Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: Nhắc cách trình bày bài Giáo viên đọc cho HS viết Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.. Giáo viên nhận xét chung Hoạt động 4: HS làm bài tập
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN :30
Thứhai
29/3
59 Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
30 Đạo đức Bảo vệ môi trường
30 Kĩ thuật Lắp xe nôi (tt)Thứ ba
30/3
30 Chính tả Đường đi sa pa
59 Luyện từ câu Mở rộng vốn từ du lịch thám hiểm
30 Lịch sử Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
59 Thể dục Nhảy dây Thứ tư
31/3 14860 Tập đọcToán Dòng sông mặc áo Ưùng dụng của tỉ lệ bản đồ
59 Tập làm văn Luyện tập quan sát con vật
59 Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật
30 Hát Ôn : chú voi con ở bản đôn – thiếu nhi thế giới liên hoan Thứ năm
1/4
149 Toán Ưùng dụng của tỉ lệ bản đồ
60 Luyện từ câu Câu cảm
30 Kể chuyện Kể chuyện đả nghe đả đọc
60 Thể dục Môn thể thao tự chọn – kiệu người Thứ sáu
2/4 15060 Tập LàmvănToán Điền vào giấy tờ in sẳn Thực hành
60 Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật
30 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng đề tài tự chọn
30 Sinh hoạt lớp Tuần 30
_
NS:28/3 TIẾT : 1 CHÀO CỜ
ND:29/3 TIẾT :30 TUẦN 30
_
TIẾT :2 Tập đọc
TIẾT 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi
Hiểu ND: ca ngợi Ma Gien Lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn , hy sinh , mấtmát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dương Vànhững vùng đất mới
Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK
HSK: trả lới câu 5 SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Aûnh chân dung ma – gien -Lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài cũ :
- trăng ơi từ đâu đến
Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Chú ý sửa lổi học sinh khi đọc bài
GV đọc diển cảm toàn bài nhấn giọng ( khám
phá , mênh mông , thái bình dương , bát ngát ,
mãi chẳng , thấy bờ , uống nước tiểu , ninh nhừ
giày , ném …… Khẳng định , phát hiện )
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Ma GIen Lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm
mục đích gì ?
Đoàn thám hiểm gặp khó khăn gì ?
Thiệt hại gì ?
Kết quả gì ?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
Học sinh thi đọc diển cảm
Học sinh chú ý theo dỏi
Học sinh nối nhau đọc bài 6 đoạn mổi lần xuống dònglà một đoạn
Chú ý tên sông : xê – vi- la , Tây- Ban- Nha , Ma –Gien Lăng , Mu – Tan
Học sinh luyện đọc theo cặp Một, hai học sinh đọc cả bài
Khám phá những con đường trên biển những vùng đấtmới
Hết thức ăn , nước uống , giao tranh với thổ dânMất 4 thuyền , gần 200 người chết trong đó có MaGien Lăng chỉ còn một số người + thuyền
Khẳng định trái đất hình cầu phát hiện ra thái bìnhdương và nhiều vùng khác
Củng cố
Qua câu chuyện giúp em hiểu gì ?
Dặn dò
xem lại bài kể cho các bạn nghe
chuẩn bị : dòng sông mặc áo , và đọc trước học thuộc lòng bài thơ
TIẾT :3 TOÁN
TIẾT 146 : LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
Thực hiện được các phép tính về phân số
Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
Giải được bài toán liên quan đến tìm 1 trong 2 số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
Bài : 1,2,3
HSK: bài 4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Trang 3Nhận xét phần sửa bài.
Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Tính
HS tính và chữa bài
Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành
HS tính rồi chữa bài
Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài
Bài 4:HS làm tương tự bài 3
HS làm bài và chữa bài
5 5 5 5
HS làm bài và chữa bài
Chiều cao của hình bình hành là 5
HS làm bài và chữa bài
Theo sơ đồ tổng sốphần băng nhau là
2 + 5 = 7 ( phần )Số ô tô có trong gian hàng là
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
HS làm bài và chữa bài
Theo sơ đồ tổng sốphần băng nhau là
9 – 2 = 7 ( phần )Tuổi con là
35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )Củng cố
Nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: tỉ lệ bản đố
_
TIẾT :4 ĐẠO ĐỨC
TIẾT :30 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - Mục tiêu - Yêu cầu
Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
HSK: không đồng tình với những hành vi làm ô nhiểm môi trường và biết nhắc nhỡ bạn bè , ngườithân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
GDMT : học sinh có ý thức baỏ vệ môi trường làm cho môi trưiờng xung quang thêm xanh sạch đẹp
II - Đồ dùng học tập
III – Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
Trang 4- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44,
SGK )
- Chia nhóm
- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn :
+ Dầu đổ vào đại dương :
+ Rừng bị thu hẹp :
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu
để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gìtừ môi trường ? ( Không được trùng ý kiếncủa nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đãnêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lươngthực , sẽ dẫn đến nghèo đói
gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chếthoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh.lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạnhán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây,các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu
HS bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) ,(c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ônhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinhhoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồngtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ônhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
Trang 5Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi Lắp được xe nôi theo mẩu Xe ch uyễn động được HSK: lắp được xe nôi theo mẩu Xe lắp tương đối chắc chắn chuyễn động được GD: Rèn luyện tính cẩn thận , an toàn LĐ khi thực hiện thao tác lắp , tháo các chi tiết của xe nôi
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh :
SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Bài cũ:
Nêu các chi tiết để lắp xe nôi
II.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
LẮP XE NÔI (tiết 2)
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành lắp xe nôi.
a)Hs chọn chi tiết:
-Hs chọn đúng và đủ các chi tiết
-Gv kiểm tra
b)Lắp từng bộ phận:
Gv nhắc các em lưu ý:
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học
tập:
-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm thực hành
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành
-Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
-Chọn các chi tiết
-Hs thực hành lắp ráp
-Vị trí trong ngoài của các thanh
-Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn
-Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe và muixe
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
ND:30/3 TIẾT 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I - MỤC TIÊU :
Bước đầu nhận biết được ý nghiã và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài :1,2
Trang 6HSK: bài 3
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ
Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ
thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500
000… & nói: “
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số 100000001 ,
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS làm miệng
Bài tập 2:
HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp
vào chỗ trống Dựa vào bảng
Bài tập 3:
Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có thể
HS sửa bài
HS nhận xét
HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
Các tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các bảnđồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mườitriệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng vớiđộ dài thật là 1cm x 10 000 000 = 10 000 000cm hay
-Trên bản đồ tỉ lệ 1
1000dộ dài cm ứng với độ dài thậtlà 1000cm
-Trên bản đồ tỉ lệ 1
1000dộ dài m ứng với độ dài thậttlà 100m
HS làm bài
Tỉ lệ bảnđồ
1: 1000 1:300 1:10000 1:500
Độ dàithu nhỏ
Độ dàithật
1000cm
300dm
10000mm
500 ma/ 10000 m sai
b/ 10000 dm đúng
Trang 7cho HS giải thích c/ 10000 cm sai
d/ 1 km đúng vì 10000 dm = 1 km
Củng cố
Nhắc lại cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đố so với độ dài thật
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Làm bài trong SGK
_
TIẾT :2 Chính Tả
TIẾT :30 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Nhớ viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đoạn văn trích
Làm BT chính tả 2b và 3b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả:
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b:
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm từ Hôm sau…đến hết.
HS viết bảng con thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
HS trình bày kết quả bài làm
thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế
Trang 8Nhận xét và chốt lại lời giải đúng giới.
HS ghi lời giải đúng vào vở
Củng cố,
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
Dặn dò:
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31
_
TIẾT :3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 59 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ( BT1,2)
Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm (BT3 )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
a/ Đồ dùng cần cho du lịch
b/ phương tiện giao thông
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay
thám hiểm
GV chấm một số đoạn viết tốt
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
Va li , can câu , lều trại , mủ , áo quần , đồ ănuống , …
Tàu thuỷ , bến tàu, tàu hoả, tàu điện , xe buýt ,nhàga , sân bay , bến xe , xe máy,xe đạp, xích lô
HS đọc đoạn viết trước lớp
Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 9Củng cố
GV chốt lại nhũng bài làm khá, tốt lớp học tập theo
Dặn dò:
Về nhà viết lại đoạn văn bài tập 3 GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: câu cảm
TIẾT :4l LỊCH SỬ
TIẾT 27 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦ VUA QUANG TRUNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước
* đã có nhiều chính sách nhằm phát triễn kinh tế : “ chiếu khuyến nông” , dẩy mạnh phát triển
thương nghiệp Các chính sách nầy có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
* đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa , GD : “ chiếu lập học” , đề cao chữ nôm ……, các chính sách nầy có tác dụng thúc đẩy văn hóa , GD phát triển
HSK : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “ chiếu khuyến nông “ , “ chiếu lập học”, đề cao chữ nôm ……
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong
thời Trịnh - Nguyễn phân tranh
Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung
đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung
và tác dụng của các chính sách đó ?
GV kết luận: buôn bán Hoạt động2: Hoạt động cả
lớp
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển
HS trả lời Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông( dân lưư tán phải trở về quê cày cấy ) ; đúc tiềnmới ; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dânhai nước được tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửabiển cho thuyền buôn nước ngoài vào
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua QuangTrung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thầndân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao
Trang 10làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà
vua Quang trung đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với vua Quang Trung
dân trí , coi trọng việc học hành
TIẾT 5: THỂ DỤC
TIẾT 59 NHẢY DÂY
_ NS: 30/3 TIẾT :1 Tập đọc
ND: 31/3 TIẾT :60 DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui , tình cảm
- Hiểu ý nghĩa : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
Trả lời câu hỏi SGK , thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo
của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan
sát , phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương Dòng sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn
mặc áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu
Trang 11Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một
ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
Em thích hình ảnh nào trong bài?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng đọc vui , dịu
dàng và dí dỏm
- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối
Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sôngtrở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnhnhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắccủa dòng sông theo thời gian, theo màu trời,màu nắng, màu cỏ lá
HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổvà cả bài
Củng cố
Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
Nêu lại nghỉa bài
Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
III Các hoạt động dạy - học
Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Trang 12GV hỏi:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ
trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước
Chẳng hạn:
Bài tập 2:
Bài toán cho biết gì?
Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao
nhiêu?
Bài toán hỏi gì?)
Bài tập 3:
HS tự giải bài toán này Cần cho HS đổi về đơn vị Km
để phù hợp thực tế
Dài 2cm
1 : 300300cm
Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo(ở bài này là 102mm) Đơn vị đo của độ dàithật cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trênbản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dàithật theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)
Ở cột một có thể tính:
2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm(ở cột ba)
( 1 : 200)(4cm)
(Tìm độ dài thật của phòng học)
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảChiều dài thật phòng học đó là
4 x 200 = 800 cm = 8 m
HS làm bài
HS sửaQuảng đường từ thành phố HCM – Qui Nhơndài là
27 x 2 500 000 = 67 500 000 cm = 675 km Củng cố
Muốn tính độ dài thật từ bản đồ ta thực hiện thế nào ?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
Làm bài trong SGK
_
Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN
TIẾT : 59 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I - MỤC TIÊU:
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn đàn ngan mới nở ( BT1,2 )
Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình , hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3,4 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 13- Bảng phụ
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
- Gọi 1 HS nói lại cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
- Gọi 1 em đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả:
Bài 1, 2:
- Gọi hs đọc bài văn “ Đàn ngan mới nở ”.
- GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn
- GV nêu vấn đề:
+ Để miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát những bộ phận nào
của chúng?
+ Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là hay
- Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ phận của con
ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, 2 cái
chân)
- Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ ngữ miêu tả đó
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho hs quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(ví dụ: mèo,
chó, )
- Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộ phận cần tả của con vật
đó và ghi vào phiếu:
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
- Gọi hs trình bày kết quả
- GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài
- Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ phận
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu “ Miêu tả các hoạt động thường xuyên của
con mèo (chó) ”
- Gv cho hs đọc thầm lại bài “ Con Mèo Hung ” SGK để nhớ lại
- 2 Hs nhắc lại
- Vài hs đọc to
- Hs đọc thầm nội dung
- Vài HS nêu ý kiến
- HS làm phiếu
- HS trình bày cá nhân
- Hs nhận xét
- Hs đọc to yêu cầu
- Cả lớp cùng quan sát
- Vài hs nêu
- HS ghi phiếu
- Vài hs đọc phiếu
- HS tập làm miệng
- Cả lớp lắng nghe và nhắc lại