Về kiến thức: Biết được một số đặc trưng của dãy số liệu: số trung bình cộng , số trung vị, mốt và ý nghĩa của chúng.. Về kĩ năng: Tìm được số trung bình cộng, số trung vị, mốt của dãy
Trang 1Ngày soạn: 7/3/2009
Ngày dạy: 11/3/2009
Tiết: 49
§3.SỐ TRUNG BÌNH CỘNG - SỐ TRUNG VỊ - MỐT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Biết được một số đặc trưng
của dãy số liệu: số trung bình
cộng , số trung vị, mốt và ý
nghĩa của chúng
2 Về kĩ năng:
Tìm được số trung bình cộng, số trung vị, mốt của dãy số liệu thống kê (trong những tình huống đã học)
3 Về tư duy, thái độ:
Biết quy lạ về quen; cẩn thận, chính xác;
Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị :
GV: Soạn giảng, Máy chiéu Projector
HS: Xem
III Phương pháp:
Cơ bản dùng PP gợi mở, vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi một học sinh nhắc lại cách tính trung bình cộng? Áp dụng: Tính điểm trung bình kiểm tra miệng của một học sinh qua 4 lần kiểm tra như sau: 1; 7; 8; 4
3 Bài mới:
HS I.Số trung bình cộng
(n x n x n k x k)
n
x=1 1 1 + 2 2 + +
= f1x1 + f2x2 + + fkxk
trong đó ni, fi lần lượt là tần số, tần suất của giá
trị xi, n là số các số liệu thống kê (n1+n2 + +
nk = n)
Trường hợp bảng phân bố tần số, tần suất ghép
lớp:
(n c n c n k c k)
n
x=1 1 1 + 2 2 + +
= f1c1 + f2c2 + + fkck
trong đó ci, ni, fi lần lượt là giá trị đại diện, tần
số, tần suất của lớp thứ i, n là số các số liệu
thống kê (n1 + n2 + + nk = n)
Yêu cầu cả lớp tính trung bình năng suất lúa hè thu ở Bảng 1 của bài 1
Giáo viên kiểm chứng và nêu
2 các tính dựa vào bảng phân
bố tần số và tần suất
Cơng thức tính trung bình cộng đối với cả hai trường hợp
Cho học sinh hoạt động nhĩm HĐ1 SGK 120
Cho học sinh nhận xét lẫn nhau
Hồn chỉnh bài
Ý nghĩa của số trung bình
Yêu cầu học sinh tính trung bình điểm thi của hai nhĩm học sinh Số trung vị Cho học sinh thực hành một
Theo dõi
Ghi nhận
Hoạt động theo nhĩm và treo kết quả
Nhận xét bài bạn Ghi nhận kết quả đúng
Học sinh họat
Trang 2ví dụ.
Kết hợp số trung bình và trung ví để học sinh thấy rõ hơn về ý nghĩa của hai số này
* Đối với bảng tần suất ghép lớp thì ta làm như thế nào?
* Tìm công thức tính số trung bình cộng của các số liệu thống kê trong 2 TH:
+ Bảng phân bố tần số, tần suất
+ Bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp
Þ GV dán bảng phụ
động nhóm Theo dõi và suy nghĩ
* Thay tần số bằng tần suất nhưng không chia cho n
* Hs phát biểu
Hs ghi nhận kiến thức
HĐ2: Rèn luyện kĩ năng tìm số trung bình cộng
của một bảng số liệu:
VD (HĐ1): Cho bảng phân bố tần số và tần
suất ghép lớp sau:
Nhiệt độ trung bình của tháng 2 tại thành phố
Vinh từ 1961 đến hết 1990 (30 năm)
Lớp nhiệt độ (0C) Tần số Tần suất
[12;14)
[14;16)
[16;18)
[18;20)
[20;22]
1 3 12 9 5
3.33 10.00 40.00 30.00 16.67
Bảng 8 a) Hãy tính số trung bình cộng của bảng 6 và
* Xem HĐ1 sgk
* Đối với bảng 8, để tìm trung bình cộng ta làm như thế nào?
+ Tính các ci ở bảng 8?
* Hs tìm hiểu đề
* Tìm các giá trị đại diện rồi sử dụng công thức đối với bảng phân bố tần số ghép lớp
Trang 3bảng 8.
b) Từ kết quả đã tính được ở câu a), có nhận
xét gì về nhiệt độ ở thành phố Vinh trong
tháng 2 và tháng 12 (của 30 năm được
khảo sát)
Giải:
a) Số trung bình cộng của bảng 8 (tháng 2)là:
Ta có: c1 =
2
14
12 + = 13
tương tự: c2 = 15, c3 = 17, c4 = 19, c5 =
21
1
x = n1 ( n1c1 + n2c2 + n3c3 + n4c4 + n5c5)
1
30
1
(1.13+ 3.15 + 12.17 + 9.19 + 5.21) ≈
17,90C
Số trung bình cộng của bảng 6 (tháng 12) là:
Ta có: c1 = 15+217 = 16
tương tự: c2 = 18, c3 = 20, c4 = 22
2
x = f1c1 + f2c2 + f3c3 + f4c4
2
100
3 3 20
* 100
7 36 18
* 100
3 43 16
*
100
7
.
b) Vì x 1 < x nên tại thành phố Vinh trong 30 2
năm được khảo sát, nhiệt độ trung bình của
tháng 12 cao hơn nhiệt độ trung bình của tháng
2
+ Nhiệt độ trung bình là?
* Để tìm trung bình cộng của bảng 6 ta làm như thế nào?
+ Tính các giá trị ci ở bảng 6?
+ Tính trung bình cộng của bảng 6?
* Nhận xét?
Ta có: : c1 = 13
c2 = 15 c3 =
17 c4 = 19
c5 = 21
x= 301 (1.13+ 3.15 + 12.17 + 9.19 + 5.21) ≈
17,90C
* Tìm các giá trị đại diện rồi sử dụng công thức đối với bảng phân bố tần suất ghép lớp
c 1 = 16 c2 = 18
c3 = 20 c4 =
22
2
x = f1c1 + f2c2 +
f3c3 + f4c4 ≈
18,50C
* Nhiệt độ trung bình của tháng
12 cao hơn tháng2
Tiết 50:
HĐ1: Giới thiệu khái niệm số trung vị:
II Số trung vị:
VD2: Điểm thi Toán cuối năm của một nhóm 9
học sinh lớp 6 là: 1 ; 1 ; 3 ; 6 ; 7 ; 8 ; 8 ; 9 ; 10
Điểm trung bình của cả nhóm là: x ≈ 5.9
+ Ta thấy hầu hết học sinh (6 hs) có điểm
vượt điểm trung bình và có em vượt rất xa Vậy
điểm trung bình x không đại diện được cho
trình độ học lực của các em trong một nhóm
+ Khi số liệu có sự chênh lệch lớn thì số
trung bình cộng không đại diện được cho các số
liệu đó Khi đó ta chọn số đặc trưng khác đại
diện thích hợp hơn, đó là số trung vị
Định nghĩa: Sắp thứ tự các số liệu thống kê
thành dãy không giảm (hoặc không tăng) Số
* Tìm trung bình cộng các điểm thi?
* Gv giảng
* Đưa ra định nghĩa
* x ≈ 5.9
* Hs nghe, hiểu
* Hs nghe, hiểu
Trang 4trung vị (của các số liệu thống kê đã cho) kí
hiệu Me là số đứng giữa dãy nếu số phần tử là
lẻ và là trung bình cộng của hai số đứng giữa
dãy nếu số phần tử là chẵn.
Trong VD2 ta có M e = 7
HĐ2: Rèn luyện kĩ năng tìm số trung vị của một
bảng số liệu:
* VD3: Điểm thi Toán của 4 học sinh lớp 6
được xếp thành dãy không giảm là: 1 ; 2,5 ; 8 ;
9,5 Tìm số trung vị của dãy
Giải Trong dãy này có hai số đứng giữa là: 2,5 và
8
Khi đó, số trung vị là: Me = 5 , 25
2
8 5 ,
* VD(HĐ2): Trong bảng phân bố tần số, các số
liệu thống kê đã được sắp thứ tự thành dãy
không giảm theo các giá trị của chúng
Hãy tìm số trung vị của các số liệu thống kê
cho ở bảng 9
Số áo bán được trong một quý ở một cửa hàng
bán áo sơ mi nam
Tần số
(số áo bán được)
13 45 126 110 126 40 5
Bảng 9
Giải:
Từ bảng phân bố tần số đã cho, các giá trị đã
được sắp thứ tự thành dãy không giảm gồm 465
số liệu
Số liệu đứng giữa là số liệu thứ 4652+1= 233
Do đó, số trung vị là giá trị của số liệu thứ 233
hay Me = 39
* Dãy gồm bao nhiêu giá trị?
Số đứng giữa là?
Số trung vị là?
* Xem HĐ2 sgk + Dãy đã sắp thứ tự chưa?
Dãy gồm bao nhiêu số liệu?
+ Số liệu đứng giữa là?
+ Số trung vị của dãy là giá trị nào? Tại sao ?
+ Gv giải thích rỏ hơn + Gọi hs lên bảng trình bày
* 4 giá trị
2,5 và 8
Me =
25 , 5 2
8 5 , 2
=
* Tìm hiểu đề + Rồi, có 465 số liệu
2
1
465 +
= 233
Me = 39
+ Hs ghi nhận kiến thức + Hs lên bảng
HĐ3: Ôn tập về mốt của bảng phân bố tần số
và bổ sung trường hợp có 2 mốt:
III Mốt
Định nghĩa: Mốt của bảng phân bố tần số là giá
trị có tần số lớn nhất và được kí hiệu là: M0
Nếu trong bảng phân bố tần số có hai giá trị
có tần số bằng nhau và lớn hơn những tần số
của các giá trị khác thì ta coi rằng bảng đó có
hai mốt là M(1)0 và (2)
0
M .
VD: Tìm mốt của bảng 9 ở HĐ2?
Giải:
Trong bảng 9 có hai giá trị là 38 và 40 cùng có
tần số lớn nhất là: 126 Vậy bảng 9 có hai mốt
là:
)
1
(
0
M = 38 và ( 2 )
0
Kết quả vừa thu được cho thấy rằng trong
* Các em đã học khái niệm này ở lớp 7
* Gv bổ sung trường hợp có
2 mốt
* Gv cho VD
Trong bảng 9 giá trị có tần số cao nhất là?
Tìm Mốt của bảng 9?
* Hs phát biểu
* Hs nghe hiểu
* Hs tìm hiểu đề
Có hai giá trị là
38 và 40 cùng có tần số lớn nhất là: 126
Vậy bảng 9 có hai mốt là:
Trang 5kinh doanh, cửa hàng nên ưu tiên nhập hai cỡ
áo số 38 và 40 nhiều hơn
) 1 ( 0
M = 38 và
) 2 ( 0
V Củng cố:
* Nắm vững định nghĩa và cách tìm số trung bình cộng, số trung vị, mốt của của bảng số liệu
* Điểm thi HKII môn toán của 1 tổ hs lớp 10A ( quy ước rằng điểm kiểm tra học kì có thể làm tròn đến 0,5 điểm) được liệt kê như sau: 2; 5; 7,5; 8; 5; 7; 6,5; 9; 4,5; 10
a) Tính điểm trung bình của 10 hs đó ( chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân sau khi đã làm tròn)
b) Tính số trung vị của dãy số liệu trên
Dặn dò:
* Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 122, 123 SGK
* Đọc bài : “Phương sai và độ lệch chuẩn”