1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

28 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 569 KB
File đính kèm Chuong 5.rar (329 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHVÀ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Trang 1

Chuyên đề 5Quản lý khối lợng, tiến độ xây dựng công trình

Và tổ chức công trờng xây dựng

5.1 quản lý khối lợng xây dựng công trình

Quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình quy địnhtại Điều 29 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP:

- Việc thi công xây dựng công trình phải đợc thực hiệntheo khối lợng của thiết kế đợc duyệt

- Khối lợng thi công xây dựng đợc tính toán, xác nhận giữachủ đầu t, nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát theo thờigian hoặc giai đoạn thi công và đợc đối chiếu với khối lợng thiết

kế đợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp

đồng

- Khi có khối lợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựngcông trình đợc duyệt thì chủ đầu t và nhà thầu thi công xâydựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụngvốn ngân sách nhà nớc, khi có khối lợng phát sinh ngoài thiết kế,

dự toán xây dựng công trình làm vợt tổng mức đầu t thì chủ

đầu t phải báo cáo ngời quyết định đầu t để xem xét, quyết

định

Khối lợng phát sinh đợc chủ đầu t hoặc ngời quyết định

đầu t chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyếttoán công trình

- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lợng hoặcthông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lợngthanh toán

Để công tác quản lý khối lợng đợc chặt chẽ, yêu cầu việc đobóc khối lợng phải đợc tiến hành nghiêm túc, đúng nguyên tắc

và có trình tự, đồng thời phải tuân thủ một số quy định sau

Trang 2

vật liệu sử dụng để làm cơ sở cho việc xác định chi phí củacông trình, hạng mục công trình đó.

- Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựngthuộc công trình, hạng mục công trình không thể đo bóc đợckhối lợng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú

là “khối lợng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính” Khối lợnghoặc khoản tiền tạm tính này sẽ đợc đo bóc lại khi quyết toánhoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng

- Đối với các loại công trình xây dựng có tính chất đặc thùhoặc các công tác xây dựng cần đo bóc nhng cha có hớng dẫnhoặc hớng dẫn cha phù hợp với đặc thù của công trình, công tácxây dựng thì các tổ chức, cá nhân khi thực hiện đo bóc khốilợng các công tác xây dựng đó có thể tự đa phơng pháp đobóc phù hợp với hớng dẫn đo bóc khối lợng xây dựng công trìnhtheo công bố này và có thuyết minh cụ thể

- Trờng hợp sử dụng các tài liệu, hớng dẫn của nớc ngoài đểthực hiện việc đo bóc khối lợng xây dựng công trình, hạng mụccông trình cần nghiên cứu, tham khảo hớng dẫn này để bảo

đảm nguyên tắc thống nhất về quản lý khối lợng và chi phí

đủ các nguyên tắc sau:

(1) Khối lợng xây dựng công trình phải đợc đo, đếm, tínhtoán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thicông xây dựng công trình Khối lợng đo bóc cần thể hiện đợctính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và ph-

ơng pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác

định đợc chi phí xây dựng;

(2) Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trìnhxây dựng, khối lợng xây dựng đo bóc có thể phân định theo

bộ phận công trình (nh phần ngầm (cốt 00 trở xuống), phầnnổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác)hoặc theo hạng mục công trình Khối lợng xây dựng đo bóccủa bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình đợc phânthành công tác xây dựng và công tác lắp đặt;

(3) Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quátrình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy

Trang 3

phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Khi tínhtoán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể

nh độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kimloại ), điều kiện thi công (trong, ngoài nhà, trên cạn, dới nớc )

và cao trình thi công;

(4) Các kích thớc đo bóc đợc ghi theo thứ tự chiều dài - D,chiều rộng -R, chiều cao - H (hoặc chiều sâu); Khi không theothứ tự này phải diễn giải cụ thể;

(5) Các ký hiệu dùng trong bảng tính toán, đo bóc khối lợngcông trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thểhiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lợng lấy theo thống kê củathiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế

và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó;

(6) Mã hiệu công tác trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợngcông trình, hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệuthống nhất trong hệ thống định mức dự toán xây dựng côngtrình hiện hành (nghĩa là gồm hai chữ, năm số và cách nhaugiữa chữ và số là dấu chấm)

(7) Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế đợc

thể hiện, mỗi một khối lợng xây dựng sẽ đợc xác định theo một

đơn vị đo phù hợp Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diệntích là m2; theo chiều dài là m; Theo số lợng là cái, bộ, đơnvị ; theo trọng lợng là tấn, kg

Trờng hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thôngdụng (Inch, Foot, Square foot ) thì phải có thuyết minh bổsung

Lu ý:

* Do đợc đo bóc từ bản vẽ thiết kế và các tài liệu, chỉ dẫn

kỹ thuật nên khối lợng đo bóc chỉ dùng trong giai đoạn xác

định chi phí Đối với việc thanh toán theo hợp đồng đơn giá cố

định hay điều chỉnh, khối lợng thanh toán cần căn cứ trên cơ

sở khối lợng nghiệm thu đo bóc từ thực tế hoàn thành.

* Mỗi ngời trong quá trình tính toán có những nguyên tắc hay kinh nghiệm riêng của mình với mục đích là tính nhanh, tính đúng và tính đủ.

2 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Để nâng cao đợc tính chính xác của khối lợng đo bóc(cũng là nâng cao tính chính xác của việc lập chi phí), tránh

đợc các tranh chấp không cần thiết giữa ngời lập và ngời kiểm

ra khối lợng, các chuyên gia đo bóc khối lợng cần tuân thủ trình

tự sau:

a) Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản

vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trờng hợp cần thiết yêu

Trang 4

cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đobóc khối lợng xây dựng công trình.

b) Lập "Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạngmục công trình " (xem Phụ lục 05-1) Bảng tính toán này phảiphù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng côngtrình, thể hiện đợc đầy đủ khối lợng xây dựng công trình vàchỉ rõ đợc vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựngthuộc công trình

Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mụccông trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dới lêntrên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung, sàn bên trên,hoàn thiện, lắp đặt)

c) Thực hiện đo bóc khối lợng xây dựng công trình theoBảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục côngtrình

d) Tổng hợp các khối lợng xây dựng đã đo bóc vào "Bảngkhối lợng xây dựng công trình" (xem Phụ lục 05-2) sau khi khốilợng đo bóc đã đợc xử lí theo nguyên tắc làm tròn các trị số

5.1.3 Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Tuỳ theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, bộphận công trình, hạng mục công trình có thể gồm một sốnhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt dới đây Khi đo bóccác công tác xây dựng và lắp đặt cần chú ý tới các quy định

cụ thể cho từng loại công tác sau:

1 Công tác đào, đắp:

- Khối lợng đào phải đợc đo bóc theo nhóm, loại công tác,loại bùn, cấp đất, đá, điều kiện thi công và biện pháp thi công(thủ công hay cơ giới)

- Khối lợng đắp phải đợc đo bóc theo nhóm, loại công tác,theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát ), độ chặt yêu cầu khi

đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơgiới)

- Khối lợng đào, đắp khi đo bóc phải trừ khối lợng các côngtrình ngầm (đờng ống kỹ thuật, cống thoát nớc )

2 Công tác xây:

- Khối lợng công tác xây đợc đo bóc, phân loại riêng theoloại vật liệu xây (gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dày khốixây, chiều cao khối xây, theo bộ phận công trình và điềukiện thi công

- Khối lợng xây dựng đợc đo bóc bao gồm cả các phần nhô

ra và các chi tiết khác gắn liền với khối xây và phải trừ khối lợng

Trang 5

các khoảng trống không phải xây trong khối xây, chỗ giao nhau

và phần bê tông chìm trong khối xây

3 Công tác bê tông:

- Khối lợng bê tông đợc đo bóc, phân loại riêng theo phơngthức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thơngphẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông atphan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat ), kích thớc vậtliệu (đá, sỏi, cát…), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết

bộ phận kết cấu (móng, tờng, cột ), theo chiều dày khối bêtông tông, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điềukiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bêtông đặc biệt còn phải đợc đo bóc, phân loại theo cấu kiện,chiều cao cấu kiện, đờng kính cấu kiện

- Khối lợng bê tông đợc đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông

kể cả các phần nhô ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lậpthể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tơng tự và phải trừ đi cáckhe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông và chỗ giaonhau đợc tính một lần

- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo ỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặctiêu chuẩn quy phạm cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đobóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

hoặc chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tờng, dầm vớidầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm t-ờng đợc tính một lần

5 Công tác cốt thép:

- Khối lợng cốt thép phải đợc đo bóc, phân loại theo loạithép (thép thờng và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mácthép, nhóm thép, đờng kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kếtcấu (móng, cột, tờng ) và điều kiện thi công Một số công táccốt thép đặc biệt còn phải đợc đo bóc, phân loại theo chiềucao cấu kiện

- Khối lợng cốt thép đợc đo bóc bao gồm khối lợng cốt thép

và khối lợng dây buộc, mối nối chồng, miếng đệm, con kê, bulông liên kết (trờng hợp trong bản vẽ thiết kế có thể hiện )

Trang 6

- Các thông tin cờng độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt vàcác đặc điểm về nhận dạng khác cần đợc ghi rõ trong Bảngtính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình.

6 Công tác cọc:

- Khối lợng cọc phải đợc đo bóc, phân loại theo loại vật liệuchế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thớc cọc(chiều dài mỗi cọc, đờng kính, tiết diện), phơng pháp nối cọc,

độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dớinớc, môi trờng nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn) và biện pháp thi công(thủ công, thi công bằng máy)

- Các thông tin liên quan đến công tác đóng cọc nh các yêucầu cần thiết khi đóng cọc cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán,

đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

- Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete, việc đo bóckhối lợng công tác bê tông, cốt thép cọc nh hớng dẫn về khối lợngcông tác bê tông (mục 3.3) và cốt thép (mục 3.5) nói trên

7 Công tác khoan

- Khối lợng công tác khoan phải đợc đo bóc, phân loại theo

đờng kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoantrên cạn hay khoan dới nớc, môi trờng nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn),cấp đất, đá; phơng pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) vàthiết bị khoan (khoan xoay , khoan guồng xoắn, khoan lắc…),

kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit )

- Các thông tin về công tác khoan nh số lợng và chiều sâukhoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan cần đợcghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạngmục công trình

8 Công tác làm đờng

- Khối lợng công tác làm đờng phải đợc đo bóc, phân loạitheo loại đờng (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấpphối ), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đờng),chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công

- Khối lợng làm đờng khi đo bóc phải trừ các khối lợng lỗtrống trên mặt đờng (hố ga, hố thăm) và các chỗ giao nhau

- Các thông tin về công tác làm đờng nh cấp kỹ thuật của

đờng, mặt cắt ngang đờng, lề đờng, vỉa hè, dải phân cách,lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, biển báohiệu cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợngcông trình, hạng mục công trình

- Các công tác xây, bê tông, cốt thép…thuộc công tác làm

đờng, khi đo bóc nh hớng dẫn về đo bóc khối lợng công tác xây(mục 3.2), công tác bê tông (mục 3.3) và công tác cốt thép (mục3.5) nói trên

Trang 7

9 Công tác kết cấu thép

- Khối lợng kết cấu thép phải đợc đo bóc, phân loại theochủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thớc kết cấu,các kiểu liên kết (hàn, bu lông ), các yêu cầu kỹ thuật cần thiếtkhi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công,cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép …)

- Khối lợng kết cấu thép đợc đo bóc theo khối lợng cácthanh thép, các tấm thép tạo thành Khối lợng kết cấu thép baogồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật,khối lợng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lợng khoét bỏ

để tạo ra các rãnh, lỗ cũng nh khối lợng hàn, bu lông, đai ốc, con

kê và các lớp mạ bảo vệ

10 Công tác hoàn thiện

- Khối lợng công tác hoàn thiện đợc đo bóc, phân loại theocông việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn ), theo chủngloại vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, gỗ, đá ),theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tờng, trụ ), theo điềukiện thi công và biện pháp thi công

- Khối lợng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khốilợng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện trên diệntích phần hoàn thiện (nếu có) và các chỗ giao nhau đợc tínhmột lần

- Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần đợcghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạngmục công trình

11 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình

Khối lợng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình nh cấp

điện, nớc, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ đợc đo bóc, phânloại theo từng loại vật t, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật côngtrình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các

điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu

12 Công tác lắp đặt thiết bị công trình

- Khối lợng lắp đặt thiết bị công trình đợc đo bóc, phânloại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt,biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâulắp đặt)

- Khối lợng lắp đặt thiết bị công trình phải bao gồm tấtcả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ các thiết bị, tổ hợp, hệthống thiết bị

5.2 quản lý tiến độ xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình quy định tại

Điều 28 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP:

Trang 8

- Công trình xây dựng trớc khi triển khai phải đợc lập tiến

độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trìnhphải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã đợc phê duyệt

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thicông kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải đợc lậpcho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lậptiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp cáccông việc cần thực hiện nhng phải bảo đảm phù hợp với tổngtiến độ của dự án

- Chủ đầu t, nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát vàcác bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thicông xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trờnghợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nh-

ng không đợc làm ảnh hởng đến tổng tiến độ của dự án

Trờng hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thìchủ đầu t phải báo cáo ngời quyết định đầu t để đa raquyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ

sở bảo đảm chất lợng công trình

Trờng hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quảcao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng đợc xét thởng theohợp đồng Trờng hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hạithì bên vi phạm phải bồi thờng thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp

đồng

5.2.1 Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng

1 Vai trò và ý nghĩa của độ dài thời gian xây dựng

Xác định độ dài thời gian xây dựng hợp lý có ý nghĩakinh tế rất lớn nhằm nâng cao hiệu quả đầu t, là chỉ tiêu quantrọng trong quá trình phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tàichính của dự án đầu t Thời gian xây dựng công trình đợc xác

định hợp lý sẽ góp phần đảm bảo tính khả thi trong việc lập kếhoạch và tiến độ thực hiện, quản lý vốn đầu t trong xây dựngcông trình

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) là khoảng thờigian tính từ thời điểm khởi công công trình đến khi nghiệmthu, bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu t của dự ánxâydựng theo quy định hiện hành

Việc quy định thời gian xây dựng của Chủ đầu t có tácdụng rất lớn đối với việc đẩy mạnh trình độ cơ giới hoá, côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng

Trang 9

Cần phân biệt hai khái niệm: thời gian thực hiện dự án vàthời gian xây dựng công trình.

a) Thời gian thực hiện dự án là tổng thời gian của các giai

đoạn của dự án, gồm:

- Thời gian chuẩn bị đầu t;

- Thời gian thực hiện đầu t;

- Thời gian kết thúc đa công trình vào sản xuất, sử dụng.b) Thời gian xây dựng của dự án là thời gian xây dựng cáccông trình đơn vị trong dự án đợc sắp xếp theo một kế hoạchtiến độ nhất định

Độ dài thời gian xây dựng bao gồm:

- Thời gian chuẩn bị thi công;

- Thời gian thi công xây dựng công trình theo công nghệ

kĩ thuật, điều kiện thi công khó khăn, phát sinh sửa đổi thiết

kế, lũ lụt, sự chậm trễ về văn bản pháp quy, v.v…

c) ảnh hởng của thời gian xây dựng công trình:

* Thời gian xây dựng quá dài sẽ gây những tổn thất nh:vốn đầu t bị ứ đọng lâu trong công trình xây dựng, lãi vayvốn tăng lên, chậm sản xuất ra sản phẩm cho nền kinh tế quốcdân; dễ gây hao mòn vô hình tăng (vì tiến bộ khoa học côngnghệ phát triển nh vũ bão); dễ làm mất cơ hội kinh doanh so vớicác đối thủ khác

Đứng trên lợi ích của nhà thầu, thì thời gian xây dựng kéodài sẽ làm tăng một số chi phí nh chi phí quản lý, ứ đọng vốntăng…

Đứng trên góc độ Nhà nớc và xã hội thì thời gian xây dựngkéo dài sẽ chậm thoả mãn nhu cầu của xã hội về mặt hàng (sảnphẩm) mà dự án đó sản xuất ra

* Thời gian xây dựng quá ngắn sẽ dễ làm cho chi phí xâydựng tăng lên, hoặc không tạo khả năng cho nhà thầu xây dựngthực hiện đợc đúng hợp đồng, gây khó khăn cho thi công, tạo

điều kiện cho nhà thầu đặt giá cao hơn khi họ tham gia tranhthầu

d) Mối quan hệ giữa độ dài thời gian với chi phí xây dựngcông trình

Hoàn thành đúng thời hạn là một trong những chỉ tiêu cơbản đánh giá sự thành công của dự án Hơn thế nữa, rút ngắnthời gian thực hiện dự án mạng lại nhiều hiệu quả kinh tế rõ rệt:

Trang 10

- Với chủ đầu t: sớm thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra, giảm thiệthại do ứ đọng vốn ở các giai đoạn đầu t dở dang.

- Với nhà thầu: giảm thiệt hại do ứ đọng vốn sản xuất kinhdoanh, giảm chi phí cố định

Có nhiều biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện dự án Cóthể kể tới 2 biện pháp chính là:

* Rút ngắn thời gian thực hiện dự án bằng cách cải tiếncông nghệ thực hiện các công việc của dự án, cải tiến tổ chứcquản lý thực hiện dự án…

* Đơn giản hơn là rút ngắn thời gian thực hiện một số côngviệc trên một số công việc quan trọng (công việc trên đờnggăng) bằng cách tăng nhân lực, máy móc, thiết bị thi công, làmthêm giờ, thêm ca…

Nhìn chung, việc rút ngắn thời gian thực hiện dự án sẽ kéotheo tăng chi phí Trừ trờng hợp phải rút ngắn thời gian thựchiện dự án do nhiệm vụ chính trị - xã hội quan trọng nào đó,thì vấn đề rút ngắn thời gian thực hiện dự án sẽ không còn ýnghĩa nếu chi phí cho việc rút ngắn thời gian vợt quá lợi íchkinh tế do chính nó mạng lại

Chi phí để thực hiện bất kỳ một công việc nào cũng cóthể chia làm 2 loại chi phí, đó là chi phí trực tiếp và chi phígián tiếp Khi rút ngắn thời gian thực hiện công việc thì thôngthờng chi phí trực tiếp sẽ tăng (rõ nhất là nhân công và máy thicông) và chi phí gián tiếp giảm (thể hiện ở những chi phí tínhtheo thời gian)

2 Các phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng công trình

Hiện nay có nhiều cách để xác định độ dài thời gian xâydựng công trình Một số phơng pháp thờng đợc áp dụng nh:

- Dựa vào kinh nghiệm xây dựng các công trình tơng tựtrong khu vực;

- Dựa vào các phơng pháp lập tiến độ thi công công trình(trong đó sử dụng chơng trình Microsoft Project cho ta cách xác

định thời gian xây dựng công trình nhanh nhất);

- Phơng pháp xác định thời gian xây dựng hợp lý: theo tiêuchuẩn chi phí bé nhất; theo tiêu chuẩn lợi ích lớn nhất (NPVhoặc NAV)

- Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng từ cácchỉ tiêu vốn và chi phí của dự án xây dựng công trình,

- Phơng pháp xác định thời gian xây dựng hợp lý (áp dụng

định luật Murphy)

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) đợc xác địnhbằng khoảng thời gian thi công xây dựng công trình (TTCXD)cộng với thời gian dự phòng (∆TDP) cho những việc chậm trễ cha

Trang 11

nhìn trớc đợc do các nguyên nhân gây ra Ví dụ nh: hỏa hoạn,tai nạn, hỏng thiết bị, máy móc, biểu tình, đình công, chậmcung ứng vật t vật liệu xây dựng, điều kiện thi công khó khăn,

lũ lụt, sự chậm trễ về văn bản quy phạm pháp luật.v.v

TXDCT = TTCXD + ∆TDP

5.2.2 Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng công trình bằng cách tính toán dây chuyền thi công

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) thờng đợc xác

- Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng côngtrình dựa vào phơng pháp lập tiến độ thi công theo phầnmềm Microsof Project bằng cách: từ cửa sổ Timescale chọnMinor scale, trong Units chọn "days", Count chọn "1", trongLabel chọn 1, 2, 3, 4,…(From Start) hoặc chọn 4, 3, 2, 1,…(FromEnd) chúng ta sẽ đợc ngay độ dài thời gian xây dựng côngtrình Lu ý rằng độ dài thời gian xây dựng này đạt độ chínhxác lớn hay nhỏ phụ thuộc vào ngời lập tiến độ thi công, đồngthời khi lập tiến độ thi công đã hay cha kể tới thời gian nghỉtheo chế độ (thứ 7, chủ nhật, ngày lẽ, ngày tết…)

- Tại một số nớc phát triển có nền tài chính ổn định (tăngtrởng bền vững, lạm phát kích thích phát triển chỉ từ

1ữ3%/năm) thì mỗi gói công việc (Package Work) có giá chuẩn

Do đó thời gian thực hiện các gói công việc i (nếu gọi là tXDi)thì tổng các tXDi chính là TXDCT

A Tính toán tham số của dây chuyền bộ phận

a) Tính lợng lao động cần thiết thực hiện quá trình i

Gọi Qi là khối lợng công tác của quá trình i, Ds là định mứcsản lợng thực tế của mỗi công nhân và Dt là định mức thờigian, thì lợng lao động cần thiết tiêu hao để thực hiện quátrình i (kí hiệu là Vi) đợc tính theo công thức 3.68 Đơn vị đocủa Vi là ngày công

Trang 12

i i

D

*QVD

QV

i cũng chính là nhịp của dây chuyền i tại phân

đoạn λ thì số công nhân tham gia để thực hiện phân đoạn λ

sẽ là:

D

*K

QN

s

λ i

λ i λ

S

S

Từ hai công thức trên đây ta có thể rút ra công thức tínhnhịp dây chuyền tại phân đoạn λ nh sau:

D

*S

S

*QK

s o

λ i λ

Trong trờng hợp cơ cấu công nhân là cố định và diện côngtác cho phép toàn tổ hoạt động bình thờng thì ta có thể tínhnhịp của dây chuyền theo công thức:

D

* N

Q K

s CN

λ i λ

Trong đó: NCN là số công nhân của tổ tham gia thực hiệndây chuyền i

c) Tính thời hạn thực hiện dây chuyền bộ phận:

- Trờng hợp nhịp của dây chuyền bộ phận là không đổi,tức là thời hạn thực hiện tất cả các phân đoạn của dây chuyền

có cùng một trị số nh nhau, thì thời hạn thực hiện dây chuyền i

kí hiệu là t đợc tính theo công thức:

Trong đó: m là số phân đoạn của dây chuyền i đang xét

- Nếu nhịp của dây chuyền thay đổi, không thống nhấtvới nhau ở các phân đoạn, thì thời hạn t tính theo công thức:

Trang 13

Dây chuyền tổng hợp là tổ hợp của các dây chuyền bộphận có quan hệ với nhau về công nghệ và tổ chức nhằm thựchiện một quá trình sản xuất nào đó Trong tính toán loại dâychuyền này, ta có thể chia thành 3 trờng hợp sau:

- Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất;

- Dây chuyền đẳng nhịp và không đồng nhất;

- Dây chuyền có nhịp thay đổi

Sau đây giới thiệu cách tính toán cho từng trờng hợp:

1 Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất

Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất là loại dây chuyền

có nhịp không đổi và thống nhất ở tất cả các dây chuyền bộphận tạo thành dây chuyền tổng hợp

Nếu gọi n là số dây chuyền bộ phận (tơng ứng với số cácquá trình sản xuất khác nhau) và T1 là thời hạn thực hiện toàn

bộ các công việc ở giai đoạn 1 (hay còn gọi là chu kì sản xuấtcủa dây chuyền tổng hợp), m là số phân đoạn của dâychuyền, K là nhịp của dây chuyền, các thời hạn thực hiện dâychuyền loại này nh sau:

- Trờng hợp không có gián đoạn kĩ thuật, nghĩa là tCN = 0thì thời hạn thực hiện dây chuyền tính theo công thức:

T1 = mK + ∑ tCN (5.8b)

2 Dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất

Dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất là loại dâychuyền có nhịp không đổi nếu xét trong phạm vi một dâychuyền bộ phận bất kì, còn nhịp của dây chuyền bộ phậnkhác nhau thì không bằng nhau

Ngời ta có thể chia dây chuyền loại này ra hai trờng hợp:dây chuyền đẳng nhịp không bội và dây chuyền đẳng nhịpbội

Dây chuyền đẳng nhịp bội là loại dây chuyền trong đó:tồn tại một dây chuyền bộ phận có nhịp là ớc số chung củanhịp các dây chuyền bộ phận còn lại

Trang 14

Việc xác định thời hạn thi công của dây chuyền loại này cóthể tiến hành bằng hai phơng pháp chính: phơng pháp vẽ theomối liên hệ đầu cuối của dây chuyền bộ phận và phơng pháptính theo công thức.

a) Xác định thời hạn thực hiện dây chuyền bằng phơng pháp vẽ theo mối liên hệ đầu và mối liên hệ cuối của dây chuyền bộ phận:

Để thiết kế tiến độ thi công theo phơng pháp dây chuyềntrớc hết phải tìm đợc điểm bắt đầu của dây chuyền bộ phận

kể từ dây chuyền bộ phận thứ hai trở đi để sao cho các tổtham gia thực hiện các dây chuyền đó có thể làm việc liên tục

từ lúc vào cho đến lúc ra và cũng không cho phép ở cùng mộtthời điểm tồn tại hai tổ khác loại thực hiện nhiệm vụ của mìnhtrên cùng một phân đoạn

Trên cơ sở những quy định trên đây, ta rút ra quy tắc vềdây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất nh sau:

- Sử dụng mối liên hệ đầu: Khi nhịp công tác của dâychuyền tiếp sau lớn hơn nhịp công tác của dây chuyền ngay

kế trớc nó thì dùng mối liên hệ lúc bắt đầu để xác định thời

điểm bắt đầu của dây chuyền có nhịp lớn đi tiếp sau đó;

- Sử dụng mối liên hệ cuối: Khi nhịp công tác của dâychuyền tiếp sau nhỏ hơn nhịp công tác của dây chuyền ngay

kế trớc nó thì ta dùng mối liên hệ lúc kết thúc để vẽ dâychuyền có nhịp bé tiếp sau đó

Vẽ tiến độ theo phơng pháp này đơn giản, không cần cótrình độ cao cũng có thể vẽ đúng tiến độ tham gia của các tổ

đội

b) Dùng công thức để tính thời hạn thực hiện dây chuyền Thiết lập công thức tính để nhanh chóng tính ra thời hạn thi công dây chuyền mà không cần vẽ hình.

Với điều kiện lấy các giá trị (Ki - Ki+1) > 0

Các trị số Ki bao giờ cũng tính ra đợc theo công thức (5.9),

do vậy tổng thời hạn thực hiện dây chuyền theo công thức:

T = ∑

=

n 1 i K

i + (m - 1)∑

1 - n 1

1 i

i K ) (K

i + (m - 1)Kn (5.10)Nếu xét cả đến gián đoạn kĩ thuật thì công thức tổngquát sẽ là:

T = ∑

=

n 1 i K

i + (m - 1)∑

1 - n 1

1 i

i K ) (K

i + (m - 1)Kn + ∑ tCN(5.10a)Khi tính thời hạn T theo công thức, ta chỉ lấy các giá trị (Ki -

Ki+1) > 0

Thí dụ 3.1:

Một đối tợng thi công đợc chia thành 6 phân đoạn (m = 6)

Để thực hiện đối tợng này cần tiến hành 4 quá trình thi công

Ngày đăng: 13/03/2018, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w