YÊU CẦU CỤ THỂ

Một phần của tài liệu BỘ đề ôn HSG văn 9 (Trang 159 - 162)

A. Yêu cầu về kĩ năng

II. YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1: (4 điểm)

a) Phép tu từ chủ yếu trong đoạn văn là phép nhân hoá (mưa, mặt đất, cây) đã làm cho cảnh vật được miêu tả trở nên sinh động, có hồn, gần gũi với con người. Nhờ vậy đoạn văn đã gợi lên được một triết lí sống “Uống nước nhớ nguồn.”. (Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả một mùa hoa thơm

trái ngọt) (2 điểm)

b)Tính liên kết của đoạn văn:

*Liên kết về nội dung: (1 điểm)

-Các câu trong đoạn văn cùng phục vụ chủ đề đoạn văn là: Mưa mùa xuân và sự hồi sinh của đất trời. (liên kết chủ đề)

-Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. (liên kết lôgíc) *Liên kết hình thức: (1 điểm)

-Phép lặp: Mưa mùa xuân, mưa, mặt đất -Phép đồng nghĩa, liên tưởng:

+Mưa, hạt mưa, giọt mưa +Mặt đất, đất trời

+Cây cỏ, cây nhánh lá, mầm non, hoa thơm, trái ngọt -Phép thế: cây cỏ - chúng

-Phép nối: Và Câu 2: (4 điểm)

Hình thức: Học sinh viết bài văn ngắn với lập luận chặt chẽ, bố cục mạch lạc, lời văn trong sáng.

Nội dung: Bài văn ngắn cần thể hiện được các ý sau:

-Vẻ đẹp tiềm ẩn ở mọi nơi, mọi trái tim.

-Tâm hồn ta nhạy cảm như một sợi dây đàn ngân rung trước những vẻ đẹp của tạo hoá, vũ trụ.

-Sống là một con người thực sự khi ta biết chắt chiu những cái đẹp, cái cao quí của cuộc đời.

BIỂU ĐIỂM:

-Điểm 3- 4: Đáp ứng đúng, đủ yêu cầu về hình thức, nội dung.

-Điểm 2: Ý còn sơ lược; lập luận tương đối rõ; còn sai sót về dùng từ, diễn đạt.

-Điểm 1: Kiến thức còn sơ sài, lan man.

Câu 3: (12 điểm) 3.1) Kĩ năng:

-Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề của tác phẩm văn học – một bài thơ.

-Sử dụng tốt các thao tác nghị luận; phép lập luận; hành văn, diễn đạt trong sáng, có cảm xúc.

3.2) Kiến thức: Học sinh có thể có những cách trình bày riêng song phải hướng vào ý “đầy ánh sáng”. Những ý chính cần đạt:

a) Màn đêm buông xuống với hình ảnh “mặt trời xuống biển”:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa”

Cái khối sáng đỏ rực, khổng lồ tưởng chừng bị mất đi trong bóng đêm và biển cả nhưng lại có một thứ ánh sáng mới đã lóe lên – niềm hy vọng, phấn khởi về chuyến ra khơi :

“Đoàn thuyền đánh lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”

b) Cảnh đánh cá “đầy ánh sáng” trong đêm: Tiếng hát, không khí lao động, … chính là

nguồn sáng mang đến cho đêm lao động vẻ đẹp nên thơ, tráng lệ.

-Cảnh đêm trên biển phát sáng trong niềm hân hoan lao động:

“Hát rằng: cá bạc biển Đông lặn Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.”

(Phân tích các hình ảnh thơ: cá bạc, muôn luồng sáng)

-Không khí khẩn trương, sôi nổi là nguồn sáng chan hòa mặt biển. “Mây cao”, “biển bằng” bàng bạc ánh trăng. Tay lái con thuyền gắn với gió, cánh buồm thành “buồm trăng”. Con người lao động như tỏa sáng trong tư thế làm chủ thiên nhiên, biển cả:

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng.”

-Khung cảnh thiên nhiên tràn đầy ánh sáng: ánh sáng của trăng, của sao… tạo nên vẻ đẹp lung linh sắc màu của các loài cá:

“Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.”

c) Cảnh đêm chấm dứt và ánh sáng mặt trời lúc bình minh hiện lên cùng với ánh sáng thắng lợi từ thành quả lao động của đoàn thuyền đánh cá sau chuyến ra khơi:

“Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”

(Phân tích hình ảnh thơ: mặt trời, mắt cá huy hoàng)

d) Khẳng định: Niềm vui lao động xây dựng cuộc sống mới với ý thức làm chủ - làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống - chính là ánh sáng rực rỡ nhất của một bài thơ “đầy ánh sáng” -

“Đoàn thuyền đánh cá”.

BIỂU ĐIỂM:

Điểm 10-12: Bài làm đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên, có suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc, sáng tạo, có cảm xúc chân thành. Có nhiều phát hiện về điểm “đầy ánh sáng”. Lời văn sáng sủa, sinh động, không mắc các lỗi diễn đạt thông thường.

Điểm 7- 9: Bài làm cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội dung. Có thể có một vài sai sót nhỏ nhưng ảnh hưởng không đáng kể. Diễn đạt lưu loát, có thể mắc 3 lỗi diễn đạt nhưng không làm sai ý.

Điểm 4- 6: Bài làm đạt khoảng ẵ yờu cầu trờn.Về nội dung cú thể hơi sơ lược nhưng phải cú đủ các ý chính, có chú ý phân tích, bình luận nhưng mới được nửa số ý. Diễn đạt chưa tốt nhưng không mắc quá 6 lỗi thông thường. Cũng cho 4 -6 điểm khi nội dung đạt mức khá nhưng diễn đạt nhiều sai sót dẫn đến không rõ ý.

Điểm 1- 3: Nội dung quá sơ sài, diễn đạt quá kém dẫn đến không thể hiện được nội dung.

Điểm 00: Bài làm lạc đề.

Một phần của tài liệu BỘ đề ôn HSG văn 9 (Trang 159 - 162)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(227 trang)
w