm
quan trọng của lão
Miệng, họ quyết định
như thế nào?
- Nhận xét câu trả
lời của HS.
“Từ nay chúngtôi không làmđể nuôi lãonữa”
Hs nghe
-Chân,Tay:khônghoạt động
+ Mắt: lờ đờ
+ Tai: ù
+Miệng nhợtnhạt
Sự thiếu đđoànkết
-Không hợp lí vìnhờ Miệng màcác bộ phậnmới khoẻ mạnh
-Hợp tác với nhau
-HS trả lời nhậnxét
-> Không làm nuôilão Miệng nữa
2 Hậu quả của việc so bì :
Cuộc đình công kéodài cả bọn đều bịtê liệt
3 Cách giải quyết hậu quả:
Nhận thức hiểu ravai trò của lãoMiệng -> cho lãoMiệng ăn trở lại,tất cả dần dầnkhỏe mạnh nhưtrước
=> Cuộc sống hoàthuận , khoẻ mạnh
và phải đồn kết
Trang 22*GV chốt : Trong
cộng đồng không
thể tách rời Đây
là phương diện quan
trọng của mối quan
hệ giữa người với
người, giữa cá nhân
với tập thể
Hướng dẫn Hs tìm hiểu nghệ
thuật văn bản.
Hỏi : Trong truyện đã sử dụng
nghệ thuật gì để miêu tả như
-Vd như trong thảo luận
nhĩm thì mỗi thành viên trong
nhĩm phải như thế nào?
HS trả lời Gv nhận xét và
chốt lại như ghi nhớ-> gọi HS
đọc ghi nhớ
-Hs rút ra bài học khơngthể sống tách biệt màphải nương tựa vàonhau và đọc to phầnghi nhớ
4 Ngh ệ thuật :
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ(mượn các bộ phận của cơ thểngười để nĩi chuyện conngười)
Hoạt động 4 : Luyện tập
Hướng dẫn học
sinh luyện tập:
Cho học sinh nhắc lại
định nghĩa truyện
ngụ ngôn và tên
gọi những truyện
ngụ ngôn đã đọc
Em hãy nêu một số
đặc điểm cơ bản
của các truyện ngụ
ngôn ?
Học sinh đọc lạiphần khái niệmvề truyện ngụngôn trong SGK
HS thảo luận vànhận xét cùngnhau
III/.Luyện tập:
+Truyện ngụ ngônlà loại truyện kểbằng văn xuôihoặc văn vần .Mượn chuyện vềloài vật …… (chúthích - SGK trang 100) + HS liệt kê tựa bàicủa các bài đãhọc : Eách ngồi đáygiếng, Thầy bói xemvoi, đeo nhạc cho mèo ,Chân-tay-tai-mắt-miệng ………
+Đặc điểm cơ bản
Trang 23của truyện ngụngôn là :
-Phê phán cái sai, cái không đúng của cá nhân
-Khuyên mọi người phải : Mở rộng tầm hiểu biết, cách xem xét sự vật một cách toàn diện, phải đoàn kết trong cuộc sống và mọi công việc
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Truyện “chân,tay,tai,mắt,miệng” cho các em bài học gì ?
- Trong truyện sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả như con người ?
Dặn dị :
- Bài vừa học : Nắm được nội dung , ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị bài mới : - Soạn bài “treo biển”; “lợn cưới, áo mới THCHD” để chuẩn bị chotuần sau tuần 13 – tiết 3 trong tuần (GV hướng dẫn học sinh soạn bài)
- Đọc kỹ truyện , tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Học thuộc lịng định nghĩa truyện ngụ ngơn và kể tên các truyện ngụ ngơn đã học
Trang 24
-Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11).
-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1:Giới thiệu đề
Đề có hai phần chính
-Phần 1: Trắc nghiệm
-Phần 2: Tự luận
HOẠT ĐỘNG 2:Gợi ý cách làm bài.
-Câu nào biết làm trước
-Cần xác định kỹ yêu cầu trước khi làm bài
-Không khoanh tròn 2 câu trở lên(trắc nghiệm)
-Khi cảm thấy chọn không đúng , nếu chọn lại câu khác thì phải đánh chéo vào câu
đã bỏ
HOẠT ĐỘNG 3:Những quy định khi làm bài
-không quay cóp
-không xem tài liệu
-không trao đổi
-không sử dụng viết mực đỏ, viết xóa khi làm bài
HOẠT ĐỘNG 4: phát đề
- Đề phô tô : Phát cho Hs mỗi em một đề
HOẠT ĐỘNG 5: Quan sát làm bài -Thu bài
- Trong quá trình Hs làm bài Gv quan sát và nhắc nhở Hs vi phạm
- Sau khi HS làm bài xong - > Gv thu bài và kiểm tra số lượng bài
Trang 25I TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN (1,5 ĐIỂM)
Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏibằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúngnhất
“ Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con cũng đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.”
Câu 1: Từ “cứu nước” trong đoạn văn trên thuộc loại từghép nào?
Cả ba sai
Câu 2: Trong cụm danh từ “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêucũng không đủ nuôi con”, danh từ làm trung tâm là từ nào ?
Câu 3: Đoạn văn trên có bao nhiêu từ Hán Việt?
II TRẮC NGHIỆM CHUNG (1,5 ĐIỂM)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất Câu 4: Trong câu “ Mặc dù còn một số yếu điểm nhưng sovới năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.”, từ ngữ nàodùng không đúng nghĩa ?
D Còn
Câu 5: Khi viết danh từ riêng chỉ họ, tên người phiên âmqua âm Hán Việt ta viết như thế nào ?
A Viết hoa toàn bộ
B Viết hoa phụ âm đầu
C Viết hoa phụ âm đầu của mỗi tiếng
D Không cần phải viết hoa
Câu 6: Chọn ý đúng trong bốn nhận xét sau :
A Tất cả các từ trong tiếng Việt chỉ có một nghĩa
B Tất cả các từ trong tiếng Việt đều có nhiều nghĩa
C Trong tiếng Việt, có từ chỉ có một nghĩa; có từ lại cónhiều nghĩa
D Cả A, B đúng
III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng
ngữ pháp: nên, chúng ta, trong, trung thực, kiểm tra (1,5 điểm)
Trang 26
Câu 2: Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có hai danh từ ?(1,5 điểm)
Câu 3: Đặt một câu trong đó có sử dụng một cụm danhtừ, gạch dưới cụm danh từ đó và có chú thích (PPT, PTT, PPS)
(2,5 điểm)
Câu 4: Học sinh tự đặt một câu có sử dụng danh từ riêng,gạch dưới danh từ riêng đó (1,5 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6 - NGÀY
Trang 27ĐIỂM 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
1
(1,5đ)
*Sắp xếp đúng
Chúng ta nên trung thực trong kiểm tra
*Ghi chú:
-Sắp xếp đúng
- Đầu câu có viết hoa
- Cuối câu có dấu chấm
1,00,250,25
+ có chủ – vị rõ ràng
+ có gạch dưới từ danh từ
+ đúng là danh từ riêng
+ viết hoa danh từ riêng
(Nếu HS không tự đặt câu trừ 0,5đ)
0,50,250,250,250,25
3
(2,5đ)
VD: Chúng tôi là những /học sinh /ngoan
pt tt ps
- Gạch chân đúng cụm danh
Trang 28I TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN (1,5 ĐIỂM)
Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
“ Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con cũng đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.”
Câu 1: Câu “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi
con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm " có mấy cụm danh
Việt Chọn ý đúng :
A Làm ngèo đi tiếng Việt B Làm giàu thêm, phong phú thêm tiếng Việt
C Làm cho tiếng Việt mất đi sự trong sáng D Làm giảm vẽ đẹp của tiếng Việt
nhau: cọp, hổ, hùm, ông ba mươi
C Cả A,B đúng D Cả A,B sai
Câu 6: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cụm danh từ ?
A Đồng lúa B Những cánh đồng lúa con gái.
C Đồng lúa đã chín vàng D Đồng lúa trải dài trải
rộng mênh mông
III TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (1,5 điểm)
Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có ba danh từ ?
Trang 29Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng ngữ pháp: nên,
chúng ta, trong, trung thực, kiểm tra.
Câu 4 (1,5 điểm)
Chữa một số câu sau đây do lỗi dùng từ không đúng
không đúng Từ cần thay thế
a Ngày mai chúng em sẽ đi thăm
quan Viện bảo tàng của tỉnh
b Oâng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ
ria mép quen thuộc
c Tĩếng Việt có khả năng diễn
tả linh động mọi trạng thái tình
cảm của con người
d Có một bạn còn bàng quang
với lớp
e Vùng này còn khá nhiểu thủ
tục như : ma chay, cưới xin đều có
cỗ bàn linh đình ; ốm không đi
bệnh viện mà ở nhà cúng bái,
…
f Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn
những cái tinh tú của văn hoá
dân tộc
Trang 30
ĐÁP ÁN ĐỀ 2 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6
1 Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái
niệm, ……
Hs viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh)
0,750,75
2 chúng ta nên trung thực trong kiểm tra 2,5
3
- vd: Chúng tôi là học sinh trường Tập Ngãi.
+ có gạch dưới từ danh từ+ đúng là danh từ riêng+ có chủ – vị rõ ràng+ câu tự đặt
0,50,250,250,250,25
4 Từ dùng không đúng Từ cần thay thế
E C Ủ NG C Ố- DẶN DỊ :
1.Củng cố: như ở Hoạt động 3
2 Dặn dị:
a Bài vừa học: Tự nhận xét bài làm của mình qua nội dung đã ghi trong vở để cĩ
hướng phấn đấu tích cực hơn cho lần sau
b.Soạn bài: Trả bài viết số 2
- Lập lại dàn bài ở nhà theo đề đã làm ở lớp để đối chiếu với dàn bài chung củalớp
- Chuẩn bị một quyển sổ ghi chép để ghi nhận lại những ưu, khuyết điểm- từ đĩ
cĩ hướng khắc phục và phát huy tốt hơn
c.Trả bài: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
Trang 31-biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk
-biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài(cĩ biểu điểm).
Đề: Kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết
*Tìm hiểu đề:
Yêu cầu:
+ hình thức:kể(tự sự)+ nội dung: Gương học tốt trong học tập + giới hạn phạm vi: Trường học của em, trong xã hội; Sáchbáo, đài
*Dàn bài
-Mở bài: Giới thiệu chung : Hoàn cảnh xuất hiện người học
tốt (1.5đ)
- Thân bài: Diễn biến của chuyện : (6 điểm )
Tuỳ học sinh mà các em nêu ra được gương học tốt(trường học, sách báo, đài )
- Kết bài: Cảm nghĩ (1.5đ)
- Học tập gương học tốt
- Cố gắng trở thành người có ích sau này
Ghi chú: một điểm hình thức
HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.
LỚP TS 1→2.5 3→3.5 4→4.5 5→5.5 6→6.5 7→7.5 8→8.5 9→9.5 10.0
Ghi chú : 6 1 : vắng 05 HS, 6 5 : vắng 02 học sinh Tỷ lệ chung từ TB trở lên : 47/94-TL :50%
HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.
-Ưu điểm:
+Trình bày khá đúng yêu cầu
+Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng
* Một số học sinh làm bài khá tốt : Trinh, Trâm, Định
-Khuyết điểm:
Trang 32+sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ( một lớpkhoản 2/3 học sinh cịn sai chính tả )
+chưa biết làm văn: Nhã, Thiện, Tấn Quốc +đa số lời văn cịn vụn về
+cịn một số em dùng kí hiệu đầu dịng +một số hs dùng từ chưa chính xác +bố cục chưa cân đối (1/3 học sinh các lớp thường mắc phảivấn đề này)
+ Khơng chịu làm bài hoặc làm bài quá ít
+Đọc lại bài
-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo
-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo
HOẠT ĐƠNG 5: Đọc bài mẫu và dặn dị
1 Đọc và sửa bài
-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp
+một bài cĩ điểm số nhỏ nhất (Nhã , Dũng ) +một bài cĩ điểm số cao nhất ( Trinh, Trâm ) -Đọc xong, gọi Hs nhận xét
-Gv phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài văn
2.Dặn dị:
a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách cĩ nội dung lànhmạnh
b.Soạn bài: Luyện tập kể chuyện đời thường, trang119,sgk
-Đọc các bài tham khảo
-Nhận xét nội dung bài tham khảo với đề văn xem cĩ sát với đề chưa, nội dung
cĩ xoay quanh chủ đề khơng ?
-Lập dàn bài cho đề (đ) và đề (g)
c Trả bài: kiểm tra vở bài soạn
Trang 33
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
K ĩ năng :
Làm một bài văn kể chuyện đời thường
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
- Kiểm tra bài cũ :
kiểm tra vở bài soạn của 2 học
sinh
Giới thiệu bài mới :
Nêu tầm quan trọng của việc
kể chuyện đời thường -> dẫn
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các đề văn kể chuyện đời
thường.
GV giảng về chuyện đời thường :
(ngoài khái niệm ghi ) người kể
tưởng tượng, hư cấu nhưng không
làm thay đổi sự thật, làm sao cho
-HS lắng nghe
- Nhân vật và sư việcphải chân thực, khôngbịa đặt
I.Kể chuyện đời thường là gì ?
Kể chuyện về đời sống thường nhật, hằng ngày (xung quanh mình, nhà mình, trường mình, làng mình, cuộc sống thực tế…)
1.Tìm hiểu các đề văn
a.Kể về một kĩ niệm đángnhớ
b.Kể một chuyện vui sinhhoạt
c.Kể về người bạn mới quen d.Kể về một cuộc gặp gỡ đ.Kể về những đổi mới quê
Trang 34Kể chuyện đời thường lè kể về
các sự việc và nhân vật phải
chân thực và không được bịa
đặt
Hỏi: Theo em hiểu thế nào là
kể chuyện đời thường ?
- Gọi HS đọc đề và bài tham
khảo “Kể chuyện về ông (hay
bà) của em” (SGK trang 119,
Hỏi Các sự việc nêu lên có
xoay quanh chủ đề về người
ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
Hỏi: Mở bài có mấy ý ?
Hỏi: Thân bài có mấy ý ?
-Hs lắng nghe
-Hs suy nghĩ, trả lời
- Nghe – ghi
-HS chia nhóm tìm đềvăn
-Hs đọc dề văn
- HS trả lời: sát với đề
là kể về người ông
- các sự việc kể trong bài có xoay quanh chủ
đề người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu.
- Một ý : giới thiệu vềngười ông
- Thân bài có hai ý : + Ý thích của ông em + và ông yêu các cháu-Tuỳ HS góp ý kiến
sư việc phải chân thực, khôngbịa đặt
Trang 35Hỏi: Các ý của thân bài đã đủ
chưa , các em có đề xuất gì
thêm nữa không ? (GV chốt lại
: Như thế là tương đối đủ )
Hỏi: nhắc đến một người mà
nhắc đến ý thích như vậy có
thích hợp không ?
GV chốt : Ý thích của một
người giúp ta phân biệt người
này với người khác
Hỏi: bài làm trang 120, 121
(kể về ông) những chi tiết nào
là thể hiện tính khí của người
phần mở bài, thân bài và kết
bài ? và nội dung từng phần có
Hỏi: Các sự việc nêu lên có
xoay quanh chủ đề về người
ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
không ? cách mở bài giới thiệu
về người ông như thế nào, cụ
- Ý thích và tínhthương con cháu
HS tự phát biểu theo
ý đã dưa ra (HĐGV)
-HS đọc đề văn-HS chia làm 4 nhóm,lập dàn bài cho đềtrên
II.Dàn bài:
Đề: Kể về những đổi mới quê em(có điện, có đường, có trường mới, cây trồng )
* Mở bài: Giới thiệu quê em
đổi mới
* Thân bài:
- Làng trước kia nghèo, buồn,
Trang 36ban, câu lạc bộ, sân bĩng……
+ Điện đài, tivi, xe máy, vi
tính …
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…
* Kết bài: Làng trong tương
lai
-HS quan sát lắngnghe và ghi nhận lặng lẽ.- Làng hơm nay đổi mới tồn
diện nhanh chĩng:
+ Những con đường, nhữngngơi nhà mới
+ Trường học, trạm xá, uỷ ban,câu lạc bộ, sân bĩng……
+ Điện đài, tivi, xe máy, vi tính
…
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…
* Kết bài: Làng trong tương lai
sau này cịn đổi mới hơn nữa
………
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Kể chuyện đời thường là kể về những nhân vật và sự việc như thế nào ?
- Bố cục của một bài kể truyện đời thường gồm cĩ mấy phần ? hãy kể ra
Dặn dị :
- Bài vừa học : Hiểu thế nào là đề văn kể chuyện đời thường và biết cách lập một dàn bàicho loại đề ấy
Chuẩn bị bài mới :
Viết bài tập làm văn số 3 (làm tại lớp)
Xem kĩ và cĩ hướng thực hiện các đề văn sau:
Đề 1: Kể về một người thân của em (ơng bà, bố mẹ, anh chị )
Đề 2:Kể về chuyện vui sinh hoạt (như nhận lầm, nhát gan, )
Đề 3: Kể về những đổi mới của quê em
- Bài sẽ trả bài : Cách làm một bài văn tự sự
Hướng dẫn tự học :
Về nhà tập tìm ý, làm dàn bài một bài văn kể chuyện đời thường và viết thành bài văn các đề trong SGK
Trang 37Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng
Trần Văn Thắng
Trang 38
Tuần : 13
Tiết : 49,50 NS:28/10/2010
ND:01-06/11/2010
Tiết 49,50
TLV
I/ Mục tiêu:
-HS biết kể truyện đời thường có ý nghĩa
-Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ : Không có thực hiện
- Giới thiệu bài mới : GV báo , hơm nay viết bài TLV 2 tiết
GV : Ghi đề lên bảng :
Đề : Kể về người cha của em
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.
-Dùng một đôi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhậnxét và cho điểm
-Sử dụng viết mực xanh để viết bài
-giáo viên chép đề văn lên bảng
-Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm
-GV định hướng cách làm bài cho HS:
+Tìm hiểu đề
+Tìm ý
+Lập dàn ý
HOẠT ĐỘNG 3:Nhắc nhở HS khi làm bài
-Tránh bôi xóa trong bài văn
-Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…
-Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng
-Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ chỉ ý liên kết câu, đoạn)-Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả
-Làm bài xong cần đọc lại(có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài làm để nộp lại cho giáo viên
HOẠT ĐỘNG 4: Học sinh làm bài - Quan sát – Thu bài
- Trong suốt 2 tiết Gv theo dõi và quan sát học sinh làm bài , nhắc nhở Hs nghiêm túc làm bài
Trang 39- Sau khi Hs làm bài xong (có tiếng trống báo hết giờ) , Gv thu bài học sinh và kiểm tra xem bài có đủ theo sĩ số của lớp không ?
- Chuẩn bị bài mới :
Treo biển; lợn cưới, áo mới (HDĐT) (124->125,sgk)
Cách soạn:
-Nắm được định nghĩa “truyện cười”
-Đọc kĩ hai truyện
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản phía dướimỗi truyện
- Bài sẽ trả bài : Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng
Hướng dẫn tự học :
Về nhà thực hiện lại việc lập dàn ý của đề một cách chi tiết để chuẩn bị cho lần trả bàiviết
Trang 40-Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện cười “treo biển”.
-Cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyện “treo biển”
-Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện
-Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười “lợn cưới, áo mới”
-Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện “lợn cưới,
áo mới”
-Kể lại được truyện
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức : “Treo biển”
- Khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm “Treo biển”
- Cách kể hài hước về người hành động khơng suy xét, khơng cĩ chủ kiến trướcnhững ý kiến của người khác
K ĩ năng : “Treo biển”
- Đọc-hiểu văn bản truyện cười Treo biển
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại câu chuyện
Ki ến thức : “Lợn cưới, áo mới”
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm Lợn cưới, áo mới
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người cĩ tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉlàm trị cười cho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngơn ngữ cuỷa nhân vật lố bịch, trái
tự nhiên
K ĩ năng : “Lợn cưới, áo mới”
- Đọc-hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra chi tiết gây cười của truyện
- Kể lại câu chuyện
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động