Hìnhảnh con thuyền ra khơi mạnh mẽ và đẹp đẽ, hơn nhưng thế từ trong sâuthẳm Tế Hanh đã nhận ra cánh buồm chính là linh hồn của quê hương.đoạn thơ đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiế
Trang 1VĂN HỌC TRUNG ĐẠI: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG- TRUYỆN
Nhà thơ Chế Lan viên có viết:
“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn”
(Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế nàychăng ?
Chế Lan Viên - người làm vườn vĩnh cửu - NXB Hội Nhà Văn 1995)
Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều
của Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên
GỢI Ý Câu 1:
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cáihay của nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …”
Yêu cầu :
Trang 2- Chỉ ra được đặc sắc nghệ thuật: liệt kê, so sánh, nhân hoá - Nêu được vẻ
đẹp của nội dung câu thơ Đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trongbuổi sớm mai hồng thật đẹp: Thiên nhiên tươi đẹp, thuận lợi như báo hiệutrước một chuyến đi bội thu Con người khoẻ khoắn, đầy sức sống Hìnhảnh con thuyền ra khơi mạnh mẽ và đẹp đẽ, hơn nhưng thế từ trong sâuthẳm Tế Hanh đã nhận ra cánh buồm chính là linh hồn của quê hương.đoạn thơ đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Sự "trở về" của Vũ Nương ở phần cuối tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương đã hoá giải được bi kịch trong truyện Em hãy viết một đoạn
văn nêu quan điểm của mình về ý kiến đó
Yêu cầu:
Về nội dung: Khi Vũ Nương tự vẫn nàng chỉ có một mình, Trương Sinh xua đuổi,phẩm giá bị chà đạp Khi nàng trở về ở cuối tác phẩm có Trương Sinh đứng đợi bên đàngiải oan, phẩm giá được chiêu tuyết Tuy nhiên bi kịch không vì thế mà được hoá giải.Giữa Trương Sinh và Vũ Nương vẫn còn có một khoảng cách mà không thể vượt qua "
nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa ", "
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất" Như vậy sự trở
về của nàng, hạnh phúc của nhân vật mãi mãi chỉ là hư ảo
Về hình thức: viết thành một đoạn văn
Câu 3
Nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
"Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn"
( Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? )
Em hiểu câu thơ trên như thế nào ? Bằng những hiểu biết của mình về TruyệnKiều của Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên
Yêu cầu:
- Về hình thức: Đây là bài nghị luận văn học, bài viết phải đầy đủ ba phần: mở
bài, thân bài, kết bài Văn viết đúng chính tả và ngữ pháp thông thường
- Về nội dung:
+ Giải thích được ý thơ của Chế Lan Viên: Văn trước hết được hiểu theo nghĩa hẹp
là văn chương, bao gồm cái hay của cả nghệ thuật lẫn nội dung - Truyện Kiều là kiệt táchàng đầu của văn học dân tộc Văn được hiểu rộng ra là văn hoá – Truyện Kiều là giá trịtinh thần rất đáng tự hào của dân tộc ta Qua Truyện Kiều ta có thể hiểu được tâm hồn,phẩm chất, tài năng của dân tộc - Truyện kiều là kết tinh tinh hoa dân tộc, là quốc hồn,quốc tuý Câu thơ của Chế Lan viên ca ngợi giá trị toàn diện của Truyện Kiều, khẳngđịnh vị trí số một của tác phẩm trong lịch sử thi ca Việt Nam
+ Phân tích và chứng minh các giá trị của Truyện Kiều
Giá trị hiện thực: Phản ánh bức tranh xã hội đương thời Đó là một xã hội thối nát,tàn bạo chà đạp lên mọi giá trị, nhân phẩm con người
Trang 3Giá trị nhân đạo: Ca ngợi và đề cao những khát vọng giải phóng con người ( tìnhyêu công lí, tự do Giá trị nghệ thuật: chọn một vài phương diện tiêu biểu của nghệ thuật
để phân tích chứng minh như : nghệ thuật xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ tình, ngôn ngữ
+ Mở rộng: Học sinh có thể so sánh với Kim Vân Kiều Truyện để thấy được sự
sáng tạo, tài năng của Nguyễn Du Đưa ra những đánh giá về Truyện Kiều để thấy được
vị trí số một của tác phẩm
***********************************************************
ĐỀ 18 Câu 1 ( 4đ ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi ” (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập 1)
- Còn ông tớ cực kì tốt! – Riêng Ngọc Anh trịnh trọng tuyên bố
Lời nói ngây thơ của cô bé Ngọc Anh kia đã chứa đựng một triết lí Đó là triết lígì? Em có suy nghĩ gì về triết lí ấy?
Câu 3(12đ)
Hình tượng người phụ nữ Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại mà em đượchọc ở THCS
GỢI Ý Câu 1
+ Giới thiệu khái quát bài thơ và đoạn thơ
+ Bằng cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng lãng mạn, nhà thơ đã gợi ratrước mắt người đọc bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh thật hàohùng, tráng lệ
+ Hình ảnh đoàn thuyền căng buồm lướt sóng trở về bến trong niềm vui phơi phới: cáđầy khoang lấp lánh ánh mai hồng Hình ảnh thực và mộng, lung linh, bay bổng biểuhiện niềm vui say sưa hào hứng của con người trong cuộc sống mới đã được làm chủbiển trời quê hương + Bức tranh rực rỡ tráng lệ ấy được tạo
ra không chỉ bởi cảm hứng lãng mạn, bay bổng mà còn do nhiều biện pháp nghệthuật: khoa trương, ẩn dụ, nhân hóa, cùng âm vang âm vang của bài ca lao động ngânnga suốt dọc bài thơ, khiến bức tranh thêm sống động, hấp dẫn.+ Đây là đoạn thơ đặc sắc tạo sự hô ứng đầu- cuối của cả bài thơ về cả hình ảnh,không gian, thời gian, khép kín một chu trình lao động trên biển của ngư dân
Trang 4Ư+ Niềm vui, khí thế phấn khởi không chỉ của người lao động mà đó cũng là niềmvui của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống mới của nhân dân đấtnước
Câu 2: 4 điểm
- Nêu được triết lí : Lòng tốt là của cải (vấn đề nghị luận)
- Giải thích: Lòng tốt là gì? Nhận diện người có lòng tốt và biểu hiện?
+ Lòng tốt là những hành động, việc làm cao đẹp xuất phát từ tấm lòng nhằm giúp đỡngười khác
+ Người có lòng tốt sẵn sàng cảm thông, chia sẻ, nhường nhịn…không bao giờ tranhdành quyền lợi hay ghen ghét, đố kị, nói xấu cho ai…
+ Biểu hiện của lòng tốt: nhặt được của rơi trả người đánh mất, làm việc thiện…
Nói lòng tốt là của cải nghĩa là so sánh lòng tốt với của cải, quý giá, quan trọng và cầnthiết như của cải
- Khẳng định tính đúng đắn của quan niệm: Đây là một quan niệm đúng vì lòng tốt đemlại giá trị vật chất và tinh thần cho cá nhân và cộng đồng xã hội
+ Lòng tốt là của cải vật chất: Hs có thể lấy dẫn chứng trong những câu chuyện cổ như
truyện Cây khế ( nhờ có lòng tốt mà người em được chim đại bàng mang đến đảo hoang
lấy được
Câu 3:
I/ Mở bài; Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Phụ nữ là trung tâm của cái đẹp, chính vì vậy hình ảnh người phụ nữ đã trở thành đề tài quen thuộc trong văn học từ xưa đến nay…
Nêu vấn đề: VHTĐ Việt Nam đã có không ít những tác phẩm viết về người phụ nữ (
Chuyện người con gái Nam Xương, Chinh phụ ngâm khúc,Bánh trôi nước, Truyện
khiết, bình dị, dân dã, đôn hậu của người thôn nữ chất phác…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: “ Thân em vừa trắng lại vừa tròn”-> vẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn, tròn trịa, căng tràn sức sống…
- Thúy Vân trong Truyện Kiều:
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Vẻ đẹp của Thúy Vân là hội tụ tất cả những chuẩn mực về cái đẹp của thiên nhiên…
- Thúy Kiều: Cái đẹp về cả tài và sắc
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Trang 5Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
- Vẻ đẹp của Kiều được Nguyễn Du khéo léo gợi lên qua đôi mắt: đôi mắt đẹp trongveo như nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân Vẻ đẹp tuyệt
mĩ của Kiều đến mức cả hoa, liễu những tạo vật xinh đẹp của thiên nhiên phảihờn ghen Không chỉ đẹp Kiều còn đa tài: cầm, kì, thi, họa…và ở tài nào Kiềucũng đạt đến độ xuất chúng Trong số những tài đó tài đàn là tài nổi trội hơn cả:
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
- - Vũ Nương: ba năm xa cách chồng, nàng ở nhà chăm sóc mẹ, nuôi con Sự chămsóc tận tâm của nàng khiến mẹ chồng không khỏi xúc động Câu trăng trối của bà
đã khẳng định lòng hiếu thảo của Vũ
Nương: xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ…Khi bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần, giải thích “ cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót…” Để rồi cuối cùng nàng
đã phải tìm đến cái chết để minh chứng cho lòng chung thủy của mình…Mặc dù ở dưới thủy cung nhưng Vũ Nương vẫn không nguôi nhớ về gia đình, chồng con…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước: mặc cho số phận đưa đẩy “ Mà em vẫn giữ tấm lòng son”…
- Thúy Kiều: sau khi gặp Kim Trọng nàng đã quên đi mọi lễ giáo phong kiến tự tìm đến
chàng Kim để gặp gỡ và đính ước… Phải bán mình chuộc cha nhưng Kiều vẫn một lòng chung thủy với Kim Trọng, đau đáu nhớ về người yêu, cảm thấy có lỗi với chàng Kim
“Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” Mười năm năm lưu lạc, nàng vẫn luôn nghĩ về
người yêu và nghĩ đến các bậc sinh thành…
- Kiều Nguyệt Nga: Nghe lời cha về Hà Khê định bề gia thất , giữa đường gặp toán cướp, được Vân Tiên cứu, nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với Vân Tiên Nghe tin Vân Tiên đã chết Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời…Bị đem cống nạp cho giặc Nguyệt Nga đã ôm bức hình của Vân Tiên nhảy xuống sông tự vẫn…
- Người vợ trong Chinh phụ ngâm khúc trong buổi chia li với chồng, nàng đã có những cảm xúc bịn rịn, lưu luyến
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
/ Họ có vẻ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại bất hạnh, bi thương
+Nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền
- Vũ Nương vì người chồng độc đoán nàng đã phải nhẩy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn
- Thúy Kiều tài sắc ven toàn nhưng lại là nạn nhân của XHPK: Thanh lâu hai lượt, thanh
Trang 6- Chiến tranh đã khiến cho cuộc sống vợ chồng Vũ Nương phải xa cách, là nguyên nhân
gián tiếp gây nên bi kịch trong cuộc đời nàng
- Chiến tranh đã khiến bao gia đình phải li tán, người vợ phải ngày đêm ngóng trông
chồng ( Chinh phụ ngâm khúc)
Tóm lại: Người phụ nữ trong các tác phẩm văn học trung đại đều là những người phụ nữ
tài sắc với những phẩm chất đáng quý song bị XHPK chà đạp, cuộc sống không hạnh
phúc
- Viết về những người phụ nữ các tác giả đã đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của họ đồng thời còn
dành cho họ sự trân trọng, cảm thông, yêu mến…
- Qua hình tượng người phụ nữ các tác giả đã lên án chế độ PK nam quyền, lên án cuộc
chiến tranh phi nghĩa….Bày tỏ những ước mơ, khát vọng chính đáng của họ.
* Liên hệ với hình tượng người phụ nữ trong các tác phẩm VHHĐ, trong cuộc sống
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
Trường THCS Kim Thư
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có: 01 trang
Câu 1:4 điểm
Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi
tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Hãy phân tích chi tiết "chiếc bóng" trong tác phẩm
"Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ đã làm rõ điều đó.
Câu 2: 6 điểm
Viết bài văn ngắn khoản một trang giấy thi trình bày suy nghĩ về câu nói sau:
Con người sinh ra không phải để tan biến như một hạt cát vô danh Họ sinh ra để
in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác
Câu 3: (10 điểm)
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh
trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ,
Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
-Hết -Họ và tên: ……… Số báo danh: …
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN 9 Câu 1: 4 điểm.
1 Yêu cầu chung:
* Hình thức:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng nghị luận để suy nghĩ trình bày về một vấn
đề trong tác phẩm văn học Đó là vai trò của một chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩmvăn học
- Bài viết lập luận chặt chẽ Văn viết mạch lạc, trong sáng; chuyển ý linh hoạt, khôngmắc các lỗi
* Về nội dung kiến thức:
a Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện:
- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( ), để làm nênmột chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năngnghệ thuật
- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể được làmnên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chi tiết nhỏnhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tácphẩm
b Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":
* Giá trị nội dung:
- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người
vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốn đồng nhất "xa mặt nhưngkhông cách lòng" với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏalấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng
- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế
độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lý nào
mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bikịch gia đình, bi kịch xã hội
- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loangloáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tácphẩm
- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin,hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo
* Giá trị nghệ thuật:
- Tạo sự hoàn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện: Chi tiết "chiếc bóng" tạo nên nghệ thuậtthắt nút, mở nút mâu thuẫn bất ngờ, hợp lý:
Trang 8+ Bất ngờ: Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vòngoan nghiệt; chiếc bóng của tình chồng nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thuỷchung son sắt lại bị chính người chồng nghi ngờ "thất tiết"
+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ Nươngkết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnh ngộchia ly bởi chiến trAanh Đó là nguy cơ tiềm ẩn bùng phát
- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích, "Miếu vợ chàngTrương") tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tưởng như có hậu nhưnglại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ
* Về nội dung kiến thức:
- Giải thích ý nghĩa câu nói: Bằng cách nói hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu nói khẳng địnhcon người sinh ra không chỉ để sống một cuộc đời tầm thường, vô vị Đã sinh ra trongcuộc đời, con người phải khẳng định vai trò tích cực của mình với xã hội, những ngườixung quanh, phải sống có ích, tốt đẹp
- Vận dụng lí lẽ để khẳng định vấn đề:
+ Con người sinh ra nếu không có lí tưởng sống, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán,
vô vị, sống buông xuôi, thậm chí buông thả, bất cần đời
+ Sống phải có công danh, sự nghiệp, giúp ích cho đời Vì khi sinh ra trong trờiđất là ta đã mang món nợ với cuộc đời Mỗi người cần trả sòng phẳng món nợ sâu nặngđó
+ Khi có quan niệm sống có ích, sống tốt đẹp ta sẽ thấy cuộc đời đẹp, đáng sống.+ Có cống hiến cho đời bằng những việc làm cụ thể, con người mới có thể in dấucủa mình trong xã hội Và biết sống cho người khác, vì người khác là yêu tố quan trọng
có ý nghĩa quyết định để con người in dấu trong tim người khác
- Nêu dẫn chứng minh họa:
+ Cha mẹ in dấu trong tim con cái bằng sự chăm sóc, nuôi dưỡng, tình yêuthương, dạy dỗ chu đáo
+ Có những anh hùng dân tộc in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằngnhững hành động chiến đấu phi thường và sự hy sinh anh dũng
Trang 9+ Các bậc vĩ nhân in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng sự nghiệp lừnglẫy, sự đóng góp lớn lao cho cuộc đời bằng tấm gương đạo đức sáng ngời: Bác Hồ, Lê-nin,………
+ Những kẻ sống chủ nghĩa cá nhân, những tên bạo chúa, những tên sống vớitham vọng điện cuồng Những người sống mà như chết hay sống lay lắt trong cuộc đời,
ăn bám gia đình và xã hội không bao giờ in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim ngườikhác
- Nhận thức hành động đúng can có:
Mỗi người sinh ra cần có quan niệm sống tốt đẹp, tích cực, để lại danh thơm,tiếng tốt; biết sống vì người khác, biết đóng góp công sức cho cuộc đời chung (Như họctập, lao động tốt, giúp đỡ người khác, lên tiếng với hành động xấu chắc chắn sẽ được
in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm
Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn
Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng làm bàinghị luận văn học
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp; chữ viết cẩn thận
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng được những yêucầu cơ bản sau:
* Vẻ đẹp của người phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ).
- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc
(Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
Trang 10* Nhận định, đánh giá:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng bạc mệnh, bị
xã hội phong kiến vùi dập
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông, xót xacho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công
Ngày thi: 21 tháng 3 năm 2014
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 03 câu, gồm 01 trang.
Câu 1 (2.0 điểm)
Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa,Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh ”
(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)
Câu 2 (6.0 điểm)
Trong bài thơ Quê hương, Đỗ Trung Quân viết:
“ Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi ”
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 01 trang) bày tỏ suy nghĩcủa mình về quê hương
Câu 3 (12.0 điểm)
Nhà văn Nguyễn Dữ đã kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương bằng chi tiết
Vũ Nương hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất
Có ý kiến cho rằng: giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn Có người lại nhận xét: cách kết thúc của tác giả như vậy là hợp lí.
Số báo danh
……….
Trang 11Suy nghĩ của em về hai ý kiến trên.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp
lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2.0 điểm; câu 2: 6.0 điểm; câu 3: 12.0 điểm)
II Yêu cầu cụ thể
Câu 1 (2.0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Đảm bảo một đoạn văn hoàn chỉnh, chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi
+ Nhân hóa: giọt sữa; nháy hoài; ôm ấp; thoa son
+ So sánh: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa
1.0
0.50.5
- Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ
Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đoàn Văn Cừ đã thổi hồn vào thiên nhiên, biến chúng
thành những sinh thể sống Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương trắng rỏ
đầu cành như giọt sữa”; vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cái thướt tha, điệu đà trong
dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yên bình, ấm áp trong khung cảnh “đồi thoa son nằm dưới
ánh bình minh”
=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xuân Cảnh vật toát lên vẻ rực rỡ, lấp
lánh trong sự tinh khôi, trong trẻo, mượt mà nghĩnh: “rỏ,
1.0
Câu 2 (6.0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
Trang 12- Biết cách làm một bài nghị luận xã hội: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt
chẽ, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh
- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi
- Cách so sánh độc đáo, thú vị: quê hương là mẹ
- Qua cách so sánh, nhà thơ khẳng định tình cảm gắn bó của con người với quê hương
0.50.5
- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa đựng những tình cảm chân thành, sâu sắc của tác
giả đối với quê hương: tình cảm với quê hương là tình cảm tự nhiên mang giá trị nhân bản, thuần
khiết trong tâm hồn mỗi con người
- Quê hương chính là nguồn cội, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi gắn bó, nuôi dưỡng sự sống,
đặc biệt là đời sống tâm hồn của mỗi người Quê hương là bến đỗ bình yên, là điểm tựa tinh thần
của con người trong cuộc sống Dù đi đâu, ở đâu hãy luôn nhớ về nguồn cội
- Đặt tình cảm với quê hương trong quan hệ với tình yêu đất nước, hướng về quê hương
không có nghĩa chỉ hướng về mảnh đất nơi mình sinh ra mà phải biết hướng tới tình cảm lớn
lao, thiêng liêng bao trùm là Tổ quốc, là Đất nước để Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
- Có thái độ phê phán trước những hành vi suy nghĩ chưa tích cực về quê hương: chê quê
hương nghèo khó lạc hậu
- Có nhận thức đúng đắn về tình cảm với quê hương
- Có ý thức tu dưỡng, học tập, phấn đấu xây dựng quê hương
0.50.5
Câu 3 (12.0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm một bài nghị luận văn học: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận
chặt chẽ, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh
- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi
chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức
Cần đáp ứng một số ý chính sau:
Trang 13Nội dung Điểm
- Đây là cách kết thúc thường gặp trong các truyện cổ dân gian, thể hiện quan niệm ở hiền gặp
lành, cái thiện thắng cái ác của người lao động, thể hiện niềm tin, niềm lạc quan của họ Đó cũng
là truyền thống nhân đạo của dân tộc, cũng là một trong những nội dung của văn học trng đại Việt
Nam
- Cách kết thúc truyện như vậy có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần nhân đạo
của văn học Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới giá trị hiện thực và logic phát triển của cốt
truyện
1.5
1.5
- Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện được tinh thần nhân đạo và
khát vọng của con người về cuộc sống: Vũ Nương không chết, nàng được sống một cuộc sống
sung sướng, hạnh phúc dưới thủy cung, nàng hiện hồn về gặp Trương Sinh là để minh oan, để
khẳng định tình cảm thủy chung của mình
- Kết thúc truyện còn cho thấy sự vận dụng sáng tạo truyện dân gian của nhà văn Tác giả đã
sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo và lối kể chuyện dân gian để thể hiện tư tưởng của mình Bên
cạnh giá trị nhân đạo, truyện còn có giá trị hiện thực sâu sắc Nếu tác giả để cho Vũ Nương trở về
với cuộc sống thực tại thì nàng cũng không thể có được hạnh phúc với một người chồng đa nghi,
độc đoán cùng những định kiến nặng nề của xã hội đương thời
- Kết thúc truyện như vậy là hoàn toàn hợp lí vì nó vừa thể hiện được tư tưởng của tác giả,
vừa đảm bảo tính lôgic của cốt truyện đồng thời phản ánh một cách chân thực, khách quan số
phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
2.0
2.0
2.0
Cách kết thúc câu chuyện của nhà văn không chỉ góp phần tạo nên sức sống của tác phẩm mà
còn khẳng định tài năng của tác giả
***************************************************************
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1: (8đ)
Trang 14Chuyện xưa kể lại rằng, một buổi tối, một vị thiền sư già đi dạo trong thiền viện,chợt trông thấy một chiếc ghế dựng sát chân tường nơi góc khuất Đoán ngay ra đã cóchú tiểu nghịch ngợm nào đó làm trái qui định: Vượt tường trốn ra ngoài chơi, nhưng vịthiền sư không nói với ai, mà lặng lẽ đi đến, bỏ chiếc ghế ra rồi quỳ xuống đúng chỗ đó.
Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểukinh ngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quáhoảng sợ nên không nói được gì, đứng im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hìnhphạt nặng nề Không ngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói: “Đêm khuya sương lạnh, con mau
về thay áo đi” Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên được bài học từ buổi tối hômđó
Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
Câu 2:(12đ)
Một trong những phương diện thể hiện tài năng của người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu
và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học Bằng nhữngkiến thức đã học về đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều của NguyễnDu) em hãy làm sáng tỏ điều đó?
Hết
-Họ và tên thí sinh: ………Số báo danh:
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn Ngữ văn – Năm học 2015-2016
Câu 1: (8,0 điểm)
*Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện
- Văn phong trong sáng, ngôn từ chọn lọc, lập luận sắc sảo, chặt chẽ
*Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nộidung sau:
1 Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu chuyện: (3,0 điểm)
- Trong câu chuyện trên chú tiểu là người mắc lỗi, làm trái qui định vượt tườngtrốn ra ngoài chơi Hành động đó mang tính biểu trưng cho những lầm lỗi của con ngườitrong cuộc sống
- Cách xử sự của vị thiền sư có 2 chi tiết đáng chú ý:
+ Đưa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bước xuống
Trang 15+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thương thể hiện sự quan tâm lo lắng.
- Qua đó ta thấy vị thiền sư là người có lòng khoan dung, độ lượng với người lầmlỗi Hành động và lời nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đời chútiểu không bao giờ quên
- Câu chuyên cho ta bài học quí giá về lòng khoan dung Sự khoan dung nếu đặtđúng lúc đúng chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rất mạnh đếnnhận thức của con người
2 Suy nghĩ về lòng khoan dung trong cuộc sống: (4 điểm)
- Khoan dung là tha thứ rộng lượng với người khác nhất là những người gây đaukhổ với mình Đây là thái độ sống đẹp, một phẩm chất đáng quí của con người
- Vai trò của khoan dung: Tha thứ cho người khác chẳng những giúp người đósống tốt đẹp hơn mà bản thân chúng ta cũng sống thanh thản Đặc biệt trong quá trìnhgiáo dục con người, sự khoan dung đem lại hiệu quả hơn hẳn so với việc áp dụng cáchình phạt khác Khoan dung giúp giải thoát những hận thù, tranh chấp cân bằng cuộcsống, sống hòa hợp hơn với mọi người xung quanh
- Đối lập với khoan dung là đố kị, ghen tỵ, ích kỉ, định kiến
- Khoan dung không có nghĩa là bao che cho những việc làm sai trái
* Lưu ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh cần tìm được những dẫn chứng sinh
động, phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề.
3 Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)
- Cần phải sống khoan dung nhân ái
- Sống khoan dung với người cũng chính là khoan dung với mình
Câu 2: (12,0 điểm)
1 Giải thích ý kiến: 2đ
- Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật, chủ yếu là hình tượngnhân vật trong tác phẩm Một trong những phương diện thể hiện tài năng của nhà văn –người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân vật
- Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc,những băn khoăn trăn trở, những day dứt, suy tư, những nỗi niềm thầm kín và cả diễnbiến tâm trạng của nhân vật
Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật hiện lên sinhđộng, có hồn hơn Nhà văn có thể miêu tả trực tiếp nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tảqua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật
2 Chứng minh qua đoạn trích: 9đ
a Hoàn cảnh - Tình huống để Nguyễn Du miêu tả nội tâm nhân vật Kiều
Trang 16(1đ )
b Miêu tả nội tâm trực tiếp qua những lời độc thoại nội tâm: ( 3đ)
- Tài năng của Nguyễn Du trước hết là để Kiều nhớ Kim Trọng trước nhớ cha mẹsau rất hợp tâm lý của con người, hợp lô gic tình cảm
- Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cáchthể hiện cũng khác nhau Nỗi nhớ Kim Trọng chủ yếu là liên tưởng ,hình dung và tưởngtượng Nhớ cha mẹ chủ yếu là xót xa lo lắng thể hiện trách nhiệm và bổn phận của đạolàm con
c Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cảnh vật thiên nhiên (bút pháp tả cảnh ngụ tình):(4đ)
- Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng và rợn ngợp qua 6 câu đầu thể hiện nỗibuồn và cô đơn của Kiều;
- Cảnh thiên nhiên trong 8 câu cuối thực sự là khung cảnh của bi kịch nội tâm.Mỗi cảnh vật thiên nhiên gợi những tâm trạng khác nhau trong lòng Kiều Bức tranhthiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng
d Vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm trong việc xây dựng thành công hìnhtượng nhân vật Kiều: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo, thủy chung, ý thức về danh dự phẩm hạnh
và thân phận cô đơn hoảng sợ của Kiều trước một tương lai đầy cạm bẫy.( 1đ)
- Giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo
- Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,5
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2014 – 2015 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9
Trang 17Đề chính thức
Đề thi gồm có: 01 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02 tháng 12 năm 2014
ĐỀ BÀI Bài 1 (2,0 điểm ):
Giải thích và phân tích giá trị biểu cảm của từ đi trong các câu thơ sau:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi(1) hết đời lòng mẹ vẫn theo con
(Con cò- Chế Lan Viên)
Ta đi(2)trọn kiếp con người Vẫn không đi(3) hết những lời mẹ ru.
( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)
Cho đoạn văn sau:
“ Nổi bật trong những gương mặt của chương trình “ Vinh quang Việt Nam” là 9 người trong gia đình ông Nguyễn Phước Bửu Thanh đã hơn 130 lần tự nguyện hiến 32.000cc máu để cứu sống hàng trăm người Hiện nay gia đình ông đã trở thành “ ngân hàng máu sống” của bệnh viện Trung ương Huế Cả nhà ông có cả ba nhóm máu A,B,O Khi
có ai cần tiếp máu chỉ cần gọi điện thoại là gia đình ông sẵn sàng” ( Theo báo
người lao động)
Em hãy viết bài nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong đoạnvăn trên?
Bài 4 (10 điểm) :
Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giáo sư Lê Trí
Viễn viết: “Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn họcTrung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam: Cảnh xen vào tâm trạng con người là đểlàm nổi bật tâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyênqua cảnh vật gợi lên tâm trạng ấy Chỗ đó là chỗ sở trường nhất của Nguyễn Du”
Bằng những câu thơ, đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du được học
trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
(Hết)
Trang 18PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Đề thi gồm có: 01 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02 tháng 12 năm 2014
ĐỀ BÀI Bài 1 (2,0 điểm ):
Giải thích và phân tích giá trị biểu cảm của từ đi trong các câu thơ sau:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi(1) hết đời lòng mẹ vẫn theo con
(Con cò- Chế Lan Viên)
Ta đi(2)trọn kiếp con người Vẫn không đi(3) hết những lời mẹ ru.
( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)
Cho đoạn văn sau:
“ Nổi bật trong những gương mặt của chương trình “ Vinh quang Việt Nam” là 9 người trong gia đình ông Nguyễn Phước Bửu Thanh đã hơn 130 lần tự nguyện hiến 32.000cc máu để cứu sống hàng trăm người Hiện nay gia đình ông đã trở thành “ ngân hàng máu sống” của bệnh viện Trung ương Huế Cả nhà ông có cả ba nhóm máu A,B,O Khi
có ai cần tiếp máu chỉ cần gọi điện thoại là gia đình ông sẵn sàng” ( Theo báo
người lao động)
Em hãy viết bài nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong đoạnvăn trên?
Bài 4 (10 điểm) :
Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giáo sư Lê Trí
Viễn viết: “Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn họcTrung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam: Cảnh xen vào tâm trạng con người là để
Trang 19làm nổi bật tâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên
qua cảnh vật gợi lên tâm trạng ấy Chỗ đó là chỗ sở trường nhất của Nguyễn Du”
Bằng những câu thơ, đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du được học
trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
(Hết)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội,
kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý
cho điểm
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo
cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích
những bài viết có ý tưởng sáng tạo
- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những
bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không
cho quá nửa số điểm của mỗi câu
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 3 điểm; câu 3: 5 điểm ; câu 4:
10,0điểm), cho điểm lẻ đến 0,25
II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
*Giải thích nghĩa của từ đi trong mỗi câu:
-Đi (1) và (2) đều có nghĩa là sống(sống hết đời, sống trọn kiếp con người)Đi (3) có nghĩa
là hiểu, biết, đền đáp( không hiểu hết , không thể đền đáp được công lao to lớn của mẹ)
0,5
* Phân tích giá trị biểu cảm:
- Chế Lan Viên dùng từ đi mà không dùng từ sống Bởi vì từ đi vừa gợi ra hình tượng con
đường đời dằng dặc, gian khó, đắng cay của mẹ, vừa gợi cảm xúc động lòng người Dù con đã
lớn nhưng suốt đời trọn kiếp mẹ vẫn theo con , che chở, chia sẻ cùng con
0,5
- Nguyễn Duy sử dụng liên tiếp hai từ đi trong câu thơ Nhưng mỗi từ đi mang một giá trị
biểu cảm khác Từ đi 2) mở ra trước mắt người đọc con đường đời của mỗi kiếp người
(một trăm năm) mà vẫn chưa đi hết mấy lời mẹ ru Từ đi (3)tạo ra sự đối lập trọn kiếp/mấy
lời, có nghĩa là cả cuộc đời đi nhiều, hiểu biết nhiều nhưng chưa chắc hiểu hết những uẩn
ức, gửi gắm trong mấy lời ru của mẹ, chưa thể hiểu hết cuộc đời, tình yêu thương của mẹ
dành cho mình Từ đi (3) còn chất chứa một sự hối hận và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ
1,0
Trang 20- Về hình thức:
Viết được một đoạn văn nghị luận có lập luận chặt chẽ thuyết phục, có câu chủ đề đã cho
(Có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn) Có độ dài tối đa 15 dòng Không mắc lỗi cơ bản về
chính tả, ngữ pháp, câu văn sáng gọn
1,0
- Về nội dung: Triển khai được nội dung câu chủ đề với các ý chính:
Chi tiết Con chó Vàng làm cho câu chuyện hay vì:
+ Nó là một hình tượng nghệ thuật, tác giả đã dùng con vật để khắc họa chân dung nhân
vật lão Hạc
+ Con chó Vàng giúp ta hình dung đầy đủ, sâu sắc hơn về Lão Hạc
+ Con chó Vàng làm cho ranh giới của sự phân đẳng người - vật không còn
2,0
0,5
1,00,5
Yêu cầu về kĩ năng
Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các ý
một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận;
không quá năm lỗi chính tả, không mắc lỗi dùng từ cơ bản…
0,5
Yêu cầu về kiến thức 4.5
+ Những thông tin bài báo đưa ra khiến chúng ta ngạc nhiên, khâm phục:9 người, 130 lần
và 32000cc máu, gia đình ấy đã trở thành địa chỉ vàng –ngân hàng máu sống Đó là chiến
công của người anh hùng, là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống thời bình
0,5
+ Máu là nhu cầu cấp thiết chữa bệnh cứu người, thực tế lượng máu trong các bệnh viện
không đủ đáp ứng Hiến máu là công việc âm thầm đem lại sự sống, niềm vui và hạnh
phúc cho con người Những việc làm của gia đình ông Bửu Thanh là vô cùng cao quý,
xứng đáng được vinh danh
0,5
- Hiến máu-cho đi những giọt máu quý giá- tức là cứu người bệnh thoát khỏi cái chết, đem
đến cho bao người sự sống
- Hiến máu cứu người là việc làm cần thiết vì cộng đồng Những con người, những cuộc
đời bình dị đã và đang sẵn sàng chia sẻ sự sống với cộng đồng 0,25
- Hiến máu nhân đạo chính là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện sự tiếp nối truyền thống đạo đức,
lẽ sống của ông cha “lá lành đùm lá rách” “thương người như thể thương thân” Đó chính
là lẽ sống cần được tôn vinh, học tập
Trang 21động vì an sinh xã hội” ngày càng được tuyên truyền, hưởng ứng rộng rãi Nhiều cuộc vận
động hiến máu nhân đạo đã thu được nhứng kết quả đáng mừng Trong đó thanh niên giữ
1 Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được văn bản nghị luận có lập luận logic chặt chẽ, bố cục mạch lạc, văn phong
trong sáng, thuyết phục, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi cơ bản chính tả, ngữ pháp
1,0
2.1 - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Trích dẫn ý kiến
1,0
2.2 Giải thích khái quát về vấn đề :
- Ý kiến đã khẳng định tài năng tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong truyện Kiều của Nguyễn
Du Tài năng đó đã trở thành sở trường năng khiếu đáng bậc thầy của thi nhân Đây là ý
kiến đúng vì nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là thông qua việc tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của
con người - một thủ pháp truyền thống của văn học cổ phương Đông (Văn học Trung Quốc
cũng như trong văn học Việt Nam) Truyện Kiều của Nguyễn Du đã ảnh hưởng sâu đậm và
vận dụng tài tình, sáng tạo
- Trong truyện Kiều ta ít gặp nhà thơ chỉ tả cảnh đơn thuần, tả bức tranh thiện nhiên để gợi
lên tâm trạng: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy Nghĩa là: Cảnh chỉ là phương tiện thể
hiện mục đích chính là miêu tả tâm trạng con người Đó là năng khiếu sở trường của
Nguyễn Du mà các tài bút văn học trung đại khôn sánh
1,0
0,5
0,5
Trang 222.3 Chứng minh qua một số đoạn trích:
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: “Cảnh xen vào trong tâm trạng … gợi lên tâm trạng
ấy” của Nguyễn Du thể hiện:
- 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Bức tranh thiên nhiên ở đây là bức tranh chiều tà khi tan lễ hội Nét đặc sắc của nghệ
thuật tả cảnh là sử dụng từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, vừa gợi
được bức tranh chiều tà thanh dịu, cảnh vật đẹp nhưng không còn bát ngát trong sáng,
không khí cũng không còn đông vui náo nức rộn ràng
+ Tuy không trực tiếp tả tâm trạng nhưng xuyên qua bức tranh thiên nhiên ấy để làm nổi
bật tâm trạng Kiều: Vừa bâng khuâng lặng buồn tiếc nuối vì cảnh lễ hội tan, vừa dự báo
những sự kiện sắp xảy ra với Kiều
- 6 câu thơ đầu của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích là một không gian bao la, mênh mông, hoang
vắng đến rợn người của bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần
+ Cảnh vật tầng tầng lớp lớp của cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia
=> Bức tranh thiên nhiên ấy đã xen vào cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ loi, tủi
nhục, nhớ thương, của Kiều
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy của Nguyễn
Du đặc biệt thể hiện ở 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
- Cảnh ở đây được miêu tả rất khái quát, mang tính ước lệ nhưng cũng thật cụ thể, chân
thực Thời gian chung cho cảnh vật là chiều hôm (cái phông gợi buồn người lữ thứ) Hình
ảnh cửa bể, cánh buồm, ngọn nước mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió,
sóng, kết hợp với màu sắc xanh xanh và âm thanh tiếng sóng ầm ầm và không gian xa
xa, chân mây mặt đất cùng trạng thái trôi man mác, rầu rầu, Tất cả tạo nên hình bóng
thiên nhiên sống động nhưng không nhằm tả thiên nhiên mà tả tâm trạng
- Nét đặc sắc của đoạn thơ tả cảnh ngụ tình này là ở bút lực thiên tài của Nguyễn Du bằng
việc kết hợp các điệp từ buồn trông, từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh
xanh, ầm ầm và nghệ thuật nhân hóa tiếng sóng kêu cùng các hình ảnh ẩn dụ: cánh buồm
hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió cuốn, tiếng sóng, Tất cả mỗi hình ảnh, mỗi từ
ngữ miêu tả thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số phận nàng Kiều Kiều buồn
đau, lo sợ hãi hùng, tương lai mờ mịt bế tắc, chao đảo, nghiêng đổ đến tuyệt vọng
=> Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình, tình buồn ngày một lan tỏa sâu rộng, chồng chất
khiến lòng người không khỏi xót xa, thương cảm cho kiếp tài hoa bạc mệnh Đây chính là
cảnh xen vào tâm trạng để gợi tên tâm trạng ấy
1,5
2.4 Đánh giá chung
- Trong Truyện Kiều cảnh và tình luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Với quan niệm thẩm
mĩ truyền thống của phương Đông, Nguyễn Du luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền
cho hoạt động nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy thể hiện qua sự chi phối nội tâm
với cảnh vật qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ
1,0
0,5
Trang 23- Một yếu tố quan trọng làm nên bậc thầy tả cảnh ngụ tình là tâm hồn tinh tế nhạy cảm
trước sự diễm lệ phong phú của thiên nhiên và sự đồng cảm sâu sắc với số phận tâm tư con
người
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình góp phần làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm để tác phẩm
sống mãi trong trái tim độc giả
0,5
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2014 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội,
kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý
cho điểm
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo
cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích
những bài viết có ý tưởng sáng tạo
- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những
bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không
cho quá nửa số điểm của mỗi câu
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 3 điểm; câu 3: 5 điểm ; câu 4:
10,0điểm), cho điểm lẻ đến 0,25
II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
*Giải thích nghĩa của từ đi trong mỗi câu:
-Đi (1) và (2) đều có nghĩa là sống(sống hết đời, sống trọn kiếp con người)Đi (3) có nghĩa
là hiểu, biết, đền đáp( không hiểu hết , không thể đền đáp được công lao to lớn của mẹ) 0,5
* Phân tích giá trị biểu cảm:
- Chế Lan Viên dùng từ đi mà không dùng từ sống Bởi vì từ đi vừa gợi ra hình tượng con
đường đời dằng dặc, gian khó, đắng cay của mẹ, vừa gợi cảm xúc động lòng người Dù con đã
lớn nhưng suốt đời trọn kiếp mẹ vẫn theo con , che chở, chia sẻ cùng con
0,5
- Nguyễn Duy sử dụng liên tiếp hai từ đi trong câu thơ Nhưng mỗi từ đi mang một giá trị
biểu cảm khác Từ đi 2) mở ra trước mắt người đọc con đường đời của mỗi kiếp người
(một trăm năm) mà vẫn chưa đi hết mấy lời mẹ ru Từ đi (3)tạo ra sự đối lập trọn kiếp/mấy
1,0
Trang 24lời, có nghĩa là cả cuộc đời đi nhiều, hiểu biết nhiều nhưng chưa chắc hiểu hết những uẩn
ức, gửi gắm trong mấy lời ru của mẹ, chưa thể hiểu hết cuộc đời, tình yêu thương của mẹ
dành cho mình Từ đi (3) còn chất chứa một sự hối hận và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ
- Về hình thức:
Viết được một đoạn văn nghị luận có lập luận chặt chẽ thuyết phục, có câu chủ đề đã cho
(Có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn) Có độ dài tối đa 15 dòng Không mắc lỗi cơ bản về
chính tả, ngữ pháp, câu văn sáng gọn
1,0
- Về nội dung: Triển khai được nội dung câu chủ đề với các ý chính:
Chi tiết Con chó Vàng làm cho câu chuyện hay vì:
+ Nó là một hình tượng nghệ thuật, tác giả đã dùng con vật để khắc họa chân dung nhân
vật lão Hạc
+ Con chó Vàng giúp ta hình dung đầy đủ, sâu sắc hơn về Lão Hạc
+ Con chó Vàng làm cho ranh giới của sự phân đẳng người - vật không còn
2,0
0,5
1,00,5
Yêu cầu về kĩ năng
Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các ý
một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận;
không quá năm lỗi chính tả, không mắc lỗi dùng từ cơ bản…
0,5
Yêu cầu về kiến thức 4.5
+ Những thông tin bài báo đưa ra khiến chúng ta ngạc nhiên, khâm phục:9 người, 130 lần
và 32000cc máu, gia đình ấy đã trở thành địa chỉ vàng –ngân hàng máu sống Đó là chiến
công của người anh hùng, là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống thời bình
0,5
+ Máu là nhu cầu cấp thiết chữa bệnh cứu người, thực tế lượng máu trong các bệnh viện
không đủ đáp ứng Hiến máu là công việc âm thầm đem lại sự sống, niềm vui và hạnh
phúc cho con người Những việc làm của gia đình ông Bửu Thanh là vô cùng cao quý,
xứng đáng được vinh danh
0,5
- Hiến máu-cho đi những giọt máu quý giá- tức là cứu người bệnh thoát khỏi cái chết, đem
đến cho bao người sự sống
- Hiến máu cứu người là việc làm cần thiết vì cộng đồng Những con người, những cuộc
đời bình dị đã và đang sẵn sàng chia sẻ sự sống với cộng đồng 0,25
- Hiến máu nhân đạo chính là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện sự tiếp nối truyền thống đạo đức,
lẽ sống của ông cha “lá lành đùm lá rách” “thương người như thể thương thân” Đó chính
là lẽ sống cần được tôn vinh, học tập
0,5
- Phê phán những người sống vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau của đồng loại và chỉ nghĩ
đến bản thân
0,25
Trang 253 Bài học nhận thức và hành động: 1.5
- Những việc làm của gia đình giúp tuổi tre ý thức sâu sắc hơn về lẽ sống: “ Sống là cho” 0.25+ Hiến máu nhân đạo được tuổi trẻ nhiệt tình tham gia Phương châm sống “ tuổi trẻ hành
động vì an sinh xã hội” ngày càng được tuyên truyền, hưởng ứng rộng rãi Nhiều cuộc vận
động hiến máu nhân đạo đã thu được nhứng kết quả đáng mừng Trong đó thanh niên giữ
1 Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được văn bản nghị luận có lập luận logic chặt chẽ, bố cục mạch lạc, văn phong
trong sáng, thuyết phục, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi cơ bản chính tả, ngữ pháp
1,0
2.1 - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Trích dẫn ý kiến
1,0
2.2 Giải thích khái quát về vấn đề :
- Ý kiến đã khẳng định tài năng tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong truyện Kiều của Nguyễn
Du Tài năng đó đã trở thành sở trường năng khiếu đáng bậc thầy của thi nhân Đây là ý
kiến đúng vì nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là thông qua việc tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của
con người - một thủ pháp truyền thống của văn học cổ phương Đông (Văn học Trung Quốc
cũng như trong văn học Việt Nam) Truyện Kiều của Nguyễn Du đã ảnh hưởng sâu đậm và
vận dụng tài tình, sáng tạo
- Trong truyện Kiều ta ít gặp nhà thơ chỉ tả cảnh đơn thuần, tả bức tranh thiện nhiên để gợi
lên tâm trạng: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy Nghĩa là: Cảnh chỉ là phương tiện thể
hiện mục đích chính là miêu tả tâm trạng con người Đó là năng khiếu sở trường của
Nguyễn Du mà các tài bút văn học trung đại khôn sánh
1,0
0,5
0,5
Trang 262.3 Chứng minh qua một số đoạn trích:
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: “Cảnh xen vào trong tâm trạng … gợi lên tâm trạng
ấy” của Nguyễn Du thể hiện:
- 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Bức tranh thiên nhiên ở đây là bức tranh chiều tà khi tan lễ hội Nét đặc sắc của nghệ
thuật tả cảnh là sử dụng từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, vừa gợi
được bức tranh chiều tà thanh dịu, cảnh vật đẹp nhưng không còn bát ngát trong sáng,
không khí cũng không còn đông vui náo nức rộn ràng
+ Tuy không trực tiếp tả tâm trạng nhưng xuyên qua bức tranh thiên nhiên ấy để làm nổi
bật tâm trạng Kiều: Vừa bâng khuâng lặng buồn tiếc nuối vì cảnh lễ hội tan, vừa dự báo
những sự kiện sắp xảy ra với Kiều
- 6 câu thơ đầu của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích là một không gian bao la, mênh mông, hoang
vắng đến rợn người của bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần
+ Cảnh vật tầng tầng lớp lớp của cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia
=> Bức tranh thiên nhiên ấy đã xen vào cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ loi, tủi
nhục, nhớ thương, của Kiều
* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy của Nguyễn
Du đặc biệt thể hiện ở 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
- Cảnh ở đây được miêu tả rất khái quát, mang tính ước lệ nhưng cũng thật cụ thể, chân
thực Thời gian chung cho cảnh vật là chiều hôm (cái phông gợi buồn người lữ thứ) Hình
ảnh cửa bể, cánh buồm, ngọn nước mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió,
sóng, kết hợp với màu sắc xanh xanh và âm thanh tiếng sóng ầm ầm và không gian xa
xa, chân mây mặt đất cùng trạng thái trôi man mác, rầu rầu, Tất cả tạo nên hình bóng
thiên nhiên sống động nhưng không nhằm tả thiên nhiên mà tả tâm trạng
- Nét đặc sắc của đoạn thơ tả cảnh ngụ tình này là ở bút lực thiên tài của Nguyễn Du bằng
việc kết hợp các điệp từ buồn trông, từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh
xanh, ầm ầm và nghệ thuật nhân hóa tiếng sóng kêu cùng các hình ảnh ẩn dụ: cánh buồm
hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió cuốn, tiếng sóng, Tất cả mỗi hình ảnh, mỗi từ
ngữ miêu tả thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số phận nàng Kiều Kiều buồn
đau, lo sợ hãi hùng, tương lai mờ mịt bế tắc, chao đảo, nghiêng đổ đến tuyệt vọng
=> Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình, tình buồn ngày một lan tỏa sâu rộng, chồng chất
khiến lòng người không khỏi xót xa, thương cảm cho kiếp tài hoa bạc mệnh Đây chính là
cảnh xen vào tâm trạng để gợi tên tâm trạng ấy
1,5
2.4 Đánh giá chung
- Trong Truyện Kiều cảnh và tình luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Với quan niệm thẩm
mĩ truyền thống của phương Đông, Nguyễn Du luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền
cho hoạt động nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy thể hiện qua sự chi phối nội tâm
với cảnh vật qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ
- Một yếu tố quan trọng làm nên bậc thầy tả cảnh ngụ tình là tâm hồn tinh tế nhạy cảm
trước sự diễm lệ phong phú của thiên nhiên và sự đồng cảm sâu sắc với số phận tâm tư con
người
1,0
0,5
0,5
Trang 27=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình góp phần làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm để tác phẩmsống mãi trong trái tim độc giả.
Hết
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn Ngữ văn
Thời gian làm bài: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Trình bày sự cảm nhận của em về hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ sau:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
( Quê hương – Tế Hanh )
Suy nghĩ của em về câu chuyện sau:
“Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng ở Nhật Bản (Ngày 11/3/2011), tại mộttrường tiểu học, người ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những người bị nạn Trongnhững người xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng chín tuổi, trên người chỉ mặcmột bộ quần áo mỏng manh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lượt
em thì chắc chẳng còn thức ăn nên đến gần và trò chuyện với em
Em kể thảm họa đã cướp đi những người thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa emnhỏ Em bé quay người lau vội dòng nước mắt
Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên người em và đưa khẩu phần ăn tốicủa mình cho em:“Đợi tới lượt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ănrồi, cháu ăn đi cho đỡ đói” Cậu bé nhận túi lương khô, khom người cảm ơn Tôi tưởng
em sẽ ăn ngấu nghiến ngay lúc đó, nhưng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi
Trang 28thẳng đến chỗ những người đang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quaylại xếp hàng.
Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu bé trảlời:“Bởi chắc còn có nhiều người bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chungcho công bằng.”
(Dẫn theo báo Dân trí điện tử)
Câu 3 : ( 12 điểm )
Nói về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến, người ta hay nhắc đến
bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
Có mối liên tưởng nào giữa bài thơ “Bánh trôi nước” với hai tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” (qua các đoạn trích đã học) của Nguyễn Du?
Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em
HếtHướng dẫn chấm Câu 1 : (4 điểm)
Yêu cầu :
* Về nội dung : Học sinh cảm nhận hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ trên :
- Được miêu tả theo cách so sánh (bài Quê hương) và ẩn dụ (bài Đoàn thuyền đánh cá)
- Cánh buồm thiêng liêng khi so sánh với "mảnh hồn làng"và thơ mộng khi là "buồm trăng" (Học sinh phân tích )
- Cánh buồm gắn với cuộc sống, công việc của người dân chài, mang vẻ đẹp tâm hồn người dân chài : Cần cù, dũng cảm, phóng khoáng và có chút thơ mộng lãng mạn
* Về hình thức :
Bài viết có bố cục đầy đủ rõ ràng : MB-TB-KB Đảm bảo sự phân tích chặt chẽ trong bài viết
Trang 29Câu 2: (4,0 điểm)
I Yêu cầu:
1 Về kĩ năng:
- Thí sinh thể hiện tốt kĩ năng làm văn nghị luận xã hội
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả
2 Về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Nêu được ý nghĩa của câu chuyện:
- Thể hiện tình yêu thương ấm áp, sự đồng cảm, sẻ chia giữa những con người đang ở trong hoàn cảnh éo le Điều này có thể thấy qua nghĩa cử cao đẹp của nhân vật “tôi” đối với em nhỏ cũng như suy nghĩ, việc làm đáng trân trọng của em bé bất hạnh
* Bàn luận về vấn đề tình yêu thương giữa con người với con người trong cuộc sống:
- Trong cõi đời, tình yêu thương giữa con người với con người là một giá trị cao quý, là điều cần thiết mà ai cũng phải hướng tới
- Trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn, lòng nhân ái càng cần thiết để sưởi ấm những mảnh đời bất hạnh
- Phê phán những kẻ sống vô cảm, ích kỉ, thờ ơ với cộng đồng
* Rút ra bài học
- Mỗi người cần biết sống yêu thương, gắn bó, có trách nhiệm với cộng đồng; đặc biệt là cần quan tâm, giúp đỡ những kiếp đời kém may mắn
Câu 3: (12 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Có kĩ năng nghị luận về một vấn đề văn học( trình bày thành hệ thống luận điểm, phân tích- tổng hợp, so sánh- đánh giá…); lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Bố cục hợp lí, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Văn viết trong sáng, có cảm xúc
2 Yêu cầu về kiến thức:
Trang 30Bài viết có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng đại thể có các ý cơ bản
sau:
a Luận điểm 1: Giới thiệu giá trị nội dung bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:Trong hoàn cảnh bị phụ thuộc, người phụ nữ vẫn khẳng định vẻ đẹp hình thức lẫn vẻ đẹp tâm hồn của mình, đặc biệt là “tấm lòng son”
Từ hình ảnh trên gợi những liên tưởng về người phụ nữ trong hai tác phẩm “Chuyên người con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”
b Luận điểm 2: Những người phụ nữ ấy có tài sắc vẹn toàn nhưng đều là nạn nhân của xãhội phong kiến (giá trị hiện thực)
- Vũ nương đẹp người đẹp nết, hiếu thảo, đảm đang nhưng phải chịu bao bất công, oan khuất (dẫn chứng – phân tích)
- Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn nhưng đành sống kiếp trôi nổi, đoạn trường (dẫn chứng – phân tích)
- Họ luôn bị ràng buộc trong lễ giáo phong kiến, chịu sự áp chế bất công của chế độ
“trọng nam khinh nữ”, của thế lực đồng tiền (dẫn chứng – phân tích – đánh giá)
c Luận điểm 3: Trong hoàn cảnh đó, mỗi tác phẩm là lời khẳng định giá trị, phẩm chất của người phụ nữ với những ước mơ, khát vọng chân chính (giá trị nhân đạo)
- Họ luôn tìm cách đấu tranh vượt thoát khỏi hoàn cảnh của số phận để khẳng định phẩm chất trong sạch, khẳng định “tấm lòng son” của mình (dẫn chứng – phân tích)
- Họ luôn khao khát về hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình; ước mơ công lý, công bằng xã hội (dẫn chứng – phân tích – đánh giá)
Th i gian làm bài: 150 phút ờ (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm):
Phân tích giá tr bi u ị ể đạ ủt c a ngôn ng vàữ các bi n pháp tu t hi u trong o n thệ ừ ệ đ ạ ơsau:
“ Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa
Tia n ng tía nháy hoài trong ru ng lúa ắ ộ
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh
Đồ i thoa son n m d ằ ướ i ánh bình minh.”
(Đoàn Văn Cừ, Chợ tết )
Câu 2 (5,0 điểm):
Trang 31Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến
cho rằng: "Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện rõ
điều đó
Em hãy trình bày hi u bi t c a em v v n ể ế ủ ề ấ đề trên
Câu 3 (12 điểm):
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng
ra thương cả muôn vật, muôn loài…
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương,
SGK Ngữ văn 7, T2, NXB Giáo d c Vi t Nam, 2011, Tr.60)ụ ệ
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục) của Nguyễn Dữ và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích(Trích Truyện Kiều) của
3 Vi c chi ti t hóa i m s c a các ý (n u có) ph i ệ ế đ ể ố ủ ế ả đảm b o không sai l ch v iả ệ ớ
t ng i m c a m i ph n và ổ đ ể ủ ỗ ầ được th ng nh t trong H i ố ấ ộ đồng ch m thi.ấ
- Giới thiệu: bốn câu thơ của Đoàn Văn Cừ trong bài thơ Chợ tết: miêu
tả bức tranh thiên nhiên vùng đồi núi trung du khi tết đến, xuân về với
( 0,5 điểm)
- Ch ra và phân tích giá tr bi u ỉ ị ể đạ ủt c a ngôn ng vàữ các bi n pháp tu t :ệ ừ ( 2 điểm)
Trang 32+ Bi n pháp so sánh: “ Sệ ương tr ng r ắ ỏ đầu cành nh gi t s a”: Hình nh gi t sư ọ ữ ả ọ ương “ r ”ỏ
xu ng ố được so sánh nh “ gi t s a”.ư ọ ữ G i dáng v , s ng t ngào, th m mát, tinh khi t…ợ ẻ ự ọ ơ ế
c a gi t sủ ọ ương ban mai ( 0,75 điểm)
+ Bi n pháp nhân hoá: Tia n ng “nháy” , “ núi u n mình” , trong chi c “ áo the xanh”, “ệ ắ ố ế
i thoa son” –“ n m”: C nh v t vô tri tr nên s ng ng nh con ng i: tia n ng nh
a tr tinh ngh ch, reo vui, núi i nh cô thi u n ang trang i m, làm duyên làm
dáng mu n hoà vào dòng ngố ườ i ch t t i đ ợ ế ( 0,75 điểm)
+ n d : “chi c áo the xanh” : ng m th hi n s c màu c a c cây hoa lá m c trên núi, g iẨ ụ ế ầ ể ệ ắ ủ ỏ ọ ợ
s c s ng tràn tr c a mùa xuân.ứ ố ề ủ ( 0,25 điểm)
+ T ng giàu hình nh, các tính t ch màu s c: tr ng, tía, xanh, ừ ữ ả ừ ỉ ắ ắ đỏ ( son), h ngồ
( bình minh) và các động t nháy, u n, thoa, n m…: Góp ph n t o nên m t b c tranhừ ố ằ ầ ạ ộ ứ
r n r p nh ng hình s c tộ ị ữ ắ ươi vui ( 0,25 điểm)
- Các bi n pháp ngh thu t ã t o nên b c tranh sinh ệ ệ ậ đ ạ ứ động, tươ ắi t n, có h n và r c r ồ ự ỡ đầy
s c s ng c a thiên nhiên, g i ứ ố ủ ợ được c cái náo n c, vui v c a thiên nhiên trong bu i sángả ứ ẻ ủ ổmùa xuân tươ đẹ Đ ại p o n th th hi n tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơ ể ệ ương đấ ướt n c thathi t c a nhà th … ế ủ ơ ( 0,5 điểm)
Câu 2 (5,0 điểm):
1 Yêu c u ầ
1.1 Về hình thức:
Thí sinh có th vi t thành o n v n ho c bài v n ngh lu n v n h c ng n, di n ể ế đ ạ ă ặ ă ị ậ ă ọ ắ ễ đạ ưt l uloát, không m c l i di n ắ ỗ ễ đạt, dùng t , chính t ừ ả
1.2 Về nội dung:
Bài vi t có th trình bày theo các cách khác nhau nh ng c bế ể ư ơ ản nêu được các ý sau:
1.2.1 Nêu đ c vai trò c a chi ti t ngh thu t trong truy n:ượ ủ ế ệ ậ ệ
- Chi ti t là m t trong nh ng y u t nh nh t t o nên tác ph m; ế ộ ữ ế ố ỏ ấ ạ ẩ để làm nên m t chi ti tộ ế
nh có giá tr òi h i nhà v n ph i có s th ng hoa v c m h ng và tài n ng ngh thu t.ỏ ị đ ỏ ă ả ự ă ề ả ứ ă ệ ậ
- Ngh thu t là m t l nh v c ệ ậ ộ ĩ ự đặc thù: T m vóc c a ngầ ủ ư i ngh s có th ờ ệ ỹ ể đư c làm nên tợ ừ
nh ng y u t nh nh t Nhà v n l n có kh n ng sáng t o ữ ế ố ỏ ấ ă ớ ả ă ạ đư c nh ng chi ti t nh nhợ ữ ế ỏ ưnggiàu giá tr bi u ị ể đạt, góp ph n ầ đắ ực l c trong vi c th hi n ch ệ ể ệ ủ đề t tư ưởng c a tác ph m.ủ ẩ 1.2.2 ánh giá giá tr c a chi ti t “Đ ị ủ ế vết thẹo” trong truy n ng n Chi c l c ngà c aệ ắ ế ượ ủNguy n Quang Sáng.ễ
+ Ông Sáu tr v gia ình g p con vì v t th o mà bé Thu khôngở ề đ ặ ế ẹ nh n cha.ậ
+ Nh v t th o mà khi bà gi i thích Thu hi u cha và h i h n.ờ ế ẹ ả ể ố ậ
+ Thu nh n cha, yêu cha, yêu v t th o, không mu n chia tay cha.ậ ế ẹ ố
- T o k ch tính, t ng s c h p d n cho tác ph m.ạ ị ă ứ ấ ẫ ẩ
Trang 33b Giá trị nội dung: Chi ti t nh nh ng góp ph n th hi n n i dung truy n.ế ỏ ư ầ ể ệ ộ ệ
- V t th o là ch ng tích c a chi n tranh, chi n tranh ã gây ra n i au v th xác và tinhế ẹ ứ ủ ế ế đ ỗ đ ề ể
th n cho con ngầ ườ đi, ã chia c t nhi u gia ình.ắ ề đ
- Ch ng t chi n tranh có th h y di t t t c nh ng không th h y di t ứ ỏ ế ể ủ ệ ấ ả ư ể ủ ệ được tình c mảcon người: c th tình cha con.ụ ể
- Làm rõ nét v ẻ đẹp c a các nhân v t:ủ ậ
+ Ông Sáu yêu nước, d ng c m,dám ch p nh n hi sinh.ũ ả ấ ậ
+ Bé Thu có cá tính m nh m , có tình yêu thạ ẽ ương cha sâu s c, mãnh li t.ắ ệ
Câu 3 (12,0 điểm):
1.Yêu cầu về kĩ năng:
2.Yêu cầu về nội dung kiến thức:
a Gi i thi u v n ớ ệ ấ đề ngh lu n ị ậ (1,0 điểm)
- V n ấ đề trung tâm c a v n chủ ă ương là v n ấ đề con người và ngu n g c c t y u c a v nồ ố ố ế ủ ă
chương chính là lòng thương người
- Lòng thương người hay nói r ng ra là giá tr nhân ộ ị đạo là ph m ch t c t lõi, là tiêu chu nẩ ấ ố ẩcho m t tác ph m v n h c chân chính.ộ ẩ ă ọ
b Gi i thích ý ki n ả ế (3,0 điểm)
- Hoài Thanh ã đ đưa ra v n ấ đề quan tr ng, ọ được coi là ngu n g c c t y u c a v nồ ố ố ế ủ ă
chương: lòng thương người mà rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.+ V n chă ương: ch các tác ph m th v n ỉ ẩ ơ ă Đố ượi t ng ph n ánh c a tác ph m v n chả ủ ẩ ă ương
là con người và v n v t Nhà v n sáng tác tác ph m, m t m t ph n ánh hi n th c, m tạ ậ ă ẩ ộ ặ ả ệ ự ặkhác bày t tình c m v i con ngỏ ả ớ ười và v n v t.ạ ậ Tác ph m là ti ng nói c a tâm h n, c mẩ ế ủ ồ ảxúc c a ngủ ười sáng tác, được hình thành, n y n t tình c m c a tác gi ả ở ừ ả ủ ả đối v i cu cớ ộ
s ng, con ngố ười, quan tr ng nh t là tìnhọ ấ thương
+Tình thương người, thương c muôn v t, muôn loài: là lòng nhân ái – m t tình c m r ngả ậ ộ ả ộ
l n, cao c , mang t m nhân lo i Tình c m y không ch là c i ngu n c a v n chớ ả ầ ạ ả ấ ỉ ộ ồ ủ ă ương màcòn là thướ đc o giá tr c a tác ph m v n chị ủ ẩ ă ương chân chính ó chính là giá tr nhân Đ ị đạo,
là nh ng ý ngh a nhân v n sâu s c mà nhà v n g i g m trong tác ph m.ữ ĩ ă ắ ă ử ắ ẩ
+ Nói đến giá tr nhân ị đạ đếo, n ý ngh a nhân v n là nói ĩ ă đến v n ấ đề con người, v n ấ đềnhân sinh đặt ra trong tác ph m ó, con ngẩ Ở đ ười luôn đượ đặ ở ịc t v trí hàng đầu, trong
m i quan tâm thố ường tr c c a các nhà v n.ự ủ ă
Ý ki n c a Hoài Thanh là m t nh n nh v giá tr t tế ủ ộ ậ đị ề ị ư ưởng c a tác ph m v n chủ ẩ ă ương,
kh ng nhẳ đị nguồn gốc cốt yếu c a các tác ph m v n ch ng chính làủ ẩ ă ươ giá trị
nhân đạo.
+ Bi u hi n c a giá tr nhân ể ệ ủ ị đạo trong tác ph m r t a d ng song thẩ ấ đ ạ ường t p trung vàoậ
nh ng m t c th sau: lòng thữ ặ ụ ể ương yêu, s c m thông, xót xa trự ả ước nh ng hoàn c nh,ữ ả
nh ng s ph n b t h nh; lên án, t cáo các th l c tàn b o chà ữ ố ậ ấ ạ ố ế ự ạ đạp lên quy n s ng c aề ố ủcon người; ng i ca, ợ đề cao nh ng v ữ ẻ đẹp, ph m giá cao quý; trân tr ng, nâng niu khátẩ ọ
v ng s ng, khát v ng tình yêu và h nh phúc c a con ngọ ố ọ ạ ủ ười
Trang 34- Chuyện người con gái Nam Xương c a Nguy n D và o n tríchủ ễ ữ đ ạ Kiều ở lầu
Ngưng Bích (Truyện Kiều) c a Nguy n Du là minh ch ng rõ nh t cho quan i m:ủ ễ ứ ấ đ ểngu n g c c t y u c a v n chồ ố ố ế ủ ă ương chính là lòng thương người
c Giá tr nhân ị đạ o qua tác ph m ẩ Chuyện người con gái Nam Xương và
o n trích
- T m lòng yêu thấ ương, đồng c m, xót xa cho nh ng s ph n ngả ữ ố ậ ười ph n tài s c mà b tụ ữ ắ ấ
h nh, g p nhi u bi k ch trong cu c ạ ặ ề ị ộ đời: s ph n c a Ki u b ném vào nhà ch a, r i giamố ậ ủ ể ị ứ ồ
l ng trong l u Ng ng Bích v i n i cô ỏ ầ ư ớ ỗ đơn, bu n t i, thồ ủ ương thân, xót ph n; là tình c nhậ ảoan khiên nghi t ngã c a V Nệ ủ ũ ương, đến m c nàng ph i dùng cái ch t ứ ả ế để ch ng t t mứ ỏ ấlòng trong tr ng, ti t h nh c a mình.ắ ế ạ ủ (2, 5 điểm)
- Qua bi k ch thân ph n c a Ki u và V Nị ậ ủ ề ũ ương, c hai nhà v n gián ti p lên án, t cáo xãả ă ế ố
h i phong ki n b t công, tàn b o ã tộ ế ấ ạ đ ướ đc i quy n s ng, chà ề ố đạp lên con ngườ Đi ó làchi n tranh phi ngh a, là ch ế ĩ ế độ nam quy n (ề Chuyện người con gái Nam Xương),
là b n quan l i tham lam, là l buôn th t bán ngọ ạ ũ ị ườ ồ đẩi d n y con người vào c nh ng auả ộ đ
thương(Truyện Kiều) (1,0 điểm)
- Kh ng nh, ng i ca v ẳ đị ợ ẻ đẹp, ph m ch t cao quý c a ngẩ ấ ủ ười ph n , dù cu c ụ ữ ộ đờ ủi c a họ
b t h nh, kh au, oan trái, truân chuyên ó là lòng chung th y, s hi u h nh, giàu tìnhấ ạ ổ đ Đ ủ ự ế ạyêu thương, luôn s ng vì ngố ười khác, ngh cho ngĩ ười khác c a Ki u và Vủ ề ũ
Nương (2,5 điểm)
- Trân tr ng, ọ đề cao nh ng khát v ng nhân v n c a ngữ ọ ă ủ ười ph n : khát v ng v tình yêu,ụ ữ ọ ề
h nh phúc, v m t mái m gia ình bình d , sum v y.ạ ề ộ ấ đ ị ầ (1,0 điểm)
d ánh giá v ý ki n c a Hoài Thanh Đ ề ế ủ (1,0 điểm)
- Ý ki n c a Hoài Thanh v ngu n g c, ph m ch t c a v n chế ủ ề ồ ố ẩ ấ ủ ă ương là ý ki n úng ế đ đắn,khoa h c b i nó ã nói lên ọ ở đ đặc tr ng, thu c tính quan tr ng nh t c a v n h c: V n h c làư ộ ọ ấ ủ ă ọ ă ọ
ti ng nói c a tâm h n, c m xúc; v n h c mang ý ngh a nhân v n sâu s c “V n h c làế ủ ồ ả ă ọ ĩ ă ắ ă ọnhân h c” (M Gorki).ọ
- Tác ph mẩ Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục)
c a Nguy n D và o n tríchủ ễ ữ đ ạ Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) c aủNguy n Du ã th hi n rõ nét quan ni m v n h c c a Hoài Thanh B i c hai ễ đ ể ệ ệ ă ọ ủ ở ả đều là
nh ng tác ph m mang giá tr nhân ữ ẩ ị đạo cao c , hả ướng t i con ngớ ười, vì con người
Trang 35” – Thi p c m n ế ả ơ đức c a Linh Phi, ã th s ng ch t c ng không b a t tình chàng,ủ đ ề ố ế ũ ỏ Đ ạthi p ch ng th tr v nhân gian ế ẳ ể ở ề được n a.”ữ (SGK Ng v n 9, t p I, trang 48)ữ ă ậ
Ý ngh a c a l i tho i trên trong “Chuy n ngĩ ủ ờ ạ ệ ười con gái Nam Xương”- Nguy n D ?ễ ữ
Câu 2 (3.0 điểm)
C m nh n c a em v o n th :ả ậ ủ ề đ ạ ơ
“Đồng chiêm ph n ng lên khôngả ắCánh cò d n gió qua thung lúa vàngẫGió nâng ti ng hát chói changếLong lanh lưỡi hái li m ngang chân tr i.”ế ờ
(Trích “Ti ng hát mùa g t” – Nguy n Duy)ế ặ ễ
Câu 3 (5.0 điểm)
S v n ự ậ động c a c nh thiên nhiên và tâm tr ng con ngủ ả ạ ười trong “Truy n Ki u” (Nguy nệ ề ễDu) qua o n trích “C nh ngày xuân” và “Ki u l u Ng ng Bích”.đ ạ ả ề ở ầ ư
——————- Hết ———————
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
THI CH N H C SINH GI I HUY N
H c sinh có th làm theo nh ng cách khác nhau nh ng ph i nêu ọ ể ữ ư ả được các ý sau:
- ây là l i tho i c a nhân v t V NĐ ờ ạ ủ ậ ũ ương nói v i Trớ ương Sinh trong c nh tr v ph nả ở ề ở ầ
k t “Chuy n ngế ệ ười con gái Nam Xương” – Nguy n D (0,25 i m)ễ ữ đ ể
- Ý ngh a c a l i tho i:ĩ ủ ờ ạ+ Kh ng nh và hoàn thi n v ẳ đị ệ ẻ đẹp c a nhân v t V Nủ ậ ũ ương: tr ng n ngh a, bao dung ọ ơ ĩ độ
lượng và khao khát được ph c h i danh d (1,0 i m)ụ ồ ự đ ể+ Góp ph n t o nên m t k t thúc v a có h u v a mang tính bi k ch: m c dù V Nầ ạ ộ ế ừ ậ ừ ị ặ ũ ương
- o n th ã kh c h a Đ ạ ơ đ ắ ọ được m t b c tranh ộ ứ đồng quê mùa g t th t ặ ậ đẹ Đp ó là hình nhả
ng lúa chín c miêu t v i màu vàng c a ng lúa, c a n ng; âm thanh c a ti ng hát,
c a không khí lao ủ động; hình nh g n g i, s ng ả ầ ũ ố động, nên th , h u tình (“Cánh cò d nơ ữ ẫ
Trang 36gió qua thung lúa vàng”, “Long lanh lưỡi hái li m ngang chân tr i”).ế ờ
- B c tranh ã th hi n ứ đ ể ệ được ni m vui r n ràng c a ngề ộ ủ ười nông dân trước v mùa b i thu.ụ ộ
- B c tranh ứ đồng quê mùa g t ặ được kh c h a b ng nh ng nét ngh thu t ắ ọ ằ ữ ệ ậ đặc s c: hìnhắ
nh nhân hóa, n d , nói quá, liên t ng thú v , tinh t ( ng chiêm ph n ng lên không,
cánh cò d n gió, gió nâng ti ng hát chói chang, lẫ ế ưỡi hái li m ngang chân tr i… ); th thế ờ ể ơ
l c bát quen thu c; t ng g i hình, g i c m (ph , chói chang, long lanh, li m).ụ ộ ừ ữ ợ ợ ả ả ế
Câu 3: (5,0 điểm)
Bài làm có th trình bày theo nh ng cách khác nhau nh ng c n ể ữ ư ầ đảm b o các ý c b nả ơ ảsau:
* Sự v n ậ động c a c nh thiên nhiên trong hai ủ ả đ ạo n trích:
- Nguy n Du r t tinh t khi t c nh thiên nhiên Nhà th luôn nhìn c nh v t trong s v nễ ấ ế ả ả ơ ả ậ ự ậ
ng theo th i gian và tâm tr ng nhân v t C nh và tình luôn g n bó, hòa quy n
+ S v n ự ậ động c a c nh thiên nhiên trong o n trích “C nh ngày xuân”:ủ ả đ ạ ả./ B n câu m ố ở đầ đ ạu o n th là c nh ngày xuân tơ ả ươi sáng, trong tr o, tinh khôi, m i m vàẻ ớ ẻtràn đầy s c s ng; hình nh quen thu c nh ng m i m trong cách c m nh n c a thi nhân,ứ ố ả ộ ư ớ ẻ ả ậ ủmàu s c hài hòa ắ đến tuy t di u, t ng tinh t , ngh thu t n d , ệ ệ ừ ữ ế ệ ậ ẩ ụ đảo ng … (d n th vàữ ẫ ơ
s , l nh l o, v ng v , mênh mông, r n ng p, ơ ạ ẽ ắ ẻ ợ ợ đượm bu n: hình nh ồ ả ướ ệc l (núi, tr ng, c nă ồcát, b i h ng), t ng g i hình g i c m (b n b bát ngát, xa – g n, n – kia…) (d n thụ ồ ừ ữ ợ ợ ả ố ề ầ ọ ẫ ơ
./ Tám câu th cu i o n trích v n là c nh thiên nhiên trơ ố đ ạ ẫ ả ướ ầc l u Ng ng Bích nh ng ã cóư ư đ
s v n ự ậ động theo dòng tâm tr ng con ngạ ười Ngòi bút iêu luy n c a Nguy n Du ã thđ ệ ủ ễ đ ể
hi n khá sinh ệ động b c tranh thiên nhiên v i nh ng c nh v t c th ứ ớ ữ ả ậ ụ ể được miêu t t xaả ừ
n g n, màu s c t nh t sang m, âm thanh t t nh n ng: hình nh n d , c l
* Sự v n ậ động c a tâm tr ng con ngủ ạ ười trong hai đ ạo n trích:
- Nguy n Du không ch tinh t khi t c nh thiên nhiên mà còn r t tài tình khi kh c h aễ ỉ ế ả ả ấ ắ ọtâm tr ng con ngạ ười Tâm tr ng c a nhân v t trong “Truy n Ki u” luôn có s v n ạ ủ ậ ệ ề ự ậ động
+ S v n ự ậ động c a tâm tr ng con ngủ ạ ười trong o n trích “C nh ngày xuân”: Tâm tr ngđ ạ ả ạnhân v t có s bi n ậ ự ế đổi theo th i gian, không gian ngày xuân Thiên nhiên ngày xuânờ
tươ đẹi p, l h i mùa xuân ông vui, lòng ngễ ộ đ ườ ũi c ng nô n c, vui tứ ươi, h nh phúc, hàoạ
h ng, ph n kh i, tha thi t yêu thiên nhiên, yêu cu c s ng Nh ng khi l h i tan, c nhứ ấ ở ế ộ ố ư ễ ộ ả
Trang 37xuân nh t d n, tâm tr ng con ngạ ầ ạ ười tr nên bâng khuâng, xao xuy n, nu i ti c, bu n manở ế ố ế ồ
mác: không khí l h i vui tễ ộ ươi, r n ràng, nh n nh p qua h th ng danh t , ộ ộ ị ệ ố ừ động t , tính từ ừ
kép và nh ng hình nh n d , so sánh sinh ữ ả ẩ ụ động; bút pháp t c nh ng tình iêu luy nả ả ụ đ ệ
qua nh ng t láy nh : tà tà, th th n, thanh thanh, nao nao (phân tích d n ch ng).ữ ừ ư ơ ẩ ẫ ứ
+ S v n ự ậ động c a tâm tr ng con ngủ ạ ười trong “Ki u l u Ng ng Bích”: Tâm tr ng conề ở ầ ư ạ
người có s bi n ự ế đổi khá rõ r t T tâm tr ng b bàng, t i h , n ng suy t khi ệ ừ ạ ẽ ủ ổ ặ ư đối di n v iệ ớ
chính n i ni m c a mình n i ỗ ề ủ ơ đất khách quê người, Thúy Ki u ã day d t, dày vò khiề đ ứ
tưởng nh ớ đến chàng Kim và lo l ng, xót xa khi ngh v cha m , ắ ĩ ề ẹ để ồ r i càng au đ đớn,
tuy t v ng, lo s , hãi hùng khi ệ ọ ợ đối di n v i c nh ng tr trêu, v i tệ ớ ả ộ ớ ớ ương lai m t m , t mị ờ ă
t i c a cu c ố ủ ộ đời mình (Phân tích d n ch ng ẫ ứ để làm n i b t ngh thu t miêu t tâm líổ ậ ệ ậ ả
nhân v t b ng ngôn ng ậ ằ ữ độc tho i n i tâm, bút pháp t c nh ng tình, hình nh n d ạ ộ ả ả ụ ả ẩ ụ ước
l , i n c i n tích, i p ng , câu h i tu t , các t láy giàu s c thái g i t g i c m…)ệ đ ể ố đ ể đ ệ ữ ỏ ừ ừ ắ ợ ả ợ ả
* Khái quát và nh n m nh: tài n ng t c nh, t tình và t m lòng nhân ấ ạ ă ả ả ả ấ đạo c a Nguy n Duủ ễ
trong “Truy n Ki u”; giá tr n i dung, ngh thu t và s c s ng c a tác ph m (Có th liênệ ề ị ộ ệ ậ ứ ố ủ ẩ ể
1 Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội Bố cục hợp lí, lập luận
chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý chính sau đây:
- Sự thành công và biểu hiện của sự thành công của con người trong cuộc sống
+ Sự thành công: là kết quả đạt được trong công việc hay trong học tập, mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho bản thân, gia đình, xã hội
+ Biểu hiện của sự thành công: rất khác nhau, tùy theo mỗi người, có khi nó là
những thành quả rất giản dị, bình thường, bé nhỏ; có khi là những thành tích to lớn ảnh
hưởng đến nhiều người Sự thành công có thể là sự thành đạt trong công việc, có được
cuộc sống giàu sang, được mọi người xem trọng; có thể là kết quả học tập tốt đẹp,
3.0
Trang 38ĐÁP ÁN ĐIỂM
hoàn hảo,
+ Sự thành công không chỉ thành đạt về cuộc sống vật chất mà có khi thành công
đạt được ở cuộc sống tinh thần như tình thương yêu của bạn bè, người thân,
- Nguyên nhân của sự thành công
+ Nhờ vào sự lao động, sáng tạo một cách nghiêm túc, say mê
+ Nhờ vào bản thân biết vun đắp tình cảm, lòng thương yêu
+ Sẽ không có cơ hội thành công đối với những kẻ lười biếng và ảo tưởng, xa rời thực
Lưu ý: Thí sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo nhiều cách khác nhau miễn sao chính xác, hợp
lí Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Tuy nhiên, cần
khuyến khích những bài làm có sáng tạo.
Câu 2: Cảm hứng nhân đạo là nguồn cảm hứng mạnh mẽ, dạt dào trong nhiều áng
thơ văn của Nguyễn Du, Nguyễn Dữ Em hãy làm rõ cảm hứng nhân đạo qua
Truyện Kiều và Truyền kì mạn lục (cụ thể qua Chuyện người con gái Nam Xương).
12 0
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách viết một bài văn nghị luận tổng hợp về một vấn đề văn học, cụ thể
là biết xác định, so sánh, phân tích, giải thích, chứng minh và tổng hợp nhằm
nêu bật vấn đề trọng tâm Không sa vào phân tích đơn thuần hai tác phẩm một
cách lan man, dàn trải, xa đề - Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong
sáng, có cảm xúc, thể hiện suy nghĩ riêng của bản thân; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Dữ, Nguyễn Du và Chuyện người con
gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục), Truyện Kiều Bài viết có thể được
trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm: Nguyễn Dữ với Truyền kì mạn
lục, đặc biệt là Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Du với Truyện
- Nêu cách hiểu vể cảm hứng nhân đạo, biểu hiện cụ thể của cảm hứng
nhân đạo:
+ Cảm hứng nhân đạo là tình cảm hướng tới con người, yêu thương và bảo vệ
quyền làm người
+ Biểu hiện của thể:
* Căm giận, lên án thế lực đen tối chà đạp lên quyền sống của con người;
* Cảm thông sâu sắc với những số phận bị vùi dập đau khổ, bất hạnh;
* Ca ngợi, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người;
* Nói lên ước mơ, khát vọng về quyền sống, quyền được hưởng hạnh phúc của
con người
2.0
Trang 39ĐÁP ÁN ĐIỂM
- Cảm hứng nhân đạo thể hiện qua sáng tác của Nguyễn Dữ và Nguyễn Du:
1 Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
+ Nguyễn Dữ ca ngợi vẻ đẹp, phẩm hạnh của người phụ nữ, cụ thể là ca ngợi
Vũ Nương đức hạnh, thủy chung, đảm đang, tiết nghĩa (hết lòng vì gia đình,
hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu
con);
+ Ông trân trọng khát vọng của người phụ nữ về một cuộc sống gia đình bình
dị, đơn giản mà yên ổn, hạnh phúc
+ Ông thương cảm, xót xa cho một phẩm hạnh bị oan khuất, phải lấy cái chết
để chứng minh lòng trong sạch
+ Ông lên án, tố cáo sự bất công trong quan niệm “trọng nam khinh nữ” của
xã hội phong kiến; phê phán chiến tranh phi nghĩa gây ra bao đau thương, tan
nát cho nhiều gia đình, vợ xa chồng, con xa cha; phê phán thói ghen tuông mù
oán của con người
2 Truyện Kiều
+ Nguyễn Du trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất con người trong
biến động của cuộc đời, cụ thể là ca ngợi tấm lòng cao đẹp, giàu đức hi sinh và
trọng tình nghĩa của Thúy Kiều
+ Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài
hoa, xinh đẹp Ở khía cạnh này, tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện cụ
thể:
* Thương cảm cho nhân phẩm con người bị chà đạp: Kiều phải bán mình
chuộc cha và em, hi sinh tình yêu, xa rời tình thâm cốt nhục - cha mẹ, hai em;
xa quê hương; bị mua đi bán lại như món hàng
* Thương cảm cho tình yêu chân thành tan vỡ Đó là tình yêu chân thành,
trong sáng giữa Kiều và Kim Trọng; trên bước đường lưu lạc, Kiều gặp được
Thúc Sinh, Từ Hải nhưng mối tình mặn nồng của nàng với Thúc Sinh cũng sớm
tan vỡ cay đắng; mối tình tri kỉ với Từ Hải cũng sớm kết thúc
* Thương cho thân xác con người bị đọa đày: không chỉ bị hành hạ tinh thần
mà cả thể xác thể xác chịu bao nhiêu ô nhục nơi nhà chứa, bị đánh đạp bạo tàn
bởi những trận đòn ghen
+ Tấm lòng thương cảm như hiểu thấu nỗi đau nhân thế và sự trân trọng của
nhà thơ đối với con người, nhất là người phụ nữ trong Truyện Kiều, làm cho
tiếng nói tố cáo chế độ xã hội phong kiến bạo tàn, tiếng kêu thương về quyền
sống cá nhân của con người trở nên mạnh mẽ, thống thiết hơn Từ đó, tác phẩm
có giá trị nhân đạo sâu sắc hơn
2.0
2.0
- Về nghệ thuật thể hiện cảm hứng nhân đạo: Cùng nói lên nỗi bất hạnh của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến, mỗi nhà văn có cách thể hiện riêng
+ Nguyễn Du có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, mượn câu
chuyện từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), nhưng
với sự sáng tạo độc đáo làm truyện mang đậm màu sắc dân tộc qua cách sử dụng
3.0
Trang 40ĐÁP ÁN ĐIỂM
ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật Từ đó, nhân vật
Thúy Kiều gợi không ít những xúc động, ám ảnh cho người đọc Truyện Kiều
sống mãi với thời gian
+ Nguyễn Dữ khai thác những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự
sự có nguồn gốc dân gian, sáng tạo trong cách kể chuyện, sáng tạo về nhân vật,
sử dụng những yếu tố truyền kì và cách kết thúc bất ngờ không theo lối mòn (kết
thúc đoàn viên)
Lưu ý: Học sinh biết cách vận dụng dẫn chứng và phân tích dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Tuy nhiên, cần khuyến khích những bài làm có sáng tạo
***************************************************************
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2015- 2016
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1: (8đ)
Chuyện xưa kể lại rằng, một buổi tối, một vị thiền sư già đi dạo trong thiền viện,
chợt trông thấy một chiếc ghế dựng sát chân tường nơi góc khuất Đoán ngay ra đã có
chú tiểu nghịch ngợm nào đó làm trái qui định: Vượt tường trốn ra ngoài chơi, nhưng vị
thiền sư không nói với ai, mà lặng lẽ đi đến, bỏ chiếc ghế ra rồi quỳ xuống đúng chỗ đó
Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểu
kinh ngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá
hoảng sợ nên không nói được gì, đứng im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hình
phạt nặng nề Không ngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói: “Đêm khuya sương lạnh, con mau
về thay áo đi” Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên được bài học từ buổi tối hôm
đó
Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
Câu 2:(12đ)
Một trong những phương diện thể hiện tài năng của người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu
và miêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học Bằng những