1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Tin 6 HKI

44 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin học lớp 6
Tác giả Phan Thanh Tõn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin - Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học II/ Chuẩn bị : Máy tính III/ Tiến hành lên lớp :

Trang 1

Ngày dạy : 18 – 08 – 2009

I/ Mục tiêu :

- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II/ Chuẩn bị : Máy tính

III/ Tiến hành lên lớp :

1/ Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số

2/ Bài giảng :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin là gì ?

Hàng ngày các em thấy và nghe được những gì ?

Khi xem truyền hình hoặc nghe đài phát thanh

giúp chúng ta biết gì ?

Những tấm biển bảng dọc 2 bên đường chúng

có tác dụng gì ?

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động thông tin

của con người ?

Thông tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống

con người chúng ta như thế nào ?

Hãy nêu một số ví dụ minh họa về những thông

tin có thể tiếp nhận bằng tai hoặc bằng mắt và nêu

cách xử lý các thông tin đó

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu tin học là gì ?

Em hiểu như thế nào về cụm từ công nghệ

thông tin?

Cho HS đọc các thông tin trong SGK /4

Cho HS đọc bài đọc thêm

1/ Thông tin là gì ?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểubiết về thế giới xung quanh (sự vật , sự kiện ) vàvề chính con người

2/ Hoạt động thông tin của con người :

Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (traođổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thôngtin

TT vào TT ra

3/ Hoạt động thông tin và tin học :

Một trong các nhiệm vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tinmột cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điệntử

4/ Củng cố :

- Thông tin là gì ? Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức thu nhận thông tin đó

- Hoạt động thông tin bao gồm những gì ? Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin

5/ Dặn dò :

- Về nhà học bài đã học và xem trước bài 2

- Soạn các câu hỏi và bài tập

Xử lý

Trang 2

- Tài liệu, bài tập: Tự nghiên cứu

- Dụng cụ, thiết bị: bảng, một số công cụ hỗ trợ khác.

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định, tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Có mấy dạng thông tin loại phi số ?

* Đáp án : a) Dạng văn bản: Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phương tiện mang thông tinnhư: tờ báo, cuốn sách, vở ghi, …

b) Dạng hình ảnh: Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình, … là phương tiện mangthông tin dạng hình ảnh

c) Dạng âm thanh: Tiếng nói con người, tiếng chim hót, tiếng sóng biển, tiếng đàn, … là thôngtin dạng âm thanh

Băng từ, đĩa từ, … có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh

3 Bài mới: (30’)

*HĐ1: (18’)

_ Để máy nhận biết một đối tượng nào đó ta

cần phải làm gì?

_ Thông tin được đo bằng đơn vị là gì?

_ Bít được hiểu như thế nào?

_ Bít dùng để biểu diễn những số nào?

_ Đơn vị đo lượng thông tin thường dùng là

gì?

_ Các đơn vị đo thông tin là bội của byte là

gì?

1) Đơn vị đo lượng thông tin :

_ Để máy nhận biết về một đối tượng nào đó, ta cầncung cấp đủ lượng thông tin về đối tượng

_ Đơn vị đo lượng thông tin là BÍT, đó là lượngthông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một tronghai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau._ Trong tin học, bít dùng để chỉ phần nhỏ nhất củabộ nhớ máy tính 1bít dùng để biểu diễn một tronghai kí tự 0 và 1

_ Người ta dùng đơn vị đo lượng thông tin là BYTE,tương ứng với 8 bít

 Các đơn vị là bội của byte:

2) Mã hoá thông tin : Muốn máy xử lí được, thông

tin phải được mã hoá thành một dãy bít

Có 2 bộ mã thường dùng trong máy tính:

Trang 3

*HĐ2: (12’)

_ Để máy hiểu được ,xử lí được thông tin

Kí tự phải được xử lí như thế nào ?

_ Có mấy loại bộ mã hoá kí tự ?

_ Mỗi bộ mã có bao nhiêu kí tự ?

_ Bộ mã nào có nhiều ưu điểm hơn ?

a) Bộ mã ASCII: sử dụng 8 bít để mã hoá tất cả 28 =

256 kí tự Tuy nhiên còn hạn chế

b) Bộ mã UNICODE: sử dụng 216 = 65536 kí tự khácnhau

_ Hiện nay bộ mã UNICODE được sử dụng rộng rãitrên toàn thế giới

4) Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài: (8’)

_ Bít là gì?

_ Các đơn vị là bội của bít?

_ Các đơn vị đo thông tin là gì?

_ Để mã hóa thông tin cho máy tính người ta dùng phương pháp nào?

5) Dặn dò: (2’) Học theo vở ghi.

IV/ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Mã hoá thông tin trong máy tính dưới dạng dãy bit là gồm hai ký hiệu 0 và 1

Tiết 4: Bài 2 : THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt).

_ Nghiêm túc khi tham gia học tập lý thuyết, có thái độ đúng đắn đối với môn học, rèn óc tổ chức

II Chuẩn bị: - Tài liệu, bài tập: Tự nghiên cứu.

- Dụng cụ, thiết bị: bảng, một số công cụ hỗ trợ khác.

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổ n định,tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Thế nào là mã hoá thông tin? Nêu các bộ mã?

Đáp án : Muốn máy xử lí được, thông tin phải được mã hoá thành một dãy bít

Có 2 bộ mã thường dùng trong máy tính:

a) Bộ mã ASCII: sử dụng 8 bít để mã hoá tất cả 28 = 256 kí tự Tuy nhiên còn hạn chế

b) Bộ mã UNICODE: sử dụng 216 = 65536 kí tự khác nhau

_ Hiện nay bộ mã UNICODE được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

3) Dạy bài mới: (33’)

*HĐ1: ()

_ Trong đời sống ta thường dùng

những hệ đếm nào?

_ Hãy biểu diễn số 2345 trong hệ thập

3)Biểu diễn thông tin trong máy tính :

a)Thông tin loại số:

* Con người dùng hệ đếm thập phân; LAMÃ

Ví dụ: Biểu diễn trong hệ thập phân số:

Trang 4

_ Các kí hiệu nào dùng để viết số

trong hệ thập lục phân ?

_ Các giá trị tương ứng trong hệ thập

phân là gì?

_ Đổi sang hệ thập phân số 2A6?

_ Thông tin loại phi số được mã hoá

như thế nào?

2345 = 2.103 + 3.102 + 3.101 + 4.100 *Các hệ đếm thường dùng trong tin học :

i) Hệ nhị phân: Dùng hai chữ số 0 ; 1 để viết số

_ Đổi sang hệ thập phân :

Ví dụ:101112 = 1.24 + 0.23 +1.22 + 1.21 +1.20 = 16 + 0 + 4 + 2 +1 = 23_ Đổi sang hệ thập phân :

Ví dụ: Đổi 23 sang hệ nhị phân:

2

11 23

0 0

1 1

1 2

5

2 2

2 1

b)Thông tin loại phi số: Dùng mã nhị phân để mã hoá

thành một dãy bít

4) Tổng kết nội dung ,đánh giá cuối bài (5’)

_ Nhắc lại các hệ mã thường dùng trong máy tính?

_ Đổi số 30 sang hệ nhị phân rồi kiểm tra lại bằng cách đổi sang hệ thập phân?

_ Thông tin trong máy tính được mã hóa nhờ hệ nào?

5)Dặn dò : (2’)

_ Học theo vở ghi

_ Cho một số tự nhiên có 2 chữ số bất kì để đổi sang hệ nhị phân rồi đổi sang hệ thập phân đểkiểm tra lại

IV/ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Thông tin có thể được chia thành nhiều loại: Thông tin khoa học, thông tin mỹ thuật …

Ngày soạn: 30/8/09

Trang 5

Ngày dạy: 01/9/ 2009

CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC

VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ  

Tiết 5 Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH

I/Mục tiêu :

-HS nắm được là một công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn

- HS biết được máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định -HS biết liên hệ thực tế những gì máy tính có thể giúp được con người (cho thêm một vài ví dụ ) -Giáo dục các em có thể định hướng trong tương lai có thể chính em là người sáng tạo ra những máy tính mới

II/ Chuẩn bị: GV (các tranh ảnh minh hoạ như SGK /10 -11)

III/Trọng tâm: Dùng máy tính vào những công việc

IV/Tiết trình dạy học:

 HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ :

A/Kiểm tra bài cũ:

1)Nêu ba dạng thông tin cơ bản ? Ngoài ra còn có dạng

thông tin nào khác không ? Cho ví dụ

2)Tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành

dãy bít ?

B/Bài mới :

Hoạt động 1 : Một số khả năng của máy tính

-GV hỏi : So với tính bằng tay thì máy tính có khả năng

tính toán như thế nào ?Vì sao?

-HS: So với tính bằng tay thì máy tính có khả năng tính

toán nhanh vì máy tính có thể thực hiện hàng chục tỉ phép

tính trong một giây

-GV hỏi : Máy tính tính toán với độ chính xác như thế

nào? Cho ví dụ cụ thể

-HS : Máy tính tính toán với độ chính xác cao (HS có thể

cho một ví dụ nào đó ,GV nhận xét và ghút lại )

-GV đưa ra ví dụ về số  như SGK (có thể nói thêm về

lịch sử số  và làm rõ thêm về tính chính xác cao của

máy tính)

-GV hỏi : So với trước đây lưu trữ hồ sơ,tài liệu … bằng

kho chứa thì máy tính ngày nay lưu trữ thông tin như thế

nào?

-HS: So với trước đây lưu trữ hồ sơ,tài liệu … bằng kho

chứa thì máy tính ngày nay lưu trữ thông tin khổng lồ

-GV có thể đưa ra hình dung ,bộ nhớ máy tính cá nhân

thông dụng có thể cho phép lưu trữ vài chục triệu trang

sách tương đương với khoảng 100 000 cuốn sách

-GV đưa tranh ảnh để minh hoạ

GHI BẢNG :

1) Một số khả năng của máytính:

* Khả năng tính toán nhanh : (SGK/ 9)

* Tính toán với tốc độ cao:

Trang 6

-GV hỏi : Các em làm việc nhiều cảm thấy như thế nào?

Khả năng làm việc của máy tính như thế nào?

-HS: Các em làm việc nhiều cảm thấy mệt mỏi,khả năng

làm việc của máy tính không mệt mỏi ,có thể làm việc

liên tục trong thời gian dài

Hoạt động 2 : Có thể dùng máy tính điện tử vào những

công việc gì ? (mỗi mục GV minh hoạ bằng trnh ảnh)

-GV: Máy tính đã giúp cho con người điều gì?

-HS: Máy tính đã giúp cho con người nhiều bài toán kinh

tế ,khoa học –kỹ thuật là công cụ giảm bớt gánh nặng

đáng kể tính toán cho con người

-GV:Trong công viêc văn phòng ,theo em máy tính giúp

được những gì? Hãy nêu một vài ví dụ

-HS: Trong công viêc văn phòng ,theo em máy tính làm

được nhiều công việc như soạn thảo ,trình bày in ấn văn

bản như công văn ,lá thư,bài báo ,thiệp mời …

-GV:Máy tính phục vụ nhu cầu quản lý như thế nào?

-HS: Máy tính phục vụ nhu cầu quản lý như các thông tin

có liên quan đến con người,tài sản ,kết quả kinh doanh ,

thành tích học tập…được tập hợp và thành cơ sở dữ liệu lưu

trữ trong máy tính sẽ dễ dàng sử dụng phục vụ nhu cầu

quản lý và ra quyết định

-GV hỏi:Theo em trong học tập và giải trí máy tính giúp

được những gì?

- HS: Theo em trong học tập và giải trí, máy tính dùng để

học ngoại ngữ ,thí nghiệm,nghe nhạc…

-GV nêu sự điều khiển tự động của máy tính và Robot

theo SGK (có thể liên hệ thêm thông tin qua dài ,báo)

-GV hỏi :Các em có khi nào được vào mạng Internet

chưa,nếu có vào là để làm gì?

-Tình huống sẽ có em trả lời có vào ,từ đó các em sẽ trả

lời vào mạng internet để làm gì?

-GV nêu thêm thông tin như SGK/12

Hoạt động 3 : Máy tính và điều chưa thể

-GV hỏi:Có thể nói máy tính quyết định tất cả nếu như

không có con người? Giải thích

-HS:Máy tính là phụ thuộc vào con người ,do con người

quyết định,con người làm ra nó

C/ Củng cố :-Câu hỏi và bài tập /SGK/13; Ghi nhớ

D/Dặn dò: -Học kỹ bài (theo Câu hỏi và bài tập /SGK/13)

-Đọc bài đọc thêm 2

3)Máy tính và điều chưa thể: Sức

mạnh của máy tính phụ thuộc vào conngười và do những hiểu biết của con người quyết định

Ghi nhớ : (SGK /12)

Trang 7

Ngày soạn: 30/8/09

Ngày dạy : 01 - 08/9/09

Tiết 6,7 : Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

  

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: -Biết sơ lược về nguyên tắc hoạt động của máy tính.

- Biết cấu trúc chung của máy tính và chức năng của từng bộ phận

- Biết các phần mềm là gì và phân loại được phần mềm máy tính

-Hiểu máy tính là một công cụ xử lí thông tin

2 Kỹ năng :Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát nhận biết được từng bộ phận của máy tính

3 Thái độ : Học sinh hiểu và thích thú với môn học

II Chuẩn bị: một bộ máy tính , các loại đĩa : cứng, mềm, CD/DVD …

III Tiến trình lên lớp

1 Oån định :

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài giảng (5phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi vởHĐ1:Mô hình quá trình 3 bước

-Nếu gv cho em một bài toán, em phải làm những

bước nào để tìm ra đáp án ?

*Gv đúc kết lại: các điều kiện đã cho (

Input-nhập), suy nghĩ, tính toán tìm lời giải (Xử lí) , đưa

ra đáp số ( Output-xuất)

-Cho hs nêu các bước pha trà, giặt áo quần… và

cho biết thao tác nào là nhập, xử lí, xuất ?

* Hoạt động của mt cũng qua 3 bước này nên cần

có các bộ phận đảm nhiệm các chức năng tương

ứng

-Suy nghĩ và trả lời

-Lắng nghe-Thảo luận

-Nghi vở :

Nhập (Input) -> Xử lí-> Xuất (Output)

HĐ2: C ấu trúc chung của máy tính điện tử

-Giới thiệu về sự đa dạng của mt ngày nay : máy

để bàn , xách tay,…

-Giới thiệu cấu trúc chung cơ bản của mốt mt

gồm 3 khối chức năng :bộ xừ lí trung tâm, thiết bị

vào và thiết bị ra và bộ nhớ.Các khối chức năng

này hoạt động dưới sự hướng dẫn của chương

trình

-Vậy chương trình là gì?

-Cơ quan điều khiển các hoạt động của cơ thể

người là gì? Còn mt bộ xử kí trung tâm (CPU) coi

như bộ não của mt

-Chức năng của CPU là làm gì?

-Bộ nhớ là gì?

-Giới thiệu bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

-Lắng nghe

-Ghi vở:

Cấu trúc chung của một MT gồm 3 khối chức

năng :bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào và thiết bị ra và bộ nhớ.

Chương trình là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

Bộ xử lí trung tâm (CPU) thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp hoạt động của mt theo sự chỉ dẫn của

chương trình.

Bộ nhớ là nơi lưu trữ các chương trình và

dữ liệu, gồm có :bộ nhớ trong và bộ nhớ

Trang 8

-Giới thiệu đơn vị chính dùng để đo dung lượng

nhớ là byte

-Giới thiệu thiết bị vào và ra.

HĐ 3 : Máy tính là một công cụ xử lý thông tin:

-Gv giới thiệu qua mô hình quá trình xử lí thông

tin trong máy tính được tiến hành một cách tự

động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

HĐ 4 : Phần mềm và phân loại phần mềm:

-Phần mềm là gì? Phần mềm đóng vai trò ntn

trong máy tính? –> phần mềm đưa sự sống đến

cho phần cứng

-Phần mềm phân thành mấy loại ?

-Gv g/thiệu về phần mềm hệ thống(DOS, WINDOWS,

WINDOWS XP … và phần mềm ứng dụng

ngoài 1KB = 2 10 byte = 1 024 byte 1MB=2 10 KB = 1 048 576byte 1GB =2 10 MB= 1 073 741 824 byte

Thiết bị vào /ra:

-Thiết bị nhập: bàn phím, chuột…

-Thiết bị xuất: màn hình, máy in…

-Lắng nghe và quan sát

- Thảo luận và trả lời

Ghi vở: Phần mềm mt chia thành 2 loại

chính :phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

4.Tổng kết nội dung , đánh giá cuối bài : ( 5 phút )

- Nêu nguyên tắc HĐ của máy tính ? cấu trúc của mt ?

5.Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau :(2 phút )

- Về nhà học bài , xem trước bài “Máy tính và phần mềm máy tính (tt)”

IV Những vấn đề cần rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 7/9/09

-Ngày dạy : 08/9/09

Tiết 8 : Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

I/ Mục tiêu: -Kiến thức:Biết được một vài thiết bị cơ bản về phần cứng ,phần mềm của máy

tính và mở tắt MT

- Kỹ năng: Biết cách tắt bật máy tính, phân biệt được phần cứng ,phần mềm Nắm được các dạng

phần mềm

_ Thái độ: Nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu của GV khi tham gia học tập LT và TH trên máy

II Chuẩn bị :

- Tài liệu,bài tập: sgv,sgk Microsoft office toàn tập.

- Dụng cụ, thiết bị: Monitor, CPU, Bàn phím, chuột, đĩa 1,4M…

III.Tiến trình lên lớp

1) Ổn định,tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’): - Có mấy loại phần mềm?

- Phần mềm ứng dụng có những loại nào?

Đáp án : * Có 2 loại phần mềm : Phần mềm hệ thống và Phần mềm ứng dụng

* Các loại phần mềm: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

3)Dạy bài mới : (30’)

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

*Hoạt động 1: Giới thiệu các thiết bị xuất/

nhập

_Cho HS quan sát các bộ phận của MT

_ Mỗi bộ phận có tên gọi là gì ?

_ Phân loại thiết bị vào; ra; xử lí trung tâm?

1)Thiết bị vào Input Device)

a) Bàn phím : (Key Board)Chia làm 2 nhóm chính: Phím chức năng và phím kí tự b)Chuột: (Mouse) Dùng chuột để thay thế cho một số thao tác bàn phím rất thuận tiện

c) Máy quét: (Scanner) Là thiết bị đưa văn bản hoặc hình ảnh vào máy

2) Thân máy: Chứa nhiều thiết bị (CPU), bộ nhớ RAM…

3) Thiết bị ra : (Output device )

a) Màn hình : (Monitor) Hiển thị các kết quả hoạt độngcủa máy tính

b) Máy in : (Printer): Dùng để đưa dữ liệu ra giấy

c) Máy chiếu: (Projector,Overhead) d) Loa và tai nghe(Speaker): Dùng để đưa âm thanh ra ngoài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khởi động

máy, làm quen với bàn phím, chuột và tắt

máy tính.

-Muốn khởi động( mở) máy tính em cần

thực hiện những thao tác nào?

Hướng dẫn HS khởi động máy GV làm mẫu.

- - Yêu cầu1 HS nói lại các thao tác đó; 1

HS khác thực hiện làm mẫu

- -Yêu cầu các HS khác quan sát , nhận xét

và trả lời; GV nhận xét

- - Yêu cầu HS thực hiện thao tác theo

nhóm ( 4 HS/máy)

- - GV giới thiệu bàn phím máy tính

-GV hướng dẫn HS mở chương trình

Notepad để thực tập gõ phím

- Hướng dẫn sơ lược về chuột máy tính

- - H/ dẫn HS cách tắt máy tính GV làm mẫu.

- - Yêu cầu1 HS nói lại các thao tác đó; 1

HS khác thực hiện làm mẫu

- -Yêu cầu các HS khác quan sát , nhận xét

và trả lơiø; GV nhận xét

- - Yêu cầu HS thực hiện thao tác theo

nhóm ( 2 HS/máy)

a Khởi động :

- - Bật công tắc màn hình (Power/Start)

- - Bật công tắc CPU (Power/Start)

b Bàn phím : có 2 vùng chính

- - Nhóm các phím số

- - nhóm các phím chức năng

c Tắt máy tính:

- Nháy chuột vào nút Start. Turn off computer.

- Tắt màn hình (nhấn vào nútStart/Power)

Hoạt động 3: Aùp dụng.

-Treo bảng phụ và yêu câu HS làm bài tập

Bài tập: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

1 Thiết bị nhập là…

a Màn hình b.loa c Bàn Phím

2 Chuột máy tính là:

a Một thiết bị nhập dữ liệu

Trang 10

b Một thiết bị xuất dữ liệu.

c Cả a và b đều đúng

3 Để tắt máy tính cách tắt nào sau đây là hợp lí nhất

a Rút nguồn điện

b Nháy nút Start. Turn off computer.

c Nhấn nút C trên thân máy và trên màn hình

4 Nhấn nút (Power/Start) lần lượt trên màn hình và thân máy là để…

a khởi động máy

b Tắt máy tính

d Vào chương trình notepad

5 Thiết bị không thể thiếu của máy tính là…

a máy quét b.RAM c.máy in

4/ Tổng kết nội dung ,đánh giá cuối bài :

-Nêu các thiết bị vào, thiết bị ra?

5)Dặn dò : (2’) Học theo vở ghi.

IV/ Những vấn đề cần rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :14/9/09

I/ Mục tiêu :

a Kiến thức :

 Nhận biết chuột và biết các thao tác với chuột

 Biết sử dụng phần mềm Mouse Skills để luyện tập chuột

 Biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để mở rộng kiến thức

b Kỹ năng :

 Thực hiện được các thao tác với chuột

 Biết sử dụng phần mềm Mouse Skills để luyện tập chuột

 Cầm chuột đúng cách

 Nhận biết được con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình

 Thực hiện được các thao tác sau đây : c

II/ Bài cũ :

- Giáo viên cần giới thiệu lại chức năng, vai trò của

chuột trong việc điều khiển máy tính

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tay lên chuột

* Các thao tác chính với chuột bao gồm :

Giáo viên hướng dẫn và làm mẫu cho học sinh quan sát

 Di chuyển chuột : Giữ và di chuyển chuột trên mặt

1 Các thao tác chính với chuột :

- Dùng tay phải để giữ chuột,ngón trỏ đặt lên nút trái, ngóngiữa đặt lên nút phải chuột

- Học sinh quan sát theo làm mẫucủa của giáo viên

Trang 11

phẳng ( không nhấn bất cứ nút chuột nào )

 Nháy chuột : Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay

 Nháy đúp chuột : Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái

chuột

 Kéo thả chuột : Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển

chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

Giáo viên gọi 2 em làm mẫu cho cả lớp quan sát và

Mức 1 : Luyện thao tác di chuyển chuột

Mức 2 : Luyện thao tác nháy chuột

Mức 3 : Luyện thao tác nháy đúp chuột

Mức 4 : Luyện thao tác nháy nút phải chuột

Mức 5 : Luyện thao tác kéo thả chuột

Giáo viên làm mẫu cho học sinh quan sát

1 Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào

biểu tượng trên desktop

2 Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào của sổ luyện

tập chính

3 Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước

Hoạt động III :

- Giáo viên chia nhóm

- Chọn nhóm trưởng và thư ký

- Giáo viên cho học sinh thực hành theo nhóm

- Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát nhắc nhở

Hoạt động IV : Củng cố

Học sinh thực hiện theohướng dẫn của giáo viên các vấnđề sau đây :

Di chuyển chuột

Nháy chuột

Nháy nút phải chuột

Nháy đúp chuột

Kéo thả chuột

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills :

- Học sinh quan sát giáo viênthực hiện

3 Luyện tập :

Học sinh thực hiện theo nhóm

IV/ Dặn dò : Về nhà xem trước bài Học gõ mười ngón

Trang 12

Ngày soạn :14/9/09

I/ Mục tiêu :

a Kiến thức :

 Nhận biết các loại bàn phím

 Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện tập gõ bàn phím

b Kỹ năng :

 Thực hiện được các thao tác với bàn phím

 Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện tập gõ bàn phím

II/ Bài cũ :

1 Bàn phím máy tính:- GV giới thiệu bàn phím máy tính

- Khu vực chính gồm 5 hàng phím, các hàng từ trên

xuống lần lượt là: Hàng phím số, hàng phím trên, hàng

phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa phím

cách (spacebar)

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

- Nhanh, chính xác, chuyên nghiệp

3 Tư thế ngồi :

* Hoạt động 2:

4 Luyện tập :

a Cách đặt tay và gõ phím:

- Đặt ngón tay lên hàng phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình, không nhìn bàn phím

- Gõ nhẹ, dứt khoát Mỗi ngón gõ 1 số phím nhất định

b Luyện gõ các phím hàng cơ sở :

- GV giới thiệu

- Y/cầu thự hiện : jf jf fj fj jf fj jf fj; as as as sa sa sa sa

c Luyện gõ các phím hàng trên

- GV hướng dẫn HS cách đặt tay để gõ phím hàng trên

- Y/cầu thực hiện : qw wq wq wq qw qw, ur ur ru ru ur

d Luyện gõ các phím hàng dưới

- GV hướng dẫn HS cách đặt tay để gõ phím hàng dưới

- Y/cầu thực hiện : xm xm xm mx mx, c, c, c,; bv bv vb

e Luyện gõ kết hợp các phím

- Gv đưa ra yêu cầu

- Thực hiện theo mẫu : furl full gaud gaul gradual grass

Gruff guard gulf gull guru gush haggard

f Luyện gõ các phím hàng số

HS quan sát, lắng nghe

-Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của giáo viên

Trang 13

- Gv ủửa ra yeõu caàu

- Thửùc hieọn theo maóu :10101001010101, 222 333,

232323 32323232 49494949 94949494 75757575 5757

i Luyeọn goừ keỏt hụùp vụựi phớm Shift

- GV hửụựng daón : Nhaỏn giửừ phớm shift roài goừ 1 phớm chửừ

ủeồ coự ủửụùc chửừ hoa

Hoaùt ủoọng Iii : Cuỷng coỏ

Ruựt kinh nghieọm cho HS vaứ ủoọng vieõn caực em reứn luyeọn

- Biết cỏch thao tỏc với chuột trờn mỏy tớnh?

- Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

* Kĩ năng - Biết cỏc cỏch nhỏy và sử dụng chuột cho đỳng.

* Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc, ham thớch, muốn hiểu biết, cỏc thao tỏc với chuột

II Chuẩn bị:

*Giỏo viờn:

- Chuẩn bị phũng mỏy cho học sinh thực hành

- Soạn giỏo ỏn chu đỏo

* Học sinh:

- Đồ dựng học tập: sỏch giỏo khoa, bỳt, vở

III Tiến trỡnh

* Kiểm tra bài cũ: - nờu cỏc thao tỏc với chuột ?

* Giảng bài mới

Hoạt động 1

- GV gọi HS trả lời

- HS trả lời làm thao tác trên máy

- GV nhận xét->đánh giá ->cho điểm

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

Hoạt động 2

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

1 Khởi động chơng trình Mouse skills

• Nhắp đỳp chuột vào biểu tượng Mouse Skills cú trờn màn hỡnh nền

• Nhắp chuột phải vào biểu tượng => di chuyển con trỏ => Open => nhắp chuột

2 Sử dụng phần mềm Mouse skills

Mouse Skills.lnk

Trang 14

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép.

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

- GV : Nhắp đúp chuột ta sử dụng nút chuột

nào?

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

- GV : Thực hiện thao tác trên máy.

- HS : Quan sát, ghi nhớ Ghi chép

Hoạt động 3

GV : quan sát, sửa lỗi sai cho HS

- Bài 1: Di chuyển con trỏ chuột tới hỡnh vuụng trờn cửa sổ

- Bài 2: Nhắp chuột trỏi

- Nờu trọng tõm bài học

- Yờu cầu học bài để ứng dụng vào thực hành

-Biết cấu trỳc của bàn phớm mỏy tớnh

-Hiểu được lợi ớch của tư thế ngồi đỳng cỏch và gừ bàn phớm bằng 10 ngún

- Xỏc định được cỏc phiếm trờn bàn phớm, phõn biệt được cỏc phớm soạn thảo và cỏc phớm chứcnăng

* Kĩ năng

- Biết sử dụng bàn phớm để gừ muời ngún

- Ngồi đỳng tư thế và thực hiện gừ cỏc phớm trờn bàn phớm

Trang 15

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Khi luyện tập chuột cần chú ý điều gì?

- HS: dựa vào sgk trả lời

- Gv: Chiếu Slide nội dung cần chú ý

- Cố gắng nhớ vị trí các phím, trước hết là trênhàng cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìnxuống bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định

* Thoát khỏi Mario.

-Nhấn phím ESC để trở về màn hình chính của Mario

-Nhấn phím Q hoặc vào File/Quit

* Kiểm tra đánh giá

- GV : Kiểm tra lại kết quả thực hành 1 số nhóm

- Nhận xét chung : Lỗi thường mắc phải, HS thực hành tốt ? học sinh còn chưa tích cực

*HDVN

- Luyện gõ 10 ngón ở nhà

- Yêu cầu học bài để ứng dụng vào thực hành

Trang 16

- Máy vi tính, tài liệu, sgk, phần mềm Mario.

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : chào + kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Bàn phím có mấy hàng ở khu vực chính?

3 Bài giảng : (33 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Mario (10 phút)

GV: Giới thiệu phần mềm Mario cho HS thông qua

Trang 17

GV: Trước khi sử dụng phần mềm Mario ta phải làm

GV: Nêu yêu cầu của tiết thực hành

- Gõ phím theo hướng dẫn trên màn hình

- Gõ theo các bài tập mẫu

GV: Hướng dẫn cách tắt hay thoát khỏi phần mềm

Nhấn phím Q hoặc chọn File  Quit

- Khởi động chương trình Mario

- Ấn phím W hoặc nháy chuột vào student – new

- Nhập tên đăng ký ( không viết dấu)

- Nháy chuột tại vị trí DONE

Để luyện tập gõ phím chỉ cần nạp tên đã đăng ký

- Nháy Lessons - chọn bài đầu tiên bằng chuột

- Chọn mức độ gõ (ấn từ 1 – 4 ) hoặc nháy vào biểutượng tương ứng

Trang 18

- Phần mềm Mario là gì?

- Nêu cách sử dụng phần mềm Mario?

- Đánh giá tiết thực hành của HS

5 Dặn dị - kế hoạch tiết sau : ( 2 phút)

- Xem lại bài, xem tiếp bài mới

IV Những vấn đề cần rút kinh nghiệm :

Tiết 14: Bài 8 : QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

TRONG HỆ MẶT TRỜI

I/ Mục đích – Yêu cầu :

- HS biết dùng máy tính để học tập một bộ môn khác ngoài tin học

- Biết làm việc theo nhóm và tập trình bày vấn đề trước lớp

- Biết dùng tài liệu tin học để tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề liên quan

II/ Phương pháp – Phương tiện :

- HS giải quyết vấn đề dựa trên quan sát và kiến thức về thiên văn

- Tham khảo Encarta về Thái Dương hệ (Solar System)

- Phền mềm “Solar System 3D Simulator” (Mô phỏng hệ Mặt Trời )

III/ Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột

- Tập khám phá phần mềm dựa trên những kiến thức, kỹ năng và thông tin : Phán đoán,thử và quan sát các lệnh, nút lệnh, thanh trượt

- Biết cách vào, ra chương trình, sử dụng được các nút điều khiển, quan sát để tìm hiểu hệMặt Trời

IV/ Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV : Đặt câu hỏi : hệ Mặt Trời của chúng ta có những hành tinh nào ?

GV : gợi ý và giải thích : Mới đây Hiệp hội thiên văn quốc tế đã thống

nhất tiêu chí phân loại để xác định một thiên thể là một hành tinh,

theo tiêu chí mới này thiên thể Diêm Vương không còn là 1 hành tinh

trong hệ Mặt Trời, như vậy hệ Mặt Trời chỉ còn lại 8 hành tinh

Hoạt động 1 :

- GV : Hôm nay chúng ta có thể qua tin học (Encarta, Internet, và các

phần mềm) để có thể tìm hiểu các vấn đề xung quanh chúng ta Đây

là một chủ đề mới về thiên văn : “hệ Mặt Trời” Chúng ta có thể tìm

hiểu các hiện tượng Nhật thực, nguyệt thực thông qua các giả lập của

chương trình “Solar System 3D Simulator”

- GV hỏi : Hãy kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời ?

Hoạt động 2 :Giới thiệu “Solar System 3D Simulator”

GV : Giới thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng chương trình

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 19

GV : Giới thiệu sơ lược về chương trình

- Hướng dẫn cách điều chỉnh khung hình, sử dụng các lệnh, nút lệnh

để điều chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn, tốc độ chuyển động của các vì sao

1/ Nháy chuột vào ORBITS để hiện/ ẩn quỹ đạo

2/ Nháy vào VIEW để quan sát sự tự chuyển động trong không gian

3/ Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang “ZOOM” để phóng to/thu nhỏ

4/ Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang “SPEED” để thay đổi vận

tốc chuyển động

5/ Các nút   để nâng lên/hạ xuống vị trí quan sát thể hiện so với

mặt phẳng ngang của toàn hệ Mặt Trời

6/ Dùng các nút     để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên,

xuống, trái, phải nút dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ thống,

đưa mặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình

7/ Nháy nút biểu tượng “Quả cầu xoay “ để xem chi tiết của các vì sao

GV : Cho 6 câu hỏi trong sách giáo khoa

Hoạt động 4 : HS báo kết quả

GV : Công bố kết quả và phương pháp làm việc của từng nhóm, chọn

nhóm tiêu biểu trình bày trước lớp

GV nhận xét, đánh giá

M.Trăng, S.Kim, S.Hoả,Mặt trời, S.Thuỷ, S.Mộc,S.Thổ

V/ Củng cố : Cho HS sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kĩ hơn về :

- Khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt Trời

- Kích thước các hành tinh

- Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với Mặt Trời để biết hành tinh nàolớn nhất, bé nhất

- Tìm hiểu thêm về nhật thực (nguyệt thực) bán phần

-Ngày dạy: 06/10/09

Tiết 15 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Khám phá tiếp phần mềm Mario

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ 10 ngĩn.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: soạn giáo án, phịng máy.

- Học sinh: sách giáo khoa, bút, vở, học kĩ lý thuyết

Trang 20

-GV: Hướng dẫn thường xuyờn.

- HS: Thực hiện theo yờu cầu

dựng tiờu chuẩn WPM WPM là số lượng từ gừ đỳng trong một phỳt

- Nếu WPM của em đạt : 5 – 10 : chưa tốt

10 – 20 : khỏ >30 : tốt

- Cỏc bước tiến hành như sau:

+ Gừ phớm E hoặc vào Student\Edit, xuất hiệnmàn hỡnh thụng tin học sinh:

+ Goal WPM : đặt lại mức WPM tại đõy Nhấnphớm Enter để xỏc định việc thay đổi giỏ trị

+ Chọn người dẫn đường

+ Nhỏy Done

d Lựa chọn bài học và mức luyện gừ bàn phớm

Với mỗi bài học cú 4 mức luyện tập sau:

- Mức 1: Mức đơn giản nhất

- Mức 2: Mức luyện trung bỡnh, WPM cầnđạt được là 10

- Mức 3: Mức luyện tập nõng cao WPMcần đạt được là 30

Tự rốn luyện gừ 10 ngún ở nhà (Nếu cú mỏy)

Yờu cầu học thuộc lý thuyết

-Ngày dạy: 06 /10/09

Tiết 16 : quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

Trang 21

- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Thực hiện đợc các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát,tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

học sinh vận dụng vào bài tập

GV phát cho HS nội dung thực hành

GV nói rõ nội dung thực hành cần làm đợc và

yêu cầu của công việc

GV làm mẫu cho HS quan sát một lần

GV chia lớp thành 4 nhóm

Thông báo rõ công việc của HS và làm trong

một thời gian xác định

-GV: Phân công và định mức công việc :

- Xếp học sinh 2 ngời một máy

- Học sinh làm thuần thục trong vòng 30’

Hoạt động 2

- HS: Thực hành theo yờu cầu

GV hớng dẫn, quan sát, giúp đỡ, uốn nắn sai

b Điều khiển khung nhìn cho thích hợp

để quan sát Hệ Mặt trời, vị trí sao thủy, sao kim, sao hỏa, Mộc, thổ

c Quan sát chuyển động của trái đất và mặt trăng Mặt trăng quay xung quanhtrái đất và tự quay quanh mình TRái

đất quay xung quanh mặt trời

d Quan sát hiện tợng nhật thực Đó là lúc Trái đất, Mặt trăng và mặt trời thẳng hàng, Mặt trăng nằm giữa mật trời và trái đất

e Quan sát hiện tợng nguyệt thực Đó là lúc Trái đất, Mặt trăng và mặt trời nh-

ng theo một thứ tự khác, Trái đất nằm giữa Mặt trăng và Mặt trời

Trang 22

- Rĩt kinh nghiƯm sau ca thùc tËp.

* HDVN

- ¤n luyƯn vµ tr¶ lêi c©u hái tõ bµi 1-> bµi 8 SGK

- ChuÈn bÞ kiÕn thøc cho tiÕt 16: bµi tËp

Ngày dạy : 28/10/07

Tiết 17 : BÀI TẬP ÔN TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG I, II

I/ Mục đích – Yêu cầu :

- HS biết các khái niệm về tin học

- Biết các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím qua phần mềm Mouse skills, Mario

II/ Phương pháp – Phương tiện :

SGK, máy tính, các phần mềm học tập

III/ Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, bàn phím và các nút lệnh

- Biết cách vào, ra chương trình

IV/ Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV : Đặt câu hỏi : thông tin là gì? Cho VD về hoạt động của

thông tin Có mấy dạng thông tin cơ bản ?

GV : Cấu trúc chung của MTĐT gồm những bộ phận nào ?

Hãy kể tên một vài thiết bị vào ra của máy tính mà em

biết?

GV: Nhắc lại các thao tác với chuột qua phầm mềm Mouse skills

GV : Nhắc lại các hàng phím trên bàn phím và các phím điều

khiển(phím đặc biệt)

Nhắc lại cách vào / ra và đăng ký sử dụng phần mềm Mario

GV: nhắc lại phần mềm Solar System 3D Simulator

Nhắc lại cách vào/ra chương trình và các thao tác với các nút

lệnh của chương trình

Ngày đăng: 06/10/2013, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Desktop → ta làm sao? - giáo án Tin 6 HKI
nh Desktop → ta làm sao? (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w