Bài cũ: Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Điều ước của vua Mi - đát” H: Thoạt đầu điều ước được thực hiện như thế nào?. - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1 - Nắm được nội dung chín
Trang 1TuÇn 10 Thø hai ngµy 25 th¸ng 10 n¨m 2010
- Hiểu nội chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi học sinh lên bảng đọc bài
“Điều ước của vua Mi - đát”
H: Thoạt đầu điều ước được thực hiện
như thế nào?
H: Cuối cùng vua Mi – đát đã hiểu ra điều
gì?
-Nêu đại ý
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Ôn tập 5 bài tập đọc
+ GV nêu mục đích tiết học và cách bốc
thăm bài đọc
+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
+ Gọi HS nhận xét bạn
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Những bài tập đọc như thế nào là
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang
Trang 2truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người
như thể thương thân.?
4; 5 Phần 2 trang 15
- Người ăn xin
Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò
yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và
ông lão ăn xin
Tôi(chú bé), ông lão ăn xin
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng
đọc như yêu cầu
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó
* GV nhận xét, tuyên dương
1 Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến:
2 Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
3 Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe
Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:
Từ: Tôi chẳng biết…của ông lão
- Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình
“Từ năm trước…ăn thịt em”
- Phần 2: “Tôi thét…đi không?”
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ / 15 phút), hiểu nội dung của bài
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên kể
câu chuyện được chứng kiến hoặc tham
H: Giải nghĩa từ Trung sĩ?
+ Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
H: Nêu cách trình bày khi viết: dấu hai
chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép?
+ Đọc chính tả cho HS viết bài
+ Soát lỗi, thu bài, chấm bài, nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận
- HS thảo luận theo nhóm
a Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác
khi chưa có người đến thay
c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không? Vì sao?
+ Không được Trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em
bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em
bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
Trang 4GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết.
+ Nhân vật tôi hỏi:
Và giao cho em đứng gác ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người tới thay
Em đã trả lời:
- Xin hứa
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Phát phiếu cho 4 nhóm hoạt động, nhóm nào xong dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
1 Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Hồ Chí Minh Điện Biên Phủ Trường Sơn
2 Tên người, tên địa lí
nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Lu - i Pa- xtơXanh Pê- téc- buaTuốc-ghê-nhép…
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1- Ổn định: hỏt
2-Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lờn bảng, yờu cầu vẽ hỡnh
vuụng ABCD cú cạnh dài 7dm, tớnh chu vi và
diện tớch của hỡnh vuụng ABCD
+ GV nhận xột, chữa bài và ghi điểm cho HS
3-
Dạy bài mới : GV giới thiệu bài
* Huớng dẫn HS làm luyện tập
Bài 1:
+ GV vẽ lờn bảng 2 hỡnh a, b trong bài tập, yờu
cầu HS ghi tờn cỏc gúc vuụng, gúc nhọn, gúc
tự, gúc bẹt cú trong mỗi hỡnh
H: So với gúc vuụng thỡ gúc nhọn bộ hơn hay
lớn hơn, gúc tự bộ hơn hay lớn hơn ?
H: 1 gúc bẹt bằng mấy gúc vuụng?
Bài 2:
+ Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh vẽ và nờu tờn
đường cao của hỡnh tam giỏc ABC
H: Vỡ sao AB được gọi là đường cao của hỡnh
tam giỏc ABC?
* GV kết luận: Trong hỡnh tam giỏc cú một gúc
vuụng thỡ 2 cạnh của gúc vuụng chớnh là đường
cao của hỡnh tam giỏc
H: Vỡ sao AH khụng phải là đường cao của
hỡnh tam giỏc ABC?
Bài 3:
+ GV yờu cầu HS tự vẽ hỡnh vuụng ABCD cú
- 2HS lờn bảng làm bài, HS ở dưới thực hiện ra vở nhỏp, sau dú nhận xột bài làm của bạn trờn bảng
- HS lắng nghe
- Vỡ đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng khụng vuụng gúc với cạnh
BC của hỡnh tam giỏc ABC
Trang 6cạnh dài 3 cm.
- Cho HS nêu rõ từng bước vẽ của mình
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 4a:
+ Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4cm
+ GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ
4- Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5-Dặn dò: HS về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
+ Dinh dưỡng hợp lí
+ Phòng tránh tai nạn đuối nước
+Luôn có ý thức trong ăn uống để phòng tránh bệnh tật
A
D
B
C A
B
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập, các loại rau quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định :
2- Kiểm tra :
GV kiểm tra lại phần ôn tập ở tiết
trước
3- Bài mới : GTB - Ghi đề
HĐ1: Con người và sức khoẻ
- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm
nội dung thảo luận
- Quá trình trao đổi chất của con
người
- Các chất dinh dưỡng cần cho cơ
thể
- Các bệnh thông thường
- Phòng tránh tai nạn sông nước
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ YC sau mỗi nhóm trình bày các
nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi
để tìm hiểu rõ nội dung trình bày
một bữa ăn hợp lí và giải thích tại
sao lại chọn như vậy
+ Yêu cầu các nhóm trình bày,
+ NH2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng, vai trò của chúng đối với cơ thể người
+ NH3: giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá dấu hiệu để nhận ra bệnh và cách phòng tránh cách chăm sóc người thân bị bệnh
+ NH4: GT những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì để sống
Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc
từ đâu? Tại sao chúng ta cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? Để chống mất nước cho người bệnh bị tiêu chảy ta phải làm gì?
Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị sông nước? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì?
- Các nhóm hoạt động
Trình bày và nhận xétLắng nghe
Trang 8- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: ôn bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Trung thực – tự trọng
Gọi 3 HS lên bảng:
- Mỗi em đặt 2 câu với từ: tự tin, tự ái tự trọng, tự
kiêu tự hào, tự ti
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
HĐ1: Kiểm tra đọc
-Yêu cầu HS lên bốc thăm bài đọc
-HS bốc được bài nào GV nêu câu hỏi của bài đó
cho HS trả lời
-GV nhận xét, cho điểm HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
H: Nêu yêu cầu của bài?
H: Đọc tên bài tập đọc ở tuần 4, 5, 6, đọc cả số
trang?
Trật tự
-3 em lên bảng
- Cá nhân nhắc lại đề bài
Lần lượt từng HS bốc thăm bài đọc
Trang 9-Phát phiếu cho HS, thảo luận để hoàn thành
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
-4 em đọc nối tiếp(mỗi em đọc 1 truyện)
Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành
-Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
2 Những hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
-Cậu bé Chôm
-Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi
ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
-An-đrây-ca
-Mẹ An-đrây-ca
Trầm, buồn, xúc động
4.Chị em tôi Một cô bé hay nói
dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
-Cô chị
-Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị lúc lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
Trang 10- Nắm được tác dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
+ Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-Giáo viên đọc một vài bài văn hay
của tiết trước để học sinh nghe
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV yêu cầu HS nhắc lại các bài mở
rộng vốn từ đã học
+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm để
hoàn thành bài tập vào phiếu học tập
+ Đại diện các nhóm lên chấm bài của
- 1 HS đọc
- Lần lượt HS đọc và phát biểu ý kiến của mình
Trang 11Thương người như thể thương
thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
+ Cầu được ước thấy.+ Ước sao được vậy.+ Ước của trái mùa.+ Đứng núi này trông núi nọ
+ GV nhận xét, chữa từng câu cho HS
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
và lấy ví dụ về tác dụng của chúng
* GV kết luận về tác dụng của dấu
ngoặc kép và dấu hai chấm
- Lớp em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách
- Bạn Thảo lớp em có tính thẳng như ruột ngựa
- Mẹ em luôn dạy con đói cho sạch, rách cho thơm
+ 1HS đọc
+ HS thảo luận cặp đôi ghi ra vở nháp
a Dáu hai chấm + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang
b Dấu ngoặc kép + Dẫn lời trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc
đến
+ Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm
+ Gọi HS lên bảng nêu ví dụ:
* Cô giáo hỏi: “Sao hôm nay em không làm bài tập ở nhà?.”
Mẹ em hỏi:
- Con có đi chơi không?
Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: nước mắm, bột ngọt,
Mẹ em thường gọi em là “cu tí”
Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng chăm, ngoan, học giỏi nghe lời ông bà, cha mẹ để ông bà, cha mẹ vui lòng.”
Trang 124 Củng cố:
+ GVnhận xét tiết học
5.Dặn dò:Dặn HS về nhà học thuộc các câu thành ngữ đã học
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I.
MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về :
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện Vẽ được hình vuông và hình chữ nhật
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập kết hợp củng cố kiến
thức
Bài 1a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài
vào vở
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Để tính được thuận tiện cần sử dụng
Bài 3b: GV yêu cầu HS đọc đề
H: Hình vuông ABCDvà hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
- 2 em lên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 13- Gọi HS nhận xét bài của bạn ở bảng.
Bài 4 : Gọi HS đọc đề
H: Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật ta phải biết được gì?
H: Bài toán cho biết gì?
…Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào vở 1 em lên bảng giải
(16 - 4 ) : 2 = 6(cm)Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10(cm)Diện tích hình chữ nhật là:
- Giáo dục học sinh: Con người cần có những ước mơ cao đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi vui hạnh phúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ
HS: ôn trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định: trật tự
2 Bài cũ : gọi 3 học sinh đọc bài về chủ điểm” Thương
người như thể thương thân”
3 Bài mới : Giáo viên ghi đề
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
GV cho HS bốc thăm để đọc một trong 5 bài tập đọc sau :
Trang 144-Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca.
5- Đôi giày ba ta màu xanh
* Cho điểm:
Đọc đúng tiếng từ: 1điểm Đọc sai 2-4 tiếng: 0,5 điểm.Sai
quá 5 tiếng: 0điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở các cụm từ rõ nghĩa:
1 điểm, không đúng từ 2-3 chỗ: 0,5 điểm, không đúng 4
chỗ trở lên: 0 điểm
Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm, chưa thể hiện rõ
tính biểu cảm: 0,5 điểm, không thể hiện tính biểu cảm:
0 điểm
Tốc độ đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 1 điểm
Trên 1phút đến 2 phút: 0,5 điểm Quá 2 phút: 0 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi; 1 điểm
Trả lời chưa đủ ý,diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm
Trả lời sai: 0 điểm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bài tập 2
Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên nhắc các em những việc cần làm để thực hiện
bài tập: đọc thầm các bài tập đọc tuần 7, 8, 9, ghi những
điều cần nhớ vào bảng
H: Trong tuần 7, 8, 9 các em đã học những bài tập đọc,
học thuộc lòng nào?
Trung thu độc lập, Ở vương quốc tương lai, Nếu chúng
mình có phép lạ, Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện
với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm các nhóm làm việc theo
cách sau:
+ Nhóm trưởng phân công các bạn đọc lướt 2 bài tập đọc
(trong một tuần học), ghi ra nháp tên bài, thể loại, nội
dung chính, giọng đọc
+ Từng học sinh trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình
trước nhóm Cả nhóm nhận xét, bổ sung Thư kí ghi kết
quả vào phiếu
-Nghe theo hiệu lệnh của giáo viên học sinh dán sản phẩm
lên bảng lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài (đến cột
giọng đọc học sinh có thể đọc minh họa một đoạn trong
bài),cả lớp và giáo viên nhận xét bình chọn nhóm thắng
cuộc(nội dung chính xác/ tốc độ làm bài nhanh/ giọng đọc
thể hiện đúng nội dung
- Giáo viên dán giấy đã ghi sãn lời giải để chốt lại (có thể
thay bằng phiếu làm bài tốt của học sinh) 1-2 học sinh đọc
lại bảng kết quả
HS khá giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ)
đã học, biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
Học sinh nêu yêu cầu
Trang 15- Giáo viên chốt lời giải đúng
Tên bài: 1Trung thu độc lập
Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính: Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung
thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu
nhi
Giọng đọc: Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng
2 ở vương quốc tương lai
Nội dung chính: Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn
Giọng đọc: Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày ba ta màu xanh
Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính: Để vận động cậu bé thang thang đi học,
chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì
thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước
Giọng đọc: Chậm rãi, nhẹ nhàng
5 Thưa chuyện với mẹ
Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm
sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với
em, không xem đó là nghề hèn kém
Giọng đọc: Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng
mẹ lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng
6 Điều ước của vua Mi- đát
Thể loại: Văn xuôi
Nội dung chính: Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào
đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu:những ước muốn
tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Giọng đọc: Khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với
tâm trạng thay đổi của vua
Bài tập 3
Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu học sinh đọc bài tập đọc là truyện kể theo chủ
điểm: Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều
ước của vua Mi-đát
Giáo viên phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài
Học sinh đọc lại kết quả
Học sinh đọc yêu cầu
Làm việc theo nhómĐại diện nhóm trình bàyHọc sinh đọc lại kết quả
Trang 16Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và giáo viên
nhận xét
Giáo viên dán giấy đã ghi sẵn lời giải để chốt lại 1-2 học
sinh đọc bảng kết quả
Tên bài: Đôi giày ba ta màu xanh
Nhân vật: tôi” chị phụ trách, Lái
Tính cách Lái: Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang
Chị phụ trách: Quan tâm và thông cảm với ước muốn của
trẻ
Tên bài: Thưa chuyện với mẹ
Nhân vật: Cương , Mẹ Cương
Tính cách: Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp
Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ
Mẹ Cương: Dịu dàng, thương con
Tên bài: Điều ước của vua Mi-đát
Nhân vật -Vua Mi-đát, Thần Đi-ô-ni-dốt
Tính cách: Tham lam nhưng biết hối lỗi
Thần Đi-ô-ni-dốt Thông minh Biết dạy cho vua Mi-đát
một bài học
4 Củng cố:
Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “trên đôi cánh ước
mơ”vừa học giúp các em hiểu điều gì?
-Giáo viên nhận xét giờ
5 Dặn dò: về chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau
- Giáo dục học sinh yêu ngữ pháp Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv: Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết, 3,4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2, một số tờ viết nội dung bài tập 3,4
Hs: chuẩn bị trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra 3 học sinh
H: Đặt câu với từ “ trung kiên”
H: Nêu tác dụng của dấu chấm cảm?
H: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
3 Bài mới: Giáo viên ghi bảng- Cá nhân nhắc đề
3HS lên bảng trả lời
Trang 17Hoạt động 1: thảo luận nhóm bàn bài tập 1,2
Gọi học sinh đọc đoạn văn bài tập 1 và yêu cầu bài tập 2
Cả lớp đọc thầm đoạn văn chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng
với mô hình đã cho ở BT2
Lưu ý : đối với mỗi mô hình chỉ tìm một tiếng
Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm
Cả lớp và giáo viên chốt ý đúng
a Chỉ có vần và thanh: ao
b Có đủ âm đầu, vần và thanh:( tất cả các tiếng còn lại):dưới,
tầm, cánh, chú, chuồn, bây, giờ, là, lũy, tre, xanh, rì, rào…
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
Nhắc học sinh xem lướt các bài : Từ đơn và từ phức, từ ghép
Giáo viên phát phiếu cho từng cặp học sinh trao đổi, tìm
trong đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ láy, 3 từ ghép
Những học sinh làm xong bài dán kết quả lên bảng lớp, trình
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Giáo viên phát phiếu cho học sinh tìm trong đoạn văn 3 DT,
3ĐT
Những học sinh làm xong bài trình bày kết quả trước lớp
Danh từ: tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm,
Thảo luận nhómHọc sinh đọc
Làm việc với phiếu, đại diện nhóm trình bày
Học sinh đọc yêu cầuXem lướt các bàiHọc sinh trả lời
Từng cặp trao đổi làm bài