Hình thành các phẩm chất về ý chí sự dũng cảm, cương quyết, kiên trì, khả năng chịu đựng…, về đạo đức trung thực, công bằng, giúp đỡ lẫn nhau, làm việc cùng bạn, chấp hành kỷ luật,
Trang 1GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Trang 2Nhiệm vụ
1 Phát triển sức khỏe thể lực
- Tăng cường sức khỏe
- Nâng cao sự phát triển thể chất
- Hình thành các thói quen về tư thế , về vệ sinh.
- Có được các kiến thức cơ bản về vệ sinh, dinh dưỡng, an toàn
Trang 33 Nhiệm vụ giáo dục
Tình yêu, sự ham thích các hoạt động vận động, thể dục, thể thao.
Hình thành các phẩm chất về ý chí ( sự dũng cảm, cương quyết,
kiên trì, khả năng chịu đựng…), về đạo đức ( trung thực, công
bằng, giúp đỡ lẫn nhau, làm việc cùng bạn, chấp hành kỷ luật, giữ gìn đồ dùng…)
Phát triển các quá trình tâm lý ( tri giác, quan sát, hình dung, tư
duy, trí nhớ, tưởng tượng…) và các thao tác tư duy ( so sánh, phân tích, khái quát…)
Hình thành tinh thần sống tích cực, vui vẻ, yêu đời và yêu thiên
nhiên.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CHƠI NGOÀI TRỜI GIỜ HỌC THỂ CHẤT
Trang 5HOẠT ĐỘNG CHƠI NGOÀI TRỜI
Lợi ích của hoạt động chơi ngoài trời
Học được nhiều điều về bản thân và thế giới xung quanh
Trải nghiệm thế giới xung quanh thông qua các giác quan và hoạt
động
Phát triển cảm nhận về cái đẹp
Tăng tính tò mò và lòng yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên.
Rèn luyện và phát triển thể chất
Phát triển cơ bắp lớn nhỏ, tăng cường khả năng kiểm soát cơ thể
Phát triển sự nhanh nhẹn, phối hợp tay/mắt, khả năng giữ thăng bằng Phát triển nhận thức về cơ thể (biết được vị trí các bộ phận trên cơ thể)
Hứng thú hoạt động thể chất, có cuộc sống khỏe mạnh và đam mê
chơi các môn thể thao sau này
Trang 6Phát triển sự cân đối thể chất, sức mạnh và khả năng chịu đựng
Những lợi ích về mặt nhận thức
Phát triển nhận thức về không gian ( trên, dưới, giữa, thông nhau…), thị giác, lôgic, ngôn ngữ, và toán học.
Học các kĩ năng giải quyết vấn đề
Phát triển khả năng phán đoán, suy xét, giải thích, thảo luận, lên kế hoạch, ghi nhớ
Những lợi ích về giao tiếp xã hội và cảm xúc
Học cách hợp tác và chia sẻ với những người khác
Hiểu những gì có thể làm được, góp phần làm tăng sự tự tin cho trẻ
Tin tưởng và làm chủ được bản thân, nâng cao lòng tự trọng
Giải tỏa căng thẳng
Học cách phân công công việc và có kỹ năng thỏa thuận.
Diễn đạt ý kiến theo cách riêng.
Học cách chơi một mình và chơi cùng với trẻ khác
Trang 7Nội dung hoạt động ngoài trời
1. Chơi vận động: Phát triển cơ nhỏ, lớn, sức bền và
sức mạnh thể chất
2. Chơi cát, nước
3. Khám phá thiên nhiên: Quan sát, miêu tả, trò
chuyện, lý giải, tưởng tượng, sưu tầm
4. Chăm sóc cây, con vật
5. Hoạt động nghệ thuật, nhận thức
Trang 8Phương tiện chơi ngoài trời tốt nhất cho trẻ gồm:
Các vật liệu tự nhiên – ví dụ: các ụ đất, cát, lóng gỗ, gốc cây, cây, đá, sỏi, cây cỏ
Các vật liệu tái chế - ví dụ: lốp xe cũ, hộp gỗ, các tấm ván,
gạch, dây thừng, các loại thùng, giấy cứng, dây cáp, ống nước
Dụng cụ dễ di chuyển – ví dụ: thang, các loại hộp, cầu
trượt nhỏ, bập bênh, các phương tiện để leo trèo, dây
thừng, ròng rọc, vòi nước, dù vải
Các đồ chơi linh hoạt– là những đồ chơi có nhiều cách sử dụng khác nhau – ví dụ quả bóng, vòng lắc, xe đẩy, xô nước
Trang 9Các khu vực chơi ngoài trời
1 Khu vực có thể chơi bên trong hoặc đi vào bên trong.
2 Khu vực chơi thăng bằng
Thăng bằng trên các lóng gỗ/ các bánh xe/ các thanh gỗ và khối gỗ.
3 Khu vực trèo
Trèo trên thang dây/dây thừng/lốp xe/mô hình đơn giản/ tường/ván.
4 Khu cầu trượt
5 Khu vực chơi đá, sỏi, cát, nước
6 Khu kéo và đẩy
Trang 10Đảm bảo an toàn
Giáo viên phải luôn ở trong khu vực chơi ngoài trời cùng trẻ
Đặt các dụng cụ cố định ở vị trí hợp lý để giáo viên có thể quan sát toàn bộ sân chơi
Những khu leo trèo nên được bố trí thấp Có các bục cao thấp khác nhau để phù hợp với trẻ ở mọi
độ tuổi
Các bề mặt sân phải an toàn
Trang 11GIỜ HỌC THỂ CHẤT
Trang 12Các nhiệm vụ giáo dục của giờ học nói
chung
chung
1 MỤC TIÊU DẠY HỌC
2 MỤC TIÊU GIÁO DỤC
Trang 131 Mục tiêu dạy học
Hình thành cho trẻ một số kiến thức và kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục
2 Mục tiêu giáo dục
2.1.Hình thành quan điểm, nhân cách của trẻ:
Sự ham muốn khám phá cái mới, tích cực tham gia vào các hoạt động
Khả năng tập trung ý chí, sửa sai khi bị thất bại
Trải nghiệm sự tự hào, sung sướng khi đạt được kết quả
Mong muốn vươn tới những thành tích cao hơn
Sẵn sàng tiếp các nhiệm vụ học tập mới
Trang 142.2 Chuẩn bị sẵn sàng về đạo đức- ý chí đối với hoạt động học tập :
Khả năng thực hiện các hoạt động trí não lâu dài
Sự cố gắng vượt các khó khăn nảy sinh
Tinh thần trách nhiệm với công việc (thực hiện ngay, thực hiện đến cùng công việc được giao)
Tính tự lực (tự làm, tự phục vụ bản thân, không chờ đợi sự giúp đỡ của người khác…)
Tính tổ chức (tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của mình so với yêu cầu đặt ra…)
Trang 15Nguyên nhân giờ học thất bại
Hoạt động nghèo nàn, trẻ không nhiệt tình;
Nội dung quá dễ hoặc quá xa vời với trẻ;
Nặng về cung cấp thông tin nhưng hạn chế hoạt động của trẻ;
Tốc độ giờ học quá chậm Trẻ phải chờ đợi nhiều
“ Một bài học chậm chạp là một bài học thất bại Nó luôn
là sự sỉ nhục với khả năng học của trẻ” (Glenn Doman, Janet Doman)
Chưa tạo được cho trẻ ý thức tập trung ý chí để học tập
Trang 16 GV cứng nhắc theo giáo án, không quan tâm đến phản ứng của trẻ;
Những nhận xét, phê phán của giáo viên quá nghiêm khắc;
Hình thức tổ chức lớp không khoa học
Nhóm trẻ quá đông
Trang 17Vài gợi ý tổ chức giờ học thành công
Từng trẻ có nhiều cơ hội hoạt động và đủ thời gian để làm
Nội dung kiến thức và kĩ năng phù hợp, có ý nghĩa với trẻ
Học cụ hấp dẫn
Trẻ chú ý ngay từ khi bắt đầu
Cô giáo luôn tỏ ra nhiệt tình
Lắng nghe những phản hồi của trẻ
Giảm các hoạt động quá náo nhiệt
Kích thích các ý tưởng riêng của trẻ
Giảm thời gian chờ đợi
Luôn kiểm soát thời gian cho phép của mỗi hoạt động
Kết thúc trước khi trẻ cảm thấy chán
Trang 183 nhóm phương pháp trong giờ học thể chất
1. Nhóm phương pháp trực quan
2. Nhóm phương pháp dùng lời
3. Nhóm phương pháp thực hành
Trang 19Nhóm phương pháp trực quan
1 Làm mẫu
- Làm mẫu tổng thể và làm mẫu các chi tiết cần thiết
- Không nên sử dụng PP làm mẫu khi trẻ đã biết và đã thực hành được
vận động
2 Bắt chước : Bắt chước các hành động của con vật, các hiện tượng tự
nhiên và cuộc sống xã hội.
3 Phương tiện trực quan : tranh, ảnh, băng hình
4 Giúp đỡ Giúp đỡ được thực hiện khi cần giúp trẻ cảm nhận chính xác
các tư thế của cơ thể.
Cô giáo có thể giúp đỡ trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện hỗ trợ.
Trang 20Nhóm phương pháp dùng lời
1 Gọi tên bài thể dục/ động tác
2 Mô tả Mô tả đi kèm với động tác
3 Giải thích: Nhấn mạnh và làm rõ hơn các yếu tố kỹ thuật mà trẻ cần chú ý Lời giải thích cần: ngắn gọn – chính xác – dễ hiểu – cảm xúc Quan sát
sự chú ý của trẻ khi cô nói.
4 Chỉ dẫn: Chỉ cách hành động, chính xác hóa nhiệm vụ, cảnh báo hoặc sửa sai, khen ngợi, đánh giá
5 Hiệu lệnh Hiệu lệnh có 2 phần ( chuẩn bị và thực hiện)
Cách đưa ra hiệu lệnh sẽ giúp trẻ nhanh chóng ổn định và thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ.
6 Câu hỏi dành cho trẻ: Có tác dụng khuyến khích trẻ tích cực quan sát, suy nghĩ, tập trung chú ý, ghi nhớ.
Chú ý: Lời giải thích quá tường tận sẽ tạo ra tình trạng thực hiện công
việc một cách thụ động ở trẻ
1
Trang 21Nhóm phương pháp thực hành
1 Luyện tập thực hiện vận động
Với các vận động phức tạp có thể chia theo mức độ khó tăng dần
Ví dụ, thực hiện vận động nhảy cao có chạy lấy đà, lúc đầu trẻ luyện tập nhảy cao với các đồ vật treo trên dây, sau đó mới tiến đến chạy lấy đà và nhảy cao.
2 Thực hiện bài tập dưới hình thức trò chơi , với mục đích củng cố
các kỹ năng vận động và phát triển khả năng ứng dụng vào các tình huống khác nhau Điểm yếu của PP này là khả năng hạn chế liều lượng về áp lực thể chất.
3 Thực hiện bài tập dưới hình thức thi đua
- Chỉ thực hiện khi trẻ đã có nắm vững kỹ năng vận động
- Thực hiện nhanh, thực hiện với cả lớp
- Lúc đầu tập trung vào yếu tố thực hiện đúng vận động, sau đó mới
đến các yếu tố nhanh, mạnh, khéo léo…
Trang 22Đồ dùng học tập
- Đồ dùng học tập phải phù hợp với kích thước cho riêng cô và trẻ,
không cầu kỳ, phức tạp, đắt tiền hoặc tốn nhiều công để làm
- Đủ cho mục đích học, đặc biệt cho hoạt động luyện tập của cá nhân/ nhóm nhỏ, nhưng không lạm dụng quá nhiều thể loại
- Đồ dùng phải an toàn
- Tăng cường tận dụng các đồ có sẵn trong lớp
Trang 24Cách tổ chức tập vận động cơ bản
1 Lần lượt từng trẻ: Khi vận động khó về kỹ thuật và cô
cần sửa cho từng trẻ
2 Nối tiếp nhau liên tục: Khi trẻ đã nắm được kỹ thuật và
cô giáo chỉ cần điều chỉnh chút ít
3 Tập theo nhóm/ cá nhân: Khi trẻ đã nắm được kỹ thuật
và cần nhiều thời gian để luyện tập
4 Trò chơi : Ôn luyện tập thể để củng cố kỹ năng
Trang 25Lập đội hình
hàng, chuyển đội hình, quay, đứng rộng ra, đứng sát lại
thực hiện bài tập
- - Phát triển tư thế đúng, sự phối hợp tay mắt, sự cảm
nhận nhịp điệu và tốc độ, định nhướng trong không gian, giữ thăng bằng, phát triển kỹ năng phối hợp động tác và chuyển động cùng các bạn
nửa vòng tròn theo 1,2,3,4 hàng
Trang 26Khởi động
chân, không được làm trẻ mệt và ảnh hưởng tới các khớp
2 Một số gợi ý cho hoạt động khởi động
( Tham khảo theo chương trình GDMN của Singapo)
Trang 271 Đưa đầu về phía trước, hạ thấp dần sao cho có cảm giác căng ở sau cổ và gáy trên Không được cúi gập cổ
đột ngột
Trang 282 Đứng nhón chân, giữ thẳng lưng, giơ tay cao tới 1 đồ vật gì đó và cố gắng giữ từ 2-3 giây, tạo sự căng toàn bộ cơ
thể
Trang 293 Căng cơ tam đầu: Hai tay quàng ra sau vai thật căng và giữ khoảng 2-3
giây
Trang 304 Căng gân kheo: Đưa một chân ra phía trước, giữ thẳng lưng Cúi xuống sao cho tay chạm gối, nhưng vẫn giữ thẳng
lưng.
Trang 315 Nhấc hông: Bàn chân, hông và vai phải cùng một đường thẳng Nhấc hông lên từ từ bằng cơ bụng
Sau mỗi lần làm nên nghỉ một chút
Trang 326 Căng một bên người: Một chân bước sang ngang, bàn chân đặt theo hướng nằm ngang, hơi khựu xuống, chân kia giữ thẳng Một tay chống vào sườn, tay kia chống vào
chân khựu
Trang 337 Lắc chân: Đứng giữ thăng bằng trên một chân, đá chân kia lên đồng thời vung cao tay đối diện Chú ý giữ đầu gối thẳng Sau
đó đổi chân.
Trang 348 Đi bộ nhanh, mạnh
mẽ hoặc chạy nước kiệu chậm khoảng 3-5 phút Đây là một hoạt động nhẹ nhàng có tác động
thả lỏng cơ
Trang 35Các kỹ năng vận động cơ bản
1 Các kỹ năng di chuyển 2 Các kỹ năng vận động
tại chỗ. 3 Các kỹ năng thao tác
Trang 36Trọng động
Các kỹ năng vận động cơ bản
1 Các kỹ năng di chuyển
- Đi: Đi thường, đi kiễng gót, đi nhấc cao chân, đi đổi hướng, đ i với các
độ cao cơ thể khác nhau so với mặt đất, đi với các phương tiện hỗ trợ.
- Chạy: Chạy chậm, chạy nhanh, chạy bước rộng chạy nhấc cao chân, chạy đổi hướng/đổi tốc độ, chạy với các phương tiện hỗ trợ, chạy với các hiệu lệnh khác nhau.
- Bật, nhảy: Bật tại chỗ, bật qua chướng ngại vật, nhảy cao chạy lấy đà, nhảy xa ( nhảy xa tại chỗ, nhảy xa chạy lấy đà), nhảy xuống, nhảy
cẫng, nhảy cóc, nhảy dây, nhảy tách - chụm chân.
Trang 37Đi thường Đi kiễng gót Đi nhấc cao chân
khác nhau so với mặt đất
Trang 38ĐI với các phương tiện hỗ trợ khác nhau
Trang 39
Kỹ thuật chạy
Chạy theo các yêu cầu khác nhau
Trang 40Bật xa tại chỗ
Chạy nhảy xa
Trang 41Bật cao tại chỗ
Chạy bật cao
Trang 45
Quay người Cúi
Trang 46- Ném bằng hai tay, ném bằng một tay,
- Tung lên cao bằng hai tay và bắt,
- Ném vào tường và bắt, ném xuống đất và bắt
Trang 47
Đập nảy, bắt
Trang 48Ném “ từ sau lưng qua vai”
Ném tay thẳng từ dưới
Trang 49Ném tay thẳng từ trên
Ném tay thẳng từ ngang hông
Trang 50Hồi tĩnh
Hồi tĩnh – phần kết thúc của giờ học
Mục đích: Giảm áp lực thể chất, đưa cơ thể về lại trạng thái tĩnh tương đối và giữ được tâm trạng hứng thú, vui vẻ
Các hoạt động có thể là đi bộ, chạy nhẹ nhàng, các bài tập phát triển chung cho hông, vai, trò chơi vận động có
tính tĩnh như “ Tìm đồ vật”, “ Tìm vật đã giấu”, múa hát vòng tròn…
Trang 51- Làm mẫu, mô tả, giải thích.
- Chỉ dẫn cho một hai trẻ làm thử ( nếu cần)
- Cả lớp thực hiện 1 lượt với sự quan sát và sửa sai của cô
- Luyện tập tích cực dưới hình thức lần lượt, nhóm nhỏ, cá nhân Cô giáo giúp đỡ trẻ
- Trò chơi ( tùy thuộc vào mục đích của giờ học)
- Hồi tĩnh
- Kết thúc giờ học
Trang 52- Không có lệnh rõ ràng (trẻ không hiểu những tiêu chí vận đông cần thiết)
- Lời mô tả của giáo viên về kỹ thuật, động tác thiếu chính xác.
- Giáo viên quan sát và sửa động tác chưa đến từng cá nhân trẻ, nhận xét sau khi cháu đã về chỗ.
- Câu hỏi của giáo viên không hướng sự chú ý của trẻ vào quan sát việc thực hiện các tiêu chí kỹ thuật
- Tổ chức trò chơi vận động: chỉ đặt tiêu chí về kết quả khác kỹ thuật – trẻ chỉ chú ý kết quả bỏ qua kỹ thuật (trò chơi thi đua)
- Trong giờ học giáo viên sử dụng nhiều đồ dùng/dụng cụ, làm phân tán sự chú ý, gây mệt mỏi cho trẻ và mất nhiều thời gian thay đổi.
- Cô dùng dụng cụ của cháu để làm mẫu, dụng cụ ít khiến trẻ chờ đợi lâu.
Trang 53Một số bài tập giúp tăng sự khỏe mạnh của cơ thể
1 Sự dẻo dai của cơ bắp
Sự dẻo dai của cơ bắp là rất quan trọng cho sự phát triển các kỹ năng vận động để trẻ có được những tư thế đúng
Sau đây là một số hoạt động giúp cơ bắp dẻo dai:
Trang 541 Đứng và đẩy tay vào
tường
Trang 552 Chống đẩy: Trẻ ở tư thế bò, tay chống và
cơ thể dồn vào phần
đầu gối
(Đây là hoạt động đơn giản để tạo sức mạnh cho phần cơ thể phía trên.Sức nặng của cơ thể khi đẩy lên có thể được giảm khi phần lớn trọng lượng cơ thể dồn vào đầu gối).
Trang 563 Nửa ngồi nửa nằm nghiêng 45 độ:
nghiêng người dồn trọng lượng vào mông Vòng 2 cánh tay chéo qua người, chống chân lên sàn
Trang 572 Sự dẻo dai của cơ tim
Một số hoạt động làm tăng sự khỏe mạnh của cơ