Để có thể kiểm soát những hoạt động này nhằm giảm sự ô nhiễm, rất cần thiết phát triển luật pháp và các quy tắc ban đầu là để cấm các hoạt động với những ảnh hưởng lớn đến môi trường, th
Trang 1L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Trong những năm gần đây, khái niệm đánh giá môi trường chiến lược, đặt trong việc xem xét ĐTM ở những bước đầu của việc thiết lập chính sách, trở nên phổ biến và thực tế Những hoạt động của con người đã gây ra các nguồn ô nhiễm không khí chính: giao thông, công nghiệp, hoạt động đô thị, khai thác hầm mỏ và rất nhiều thứ khác Để có thể kiểm soát những hoạt động này nhằm giảm sự ô nhiễm, rất cần thiết phát triển luật pháp và các quy tắc ban đầu là để cấm các hoạt động với những ảnh hưởng lớn đến môi trường, thứ hai là để đưa ra một dạng dự báo ảnh hưởng một dự án có thể có đối với môi trường, bằng cách so sánh những ảnh hưởng này với những chỉ thị chất lượng không khí (tín hiệu hoặc những giá trị xác định) Đó là lý do cần đến Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đó là một quá trình bao gồm định nghĩa, dự đoán, đánh giá và giảm nhẹ những ảnh hưởng sinh hoạt, xã hội và các khía cạnh liên quan của những hoạt động vì mục đích phát triển , từ đó đưa ra quyết định và cam kết Mục đích của ĐTM là đảm bảo việc bảo vệ môi trường được quan tâm và kết hợp chặt chẽ với quá trình đưa ra quyết định, để lường trước và tránh, giảm thiểu hoặc bù đắp những ảnh hưởng tới môi trường, để bảo vệ sản xuất và sức chứa của hệ sinh thái và những quá trình sinh học, để đẩy mạnh phát triển bền vững và nắm bắt các cơ hội
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 3
1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường 3
2 Vai trò của ĐTM trong bảo vệ môi trường 4
II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI 5
1 Nguyên tắc chung 5
2 Mô tả phương pháp 6
3 Ưu , nhược điểm của phương pháp 8
III ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN THÉP 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT
NAM
1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường thường được viết tắt là ĐTM Tiếng Anh của ĐTM là Environmental Impact Assessment và viết tắt là EIA
ĐTM là công cụ quản lý môi trường với phạm vi nghiên cứu rất rộng nên cho đến nay chưa có một định nghĩa thật đầy đủ và hoàn thiện về ĐTM, bởi vậy có rất nhiều cách giới thiệu khác nhau về ĐTM Một số khái niệm đó là:
- ĐTM hoặc phân tích tác động môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với mục đích chính là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động mà phương án hành động khác nhau có thể đem lại
- ĐTM được coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác, được tính đến, trong việc ra quyết định cho dự án tiến hành hay không
- ĐTM là quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng, tác động của dự án đề xuất, phân tích các thông tin này và gửi kết quả tới người ra quyết định
- ĐTM của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực
ĐTM đã được đưa ra đầu tiên ở Mỹ trong khuôn khổ Luật Chính sách Môi trường Quốc gia (NEPA)năm 1969, sau đó được áp dụng sang các nước khác Trong những năm 1990, do nhu cầu ngày càng cấp bách về quản lý môi trường, ĐTM đã trở nên ngày càng quan trọng hơn Ở Việt Nam, ĐTM chỉ mới được áp dụng từ khi Luật Bảo vệ Môi trường Quốc gia được thiết lập và thông qua vào cuối năm 1993
Trang 4Giai đoạn đầu Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Việt Nam chỉ quy định 23 loại dự án cần phải lập báo cáo ĐTM để trình duyệt nhưng hiện nay con số dự án cần lập báo cáo ĐTM đã tăng lên rất nhiều và hầu như tất cả các dự án có quy mô đều phải thực hiện.Ngoài ra công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM cũng đã được hướng dẫn cụ thể hơn Những báo cáo ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan Nhà nước quản lý về mặt môi trường dễ dàng hơn ĐTM cũng là những bài học để dự báo tác động môi trường cho việc quy hoạch các dự án tương tự sau này Luật BVMT 2005 ra đời cùng với đó là việc ban hành hàng loạt những quy định cụ thể và rõ ràng hơn về công tác ĐTM ở Việt Nam Theo đó, Luật này đưa ra khái niệm đánh giá tác động môi trường như sau: “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án,quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo
vệ môi trường.” Đến luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 thì khái niệm về ĐTM không có gì thay đổi so với luật cũ Các nhà làm luật vẫn giữ nguyên quan điểm theo tinh thần luật BVMT 2005 về ĐTM quy định tại khoản 23 điều 3: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự
án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.”
2 Vai trò của ĐTM trong bảo vệ môi trường
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như công nghiệp, nông nghiệp,giao thông, thuỷ sản, du lịch, dịch vụ, xây dựng đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức đến công tác bảo vệ môi trường thì tình trạng gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu ngày càng nghiêm trọng Để quản lý môi trường tốt hơn, ĐTM đã được đưa vào trong khuôn khổ Luật Chính sách Môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan toản ra nhiều nước khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam Như vậy, có thể hiểu : ĐTM là một công cụ để quản lý môi trường
Ở Việt Nam, ĐTM cũng được đưa vào trong Luật Bảo vệ Môi trường và coi đây là một trong những nội dung cần phải thực hiện trong xem xét phê duyệt cho phép
Trang 5dự án thực thi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dung giúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chu trình dự án
ĐMT là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong quản lý môi trường, nó thuộc nhóm các công cụ phân tích của quản lý môi trường và là một loại hình của báo cáo thông tin môi trường Các dự án phát triển,ngoài việc mang lại những lợi ích kinh tế cho xã hội còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Sự thiếu hoàn thiện trong khâu lập kế hoạch phát triển đã gây ra những tác động tiêu cực do các hoạt động này ĐTM hiện nay đang được nhìn nhận là một công cụ tích cực để đạt mối quan hệ hài hoà giữa môi trường và phát triển Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước đã thực hiện ĐTM trong các dự án phát triển để ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực tác động tới môi trường
và xã hội
ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường trước khi chúng xảy ra, nhờ đó các nội dung được đề xuất trong dự án có thể được thay đổi sao cho các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại trừ và nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được thì dự
án sẽ phải bãi bỏ Như vậy, ĐTM không chỉ là một công cụ quản lý môi trường mà còn là biện pháp mang tính phòng ngừa sự hủy hoại môi trường
ĐTM là một quy trình với nhiều mục đích quan trọng Đó là một hoạt động hỗ trợ cho việc đưa ra quyết sách Việc đánh giá tác động môi trường không thay thế cho bước quyết định nhưng nó giúp phân định một số yếu tố liên quan đến hoạt động phát triển và những yếu tố này có thể đưa đến một quyết định hợp lý hơn Quy trình đánh giá tác động môi trường có thể là cơ sở cho việc đàm phán, thương lượng giữa các chuyên gia phát triển với các tổ chức dân sự hữu quan và các nhà quản lý quy hoạch điều này giúp cân bằng giữa lợi ích môi trường và lợi ích phát triển
Trang 6II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI
Phân tích một dự án ta thấy nó có nhiều hoạt động khác nhau (Activity) Mỗi hoạt động lại được thực hiện bởi nhiều hành động (Action) Bất cứ một hành động nào của dự án cũng có thể sẽ tác động đến một hay nhiều nhân tố môi trường Sự tác động này vừa mang tính song song, vừa mang tính nối tiếp Những tác động lại có tính tiếp diễn luôn thay đổi theo thời gian do các nhân tố môi trường bị biến đổi tương tác với nhau mà gây nên Trong hàng loạt những tác động tìm được bao gồm một số là tác động trung gian, một số là tác động cuối cùng Vì vậy muốn xác định được các tác động cuối cùng, người ta không thể trông cậy vào các phương pháp đã có, mà phải tìm kiếm một phương pháp mới thích hợp, đó là phương pháp sơ đồ mạng lưới
1 Nguyên tắc chung
Phương pháp sơ đồ mạng lưới được xây dựng trên cơ sở là không chỉ xem các hành động của dự án là nguyên nhân gây tác động, mà mọi nhân tố môi trường bị tác động đều có thể là nguyên nhân gây nên tác động thứ cấp sau đó Những tác động trực tiếp của các hành động tới các nhân tố môi trường bị tác động được gọi
là tác động cấp 1 (hay còn gọi là điều kiện môi trường bị tác động ban đầu), các tác động cấp 1 tương tác với nhau hoặc biến đổi tiếp diễn có hậu quả là tác động cấp 2, các tác động cấp 2 lại tương tác với nhau hoặc biến đổi tiếp diễn có hậu quả là tác động cấp 3, cứ như vậy cuối cùng xu thế môi trường bị tác động theo những nhánh khác nhau
Do nắm được quan hệ nhân quả và liên quan của nhiều hành động và các tác động trên mạng lưới, ta có thể dùng phương pháp này để xem xét các biện pháp phòng tránh, hạn chế các tác động tiêu cực dến tài nguyên môi trường
Nguyên tắc cơ bản là bắt đầu với danh sách những hoạt động của dự án Từ đó tạo ra các mạng liên hệ giữa nguyên nhân – điều kiện – hậu quả của hoạt động
Trang 7Đây là phương pháp cơ bản có thể thấy được những tác động có thể xảy ra do từng hoạt động của dự án Kết quả sẽ cung cấp một dạng sơ đồ đường để xác định những ảnh hưởng tiếp theo
Ý kiến được bắt đầu từ hoạt động của dự án và xác định những ảnh hưởng có thể xảy ra đầu tiên Bước tiếp theo là chọn những tác động có thể dẫn đến hậu quả tiếp theo Quá trình này được lập lại cho đến khi tất cả tác động có thể xảy ra được xác định
Phương pháp sơ đồ mạng lưới được nảy sinh từ những kinh nghiệm nghiên cứu
về dòng năng lượng và cân bằng năng lượng trong các hệ sinh thái Sau đó được vận dụng rộng rãi vào việc phát triển các vùng ven biển nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các yêu cầu sứ dụng của các ngành kinh tế khác nhau và ngăn chặn xu thế thoái hóa tài nguyên tại các vùng này
2 Mô tả phương pháp:
PP sơ đồ mạng lưới cơ bản: trên đó chỉ cho thấy được nguyên nhân và con đường dẫn đến những hậu quả tiêu cực tới môi trường Phương pháp này chỉ là 1 sơ đồ mạng lưới dựa trên nghiên cứu về dòng năng lượng và cân bằng dòng năng lượng trong hệ sinh thái Chưa thể hiện rõ được vai trò của từng yếu tố dẫn tới hậu quả đó, yếu tố nào là chủ yếu
3 Ưu , nhược điểm của phương pháp
Trang 8Ưu điểm:
Có thể phân tích các tác động song song và nối tiếp do các hành động của hoạt động gây ra
Thấy rõ được những hành động cuối cùng có tác động tốt hay xấu như thế nào đến tài nguyên và môi trường
môi trường, từ đó có thể đề xuất những biện pháp phòng tránh ngay khâu quy hoạch, thiết kế hoạt động phát triển
Cho thấy 1 cái nhìn tổng quát về tác động lẫn nhau giữa các hoạt động Từ 1 hành động ban đầu hay trung gian có thể nhìn thấy ngay được tác động bậc sau đó hay tác động cuối cùng
Thích hợp cho phân tích tác động sinh thái là do trên mạng lưới có thể biểu thị các dòng năng lượng có độ đo chung
trường của một đề án cụ thể
Nhược điểm:
Phải liệt kê toàn bộ các hành động trong hoạt động nên phức tạp, cầu kỳ
Các sơ đồ mạng lưới chỉ chú ý phân tích các khía cạnh tiêu cực
Trên mạng lưới cũng không thể phân biệt được tác động trước mắt và tác động lâu dài
Phương pháp này chưa thể dùng để phân tích các tác động xã hội, các vấn
đề về thẩm mỹ
1 hành động có thể là yếu tố tác động đến nhiều nhân tố chịu tác động và 1 nhân tố chịu tác động có thể chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nên việc xây dựng mạng lưới rất khó khăn và phức tạp, điều quan trọng là phải tìm ra đâu là tác động chính đâu là nguyên nhân chính và nhân tố chịu tác động chính
các nhân tố vì không cho điểm
Chưa phân tích được mức độ tác động nặng nhẹ bao nhiêu
Trang 9 Không thích hợp với các chương trình hoặc kế hoạch khai thác tài nguyên trên một địa phương
Việc xác định tầm quan trọng của các nhân tố môi trường, chỉ tiêu chất lượng môi trường còn mang tính chủ quan của người đánh giá
giúp ích thiết thực cho việc ra quyết định
Sự phân biệt khu vực tác động, khả năng tránh, giảm các tác động không thể biểu hiện trên mạng lưới
III ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI TRONG DỰ ÁN
XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN THÉP:
Trang 10Hơi oxit kim loại, Nhiệt, ồn , Nước thải ,Xỉ
CO, SO2, Nox
Hơi oxit kim loại, Bụi, ồn …
Nước
Lò điện hồ quang (EAF)
Lò tinh luyện 60t (LF)
Nhập kho Làm nguội
Máy đúc liên tục CEM
Phân đoạn bằng máy cắt nóng
Bột cok Gang thỏi
CO, SO2, Nox
Oxit, hơi hữu cơ Nhiệt, Xỉ
CO, SO2, NOx.
Hơi hữu cơ, oxit kim loại Nhiệt, Xỉ
ồn
Nước
CO2…
Nhiệt Nước thải Nước
Nhiệt Nước thải
Oxy
Đôlômit
Đá vôi
Fero
Vật liệu bột
Than cok
Sơ đồ công nghệ của nhà máy:
Trang 11Ví dụ về tác động hoạt động của lò điện hồ quang:
Hoạt động của lò có 3 hoạt động chính gây ảnh hưởng môi trường:
Phát thải khí thải;
Xả thải nước làm mát;
Đổ bỏ xỉ
Trang 12Từ các hoạt động chính này sẽ tạo ra các tác động tiếp theo:
Phát thải khi thải: Hoạt động lò thải ra SO2, Nox cũng như các hơi hữu cơ và kim loại Ngoài ra, còn có lượng nhiệt lớn thất thoát Do đó, các tác động bậc 2
sẽ là:
1 Gây hiệu ứng nhà kính và hiện tượng mưa axit.;
2 Ô nhiễm nhiệt;
3 Tốn kinh phí để xử lý khí thải
Xả thải nước làm mát: Nước làm mát có thể chứa các kim loại nặng gây ảnh hưởng tới môi trường khi xả ra, ngoài ra còn gây thất thoát lượng nhiệt đáng kể
1 Ô nhiễm nhiệt;
2 Thay đổi dòng chảy;
3 Tốn chi phí xử lý;
4 Tốn tiền mua nước;
5 Ô nhiễm kim loại nặng
Đổ bỏ xỉ: Xỉ thép chứa lượng lớn kim loại khó thu hồi, nếu đem xử lý, chôn lấp không an toàn có thể dễ dàng ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất và nước ngầm, cũng như gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người
1 Ô nhiễm kim loại nặng;
2 Mất đất để chôn lấp;
3 Tốn tiền xử lý
Từ những tác động bậc 2 đó, tiếp tục được đánh giá, xem xét tới các tác động đến kinh tế, sinh thái, sức khỏe con người, chất lượng môi trường (đát, nước, không khí)
Dưới đây là mạng lưới tổng hợp của các hoạt động của dự án từ khi xây dựng đến khi đi vào hoạt động
Trang 14Đánh giá tác đ ng ộng d án đ n môi tr ự án đến môi trường: ến môi trường: ường: ng:
Việc giải phóng mặt bằng đất cho nhà máy và thu hồi 9 ha đất nông nghiệp, làm cho những người dân lao động nông nghiệp ở đây bị mất việc hoặc phải chuyển đổi ngành nghề Gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất nông nghiệp tại địa phương
Làm thay đổi hệ sinh thái khu vực khi san lấp mặt bằng và chôn lấp chất thải rắn gây mất cảnh quan và ảnh hưởng đến hệ động thực vật trong đất
Việc nước thải chưa được xử lý triệt để; hoặc nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái của dòng sông
Môi trường không khí:
Các nguồn gây tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn hoạt động của nhà máy (chủ yếu từ quá trình đốt than): CO, NOx,SO2, Hơi hữu cơ, nhiệt độ, bụi
Khí CO: Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và là khí nhà kính CO phát sinh
Khí SO2: SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt hình thành nhanh chóng các axit sunfurơ và axit sunfuric Là tác nhân gây ra hiện tượng mưa axit
Khí NO2: Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc Ngoài ra cũng là tác nhân gây hiện tượng mưa axit
Bụi: Từ quá trình vận chuyển và đốt than tạo ra bụi Bụi kích thước nhỏ (<2,5 μmm) gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp nếu hít phải Ảnh hưởng này còn được tăng cường nếu như hạt bụi chứa các chất khí kể trên (Nox, SO2 )