1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy nhơn

315 756 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 8,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.15 Kết quả học tập nội khóa môn GDTC sinh viên trườngĐại học Quy Nhơn giai đoạn năm 2009-2014Bảng 3.16 Đánh giá thể chất của nam sinh viên trường ĐHQN các khóa 33, 34, 35, 36Bảng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  

-NGUYỄN THANH HÙNG

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT

HỌC PHẦN TỰ CHỌN, NGOẠI KHÓA CHO

SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUY NHƠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  

-NGUYỄN THANH HÙNG

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT

HỌC PHẦN TỰ CHỌN, NGOẠI KHÓA CHO

SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Lê Thiết Can

2 PGS.TS Nguyễn Đăng Chiêu

TP Hồ Chí Minh – 2017

Trang 4

nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào.

Tác giả luận án

Nguyễn Thanh Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Giả thiết khoa học của luận án 5

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng 6

1.1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự nghiệp phát triển đất nước 6

1.1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục và Đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội 11

1.1.3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho HS, SV 122

1.2 Chương trình và khung chương trình giáo dục 17

1.2.1 Chương trình giáo dục đại học 17

1.2.2 Chương trình khung giáo dục 18

1.3 Xây dựng chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học 20

1.3.1 Quy định pháp lý về xây dựng chương trình 20

1.3.2 Xác định nội dung đào tạo và thiết kế chương trình 21

1.3.3 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo 222

1.3.4 Khái niệm phát triển chương trình đào tạo 23

1.3.5 Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học 25

1.4 Giáo dục thể chất, nội dung và hình thức tập luyện TDTT trường học 29

1.4.1 Giáo dục thể chất 29

1.4.2 Khái quát về chương trình môn học GDTC nội, ngoại khóa 32

1.4.3 Đặc điểm hình thức và nội dung tập luyện TDTT của học sinh, sinh viên 355

1.5 Cơ sở lý luận về giáo dục các tố chất thể lực 38

Trang 6

1.5.3 Cơ sở lý luận về giáo dục tố chất sức bền 39

1.5.4 Cơ sở lý luận về giáo dục mềm dẻo 39

1.5.5 Cơ sở lý luận về năng lực phối hợp vận động 39

1.6 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường Đại học Quy Nhơn 40

1.7 Thực trạng nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục 41

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 47

2.1 Phương pháp nghiên cứu 47

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 47

2.1.2 Phương pháp quan sát sư phạm 48

2.1.3 Phương pháp điều tra xã hội học 48

2.1.4 Phương pháp chuyên gia 49

2.1.5 Phương pháp nhân trắc học 50

2.1.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm 51

2.1.7 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 53

2.1.8 Phương pháp toán học thống kê 54

2.2 Tổ chức nghiên cứu 57

2.2.1.Đối tượng nghiên cứu 57

2.2.2 Khách thể nghiên cứu 57

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 58

2.3 Kế hoạch nghiên cứu 58

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

3.1 Đánh giá thực trạng điều kiện đảm bảo chương trình nội, ngoại khóa đối với sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 59

3.1.1 Thực trạng nội dung và thời lượng chương trình GDTC nội khóa 59

3.1.2 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 621

3.1.3 Nhận thức về công tác GDTC trong trường Đại học Quy Nhơn 64

Trang 7

3.1.4 Thực trạng về nội dung, phương pháp tổ chức quá trình giảng dạy thể dục

thể thao 69

3.1.5 Thực trạng về trình độ đội ngũ giảng viên 70

3.1.6 Thực trạng về cơ sở vật chất 72

3.1.7 Tài chính phục vụ đào tạo 76

3.1.8 Về đánh giá kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 78

3.1.9 Đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên Trường ĐHQN: 79

3.2 Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 87

3.2.1 Các cơ sở khoa học để xây dựng giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa 87

3.2.2 Xác định nội dung đổi mới chương trình GDTC HP tự chọn, ngoại khóa trường Đại học Quy Nhơn 932

3.2.3 Chương trình đào tạo theo hướng đổi mới 105

3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng Chương trình Giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 116

3.3.1 Ứng dụng chương trình Giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Quy Nhơn 116

và nhóm đối chứng qua một năm học(hp3&4) 119

3.3.2 Đánh giá sự phát triển thể lực sinh viên (nhóm TN) chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT 135

3.3.3 Đánh giá của sinh viên, giảng viên về chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa trường Đại học Quy Nhơn 140

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

KẾT LUẬN 148

KIẾN NGHỊ 150

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 3.1 Thực trạng nội dung chương trình nội khóa GDTC

Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn sinh viên về hoạt động thể thao ngoại

khoá ngoài giờ học của trường Đại học Quy Nhơn 63Bảng 3.3 Các hoạt động TDTT ngoại khóa qua các năm 2013–

Bảng 3.4

Kết quả khảo sát sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng tới

sự tập luyện TDTT ngoại khoá trường Đại học QuyNhơn

Bảng 3.7

Kết quả phỏng vấn ý kiến đánh giá của chuyên gia, cán

bộ quản lý về chương trình GDTC nội, ngoại khóa hiệnnay của Bộ GD&ĐT

70

Bảng 3.10 Kết quả điều tra về cơ sở vật chất phục vụ công tác

GDTC trường Đại học Quy NhơnBảng 3.11 Thực trạng diện tích tập luyện TDTT/sinh viên tại

74

Bảng 3.14 Thực trạng kinh phí dành cho GDTC, giai đoạn 2013 –

Trang 11

Bảng 3.15 Kết quả học tập nội khóa môn GDTC sinh viên trường

Đại học Quy Nhơn giai đoạn năm 2009-2014Bảng 3.16 Đánh giá thể chất của nam sinh viên trường ĐHQN các

khóa 33, 34, 35, 36Bảng 3.17 Đánh giá thể chất của nữ sinh viên trường ĐHQN các

khóa 33, 34, 35, 36Bảng 3.18 So sánh Thể chất của nam sinh viên trường ĐHQN với

thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổiBảng 3.19 So sánh Thể chất của nữ sinh viên trường ĐHQN với thể

chất người Việt Nam cùng lứa tuổiBảng 3.20

Khảo sát giảng viên TDTT các yếu tố ảnh hưởng đến kếtquả học tập môn GDTC nội khóa, ngoại khóa trường Đạihọc Quy Nhơn

Bảng 3.21

Kết quả phỏng vấn sinh viên nhận thức các yếu tố làmhạn chế kết quả học tập môn học GDTC của sinh viêntrường Đại học Quy Nhơn

83

Bảng 3.22

Tổng hợp ý kiến đánh giá của giảng viên về tính cấpthiết đổi mới chương trình GDTC học phần tự chọn,ngoại khóa trường ĐHQN

84

Bảng 3.23 Kết quả phỏng vấn nhu cầu tập luyện các môn thể thao

HP tự chọn nội khóa sinh viên trường Đại học Quy NhơnBảng 3.24 Kết quả phỏng vấn của sinh viên về nội dung hoạt động

Bảng 3.25 Kết quả phỏng vấn nhận thức của sinh viên về hoạt động

thể thao ngoại khóa trường Đại học Quy Nhơn 99Bảng 3.26 Kết quả khảo sát CBQL về công tác GDTC hiện nay của

nhà trường đã đáp ứng được qui định của Bộ GD&ĐT 101Bảng 3.27 Khảo sát phỏng vấn CBQL về nội dung hoạt động thể

thao ngoại khóa trường Đại học Quy Nhơn 101Bảng 3.28

Kết quả phỏng vấn đánh giá vai trò và tính tự giác tíchcực trong học tập các môn thể thao tự chọn nội, ngoạikhóa trường Đại học Quy Nhơn

102

Bảng 3.29 Kết quả đánh giá thực trạng và điều kiện chủ quan đảm

bảo công tác TDTT ngoại khóa trường Đại học Quy

Trang 12

Bảng 3.31 Chương trình GDTC nội khóa trường Đại Quy Nhơn.

Bảng 3.32 So sánh kết quả học tập sinh viên nhóm thực nghiệm 120

Bảng 3.33 Kết quả phát triển thể chất trước thực nghiệm của nam,

nữ ĐC1 và TN 1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.34 Kết quả phát triển thể chất sau thực nghiệm 30 tiết của

nam, nữ ĐC1 và TN1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.35 Kết quả phát triển thể chất sau thực nghiệm 60 tiết của

nam, nữ ĐC1 và TN 1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.36 So sánh sự tăng trưởng thể chất trước và sau 30 tiết thực

nghiệm của nam nhóm TN1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.37

So sánh sự tăng trưởng thể chất sau 30 tiết đến 60 tiếtthực nghiệm của nam nhóm TN1 học phần GDTC tựchọn

Bảng 3.38

So sánh sự tăng trưởng thể chất trước TN và sau 60 tiếtthực nghiệm của nam nhóm TN1 học phần GDTC tựchọn

Bảng 3.39 So sánh sự tăng trưởng thể chất trước và sau 30 tiết thực

nghiệm của nữ nhóm TN1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.40 So sánh sự tăng trưởng thể chất sau 30 tiết đến 60 tiết

thực nghiệm của nữ nhóm TN 1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.41 So sánh sự tăng trưởng thể chất trước và sau 60 tiết thực

nghiệm của nữ nhóm TN 1 học phần GDTC tự chọnBảng 3.42 Kết quả phát triển thể chất trước TN của nam, nữ nhóm

ĐC2 và TN2 hoạt động TDTT ngoại khóaBảng 3.43 Kết quả phát triển thể chất sau 6 tháng của nam, nữ ĐC2

và TN2 hoạt động TDTT ngoại khóaBảng 3.44 Kết quả phát triển thể chất sau thực nghiệm một năm của

nam, nữ ĐC2 và TN2 hoạt động TDTT ngoại khóaBảng 3.45

So sánh kết quả sự tăng trưởng thể chất trước và sau 6

tháng thực nghiệm của nam nhóm TN2 học ngoại khóaTDTT

Bảng 3.46 So sánh kết quả sự tăng trưởng thể chất sau 6 tháng đến một

Trang 13

năm thực nghiệm của nam TN2 học ngoại khóa TDTTBảng 3.47 So sánh kết quả sự tăng trưởng thể chất trước và sau một

năm của nam nhóm TN2 học tập ngoại khóa TDTTBảng 3.48 So sánh sự tăng trưởng thể chất trước và sau 6 tháng

thực nghiệm của nữ nhóm TN 2 học ngoại khóa TDTTBảng 3.49 So sánh sự tăng trưởng thể chất sau 6 tháng đến một năm

thực nghiệm của nữ nhóm TN2 học ngoại khóa TDTTBảng 3.50 So sánh sự tăng trưởng thể chất trước và sau một năm

thực nghiệm của nữ nhóm TN2 học ngoại khóa TDTTBảng 3.51

Đánh giá thể lực sinh viên khóa 36 nhóm TN1 TrườngĐHQN theo tiêu chuẩn phân loại thể lực của BộGD&ĐT

Bảng 3.52

Đánh giá thể lực sinh viên khóa 35 nhóm TN2 TrườngĐHQN theo tiêu chuẩn phân loại thể lực của BộGD&ĐT

Bảng 3.53

Đánh giá về đổi mới chương trình, hiệu quả chương trìnhhọc phần tự chọn, ngoại khóa (CLB) trường Đại học QuyNhơn

Bảng 3.54

Đánh giá của giảng viên về chương trình, hiệu quả đổimới chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóatrường Đại học Quy Nhơn

Bảng 3.55 Kết quả phỏng vấn giảng viên TDTT trực tiếp giảng dạy

Biểu đồ 3.1 Nhu cầu tập luyện các môn thể thao tự chọn nội khóa

Biểu đồ 3.2 Nhu cầu tham gia tập luyện môn thể thao theo câu lạc

Biểu đồ 3.3 Kết quả các chỉ số về hình thái và tố chất thể lực ban

đầu TN của nam, nữ (ĐC1) và (TN 1) Biểu đồ 3.4 Kết quả các chỉ số về hình thái và tố chất thể lực sau 30

tiết của nam, nữ (ĐC1) và (TN 1) Biểu đồ 3.5 Kết quả các chỉ số về hình thái và tố chất thể lực sau 60

Trang 14

Biểu đồ 3.8 Kết quả về hình thái và tố chất thể lực ban đầu của nam,

nữ nhóm ĐC2 và nhóm TN2 Biểu đồ 3.9 Kết quả về hình thái và tố chất thể lực sau 6 tháng TN

của nam, nữ nhóm ĐC2 và nhóm TN2 Biểu đồ 3.10 Kết quả về hình thái và tố chất thể lực sau một năm của

nam, nữ nhóm ĐC2 và nhóm TN2 Biểu đồ 3.11 So sánh SV nam tăng trưởng sau một năm thực nghiệm

Biểu đồ 3.12 So sánh SV nữ tăng trưởng sau một năm thực nghiệm

Sơ đồ 3.1 Mô hình hệ thống tổ chức CLB thể thao trường ĐHQN 115

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốcgia Nhà trường các cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm đào tạonhững học sinh, sinh viên đang đến trường hôm nay trở thành nguồn nhân lực phục vụ

sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Việt Nam trong thế kỷ XXI Vì vậy, phát triển giáodục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhằm "phát huy nguồn lực conngười - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [6]

Hệ thống Giáo dục thể chất trong các trường đại học là một bộ phận hữu cơ của

hệ thống Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Mục đích của giáo dục thể chất (GDTC) làcủng cố và tăng cường sức khỏe, phát triển năng lực thể chất của con người, hìnhthành và hoàn thiện các kỹ năng vận động để chuẩn bị sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổquốc Theo báo cáo tổng kết thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW của Ban bí thư Trung ươngĐảng về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới: “Việc luyện tập thể dục ngoạikhóa, nội khóa trong các trường học đã có tổ chức và đầy đủ hơn, phong trào Hội khỏePhù Đổng các cấp đã tiến hành thường xuyên, có hệ thống Tuy nhiên, công tác giáodục thể chất trong các trường học còn nhiều bất cập; nhận thức của các cấp quản lýgiáo dục còn hạn chế, chất lượng giảng dạy, học tập còn thấp, hiệu quả chưa cao cáchình thức thể thao quần chúng còn nghèo nàn, điểm tập ít”.[4]

Trong thời kỳ tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và xây dựngđất nước, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã khẳng định: “Phát triển các hoạt độngTDTT cả về quy mô và chất lượng, góp phần nâng cao thể lực và phát huy tinh thầndân tộc của con người Việt Nam” Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, phải có conngười phát triển toàn diện, trong đó chăm lo cho con người phát triển về thể chất làtrách nhiệm của toàn xã hội, việc đào tạo nguồn lực phải đáp ứng được yêu cầu “Pháttriển cao trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinhthần” [73]

Thể dục, thể thao trong nhà trường vừa là một môn học vừa là một mặt của giáodục toàn diện, là một bộ phận của TDTT cho mọi người Giáo dục thể chất bắt buộcđược gọi là giờ thể dục chính khoá hoặc giờ thể dục nội khoá Nhiệm vụ và mục tiêu

1

Trang 16

của TDTT trường học là nâng cao sức khoẻ, đảm bảo sự phát triển bình thường của cơthể học sinh; phát triển các tố chất thể lực và kỹ năng vận động cơ bản của con người;hình thành thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và rèn luyện đạo đức ý chí chongười học Phát triển TDTT trường học có tầm quan trọng đặc biệt trong việc chuẩn bịnguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [40]

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam

đã chỉ rõ: “Trong những năm vừa qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém”[6] Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới

trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng, đào tạo ra đội ngũ trithức, lao động đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Nghị quyết Đại

hội cũng đã nêu rõ, một trong 5 nhiệm vụ để phát triển đất nước là“phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”[6] Quan điểm đó đã được thể hiện cụ thể trong Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “Đổi mới

cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 và hiện nay làNghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [3]

Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáodục xã hội chủ nghĩa Đó là phương tiện giáo dục, giáo dưỡng, bồi dưỡng thế hệ trẻcho tương lai phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, Lao động nhằm xây dựng conngười mới XHCN Đó là những con người có khả năng cao về trí tuệ, cường tráng vềthể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Đảng ta luôn coi trọng vị trícủa công tác giáo dục nói chung, của giáo dục thể chất (GDTC) nói riêng và xemGDTC là một mặt của công tác giáo dục toàn diện trong nhà trường XHCN GDTCtrong nhà trường các cấp còn giữ một vị trí quan trọng, then chốt trong chiến lược pháttriển sự nghiệp TDTT, nhất là trong các trường phổ thông

Trong những năm qua, công tác GDTC của trường đại học Quy nhơn luôn đượcquan tâm, chú trọng và phát triển Các giờ học GDTC được thực hiện theo chươngtrình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các giờ học bắt buộc vànhững hoạt động TDTT ngoài giờ của sinh viên Qua đó cho thấy, phong trào rèn

Trang 17

luyện thể chất nói riêng và công tác giáo dục thể chất cho sinh viên nói chung do nhiềuyếu tố khách quan và điều kiện chi phối, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ nhận thứccủa cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và sinh viên, ngoài ra còn phụ thuộc vào phươngtiện, phương pháp giảng dạy, điều kiện sân bãi dụng cụ và trình độ giáo viên hướngdẫn, kinh phí phục vụ tập luyện, thi đấu… Để đáp ứng yêu cầu cấp bách đó, trườngĐại học Quy Nhơn đã tiến hành đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường với các giải pháp đồng bộ như: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tácdạy và học, đổi mới kế hoạch đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao chấtlượng giáo dục trong đó vấn đề xây dựng, bổ sung, cập nhật hay đổi mới chươngtrình đào tạo cũng như chương trình môn học là công việc được quan tâm và ưu tiên hàngđầu Việc xây dựng mới hay bổ sung hoàn thiện chương trình giáo dục sẽ là một trongnhững giải pháp hữu hiệu để giúp nhà trường đạt được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lựcthỏa mãn yêu cầu của thị trường lao động, phù hợp với nhu cầu xã hội và đáp ứng mụctiêu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Hiểu rõ tầm quan trọng của lĩnh vực này, nhiều nhà khoa học giáo dục đã quantâm nghiên cứu, các đề tài tiêu biểu có thể đề cập đến như: Lê Trường Sơn Trấn Hải(2012) [52], Nguyễn Trọng Hải (2010) [51], Nguyễn Cẩm Ninh (2012) [60], NguyễnDuy Quyết ( 2012) [68], Nguyễn Đức Thành( 2013) [70], Võ Văn Vũ[94], NguyễnHữu Vũ(2016)[93], Trần Hữu Phương(2015)[67] Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứutheo hướng đổi mới chương trình GDTC nội, ngoại khóa cho sinh viên còn rất ít Các

đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu cải tiến chương trình chuyên ngành GDTC chínhkhóa và các giải pháp GDTC cho học sinh, sinh viên

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả công tác giảng dạy môn GDTC ở trường Đại học Quy nhơn, dựa vào các phân tích

về ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu đề

tài:“Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy nhơn”.

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc đánh giá thực trạng chương trình môn học giáo dục thể chất,cũng như thực trạng công tác giáo dục thể chất của sinh viên trường ĐHQN, luận án

3

Trang 18

tiến hành xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa chosinh viên, ứng dụng các môn thể thao đã xây dựng trong chương trình môn học giáodục thể chất cho đối tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể hiện nay của nhà trường.Kết quả nghiên cứu đã trực tiếp góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng công tácGDTC và hiệu quả đào tạo chung của trường Đại học Quy Nhơn.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Để giải quyết mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định các mục tiêunghiên cứu sau:

Mục tiêu 1 Đánh giá thực trạng chương trình giáo dục thể chất nội khóa, ngoại khóa Trường Đại học Quy Nhơn.

- Đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác Giáo dục thể chất tại Trường

ĐHQN (đánh giá về thực trạng chương trình GDTC nội, ngoại khóa; thực trạng kết

quả học tập và thể chất của sinh viên).

- Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC: số lượng và chất lượng

đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ cho TDTT

- Đánh giá về thái độ nhận thức của GV, sinh viên trong quá trình giảng dạy học

phần GDTC…

Mục tiêu 2 Xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Quy Nhơn

- Xác định các cơ sở khoa học để đổi mới chương trình giảng dạy các môn thể

thao tự chọn và ngoại khóa cho sinh viên không chuyên

- Xác định cấu trúc và nội dung của chương trình giảng dạy các môn thể thao

cần đổi mới

- Đổi mới chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn, ngoại khóa cho

sinh viên không chuyên

Mục tiêu 3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Quy Nhơn

- Tổ chức thực nghiệm: xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình, kế hoạchngoại khóa, ứng dụng chương trình giảng dạy đã được đổi mới cho sinh viên khôngchuyên trường ĐHQN

Trang 19

- Tiến hành thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thông qua kế hoạch đánh giáchương trình thực nghiệm cho sinh viên không chuyên khóa 35, 36 Trường ĐHQN.

4 Giả thiết khoa học của luận án

Trên cơ sở đánh giá chương trình giáo dục thể chất và thực trạng công tác giáodục thể chất của trường Đại học Quy nhơn cho thấy, năng lực thể chất, thể lực của sinhviên còn thấp Giả thiết nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố và điều kiện đảm bảocho công tác GDTC trong nhà trường, đặc biệt là chưa lựa chọn được chương trìnhGDTC nội, ngoại khóa phù hợp cho sinh viên Nếu lựa chọn hợp lý các môn thể thaocho chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa phù hợp sẽ góp phần nâng caochất lượng và hiệu quả học tập cho sinh viên Từ nhận định đó, luận án sẽ xây dựngchương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viêntrường Đại học Quy Nhơn

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ tiến hành đánh giá được thực trạng chươngtrình và công tác GDTC, năng lực thể lực của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn.Đồng thời xây dựng chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa cho đối tượngnghiên cứu; đưa ra những chỉ dẫn cụ thể cho các nhà quản lý, các nhà chuyên môn,sinh viên trong việc tổ chức các hoạt động tập luyện TDTT cho sinh viên tại nhàtrường, từng bước góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong điều kiện thựctiễn hiện nay

Đánh giá được hiệu quả chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa chosinh viên Trường Đại học Quy Nhơn, cũng như công tác giáo dục thể chất của nhàtrường, từ đó tiến hành đổi mới hình thức tổ chức, quản lý hoạt động tập luyện TDTTphù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả công tácthể chất cho sinh viên Trường Đại học Quy nhơn nói riêng và sinh viên các TrườngĐại học trên cả nước nói chung

Xác định được luận cứ khoa học về đổi mới chương trình GDTC phần tự chọnnội, ngoại khóa trường Đại học Quy Nhơn nói chung và công tác GDTC nói riêngtrong quá trình đào tạo sinh viên

5

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng.

1.1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự nghiệp phát triển đất nước.

Đảng lãnh đạo công tác TDTT nói chung và công tác TDTT trường học nói riêngbằng việc hoạch định chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ đạo và được thể hiện cụ thểqua các thời kỳ cách mạng Quan điểm chủ đạo xuyên suốt của Đảng bước vào thế kỷ

21, thực hiện Nghị quyết Đại hội IX, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số

17/CT-TW (23/10/2002) về phát triển TDTT đến năm 2010, giao cho ngành TDTT và ngành GD&ĐT đẩy mạnh hoạt động TDTT trường học [5] Chỉ thị 17/CT-TW đã ghi

dấu cho sự phát triển mới của nền TDTT Việt Nam, nhiều nội dung của Chỉ thị đi vàocuộc sống, có tác động rất lớn đối với sự nghiệp phát triển TDTT nước nhà nói chung vàcông tác TDTT trường học nói riêng trong những năm đầu thế kỷ XXI, góp phần tíchcực vào những thành tựu chung của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội

Trước tình hình mới của Đất nước, ngày 24/3/1994 Ban Bí thư Trung ươngĐảng ra Chỉ thị 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạn mới, trong đó nêu rõ:

“Thực hiện công tác GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của HS, SV ” [4] Ngày 07/03/1995 Thủ tướng Chính

phủ ra chỉ thị 113/TTg về việc xây dựng và qui hoạch phát triển ngành TDTT, về

GDTC có đoạn viết: “Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học [13]

Từ nghị quyết của Đại hội lần thứ IV (1976), Đảng đã xem giáo dục là bộ phậnquan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dụcthế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành Nghị quyết Đại hội VI tiếp tục khẳng địnhvai trò của giáo dục đào tạo là: hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã hộichủ nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật đồng bộ về ngànhnghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã hội Bên cạnh đó, vai trò quan

Trang 21

trọng của giáo dục chuyên nghiệp trong việc phát triển con người Việt Nam mớicũng được đánh giá cao, Đảng coi sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục đại học vàchuyên nghiệp, trực tiếp góp phần vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xãhội [8], [9], [10], [11].

Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VII, Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 2khóa VIII về Giáo dục & Đào tạo và khoa học công nghệ đã tiếp tục khẳng định:

“Giáo dục đào tạo cùng với Khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh, phải có con người phát triển toàn diện Không chỉ về trí tuệ, trong sáng về đạo đức mà còn phải là con người cường tráng về thể chất”.[12],

[14]

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 điều 41 có

quy định: “ Nhà nước và xã hội phát triển nền TDTT dân tộc, khoa học và nhân văn Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT, quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học ” [53]

Một trong những mục tiêu và phương hướng tổng quát của giai đoạn 2006-2010

được Đại hội Đảng (khóa X) xác định là: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của

xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục

với các ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp Đề cập đến vấn đề sức khỏe của nhân dân, Đại hội khẳng định cần phải: Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng cường tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi Tăng cường thể lực của thanh niên Phát triển mạnh thể

dục thể thao, kết hợp tốt thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiệnđại Có chính sách và cơ chế phù hợp để phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng,đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao của khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế

giới ở những bộ môn Việt Nam có ưu thế [6]

Báo cáo chính trị tại Đại hội XI khẳng định phát triển, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững

7

Trang 22

đất nước Vì vậy, Đại hội yêu cầu phải “Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học” Đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao cả về quy mô và chất lượng.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội nhấn mạnh

“GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước ” Theo đó, cần phải “Đổi mới căn bản

và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”[6]

Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; trong phần đánh giá những tồn tại, hạn chế đã chỉ rõ:“GDTC và hoạt động thể thao trong học sinh sinh viên chưa thường xuyên và kém hiệu quả” Nghị quyết đã đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC và hoạt động thể thao trường học, một trong những giải

pháp quan trọng là đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo

dục ý chí, đạo đức, quốc phòng, sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh sinh viên[7].

Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trườnghọc; đổi mới nội dung, giáo trình, chương trình giáo dục thể chất phù hợp với thể chấthọc sinh, sinh viên Việt Nam và tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá với cáctiêu chí đánh giá cụ thể, linh hoạt; Đổi mới nội dung, giáo trình, chương trình giáo dụcthể chất phù hợp với thể chất học sinh Việt Nam và tăng cường tổ chức các hoạt độngngoại khoá với các tiêu chí đánh giá cụ thể, linh hoạt; Phát triển thể dục thể thao ngoạikhóa, xây dựng các loại hình câu lạc bộ TDTT trường học; khuyến khích học sinhtham gia hoạt động ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng khiếu thể thao [53]

Thể dục, thể thao trường học là bộ phận quan trọng của phong trào thể dục, thểthao - một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quantâm đầu tư đúng mức Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển giáo dục thểchất và thể thao trường học” Thực hiện tốt giáo dục thể chất theo chương trình nộikhóa; phát triển mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, đảm bảo mụctiêu phát triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của HS, SV Đổi mớichương trình và phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý

Trang 23

chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HS, SV.[7]

Nghị quyết 29/NQ-TW (khóa XI) “về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra quan điểm chỉ đạo: “Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực

và phẩm chất người học Có thể nói Nghị quyết 29/NQ-TW là sự tổng kết toàn diện

Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệphóa hiện đại hóa, qua đó đề ra mục tiêu đổi mới toàn diện GD&ĐT từ quan điểm, tưtưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảmbảo thực hiện

Luật Thể dục, thể thao năm 2006 được Quốc hội ban hành số 77/2006/QH11 vàcác văn bản dưới luật đã xác định vị trí của GDTC và thể thao trong nhà trường:

- Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằmcung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập vàtrò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

- Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện cảu người họcđược tổ chức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi vàsức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, pháttriển năng khiếu thể thao.[40]

Xây dựng hệ thống các trường, lớp năng khiếu thể thao, đẩy mạnh công tác đàotạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao cho quốc gia; Phát triển TDTT ngoại khóa, xây dựngcác loại hình câu lạc bộ TDTT trường học; khuyến khích học sinh tham gia hoạt độngngoại khóa trong các CLB, các lớp năng khiếu thể thao Củng cố và phát triển hệ thốngthi đấu thể dục thể thao giải trí thích hợp với tưng cấp học, từng vùng, địa phương.Tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo có cơ sởvật chất đáp ứng hoạt động TDTT trường học theo quy chuẩn quốc gia [113]

Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa khoá XI, kỳhọp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hịêu lực thi hành từ ngày 01/01/2006, tạiđiều 41 xác định chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương

9

Trang 24

pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học,ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với cácchương trình giáo dục khác.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã khái quát cả 20 năm đổimới, chúng ta thấy những thành tựu đạt được là to lớn và có ý nghĩa lịch sử, đã đưa lạicho đất nước ta một sự thay đổi cơ bản và toàn diện, làm cho thế và lực, uy tín quốc tếcủa nước ta tăng lên nhiều so với trước Một trong những mục tiêu và phương hướngtổng quát của 5 năm 2006-2010, Đảng ta xác định: “Nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học;thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.Khi bàn về vấn đề sức khoẻ của nhân dân, Đại hội xác định: “Xây dựng chiến lượcquốc gia về nâng cao sức khoẻ, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiệnchất lượng giống nòi.[6]

Trong Văn kiện đại hội XII lần này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳtrước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của

sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực ViệtNam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước

nhà“dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.[15]

Quyết định 641/QĐ-TTg, về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực,tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030 là nâng cao chất lượng giờ học thể dụcchính khóa; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa, hướng dẫn học sinh tựluyện tập thể dục thể thao để tăng cường thể lực, cải thiện chiều cao thân thể; Nhậnthức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hộiđất nước nói chung và phát triển con người nói riêng, Đảng ta đã và đang quan tâm,chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao

Nghị quyết Đại hội lần thứ XI đã khẳng định“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [87]

Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và thể thao trường học nhằm

Trang 25

tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động

cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho trẻ em,học sinh, sinh viên; Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,giáo dục đại học có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh, sinh viên và đượcduy trì hoạt động thường xuyên Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt độngthể thao trường học, phát triển câu lạc bộ các môn thể thao; giáo dục đại học tổ chứcdạy võ thuật cổ truyền Việt Nam cho học sinh, sinh viên.[80]

Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chínhkhóa đạt 100% từ năm 2015 trở đi đối với tất cả các cấp học, bậc học Từ sau năm

2015, phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất chính khóa, đáp ứng yêu cầu và

xu thế phát triển của đất nước Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thaongoại khóa thường xuyên ở các cấp học:Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề,cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 70% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020

và đạt trên 90% vào năm 2030.[80]

1.1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục và Đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội

Đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội luôn đượcĐảng và nhà nước ta đặt ra như một trong những yêu cầu cấp thiết nhất trong sựnghiệp phát triển đất nước Quan điểm đó đã được thể hiện xuyên suốt trong các vănkiện đại hội đại biểu toàn quốc, từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đến đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI, cũng như trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về Giáodục và Đào tạo Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Đảng đã chỉ ra rằng cầnphải tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước; phát triển giáo dục phổ thông; sắp xếp,từng bước mở rộng và hoàn chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và trunghọc chuyên nghiệp; phát triển rộng rãi các trường dạy nghề Quan điểm về cải cáchgiáo dục đó tiếp tục được bổ xung và hoàn thiện trong các đại hội đại biểu toàn quốc

của Đảng Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng nhấn mạnh: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” [6], [78]

11

Trang 26

Để cụ thể hoá nghị quyết của các đại hội đại biểu toàn quốc về yêu cầu đổi mớiphải phù hợp với sự phát triển của đất nước, ở mỗi giai đoạn khác nhau, Đảng và Nhànước đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị, nghị quyết về cải cách giáo dục như: Nghịquyết số 14-NQ/TW ngày 11-1-1979 về “cải cách giáo dục” đã đặt ra: cải cách giáodục nhằm làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ tuổi ấu thơ cho tới lúctrưởng thành, nguyên lý cải cách giáo dục là việc học phải đi đôi với hành, giáo dụckết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội Đây là nghị quyết đầu tiên

về chuyên đề giáo dục sau khi đất nước thống nhất và nó đã đặt nền móng cho côngcuộc cải cách giáo dục của đất nước trong những năm 80 của thế kỷ XX; Nghị quyết14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại họcViệt Nam giai đoạn 2006-2010” và hiện nay là Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày4/11/2013 về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế”[3] Các quan điểm chỉ đạo đó đã được cụ thể hóa trongnghị quyết số 44/NQ-CP ngày 9/6/2014 và kế hoạch hành động của ngành Giáo dục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2653 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [36], [18] Như vậy, quan điểm về đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng ta đã không ngừng được bổ xung và phát triển cho phù hợp

với những yêu cầu của thời đại mới Những quan điểm này là cơ sở, là nền tảng để Bộ,các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học trên cả nước tiến hành đổi mớicông tác dạy và học mang lại hiệu quả giáo dục ngày càng cao

1.1.3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC cho HS, SV

Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ, nhiệm vụ chính của GDTC là: Nâng cao sứckhỏe, đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể học sinh, sinh viên; phát triển thểlực, trang bị những kỹ năng vận động cơ bản và cần thiết cho cuộc sống; hình thànhthói quen rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và giữ phẩm chất đạo đức, nhân cách học sinh,sinh viên, những chủ nhân tương lai của đất nước.[7]

Đảng, Nhà nước ta khẳng định, sự phát triển GDTC phải đảm bảo theo quanđiểm đường lối chung của Đảng, Nhà nước, của ngành TDTT và ngành Giáo dục –Đào tạo, phải đảm bảo tính dân tộc, tính khoa học và tính nhân dân Trong đó, đảm

Trang 27

bảo tính dân tộc có nghĩa là: Hình thức, nội dung các hoạt động GDTC phải mang bảnsắc dân tộc, vì mục đích, lợi ích dân tộc; đảm bảo tính khoa học là: Kế thừa có chọnlọc các tri thức về TDTT của nhân loại; mọi hoạt động GDTC phải phù hợp với quyluật phát triển tâm, sinh lý của con người [7], [76], [80]

Mục tiêu của giáo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức,

có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo,

có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngànhđược đào tạo [39] " Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật vàquản lý kinh tế đông đảo vững mạnh, ngày càng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề,vừa có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân,với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật vànghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng lực

tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học, kỹ thuật

và quản lý kinh tế do thực tế nước ta đề ra và có khả năng tiến kịp trình độ khoa học,

kỹ thuật tiên tiến trên thế giới [110]

Hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường và cáccấp quản lý giáo dục: Tự luyện tập, luyện tập có hướng dẫn, luyện tập theo nội dungtiêu chuẩn rèn luyện thân thể áp dụng cho từng lứa tuổi, luyện tập các môn thể thao cótrong chương trình thi đấu của Hội khoẻ Phù Đổng, Đại hội Thể dục Thể thao, sinhviên, học sinh chuyên nghiệp trong và ngoài nước;Luyện tập trong các câu lạc bộ thểdục, thể thao hoặc các trung tâm thể dục, thể thao trong và ngoài nhà trường; Luyệntập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục, thể thao của trường [21]

Trong đó, giáo dục thể chất là một thành phần quan trọng trong chương trình

giáo dục ở nhà trường, tại điều 20 luật TDTT qui định: Giáo dục thể chất và thể thao

trong nhà trường Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáodục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua cácbài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Hoạtđộng thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức

13

Trang 28

theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻnhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năngkhiếu thể thao.

Tăng cường công tác giáo dục toàn diện và quản lý HS, SV; chú trọng và tăngcường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năngsống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa,văn nghệ, thể dục, thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe;[20] TDTT trường học là bộphận đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe và thể lực, bồi dưỡng phẩmchất đạo đức, ý chí, giáo dục nhân cách cho học sinh, sinh viên góp phần đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước TDTT trường học là môi trường thuận lợi

và giàu tiềm năng để phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước".[73]

Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo về việc tăng cường công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao nhằm hưởng ứng ' năm quốc tế về thể thao và GDTC-2005" của Liên Hiệp Quốc Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và

tuyên truyền rộng rãi mục đích, tác dụng của các hoạt động này nhằm nâng cao nhậnthức và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên chức trong ngành, nhà giáo, sinh viên

và học sinh trong mỗi nhà trường về công tác thể thao và giáo dục thể chất

Đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khoẻ để học tập,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế.Xác định việc thay đổi tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho phù hợp thực tiễn và thời đại,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực họcsinh, sinh viên, ban hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng

9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều 1 của Qui định nêu rõ: “Vănbản này áp dụng đối với học sinh, sinh viên của các đại học, học viện, trường đại học,cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” [22]

Qui định rèn luyện thân thể cũng nêu rõ về yêu cầu, độ tuổi và các nội dungđánh giá cũng như tiêu chuẩn cụ thể của từng độ tuổi và giới tính của học sinh các cấp

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục thể chất không chuyêntheo quyết định số 3244/GD-ĐT, Hà nội, ngày 12/09/1995, quyết định 1262/GD-ĐT,

Trang 29

Hà nội, ngày 12/04/1997 như sau: “Chương trình GDTC đã được đưa vào giờ chínhkhóa, tuy nhiên thời lượng còn rất hạn chế chỉ có 2 tiết/tuần…”[26], [27] Thực tiễn,với số giờ thể dục chính khoá hạn chế như vậy, giáo dục thể chất chỉ có đạt được hiệuquả như mong muốn bằng việc tổ chức thêm các hoạt động ngoại khoá giáo dục thểchất cho học sinh Khoa học đã chứng minh muốn rèn luyện thân thể để nâng cao thểchất thì phải tập luyện tích cực và thường xuyên Một trong những nguyên tắc củaphương pháp giáo dục thể chất có liên quan đến tính thường xuyên trong tập luyện và

hệ thống luân phiên lượng vận động với nghỉ ngơi, cũng như tính tuần tự trong tậpluyện và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau trong nội dung tập luyện, đó lànguyên tắc hệ thống: “Tính liên tục của quá trình giáo dục thể chất và luân phiên hợp

lý giữa lượng vận động với nghỉ ngơi Rõ ràng, tập thường xuyên mang lại hịêu quả tấtnhiên lớn hơn tập thất thường” [74] Hiểu được vấn đề bức xúc đó, Bộ Giáo dục – Đàotạo đã ra Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 12 năm 2008 về việc banhành Qui định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá cho học sinh, sinh viên Quyđịnh nêu rõ: “Văn bản này quy định việc tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá chohọc sinh, sinh viên hệ chính qui trong các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đạihọc, trung cấp chuyên nghiệp…”, “Hoạt động thể thao ngoại khoá phải được quantâm, chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ, xây dựng kế hoạch phù hợp và đảm bảo về tài chính, cơ

sở vật chất, sân bãi, dụng cụ, đáp ứng nhu cầu của học sinh, sinh viên”.[23]

Trên cơ sở phân tích và đánh giá tình hình giáo dục Việt Nam hiện nay, bốicảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta trong vài thập kỷ tới, đã xác địnhmục tiêu phát triển giáo dục: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đạihọc; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo,đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người

có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghềnghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạoviệc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một

bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới.[78]Để đạt được mục tiêu,Chiến lược đã đề ra 8 giải pháp, trong giải pháp đổi mới nội dung và PPDH, chiến

lược đã đưa ra biện pháp: "Đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015

15

Trang 30

theo định hướng phát triển năng lực HS, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù của mỗi địa phương Chú trọng nội dung GD đạo đức, pháp luật, thể chất…" [78]

GDTC “là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội” [76] là một bộ phận của nền văn hóa, trình độ phát triển TDTT là

một trong những tiêu chí đánh giá trình độ văn hóa và năng lực sáng tạo của dân tộc, làphương tiện giao lưu văn hóa nói chung, văn hóa thể chất nói riêng, mở rộng các mốiquan hệ quốc tế Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến công tác đổi mớinhằm phát triển hơn nữa công tác GDTC

Trên cơ sở xác định mục tiêu giáo dục thể chất trong nhà trường, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã hết sức quan tâm và tạo điều kiện để các nhà trường và cơ sở giáo dục từmần non đến đại học tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học về giáodục thể chất Ngành Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo triển khai giảng dạy chính khoá

và tổ chức các hoạt động ngoại khoá của các môn học GDTC cùng với việc ban hànhcác văn bản qui định về công tác GDTC trong nhà trường Cao đẳng, Đại học

Thủ tướng chính phủ ban hành nghị định 11/2015/NĐ-CP, quy định về giáo dụcthể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường là: Giáo dục thể chất trong nhà trường

là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học

và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹnăng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng caosức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên,được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, CLB thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với

sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợthực hiện mục tiêu giáo dục thể chất thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thểthao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí

Bộ Giáo dục đào tạo đã ban hành thông tư 25/2015/TT-BGDĐT, theo đó, cáctrường sẽ quy định cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu củatừng ngành đào tạo, nhưng khối lượng kiến thức của chương trình môn học Giáo dụcthể chất sinh viên cần tích lũy tối thiểu là 3 tín chỉ Đánh giá chương trình môn học

Trang 31

Giáo dục thể chất theo quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tiễn và các tiến

bộ của khoa học chuyên ngành Việc đánh giá các học phần, đánh giá kết quả học tậpchương trình môn học Giáo dục thể chất được quy định cụ thể trong chương trình mônhọc và theo các quy định Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm cung cấpkiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao

để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khảnăng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thựchiện mục tiêu giáo dục toàn diện

1.2 Chương trình và khung chương trình giáo dục

1.2.1 Chương trình giáo dục đại học

Theo nghĩa từ vựng, Chương trình có nghĩa là “các mục, các vấn đề, các nhiệm

vụ đề ra và được sắp xếp theo trình tự thực hiện trong một thời gian” [91]

Theo định nghĩa đó, trong giáo dục, Chương trình được định nghĩa “Nội dungkiến thức về một môn học ấn định cho từng lớp, từng cấp, trong từng năm học” [91]

Từ các dấu hiệu phản ánh khái niệm chương trình nêu trên có thể thấy chươngtrình đào tạo giáo dục Đại học cho một ngành học bao gồm chương trình tổng thểngành học (gọi là chương trình đào tạo) và chương trình các môn học, các học phần.Trong đó, chương trình môn học là đơn vị cấu thành nội dung chương trình ngành học

Tín chỉ:

Tín chỉ là đơn vị tính khối lượng học tập của người học[28] Tín chỉ (tc) là đơn vịquy chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng kiến thức và khối lượng học tập giảng dạy trongquy trình đào tạo Tín chỉ cũng là đơn vị để đo lường tiến độ học tập của SV, đánh giádựa trên số lượng tc SV đã tích lũy được Một tín chỉ được tính bằng: 15 tiết học lý thuyết,hoặc 30-45 tiết thảo luận, 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn,khóa luận tốt nghiệp Một tiết học được tính bằng 50 phút [28], [17]

Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mụctiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dunggiáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đàotạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học

Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ

17

Trang 32

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ GD&ĐT (2014), ban hành quyết định

43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và văn bản 17/VBHN-BGDĐT, ngày 15 tháng

5 năm 2014, Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ,

Học phần và Tín chỉ

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viêntích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tc, nộidung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trongmỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấuriêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều mônhọc Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định

Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn

+ Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chínhyếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

+ Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết,nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướngchuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗichương trình.[19]

1.2.2 Chương trình khung giáo dục

- Chương trình giáo dục

Tài liệu hội thảo, tập huấn, Hà nội năm 2009, Lê Đức Ngọc, Trần Thị Hoài” phát

triển chương trình trình độ đại học, 2-2009” Chương trình đào tạo/giáo dục

(Curriculum) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài mộtvài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm) Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộnội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở sinh viên sau khóa học, nóphác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết cácphương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái

đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ [60]

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ

Trang 33

năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạtđộng giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp,mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.[39]

Khung chương trình (Curriculum Framework) là văn bản Nhà nước quy định khốilượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình đào tạo Khung chương trình xácđịnh sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau

Chương trình khung (Core curriculum) là văn bản Nhà nước ban hành cho từngngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ

lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyếtvới thực hành, thực tập Nó bao gồm khung chương trình cùng với những nội dung cốtlõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào tạo đều thừa nhận là không thểthiếu được Căn cứ vào chương trình khung, các trường đại học xây dựng chương trìnhđào tạo của trường mình

Khác với chương trình khung, một số chương trình đào tạo có thể hàm chứakiến thức từ một ngành hoặc từ một số ngành đào tạo

Kế hoạch đào tạo: là văn bản xác định tiến độ thực hiện chương trình đào tạocủa một khóa học Kế hoạch đào tạo do các phòng đào tạo lập nên cho mỗi khóa học

Đề cương môn học/Chương trình môn học (Sylabus): là văn bản được soạn thảo vềmục tiêu, nội dung, phân bố thời lượng, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giácủa một môn học [59]

Chương trình khung là khung quy định cứng về CTĐT theo Quyết định số15/2004/QĐ-BG&DĐT, trong đó có số ĐVHT cần được đào tạo, danh sách một sốmôn học chung cho tất cả các trường có đào tạo ngành đó Chương trình khung do BộGD&ĐT ban hành không phải là một chương trình đào tạo hoàn chỉnh mà chỉ là phầnnội dung cứng [16]

Theo GS.TS Nguyễn Quang Báo thì: Chương trình đào tạo một ngành học làmột bản thiết kế tổng thể các hoạt động của quá trình đào tạo trong đó xác định mụctiêu; các khối kiến thức, năng lực, phẩm chất cụ thể; các phương pháp đào tạo chủ yếu,hình thức tổ chức, kế hoạch đào tạo; các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá chất lượng

Chương trình giảng dạy là bản thiết kế quá trình dạy học môn học, bao gồm

19

Trang 34

mục tiêu môn học; phân bố định tính, định lượng nội dung kiến thức môn học; phươngpháp dạy học; kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn học dựa trên mục tiêu chươngtrình và đối tượng đào tạo

Định nghĩa về chương trình giáo dục theo Luật Giáo dục năm 2005, như sau

“Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹnăng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm

vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáodục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp họchoặc trình độ đào tạo”.[6]

1.3 Xây dựng chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học.

Theo GS.TS Nguyễn Quang Báo để xây dựng khung chương trình cần thực

hiện các bước sau.[60]

1.3.1 Quy định pháp lý về xây dựng chương trình

Trên cơ sở quy định đó, các cấp quản lý ngành (Bộ) thay mặt nhà nước chỉ đạoxây dựng và ban hành chương trình khung Căn cứ vào chương trình khung các trườngCao đẳng, Đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình (Điều 42 Luật Giáodục – 2009), “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiếnthức, kĩ năng, phạm vi cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chứchoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗilớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo”

Xác định mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục: Từ điển tiếng Việt thông dụng giải thích thuật ngữ Mục tiêu

là: cái đích hướng tới của hoạt động” Các hoạt động đều được diễn ra theo một quátrình với nhiều cung đoạn trung gian nêu mục tiêu không đơn giản là đích cuối cùng,

mà còn là cái mốc trung gian tiếp cận đến đích cuối cùng được dùng để mô tả, đánhgiá sự tiến triển giúp đánh giá hoạt động có đúng hướng hay không Không có mụctiêu rõ ràng không thể đánh giá mức độ thành công hoạt động và cũng không nhận biếtđược hoạt động có chệch hướng hay không, và chệch hướng đến đâu, cung đoạn nào

và vì nguyên nhân nào để có kế hoạch điều chỉnh

Trang 35

Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu hình nhân cáchcần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định Đó là một hệ thống cụthể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác định đối với nhâncách một loại đối tượng giáo dục [111]

Phân loại mục tiêu giáo dục

Mục tiêu giáo dục tổng quát (mục tiêu chung) mang tính định hướng chung, xácđịnh đặc trưng, tính chất, bản chất của nền giáo dục, thể hiện triết lý tư tưởng của giáodục, nhu cầu xã hội về giáo dục

Mục tiêu giáo dục theo các cấp, bậc học (general goal) Đó là mục tiêu các bậchọc trong hệ thống giáo dục quốc dân: mầm non, phổ thông, giáo dục đại học, giáo dụcnghề nghiệp

Mục tiêu đào tạo (Goal): cho các khóa học đào tạo, các ngành, chuyên ngànhđào tạo Mục tiêu này được xác định trong chương trình đào tạo Mục tiêu bài học(Objectives): là mục tiêu của môn học, chương, bài giảng Mục tiêu này thường đượcgiáo viên thể hiện trong tài liệu dạy học, giáo án

Trên cơ sở mục tiêu giáo dục chung cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể chotừng ngành nghề đào tạo, mục tiêu các môn học, học phần, bài học trong chương trìnhđào tạo Trong quá trình dạy học, giáo viên căn cứ vào các mục tiêu chung, mục tiêuđào tạo, mục tiêu môn học để thiết kế mục tiêu từng chương, từng bài giảng cụ thể.Thiết kế các tổ chức thực hiện mục tiêu của chương trình sao cho đạt được chất lượngsản phẩm đào

1.3.2 Xác định nội dung đào tạo và thiết kế chương trình

Căn cứ vào chương trình khung, các trường đại học và cao đẳng xác địnhchương trình giáo dục của mình Như vậy Luật tăng trách nhiệm quản lý từ phía Nhànước đối với các trường đại học, tức là quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo không chỉban hành khung chương trình mà phải nắm đến chương trình khung Luật Giáo dụccũng quy định rõ tại điều 60 luật giáo dục 2005: “ trường Cao đẳng, đại học đượcquyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và điều lệ Nhà trườngtrong công tác sau đây:

21

Trang 36

+ Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các

ngành nghề được phép đào tạo

+ Được hiểu thế nào khi xác định: Bộ Giáo dục và Đào tạo không chỉ ban hànhkhung chương trình như trước đây mà phải nắm đến tận “chương trình khung”? Mốiquan hệ giữa khái niệm “chương trình khung” và “khung chương trình” có thể đơngiản hóa bằng công thức sau đây:

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG = KHUNG CHƯƠNG TRÌNH + PHẦN NỘI DUNG CỨNG

Ở đây, cần hiểu các thuật ngữ - khái niệm đó như sau:

+ Khung chương trình là văn bản quy định ngắn gọn số lượng và thời lượng cáckhối kiến thức thông qua các môn học của chương trình đào tạo

+ Khung chương trình là văn bản cụ thể hóa chương trình đào tạo và là pháplệnh tổ chức đào tạo

+ Phần nội dung cứng là những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn địnhtheo thời gian và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của tất cả các trường đạihọc và cao đẳng

Như vậy, chương trình khung do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành không phải

là một chương trình đào tạo chi tiết hoàn chỉnh mà chỉ là phần nội dung cứng để dựavào đó từng trường sẽ vừa cụ thể hóa, vừa qua đó bổ sung những phần nội dung mềm,sắp xếp lại các học phần một cách hợp lý để thiết kế ra một chương trình cụ thể Hiệutrưởng các trường đại học tổ chức thẩm định chương trình qua hội đồng khoa học vàđào tạo của trường để kí ban hành thực hiện trong trường mình Cách quản lý đó mộtmặt tạo nên những chuẩn mực học thuật, cho sự vận hành quá trình đào tạo bảo đảmchất lượng, mặt khác khuyến khích sự linh hoạt, sáng tạo của các trường đại học trongviệc phát triển chương trình đào tạo riêng của mình

1.3.3 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo

Theo PGS.TS.Trần Khánh Đức để xây dựng khung chương trình cần có quytrình cụ thể các bước sau: [50]

- Xây dựng cấu trúc chương trình:

Tùy thuộc vào loại chương trình mà cấu trúc chương trình đào tạo được thựchiện theo các môn học, phần học hoặc các Mô-đun với quỹ thời gian và quy trình xác

Trang 37

định toàn khóa, nên cần lập kế hoạch dạy học trong đó xác định rõ các môn học, phầnhọc hoặc các hoạt động trong khuôn khổ của chương trình, trình tự các môn học vàphân phối thời gian chi tiết cho từng giai đoạn (lớp, học kỳ, năm học )

- Xác định nội dung đào tạo:

Theo từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa – 2001, khái niệm nội dung là:

“tập hợp những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, những quy phạm vềthái độ, cảm xúc, giá trị ” Trong giáo dục tiểu học, nội dung giáo dục bao gồm các hiểubiết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; các kỹ năng cơ bản về nghe, nói,đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh; có hiểu biết ban đầu vềhát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Nội dung đào tạo cần được xác đinh, lựa chọn theo hệ thốngcác chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với đối tượng và mục tiêu giáo dục

- Hướng dẫn thực hiện chương trình:

Nêu các yêu cầu về đối tượng, phạm vi thực hiện, các điều kiện tổ chức triểnkhai thực hiện, phương pháp dạy học các nguồn lực bảo đảm về cơ sở vật chất, tài liệudạy – học, phương tiện, đội ngũ GV Đặc biệt, việc hướng dẫn thực hiện chương trìnhcần nêu rõ các yêu cầu về tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người họctrong toàn bộ quá trình dạy – học và kết thúc quá trình dạy

- Thử nghiệm và đánh giá chương trình:

Bản thiết kế chương trình nhìn chung cần được tổ chức thử nghiệm và đánh giátính hợp lí và khả thi của chương trình (tổ chức thực hiện trong phạm vi hẹp ở một sốtrường, lớp) hoặc một số khóa đào tạo (chọn mẫu) trong một thời gian (thường thìkhoảng 2 – 3 khóa đào tạo) Việc đánh giá chương trình cần được thực hiện trên cơ sởkết quả thử nghiệm và lấy ý kiến rộng rãi các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, độingũ cán bộ quản lý GV và HS, các tầng lớp xã hội khác như phụ huynh HS…

1.3.4 Khái niệm phát triển chương trình đào tạo

Cũng giống như khái niệm CTĐT, khái niệm phát triển chương trình đào tạo có nhiều cách hiểu khác nhau và chưa đi đến sự thống nhất chung Chính điều này dẫn đến việc

có nhiều mô hình khác nhau trong phát triển CTĐT Do đó, việc đưa ra khái niệm phát triểnCTĐT sẽ chi phối đến quan điểm tiếp cận khi thực hiện công tác phát triển CTĐT đại học

Trong nghiên cứu lý thuyết vấn đề phát triển CTĐT hiện nay (một số nhà

23

Trang 38

nghiên cứu tiêu biểu ngoài nước như Hilda Taba, John Deweys, Jon Wiles, Joseph

Bondi… ở trong nước có Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Trần Khánh Đức,

Nguyễn Đức Chính…), nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ quan điểm tiếp cận phát triển Trong khi đó, cách tiếp cận nội dung và tiếp cận mục tiêu có nhiều nhược điểm hơn,

đã lạc hậu và không còn phù hợp trong tình hình mới hiện nay Cách tiếp cận phát

triển gắn với quan niệm “người học là trung tâm”, theo đó, các bài giảng được tổ chức

dưới dạng các hoạt động khác nhau nhằm giúp cho người học lĩnh hội dần các kinhnghiệm học tập thông qua việc giải quyết các tình huống, tạo cho SV cơ hội được thửthách trước những thách thức khác nhau Người dạy phải hướng dẫn người học tìmkiếm và thu thập thông tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho người học có điều kiệnthực hành, tiếp xúc với thực tiễn, học cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề mộtcách sáng tạo Với cách hiểu như thế, CTĐT xây dựng mục tiêu đào tạo, lộ trình thựchiện, nguồn lực cần có và những hoạt động cần thực hiện (kể cả trong và ngoài nhàtrường) Khi bất kỳ một yếu tố nào kể trên thay đổi, CTĐT cần thay đổi theo Do đó,CTĐT không phải là một công thức bất biến mà theo thời gian, cùng với thay đổi củayêu cầu xã hội, CTĐT cũng cần thay đổi cho phù hợp

Phân tích nhu cầu hoặc bối cảnh, xác định mục tiêu, thiết kế CTĐT, thực hiệnCTĐT, đánh giá CTĐT, cụ thể như sau:

Bước 1 Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo: CTĐT phải phù hợp với thể chế

chính trị, trình độ phát triển kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ, truyền thống văn hoá,yêu cầu chuyên môn và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế

Bước 2 Xác định mục đích chung và mục tiêu cụ thể: Tức là xác định“cái đích hướng tới” của quá trình giáo dục – đào tạo nhằm hình thành và phát triển nhân

cách con người, những đức tính nghề nghiệp

Bước 3 Thiết kế CTĐT: Tức là quá trình xây dựng nội dung, kế hoạch đào

tạo, các yêu cầu và điều kiện bảo đảm nhằm thực hiện CTĐT

Bước 4 Thực thi CTĐT: Đưa CTĐT vào thử nghiệm và thực hiện.

Bước 5 Đánh giá CTĐT: Việc đánh giá chương trình cần được thực hiện trên

cơ sở kết quả thử nghiệm và lấy ý kiến rộng rãi các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục,đội ngũ giảng viên, sinh viên hoặc người sử dụng lao động

Trang 39

Sơ đồ 1.1: Các bước phát triển CTĐT

Hơn nữa, quá trình này cần phải được hiểu như là một quá trình liên tục và khépkín, do đó 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được xếp theomột vòng tròn

Phát triển CTĐT là một quy trình khép kín, không có bước kết thúc Điều quantrọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu Mỗi bước trong quytrình bao gồm một số hoạt động Trong quy trình phát triển CTĐT, các nhóm liên quanđược đặt giữa nhằm nhấn mạnh sự tham gia trong suốt quá trình phát triển CTĐT

1.3.5 Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học

Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau Có rấtnhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay có một số định nghĩa về chấtlượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:

- "Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ).

- "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo

sư Crosby

- "Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo

Giáo sư người Nhật – Ishikawa

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm

về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận

ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo điều3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các

III - Thiết kế CTĐT

II - Xác định mục tiêu

IV - Thực thi CTĐT

I - Phân tích tình hình

V - Đánh giá CTĐT

25

Trang 40

yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có".[88]

Chương trình đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể baogồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học cần đạt được sau khitốt nghiệp; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹthuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị đượcgiao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó

Chương trình dạy học (Curriculum) của một chương trình đào tạo ở một trình

độ cụ thể bao gồm: mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đối với ngành học

và mỗi học phần; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá và thời lượng đối với ngànhhọc và mỗi học phần

Chất lượng của CTĐT là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu

ra của chương trình đào tạo ở trình độ cụ thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định củaLuật giáo dục đại học và của Khung trình độ Quốc gia, phù hợp với nhu cầu sử dụngnhân lực của địa phương, của ngành và xã hội

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học là mức

độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng đểđược công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Tiêu chí đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học là mức độyêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn

Phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiệnkhông ngừng chương trình giáo dục Theo quan điểm này chương trình giáo dục làmột thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi, mà được pháttriển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế - xã hội,của thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ Nói cách khác, một khi mục tiêu đàotạo của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương trìnhgiáo dục cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục nên chươngtrình giáo dục cũng phải được không ngừng phát triển và hoàn thiện.[47]

Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học làviệc thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định dựa trên các tiêu chuẩn đánh giáđối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến chương trình đào tạo trong cơ sở giáo dục

Ngày đăng: 25/12/2017, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
111 http://www.tdtt.gov.vn/tabid/62/ArticleID/14081/Default.aspx, 17/08/2012 112 http://www.tdtt.gov.vn/tabid/62/ArticleID/12704, 26/09/2011 Link
113 http://baotintuc.vn/chinh-phu-voi-nguoi-dan/giao-duc-the-chat-can-phai-thay-doi-de-khong-con-la-gio-hoc-nham-chan20170221203351913.htm.21/02/2017114http://www.tuyengiao.vn/Home/MagazineContent?ID=1580, năm 2013 Link
115 http://www.vnq.edu.vn/tap-chi/nghien-cuu-trao-doi/974-giao-duc-the-chat-yeu.html. 21/08/2012 Link
116 http://nld.com.vn/suc-khoe/cai-thien-tam-voc-nho-dinh-duong.htm.10/10/2015117https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK201493/. Năm 2013 Link
công tác học sinh, sinh viên, ngoại khóa và y tế trường học năm học 2012 – 2013 Khác
65 Nghị quyết số 37-2004/QH11 của Quốc hội khoá XI thông qua ngày 3/12/2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w