Hướng dẫn HS học ở nhà - Học bài theo vở ghi - Làm bài tập 25 SGK và bài tập sau Cho tập hợp M={a;b;c} Viết các tập hợp con của tập hợp M sao cho mỗi tập hợp có 2 phần tử - Ôn lại kiến t
Trang 1GV: nêu yêu cầu về việc sử dụng sách vở, dụng cụ học tập bộ môn
GV: Giới thiệu chương trình toán 6 (Tóm tắt) và nội dung kiến thức cơ bản của chương I số học
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các VD trong SGK( 8 phút)
Hoạt động 2: Giới thiệu cách viết và kí hiệu ( 15 phút)
GV : Giới thiệu cách viết tập A
Trang 2+ 7 ∉ A đọc 7 không thuộc A hoặc 7 không là phần tử của A.Hãy viết tập hợp B các chữ cái
a;b;c
Một HS lên bảng viết
HS nhận xét cách viết của bạn Điền các ký hiệu hoặc số thích
được viết cách nhau bởi dấu; mà
không dùng dấu ,?
GV: để viết tập hợp A nói trên
ngoài cách viết liệt kê các phần tử
* Cách viết 1 tập hợp (SGK/5 - phần đóng khung)GV: Cho HS làm ?1 ; ? 2 HS 1:làm ?1
GV giới thiệu cách minh hoạ tập
hợp bằng sơ đồ Ven rồi cho 2 HS
lên bảng ghi các phần tử của các
tập hợp A, B trong bt 4 SGK
2 HS lên bảng làm bài
HS khác nhận xét bài làm của bạn
Trang 4132
- HS phân biệt được các tập hợp ¥ và *
¥ , biết sử dụng các ký hiệu, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
GV: Bảng phụ vẽ tia số và ghi bài tập củng cố
Bài 1: Điền vào ô trống ký hiệu ∈ hoặc∉ cho đúng
Bài 3: viết tập hợp A= ∈{x ¥ 6≤ ≤x 8} bằng cách liệt kê các phần tử của nó
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
diễn tiếp các số 4;5;6 trên tia số
HS lên bảng làm bài thực hành
Trang 53
2
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn
bởi mấy điểm trên tia số ?
Gv : thông báo mỗi số tự nhiên
được biểu diễn bởi một điểm
trên tia số Điểm biểu diễn số tự
nhiên a gọi là điểm a
¥ = {1;2;3;4;…}
Em nào có thể viết tập hợp *
¥theo cách khác
¥ ;
2009 ¥ ; ¥
HS lên bảng làm bài
HS khác nhận xét bài làm của bạn
Bài 1: Điền kí hiệu thích hợp
(∈;∉) vào ô vuông
Hoạt động 2:
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên ( 20 phút)
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
như thế nào so với điểm biểu
diễn của số b trên tia số?
- Củng cố bài 2
HS trả lời : điểm biểu diễn của
số a ở bên trái điểm biểu diễn của số b
- Trên trục số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái sang phải
Nếu a < b thì trên trục số điểm a nằm bên trái điểm b
điền vào ô trống ký hiệu > hoặc
<
3 9 ; 15 7
Có kết luận gì về điểm 3 và điểm
9 trên tia số ? vì sao?
HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi
Nếu số a nhỏ hơn hoặc bằng số b
thì ta viết a≤b hoặc b≥a
HS ghi bài vào vở Nếu số a nhỏ hơn hoặc bằng số b
thì ta viết a≤b hoặc b≥aCủng cố bài 3
Trang 6Nếu a <b và b<c thì có thể kết
luận gì về a và c?
HS trả lời
Nếu a<b và b<c thì a<c
GV giới thiệu số liền sau, số liền
trước và hai số tự nhiên liên tiếp
HS ghi vào vở b) Nếu a<b; b<c thì a<c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
số liền sau lớn hơn nó
HS trả lời : có vô số phần tử
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số lớn nhất
Trang 7Tiết 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30, hình vẽ 7( SGK)
- HS ôn tập cách ghi và cách đọc số tự nhiên
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hãy lấy ví dụ về các số tự nhiên có
- Mọi số tự nhiên có thể có mọt, hai, ba, … chữ số
- Ví dụ: 9 là số tự nhiên có 1 chữ số
125 là số tự nhiên có 3 chữ số
9 876 543 là số tự nhiên có 7 chữ số
Trang 8thập phân, giá trị của mỗi chữ số
trong một số vừa phụ thuộc vào bản
thân đó, vừa phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đã cho”
2 Hệ thập phân
- Cách ghi số tự nhiên như trên
là cách ghi số trong hệ thập phân
GV : Ghi bảng “Trong hệ thập phân
- Mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
GV giới thiệu các chữ số I, V, X và
hai số đặc biệt IV, IX
GV: Nêu rõ ngoài 2 số đặc biệt (IV,
HS: Ghi các chữ số I,V, X và hai
số đặc biệt vào vở IV, IX
- Dùng 7 chữ số La mã để ghi số
La mã đó là:
I, V, X, L, C, D, M
Trang 9- Cách ghi số La mã từ 1-> 30 (SGK/10)
Củng cố : Đọc các số La mã XIV,
XXVII, XXIX
HS đứng tại chỗ đọc các số La
mã đã cho Củng cố : Viết các số sau bằng số
La mã: 26, 28, 14
HS lên bảng làm bài 26=
10+10+5+1=X+X+V+I=XXVI28=10+10+5+1+1+1
=X+X+V+I+I +I=XXVIII14=10+4=XIV
- Đọc bài “ có thể em chưa biết”SGK/11
- Đọc trước bài: " Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con"
Trang 10Tuần 2
Tiết 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I MỤC TIÊU
1 Về kến thức
- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không
có phần tử nào HS hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Về kỹ năng
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp khác, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng ký hiệu
3 Về thái độ
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ vẽ hình 11(SGK) và ghi bài 16( SGK)
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
c) IV=V-I =>V=VI-I => VI-V=I
HS nêu nhận xét
HS đọc số phần tử của từng tập hợp
HS trả lời: không có số tự nhiên
x nào mà x+5=2
1.Số phần tử của một tập hợp
- Tập hợp ¥ ¥ có vô số phần , *tử
Trang 11GV giới thiệu tập hợp con, ký
hiệu cách đọc và minh hoạ qua
2 Tập hợp con
M={a,b,d}
N={a,b,d,x,y}
Tập hợp N là tập hợp con của tập M
*Khái niệm tập hợp con (SGK/13)
Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B Kí hiệu A⊂B hay B⊃A.
HS lên bảng làm bàiĐáp: M ⊂A; M ⊂B; A⊂ B; B⊂
Trang 12- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, chuẩn bị trước các bài tập phần luyện tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
Thế nào là một tập rỗng? Lấy ví dụ về các tập hợp
tương ứng với số phần tử vừa nêu?
Câu 2: A⊂B khi nào? A=B khi nào?
Chữa bài 20( SGK)
a) 15 ∈Ab) {15} ⊂Ac) {15,24} =A
Lấy ví dụ về 2 số chẵn liên tiếp,
hai số lẻ liên tiếp
HS 3 làm câu c
HS 4 làm câu dđáp số
- Ví dụ 1: Tập hợp A= {8;9;10; 20}
Có 20-8+1=13phần tử
- Ví dụ 2: Tập hợp C={8;10;12; 30}
Trang 13- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n-m): 2+1 phần tử
a) TH B có: 99-10+1= 90 phần tử
b) TH C có: 114-15+1=100 phần tử
c) TH D có (99-21):2+1=40 phần tử
d) TH E có (96-32):2+1= 33 phần tử
Hoạt động 3: Làm bài 24(SGK/14)
*GV giới thiệu đề bài và yêu cầu
HS làm bài HS 1 hãy viết các tập hợp A,B,
¥ dưới dạng liệt kê các phần tử
HS 2: Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ của các tạp hợp A,B, ¥
Trong các cách viết sau, cách
viết nào đúng cách viết nào sai?
3 Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học bài theo vở ghi
- Làm bài tập 25( SGK) và bài tập sau
Cho tập hợp M={a;b;c}
Viết các tập hợp con của tập hợp M sao cho mỗi tập hợp có 2 phần tử
- Ôn lại kiến thức về phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
- Đọc trước bài: "Phép cộng và phép nhân"
Trang 14II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, bảng phụ ghi bài tập
- Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Tính chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài bằng 32 m, chiều rộng bằng 25 m
chu vi mảnh vườn (32+25).2=114(m)
phép nhân, nêu quy ước tính,
cách viết dấu nhân giữa các thừa
a) Phép cộng:
- Với 2 số bất kì a; b∈¥ luôn tồn tại một số c∈¥ sao cho a+b=c.Trong đó a;b là các số hạng, c là tổng
b) Phép nhân:
- Với a;b∈¥ luôn tồn tại 1 số
d∈¥ sao cho a.b=dTrong đó: a;b là các thừa số, d là tích
?1
a+b 17 21 49 15
Trang 15HS 1 trả lời miệng câu a
HS 2 trả lời miệng câu b
HS lên bảng làm bài
HS khác nhận xét bài làm của bạn
- nêu cơ sở để giải bài toán
- nêu cách giải khác
?2a) Tích của một số với số 0 thì bằng 0
b) Nếu tích của 2 thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất 1 thừa số bằng 0
Hoạt động 2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên ( 12 phút)
Hãy nêu các tính chất của phép
HS trả lời (nêu công thức hoặc phát biểu bằng lời)
HS đứng tại chỗ phát biểu bằng lời 2 đến 3 lần
HS 1 làm câu a,c
HS 2 làm câu b,
2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
(SGK/15;16)
?3Tính nhanha) 46+17+54
=(46+54)+17
= 100 +17
=117b) 4.37.25
=(4.25).37
= 100.37
=3700c) 87.36+87.64
=87.(36+64)
=87 100
=8700
Trang 163.Củng cố – Luyện tập tại lớp (10 phút )
- Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có gì giống nhau?
- Tính chất nào liên quan đến cả phép tính cộng và phép tính nhân?
- Tổng hai số tự nhiên bằng 0 khi nào ?
- Tích hai số tự nhiên bằng 0 khi nào ?
Trang 17- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính bỏ túi , bảng phụ vẽ các nút cơ bản của máy tính
- HS : Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ (8')
HS1: Tính nhanh
a) 168+79+132b) 25.16.4c) 32.47+32.53
* GV giới thiệu bài tâp 31 SGK
a) 600c) 275
HS dưới lớp cùng làm và nhận xét cách làm của bạn
HS theo dõi cách thực hiện
Bài 31 (SGK/17)
Tính nhanha) 135+360+65+40
=(135+65)+(360+40)
= 600 + 340
= 600c) 20+21+22+…+29+30 (11số)
=(30+20).11:2
=275
Trang 18trong máy tính bỏ túi như SGK
GV giới thiệu cách thực hiện
phép cộng hai hay nhiều số tự
HS suy nghĩ tìm lời giải
HS lên bảng viết tiếp 4 số nữa của dãy số: 13, 21, 34, 55
HS dưới lớp nhận xét
HS quan sát và xác định vi trí các nút trên máy tính của mình
HS theo dõi GV hướng dẫn
a) 996+45=996+(4+41) =(996+4)+41 = 1000+41 =1041b) 37+198=(35+2)+198 =35+(2+198) =35+ 200 =235
Bài 33 (SGK/17)
Ta viết 4 số nữa của dãy số như sau: 1;1;2;3;5;8;13;21;34;55(Dãy số Phi-bô-na-xi)
3 Củng cố (5 phút)
? Trong giờ luyên tập hôm nay các em đã được làm mấy dạng bài tập, nêu cách giải của mỗi dạng
4- Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân
Dùng máy tính thực hiện các phép tính còn lại ở trang 18 SGK
Đọc bài “Có thể em chưa biết”
Trang 19- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính bỏ túi
- HS : Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:(8 phút)
GV giới thiệu bài
GV ghi kết quả lên bảng
5.3.12=5.3.3.2.2=2.2.3.3.58.18=2.2.2.2.3.3
15.3.4=3.5.3.2.2=2.2.3.3.58.2.9=2.2.2.2.3.3
Vậy 15.2.6=5.3.12=15.3.4 4.4.9=8.18.8.2.9
tính chất phân phối của phép
HS đọc nội dung bài tập tìm cách giải
HS 1 lên bảng làm câu a
Bài 36 (SGK/19)
a) áp dụng t/c kết hợp của phép nhân để tính nhẩm
15.4=15.(2.2)=(15.2).2=30.2=6025.12=25.(4.3)=(25.4).3
=100.3=300125.16=125.(8.2)=(125.8).2
Trang 20nhân đối với phép cộng
25.12;34.11;47.101 HS 2 lên bảng làm câu b
=1000.2=2000b) áp dụng t/c phân phối của phép nhân với phép cộng để tính nhẩm
25.12=25.(10+2)=25.10+25.2 =250+50=300
34.11=34(10+1)=34.10+34.1 =340+34=374
47.101=47(100+1) =47.100+47.1 =4700+47 =4747
16.19=16(20-1)=16.20-16.1 =320-16 = 30446.99=46.(100-1)=46.100-46.1 =4600-46 =455435.98=35(100-2)=35.100-35.2 =3500-70 = 3430
Bài 38 (SGK/20)
375.376=141000624.625=39000013.81.125=313470
* bài 40 Sgk ( 5 phút )
GV cho HS đọc đề bài
Đáp số 1428
HS cả lớp đối chiếu kết quả
HS đọc bài tập và tìm lời giải
HS trình bày lời giải và kết quả
Trang 21- Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ vẽ tia số, phấn màu
Bản phụ : ghi bài?3
- HS : Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép chia
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Ôn tập, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Phép trừ hai số tự nhiên ( 13 phút)
* GV khái quát và ghi bảng
Cho hai số tự nhiên a và b , nếu
có số tự nhiên x sao cho b+x=a
trên tia số 5 đơn vị theo chiều
HS tìm giá trị của x và trả lời
1 Phép trừ hai số tự nhiên
- Cho a, b ∈ ¥ nếu có x ∈ ¥sao cho b + x = a thì ta có phép trừ
a - b = xTrong đó a: số bị trừ b: số trừ x: hiệu
Trang 22mũi tên rồi di chuyển theo chiều
ngược lại 2 đơn vị khi đó bút chì
chỉ ở điểm 3 đó là hiệu của 5 và
2
* Hãy tìm hiệu 7-3 và 5-6 bằng
tia số
* GV giải thích 5 không trừ
được cho 6 vì khi di chuyển bút
chì từ điểm 5 theo chiều ngược
mũi tên 6 đơn vị thì bút sẽ vượt
qua ngoài tia số
HS đứng tại chỗ trả lời miệng đáp
a) 0b) ac) a >b
?1
Ta điềna) a - a = 0b) a - 0 = ac) Điều kiện để có hiệu a - b là:
* GV khái quát và ghi bảng
Cho hai số tự nhiên a và b (b≠0)
nếu có số tự nhiên x sao cho
b.x=a thì ta có phép chia hết
- Cho a, b ∈¥ (b≠0) nếu tồn tại
1 số x ∈ ¥ sao cho b.x=a thì ta
có phép chia hết
Trong đó a: số bị chia b: số chia c: thương
? 2 Ta điền
a) 0:a=0 (a≠0)b) a:a=1 (a≠0)
Trang 23* GV giới thiệu phép chia hết,
phép chia có dư và ghi bảng
a=b.q+r (0≤r<b )
Nếu r = 0 thì a= b.q: Phép chia
hết
Nếu r ≠ 0 thì phép chia có dư
- Số bị chia, số chia, thương có
quan hệ gì?
- Số chia có đều kiện gì ?
-số dư có điều kiện gì?
* Củng cố ?3
GV treo bảng phụ và gọi 1 HS
lên bảng làm bài
HS trả lờiPhép chia thứ nhất có số dư bằng
0, phép chia thứ 2 cố số dư khác 0
HS đọc phần tổng quát SGK
HS trả lờiSBC=SC.Thương +Số dư
Số chia phải khác 0
Số dư < Số chia
HS dưới lớp làm ra vở nhápĐáp
a) thương là 35, dư là 5b) thương là 41, dư là 0c) không xảy ra vì Số chia = 0d)không xảy ra vì số dư > số chia
- Điều kiện để a:b là gì?
(- Có số tự nhiên q sao cho a=b.q)
- GV viết một phép chia có dư
- Nêu quan hệ giữa bốn số trong phép chia đó? Nêu điều kiện của số chia và số dư
(Số bị chia = Số chia Thương + số dư
Trang 24- Luyện kỹ năng tìm số bị trừ , số trừ trong phép trừ
- Qua bài tập HS biết thêm một số kỹ năng tính nhẩm một hiệu hai số tự nhiên
- HS sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để tìm hiệu của hai hay nhiều số tự nhiên
3 Thái độ
- Có ý thức tốt trong khi làm BT, có ý thức bảo vệ đồ dùng học tập của mình và của bạn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính bỏ túi
- HS : Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Ôn tập, luyện tập,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
c) 4x:17=04x=0.17=0x=0:4=0e)8(x-3)=0
x-3=0:8=0x=0+3=3
Tuần 4
Trang 25x - 35 = 0 + 120
x - 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155Vậy x = 155
Trình bày tương tự cho phần b); c)
Làm bài 48 sgk (6 phút)
GV giới thiệu bài toán
Hãy nêu cách giải của bài toán
GV cho 2 HS lên bảng làm bài
Làm bài 49 sgk (8 phút)
GV giới thiệu bài toán sau đó
yêu cầu HS nêu cách giải
1354-997=(1354+3)-(997+3) = 1357 - 1000 = 357
Sử dụng máy tính bỏ túi (10
phút)
GV giới thiệu cách tính hiệu
của 2 hoặc 3 số tự nhiêm bằng
máy tính bỏ túi qua ví dụ
a=15-5-6=4;
d=15-2-6=7e=15-8-6=1;
c=15-5-d=15-5-7=3b=15-2-a=15-2-4=9
Hoạt động 3 Củng cố (3 phút)
Nêu lại cách tính nhẩm hiệu
của hai số tự nhiên a+ b = (a- c) + (b+c)
a- b = (a+c) - (b+c)
Trang 263 Hướng dẫn HS học ở nhà ( 2phút)
- Xem lại lời giải các bài toán đã làm
- Làm bài tập 62,63,64,65,66 sbt/10
Trang 27- Luyện kỹ năng tìm số bị chia , số chia trong phép chia
- Qua bài tập HS biết thêm một số kỹ năng tính nhẩm một thương hai số tự nhiên
- HS sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để tìm thương của hai hay nhiều số tự nhiên
3 Thái độ
- Có ý thức tốt trong khi làm BT, có ý thức bảo vệ đồ dùng học tập của mình và của bạn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính bỏ túi
- HS : Máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Ôn tập, luyện tập, dạy học hợp tác theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS2: Tìm số tự nhiên x, biết
a) 315 (146 - x) = 401
b) 6.x - 5 = 613
a) x = 60b) x = 103
2.Bài mới:
GV giới thiệu đề bài và chép
GV gọi 3 HS lên trình bày
GV yêu cầu HS nêu công thức
HS đọc và suy nghĩ tìm tòi lời giải cho bài toán khoảng 2 phút Nhóm 1: Giải câu a
Nhóm 2: Giải câu bNhóm 3: Giải câu cMỗi nhóm của 1 đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS 1: làm câu a
HS làm câu b
HS 3 làm câu cLưu ý: GV có thể gợi ý để HS nêu lên được phương pháp giải mẫu cho mỗi câu sau đó cho HS lên bảng
bị chia và số chia với cùng một số thích hợp:
2100:50=(2100.2):(50.2) = 4200 : 100=421400:25=(1400.4):(25.4) = 5600 : 100=56
Trang 28tổng quát cho mỗi trường hợp
GV chốt lại kiến thức của bài
HS 1: a.b =(a:c).(b.c)HS2: a:b =(a:c):(b.c)HS:3: a:b =(c+d):b
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
(a+b):c=a:c+b:c132:12=(120+12):12 =120:12+12:12 =10+1=1196:8=(80+16):8=80:8+16:8 =10+2=12
GV giới thiệu bài toán và cho
1 HS đọc đề bài
Để giải bài toán trên các em
phải thựchiện phép toan gì?
GV cho 2 HS lên bảng giải bài
Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10
vở loại I
b) Vì 21000đồng:1500đồng=14Vậy Tâm mua được nhiều nhất 14
vở loại II
GV giới thiệu đề bài
Hãy cho biết để giải bài toán
số khách du lịch
Hướng dẫn sử dụng máy tính
bỏ túi
Giới thiệu nút dấu chia và cách
thực hiện phép chia qua phép
tính 608: 32
GV giới thiệu yêu cầu cảu bài
tập 55 sgk
Tính vận tốc của một ôtô biết
rằng trong 6 giờ ô tô đi được
GV yêu cầu HS thực hiện phép
chia bằng máy tính rồi đọc kết
quả
HS thựchiện phép tính theo hướng dẫn của GV
HS 1: trả lời lấy quãng đường chia ch thời gian
HS trả lời lấy diện tích chia cho chiều rộng
HS tính và đọc kết quả
Trang 29Hoạt động 3: Củng cố
GV cùng HS chốt lại các kỹ thuật tính nhẩm đối với phép trừ, phép chia
a+b =(a-c) +(b+c)a- b= (a+c)- (b+c)a.b = (a: c) (b.c)a:b = (a.c): (b.c)a:b = (c+d):b -c:b+d:b
3 Hướng dẫn HS học ở nhà
- Xem lại lời giải các bài toán đã làm và ghi nhớ các kỹ thuật tính nhẩm đối với phép cộng, trừ, nhân, chia
- Làm bài tập 67,68,69,76,77 sbt
HS đội tuyển làm thêm bài bài: 73,74,78,84 sbt
- Đọc trước bài: "Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số" rồi trả lời câu hỏi: Muốn nhân
2 lũy thừa cùng cơ số ta làm ntn?
Trang 30Tiết 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
- HS thấy được lợi ích của cách viết ngắn gọn bằng luỹ thừa
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài ?1 , bảng bình phương và lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10
- HS :
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập, dạy học hợp tác theo nhóm
GV giới thiệu tên bài học
Hoạt động 1
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên(15ph)
Gv nêu vd về luỹ thừa và cách
- Cơ số của một luỹ thừa cho
biết điều gì? số mũ cho biết điều
Trang 312.2.2 2 được viết gọn ntn?
a.a.a.a được viết gọn ntn?
Hãy xác định cơ số và số mũ ở
mỗi luỹ thừa trên
GV cho HS đọc tên các luỹ thừa
2n , an, 34
GV: luỹ thừa bậc 4 của a là tích
của bốn thừa số bằng nhau, mỗi
thừa số bằng a Vậy em nào có
thể định nghĩa về an (n ∈N*)
b) định nghĩa sgk
Luỹ thừa bậc n của a là tích của
n thừa số bằng nhau, mỗi thừa
số bằng a
an = a.a.a.a (n#0)
Gv giới thiệu phép nhân nhiều
thừa số bằng nhau gọi là phép
nâng lên luỹ thừa
GV giới thiệu phép nhân hai luỹ
Số mũ cho biết số thừa số bằng nhau của tích
- HS đứng tại chỗ thực hiện phép tính và nêu cách tính
HS lên bảng điền vào bài
?1 Điền số vào ô trống cho đúng.
Lũy thừa Cơ số Số mũ
GT của LT
Trang 32thừa cùng cơ số (m thừa số a).(n thừa số a)
= a.a…… a = am+n m+n thừa số a
2 Nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
Ví dụ: Viết tích sau thành 1 luỹ
thừa :32.33; 72.75; am.an
32.33= (3.3).(3.3.3) = 3.3.3.3.3 = 35
72.75 =(7.7).(7.7.7.7.7) = 7.7.7.7.7.7.7 = 77
am.an=(a.a.a….a).(a.a… a) (m thừa số a).(n thừa số a) = a.a…… a = am+n m+n thừa số aa) Tổng quát
am.an = am+n
b) Chú ý sgk /27c) Viết tích của các luỹ thừa sau thành một luỹ thừa
Trang 33+ Tính gía trị của các luỹ thừa
+ Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa với số mũ lớn hơn 1
+ Nhân luỹ thừa cùng cơ số
+ So sánh hai luỹ thừa
2 Về kỹ năng
- Rèn cho HS khả năng dự đoán kết quả
3 Thái độ
- HS thấy được lợi ích của cách viết ngắn gọn bằng luỹ thừa
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 63 sgk
- HS :
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Luyện tập, dạy học hợp tác theo hoạt động nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
5 5 =5 + =5c) 5 5 1 5 1 6
7 7 7 7= =7 + =7
Trang 342.Bài mới:
Bài 61 (sgk/28) 7 phút
GV gợi ý: Số 8 có thể viết được
dưới dạng luỹ thừa có cơ số và
số mũ bằng mấy?
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
các kết quả tiếp theo
GV nhấn mạn: có những số có
thể có nhiều cách viết dưới dạng
luỹ thừa
Vậy những số nào viết được
dưới dạng lũy thừa của 1 số tự
nhiên với số mũ lớn hơn 1?
8=2.2.2=2316=4.4=42=2.2.2.2=2420=2.2.5 (k thỏa mãn)27=3.3.3=33
60=2.3.5(k thỏa mãn)64=8.8=82=2.2.2.2.2.2=2681=9.9=92=3.3.3.3=3490=2.3.3.5(k thỏa mãn)100=10.10=102
Đó là những số: 8, 16, 27, 64, 81, 100
Bài 61 (sgk/28)
Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 1 số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1
8=2.2.2=2316=4.4=42=2.2.2.2=2420=2.2.5 (k thỏa mãn)27=3.3.3=33
60=2.3.5(k thỏa mãn)64=8.8=82=2.2.2.2.2.2=2681=9.9=92=3.3.3.3=3490=2.3.3.5(k thỏa mãn)100=10.10=102
Vậy các số viết được dưới dạng lũy thừa của 1 số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100
Bài 62 (sgk/28) (8 phút)
a) Tính 102, 103, 104, 105, 106
b) Viết mỗi số sau dưới dạng
luỹ thừa của 10:
Các lời giải sau là đúng hay sai?
Nếu sai hãy sửa cho đúng
Trang 35áp dụng công thức nào? Phát
biểu lại quy tắc đó
GV cho 2 HS lên bảng tình bày
b) Ta có 24 = 16=4.4= 42vậy 24 = 42
Bài 65 (sgk/28)
a) Ta có 23 = 8; 32 = 9 mà 8<9Vậy 23< 32
b) Ta có 24 = 16=4.4= 42vậy 24 = 42
c) Ta có: 25=32; 52=25
mà 32>25 nên 25>52d) Ta có: 210=25.25 =32.32=1024>100nên 210>100
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học ở nhà (2 phút).
- Tiếp tục học đ/n lũy thừa bậc n của a Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số
- BT: 86->89 (SBT/13); 90->95(SBT/13)
Trang 36Tiết 14 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
Rèn cho HS tính chíh xác kh vận dụng các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 69 sgk
- HS:
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Vậy từ kết quả trên 53.54 = 57
hãy cho biết kết quả của
a) 57:53
b) 57:54
các em có nhận xét gì về số mũ
của thương với số mũ luỹ thừa
bị chia và luỹ thừa chia?
b) 57:54= 53
HS : Số mũ của luỹ thừa thương bằng hiệu số mũ của luỹ thừa bị chia và luỹ thừa chia
HS trả lời
a9:a4 = a5
a9:a5 = a4
1 Ví dụ (SGK/29)
Trang 37chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
Với m>n em nào có thể viết
công thức tổng quát của phép
các em có thể cho biết kết quả
khác của phép chia không? Vì
2 Tổng quát
Với m≥n ta có:
am : an = am-n (a ≠ 0)Qui ước: a0 = 1 (a ≠ 0)
Qua ví dụ và công thức tổng
quát em nào có thể phát biểu
quy tắc chia hai luỹ thừa cùng
Hãy viết số 235 dưới dạng tổng
giá trị của các hàng đơn vị?
Hãy viết các số 100,10,1 dưới
dạng luỹ thừa của 10
Hs đứng tại chỗ trả lời kết quảa) 712: 74 = 78
b) x6: x3 = x3c) a4 : a4 = a0 =1
HS trả lời
235 = 2.100 +3.10 +5.1
= 2.102 +3.10+ 5.100
?2 Viết thương của 2 lũy thừa
dưới dạng 1 lũy thừaa) 712: 74 = 78
b) x6: x3 = x3 (x ≠ 0)c) a4 : a4 = a0 =1 (a ≠ 0)
Hoạt động 3
3 Chú ý
3 Chú ý (7 phút)
GV mọi số tự nhiên đều viết
được dưới dạng tổng các luỹ
3571 = 3.103 + 5.102 + 7.10 + 1Vậy mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tỏng các lũy thừa của 10
?3 Viết các số dưới dạng tổng lũy
thừa của 10538=5.102+3.10+8.100
Trang 39- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- HS Ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong ¥
- GV:
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
- ĐVĐ : Khi thực hiện một dãy
các phép tính trong một biểu
thức các em cần chú ý đến điều
gì?
- Cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức
1 Nhắc lại về biểu thức (8 phút)
GV viết dãy các phép tính
5+3 -2
12:6.2
Và giới thiệu về biểu thức
Hãy lấy ví dụ về một biểu thức?
GV giới thiệu chú ý sgk /31 và - HS nêu ví dụ về biểu thức
1 Nhắc lại về biểu thức
- Các số được nối với nhau bởi các phép tính (+, -, x, :, nâng lên lũy thừa) làm thành 1 biểu thức
VD: 9:3+1; 8+2-5.32 là các biểu thức
Trang 40theo thứ tự như thế nào?
Hãy thực hiện các phép tính sau
Nếu biểu thức có dấu ngoặc tìm
( ), ngoặc vuông [ ]; ngoặc
GV sửa sai lỗi tính toán của HS
- thực hiện từ trái sang phải
- đứng tại chỗ nêu lời giải
- HS suy nghĩ và trả lời Thực hiện phép nâng lên luỹ thừa trước rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ
- HS đứng tại chỗ thực hiện phép tính
HS: lên làm câu b
HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
Ví dụ:
a) 7-4+13=3+13=16b) 18:9.2=2.2=4
- Nếu có các phép tính +, -, x, :, nâng lên lũy thừa ta thực hiện lũy thừa -> nhân, chia -> cộng, trừ.VD: Tính:
62:4.3+2.52=36:4.3+2.25 = 9.3 +50 = 27 + 50 = 77
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc Thứ tự thực hiện: