1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 20-21

10 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuôi
Tác giả Dương Thị Thanh Lựu
Trường học Trường THCS Nhơn Bình
Chuyên ngành Công nghệ 7
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1’ - Tiến trình bài dạy: 8’ HĐ 1 : Thế nào là chọn giống vật nuôi - GV Chọn giống là hình thức chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành nhằm giữ lại những vật nuôi tốt nhất phù hợp với

Trang 1

Bài 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC

VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Giúp HS :

- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi Trình bày được ý nghĩa vai trò và các biện pháp quản lý tốt giống vật nuôi

2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra cá thể để chọn giống vật nuôi Vận

dụng giống vật nuôi ở địa phương để nuôi trong gia đình

3/ Thái độ : Yêu lao động, tham gia chăm sóc, quản lý vật nuôi ở gia đình

II CHUẨN BỊ :

- GV: Một số biểu bảng về tiêu chuẩn giống tốt 1 số vật nuôi

-HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’) GV nhận xét qua bài kiểm tra và kết quả kiểm tra HKI.

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài : Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để

giữ lại những con tốt nhất đóng góp tối đa cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm - việc đó gọi là chọn giống (1’)

- Tiến trình bài dạy:

8’ HĐ 1 : Thế nào là chọn giống

vật nuôi

- GV Chọn giống là hình thức

chọn lọc nhân tạo do con người

tiến hành nhằm giữ lại những

vật nuôi tốt nhất phù hợp với

yêu cầu sản xuất để làm giống

Hỏi :Mục đích của chọn giống

vật nuôi để làm gì ?

- Muốn chọn lợn gà tốt phải

làm chọn như thế nào ?

-GV Kết luận

HĐ 1 : HS tìm hiểu thế nào là

giống vật nuôi

-Theo dõi

- Chọn những con có ngoại hình thể chất khả năng sản xuất cao

Đáp ứng mục đích của người chăn nuôi

- Tìm mục đích chăn nuôi 1 số con lợn, bò, gà vịt

- HS ghép các nội dung 1, 2, 3,

4, với nội dung a, b, c, d trong phiếu học tập đã chuẩn bị trước

I Khái niệm về chọn giống

vật nuôi.

- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những con vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống ® gọi là chọn giống vật nuôi

10’ HĐ 2 : Phương pháp chọn

giống vật nuôi

GV : Căn cứ vào mục đích sản

xuất, căn cứ vào chỉ tiêu kỹ

thuật của con vật từng thời kỳ

rồi chọn giống và nuôi đồng

loạt

HĐ 2 Học sinh tìm hiểu 1 số phương pháp chọn giống vật nuôi

a) khối lượng 1)mông nở, khấu

đùi lớn, đùi to b) đầu và cổ 2) Lưng dài bụng

gọn, vú đều c) Thân trước 3)vai bằng phẳng

nở nang, ngực sâu, sườn tròn, khoảng

II Một số phương pháp chọn

giống vật nuôi

1 Chọn lọc hàng loạt :

- Căn cứ tiêu chuẩn từng giống lợn trong đàn lợn những con nào đạt tiêu chuẩn thì chọn để nuôi đồng loạt

Ngày soạn : 3/1/2010

Tuần : 20 - Tiết : 28

Trang 2

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Phát phiếu học tập

Các em hãy đọc, suy nghĩ rồi

phát phiếu nội dung cho các

mục 1, 2, 3, 4, 5 với nội dung

các mục a, b, c, d, e cho phù

hợp

cách 2 chân trước rộng

d) Thân giữa 4) Mặt thanh, sáng

sủa, mõm bẹ e) Thân sau 5) 10kg

GV Kết luận

- Qua ví dụ trong phiếu học tập

em vừa tham gia chọn giống

những con giống được chọn sẽ

nuôi trong 6 tháng với điều

kiện như nhau

HS : tham khảo tiêu chuẩn lợn giống móng cái

Khối lượng 22kg trở lên Dài thân 70cm trở lên Vòng ngực 64cm trở lên Sau đó HS kiểm tra năng suất

10 con lợn, chọn những con có đủ điều kiện tiếp tục giữ lại làm giống (khoảng 10 con)

2 Phương pháp kiểm tra

năng suất (còn gọi là phương pháp kiểm tra cá thể)

- Sau khi chọn lọc hàng loạt đã chọn được một số con tốt làm giống tiếp tục nuôi trong

6 tháng với điều kiện

“chuẩn” kết quả đạt được so với tiêu chuẩn đã định trước

® giữ lại con tốt nhất để làm giống

- Phương pháp kiểm tra năng suất có độ chính xác cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt, nhưng khó thực hiện được

9’ HĐ 3 Chọn giống vật nuôi :

Quản lý giống vật nuôi nhằm

mục đích gì ?

-Các biện pháp quản lý giống

vật nuôi ?

GV Kết luận mục đích ?

- Qua 4 biện pháp quản lý

giống vật nuôi ở sơ đồ 9/10

SGK hãy điền vào chỗ trống

trong vở BT, cán biện pháp

quản lý theo mức độ cần thiết

từ cao đến thấp

-Y/c HS nhắc lại các biện pháp

HĐ 3 HS biết được các biện

pháp quản lý giống vật nuôi :

- Giữ cho giống vật nuôi không

bị pha tạp về mặt di truyền tạo điều kiện cho việc chọn giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi

HS : Nhắc lại các biện pháp đó

HS : Đọc phần ghi nhớ SGK

III Mục đích và biện pháp

quản lý giống vật nuôi :

1) Mục đích : Quản lý giống vật nuôi là để giữ vững và nâng cao chất lượng giống vật nuôi

2) Biện pháp quản lý :

- Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi

- Chính sách chăn nuôi

- Phân vùng chăn nuôi

- Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình

7’ HĐ4: Củng cố

- Em cho biết phương pháp

chọn giống vật nuôi đang được

áp dụng ở nước ta? (Chọn hàng

loạt, kiểm tra năng suất)

- Theo em muốn quản lý tốt

giống vật nuôi cần phải làm

gì ? (4 biện pháp)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’

Trang 3

- HS học bài trả lời câu hỏi SGK 90 - Đọc trước bài 35 - Về nhà hỏi ông bà cha mẹ chọn trâu tốt theo kinh nghiệm “sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn” Những câu này có ý nghĩa gì ?

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 4

Bài 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : HS nắm được giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục đích và các

phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi gia súc gia cầm

2/ Kỹ năng : - Phương pháp nhân giống thuần chủng

- Phân biệt một số phương pháp nhân giống trong thực tế chăn nuôi

3/ Thái độ : Yêu thích nghề chăn nuôi, biết áp dụng phương pháp nhân giống chăn nuôi.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh vẽ hoặc tranh ảnh một số giống gia cầm quen thuộc, phiếu học tập

- HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Nêu các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi ? (Chọn lọc hàng loạt và kiểm tra năng suất)

- Các biện pháp quản lý giống vật nuôi ?(Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi, phân vùng chăn nuôi Chính sách chăn nuôi - Quy định về sử dụng giống ở chăn nuôi gia đình)

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài : HS cần lĩnh hội hai vấn đề, sự chọn phối để phát huy tác dụng của chọn lọc Tùy mục

tiêu nhân giống mà chọn phối con đực, con cái cùng giống hay khác giống

- Nhân giống thuần chủng để tạo ra nhiều cá thể của giống đã có để giữ vững và hoàn chỉnh phẩm chất giống (1’)

- Tiến trình bài dạy:

15’ HĐ 1 : Chọn phối

-GV trong chăn nuôi, muốn duy

trì phát huy chăn nuôi đặc điểm

tốt cũng như số lượng giống vật

nuôi, người chăn nuôi phải chọn

con đực tốt cho lai con cái tốt có

thể cùng giống hoặc khác giống

Sử dụng con lai để chăn nuôi lấy

sản phẩm hoặc tiếp tục tạo giống

mới ® gọi là xuất giống vật nuôi

Một trong những việc làm đầu

tiên của ngành chăn nuôi trong

xuất giống là chọn phối GV yêu

cầu

Hỏi : Muốn đàn vật nuôi con có

những đặc điểm tốt của giống thì

vật nuôi bố mẹ phải thế nào?

- Làm thế nào để phát hiện được

con giống tốt

- Sau khi chọn được con đực, con

HĐ 1 : Học sinh hiểu khái

niệm chọn phối

HS : theo dõi

HS : đọc mục 1 / 91

Vật nuôi bố mẹ phải là giống tốt

- Phải chọn lọc

- Ghép đôi cho sinh sản

I Chọn phối :

- Người chăn nuôi chọn con đực tốt ghép đôi với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn phối

Ngày soạn : 3/1/2010

Tuần : 20 - Tiết : 29

Trang 5

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

cái tốt người chăn nuôi phải tiếp

tục làm gì để tăng số

GV kết luận

- Yêu cầu HS tìm ví dụ chọn phối

gà, lợn, vịt ngan, ngỗng

- Khi đã có giống vật nuôi tốt,

làm thế nào để tăng số lượng cá

thể của giống đó lên ?

HS : đọc mục 2/92

HS : Làm bài tập trang 92

HS : Cho ví dụ

HS : Đọc mục 2 / 91 SGK

- Cho con đực và con cái giống vật nuôi đó giao phối để sinh con

Các phương pháp chọn phối :

- Chọn phối cùng giống là chọn ghép đôi con đực với con cái cùng giống đó sinh sản

HS : Tìm thêm ví dụ minh họa ?

- Ở địa phương em có các giống

vật nuôi tên là gì ?

- Để tạo giống mới, người chăn

nuôi thường lai với vật nuôi nhập

ngoại có năng suất cao, tìm ví dụ

minh họa ?

-GV Kết luận : Trong chăn nuôi

các các phương pháp chọn phối

nào ?

- Chọn phối cùng giống nhằm

mục đích gì ?

- Chọn phối khác giống nhằm

mục đích gì?

- Yêu cầu HS làm bài tập

Tìm đúng tên vật nuôi

HS : Cho ví dụ

- Gia súc : Lợn Landrat

- Gia cầm : gà lơgo, gà ri

- Chọn phối lợn ỉ với Landrat

- Gà ri với gà rốt

- Chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống

- Tăng số lượng cá thể của giống đó lên

- Tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau

HS : Làm bài tập điền đúng tên vật nuôi vào bảng phụ

- Chọn phối khác giống là ghép con đực với con cái khác giống nhau nhằm tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau

Con đực Con cái Phương pháp chọn phối

Lợn Landrat

Bò sin Ấn Độ

Vịt Bắc Kinh

Lợn Móng Cái Bò vàng Vân Nam Vịt cỏ

Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống 16’ HĐ 2 : Nhân giống thuần chủng

- Y/c HS đọc mục II / 91

- Nhân giống thuần chủng là gì ?

-Mục đích của nhân giống thuần

chủng là gì ?

- Phương pháp nhân giống thuần

chủng

-Kết quả nhân giống thuần chủng

HĐ 2 : Tìm hiểu nhân giống

thuần chủng.

- Là hình thức chọn phối cùng giống

- Tăng số lượng cá thể

- Củng cố đặc điểm tốt của giống

-Chọn cá thể đực, cái tốt của giống

- Cho giao phối để sinh con

- Chọn con tốt trong đàn nuôi lớn lại tiếp tục chọn

- Tăng số lượng cá thể

II Nhân giống thuần chủng :

1 Nhân giống thuần chủng

là gì ?

- Là chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản

- Nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có

Trang 6

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Làm thế nào để nhân giống

thuần chủng đạt kết quả ?

GV yêu cầu

- Củng cố chất lượng giống

HS : Đọc mục 2/92 SGK

HS : Làm bài tập tr 92 SGK -HS : đọc phần ghi nhớ tr 62 SGK

2 Làm thế nào để sản xuất

giống thuần chủng đạt kết quả :

- Xác định rõ mục đích chọn phối tốt

- Không ngừng chọn lọc nuôi dưỡng đàn vật nuôi

5’ HĐ3: Củng cố

- Chọn phối là gì ? Em hãy lấy ví

dụ về chọn phối cùng giống và

chọn phối khác giống ?

- Em hãy cho biết mục đích và

phương pháp nhân giống thuần

chủng

HS thảo luận và cử đại diện trả lời câu hỏi

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 1’)

- Đọc trước bài 35

- Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi phục vụ 2 bài thực hành gà, ngan, vịt, ngỗng, lợn, trâu, bò

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 7

Bài 35: Thực hành NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Phân biệt được một số giống gà qua quan sát ngoại hình của giống

2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp chọn gà đẻ trứng dựa vào các chiều đo.

3/ Thái độ : Có ý thức học tập say sưa, quan sát tỉ mỉ trong công việc chọn giống gà

II CHUẨN BỊ :

-GV: Tranh một số giống gà hoặc mô hình 1 số giống gà theo các hướng sản xuất khác nhau Hướng trứng : gà Lơgo, hướng trứng thịt: gà ri, gà tàu vàng, hướng thịt : gà đông cảo, gà hồ

-HS: Tranh ảnh các giống vật nuôi

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Chọn phối là gì ? Phân biệt chọn phối cùng giống và khác giống ?

(Chọn con đực và ghép đôi với con cái để cho sinh sản)

Chọn phối cùng giống : là chọn ghép đôi con đực và con cái cùng giống để cho sinh sản

Chọn phối khác giống : Là chọn ghép đôi con đực với con cái khác giống nhau

- Thế nào là nhân giống thuần chủng ?

(là ghép đôi con đực với con cái có nguồn gốc cùng một giống để cho sinh sản)

3 Giảng bài mới : (38’)

*Giới thiệu bài : (1’) Qua tiết thực hành HS biết phân biệt một số giống gà qua quan sát ngoại hình.

Phân biệt phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào 1 vài chiều đo đơn giản

- Tiến trình bài dạy:

5’ HĐ 1 : Tổ chức thực hành

- GV yêu cầu

- GV phân công giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

HĐ 1 Tổ chức thực hành : 1 Quan sát ngoại hình :

- Hình dáng toàn thân

- Màu sắc của lông

- Màu sắc của da

- Đặc điểm đặc thù của mỗi giống ở phần đầu, chân

27’ HĐ 2 : Quy trình thực hành

GV Hướng dẫn HS

- GV dùng tranh vẽ ảnh, hoặc

vật nuôi thật hướng dẫn

- GV Ví dụ gà lơ go lông trắng,

gà ri lông pha tạp da vàng, gà

đông cảo da đỏ

-GV dùng tranh vẽ hoặc gà mái

thật hướng dẫn

GV hướng dẫn

- Theo dõi và uốn nắn

HĐ 2 : Quy trình thực hành :

- Quan sát ngoại hình để nhận biết các giống gà ?

HS : Quan sát theo thứ tự

HS : Quan sát theo thứ tự

HS : tìm vị trí và đặt ngón tay để

đo khoảng cách giữa 2 xương háng như là hình 59 / 95 SGK

HS : đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái như hình 60 / 95 SGK

- HS thực hành theo nhóm

- Sau khi thực hành xong

2 Cách đo một số chiều để

chọn gà mái :

- Đo khoảng cách giữa 2 xương háng

- Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng

Ngày soạn : 10/1/2010

Tuần : 21 - Tiết : 30

Trang 8

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HS : ghi kết quả thực hành 5’ HĐ 3 : Củng cố

- GV nhận xét đánh giá kết quả

thực hành của từng nhóm

- Việc thực hiện nội quy an

toàn lao động

- GV chấm điểm

- Tự nhận xét đánh giá kết quả

- Thu dọn mẫu vật, dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ

3 HS ghi kết quả thực

hành :

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Đọc trước bài 36 / 97 SGK

- Chuẩn bị theo sự phân công của nhóm trước khi đến lớp

- Bài thực hành : Nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 9

Bài 36: Thực hành : NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG

LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống

2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn

Quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các giống lợn

3/ Thái độ : Có ý thức học tập say sưa, quan sát tỉ mỉ trong công việc chọn giống lợn

II CHUẨN BỊ :

-GV: Tranh vẽ, mô hình 1 số giống lợn như : lợn ỉ, lợn móng cái, lợn Landrat

-HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh một số giống lợn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS

3 Giảng bài mới : (40’)

*Giới thiệu bài : (1’)

- Qua bài thực hành, HS phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống Biết được phương pháp đo một số chiều của lợn Phải bảo đảm an toàn khi thực hành và giữ vệ sinh môi trường chung quanh

Tiến trình bài dạy:

5’ HĐ 1 : Tổ chức thực hành :

- GV yêu cầu

GV gọi HS kiểm tra sự chuẩn bị

của học sinh

HĐ 1 : Tổ chức thực hành :

HS : để dụng cụ chuẩn bị thực hành trên bàn trứơc mặt

29’ HĐ 2 : Quy trình thực hành :

- GV hướng dẫn

- GV nêu một số ví dụ về màu

lông

- Lợn ỉ : lông đen

- Lợn Landrat : Lông da

trắng

- Lợn ỉ : mỏm ngắn, lợn đại

bạch tai to rũ xuống trước mặt

- GV dùng thước dây hướng

dẫn

- Chú ý tư thế đứng của lợn

- GV theo dõi các tổ thực hành

và uốn nắn

HĐ 2 : Quy trình thực hành :

-Theo dõi

HS : Quan sát ngoại hình 1 số giống lợn theo thứ tự

HS : đo trên mô hình lợn hoặc con lợn thật

-Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều HS ghi vào bảng theo dõi trong SGK

1 Quan sát ngoại hình của 1

số giống lợn :

- Hình dạng chung của lợn : Đầu, cổ, lưng, chân

- Màu sắc lông

- Đặc điểm nổi bật đặc thù của giống

2 Đo một số chiều đo :

- Đo chiều dài thân

- Đo vòng ngực

3 HS ghi kết quả thực hành

10’ HĐ 3 : Củng cố:

GV dựa vào kết quả đã theo

dõi đánh giá buổi thực hành về

thực hiện nội quy an toàn lao

HS : Thu dọn dụng cụ làm vệ sinh sạch sẽ nơi thực hành

- Tự đánh giá kết quả Ngày soạn 10/1/2010

Tuần : 21 - Tiết : 31

Trang 10

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

động

- Kết quảa HS học tập theo

từng nhóm

- Cho điểm HS

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’

- Đọc trước bài 37 “Thức ăn vật nuôi”

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:46

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Một số biểu bảng về tiêu chuẩn giống tốt 1 số vật nuôi    -HS :  Tìm hiểu bài trước ở nhà - TUẦN 20-21
t số biểu bảng về tiêu chuẩn giống tốt 1 số vật nuôi -HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà (Trang 1)
- Là hình thức chọn phối cùng giống - TUẦN 20-21
h ình thức chọn phối cùng giống (Trang 5)
w