1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước sông nội đô hà nội và thực hiện tính toán một số chỉ số rủi ro sinh thái

63 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 855,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ử Thành phố đã có chủ trương cống hóa một số đoạn sông và xây dựng bờ kè hai bênsông, tiến hành nạo vét lòng sông; nhưng những việc làm trên mới chỉ giúp chỉnh trang bộ mặt đô thị, còn c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Độc lập- Tự do- Hạnhphúc

-***** -NHỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Mã sinh viên:

Vi n Khoa h c và Công Ngh Môi Tr ệ ọ ệ ườ ng

Ngành: Kỹ thu t môi trậ ường

1 Tên đ tài ề

Nghiên c u đánh giá ch t lứ ấ ượng môi trường nước sông n i đô Hà N i và th c hi nộ ộ ự ệtính toán m t s ch s r i ro sinh thái.ộ ố ỉ ố ủ

2 N i dung nghiên c u ộ ứ

- Đánh giá chất lượng nước sông nội đô Hà Nội

- Đánh giá mức độ rủi ro sinh thái của kim loại trong trầm tích

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Tổng quan, Phương pháp nghiên cứu, Kết

quả và thảo luận

4 Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thủy Chung

5 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:

6 Ngày hoàn thành đồ án:

Hà N i, ngày tháng năm 2019ộ

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2019

Người duyệt

Trang 2

Đ hoàn thành đ án t t nghi p này, em xin chân thành c m n TS Nguy nể ồ ố ệ ả ơ ễ

Th y Chung, ngủ ười đã luôn theo sát t n tình hậ ướng d n, giúp đ em trong su t quáẫ ỡ ốtrình th c hi n đ án này.ự ệ ồ

Em cũng xin g i l i c m n các th y cô trong Vi n Khoa h c Công ngh vàử ờ ả ơ ầ ệ ọ ệMôi trường, trường Đ i h c Bách Khoa Hà N i đã truy n đ t ki n th c c n thi t vàạ ọ ộ ề ạ ế ứ ầ ế

b ích trong quá trình em h c t p.ổ ọ ậ

Do thời gian thực hiện đồ án có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, bản thâncòn thiếu kinh nghiệm nên đồ án tốt nghiệp không thể tránh khỏi sai sót Em rất mongnhận được sự góp ý và chỉnh sửa của hội đồng để đồ án tốt nghiệp của tôi được hoànthiện hơn

Em xin chân thành c m n!ả ơ

PH L C Ụ Ụ

Trang 3

CHƯƠNG I: T NG QUAN Ô NHI M MÔI TRỔ Ễ ƯỜNG NƯỚ 9C

I.1 T ng quan các ngu n gây ô nhi m nổ ồ ễ ước m tặ 9

I.1.1 Nước th i sinh ho tả ạ 9

I.1.2 Nước th i công nghi pả ệ 10

I.1.3 Nước th i nông nghi pả ệ 11

I.1.4 Nước th i y tả ế 12

I.2 M ng lạ ưới sông ngòi thành ph Hà N iố ộ 13

I.3 Các ngu n th i vào sông n i đô thành ph Hà N iồ ả ộ ố ộ 15

I.3.1 Nước th i sinh ho tả ạ 17

I.3.2 Nước th i công nghi pả ệ 19

I.3.3 Nước th i y tả ế 21

I.4 M t s nghiên c u v ô nhi m trên th ng sông n i đô Hà N iộ ố ứ ề ễ ố ộ ộ 21

CHƯƠNG II: Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 24

II.1 Đ i tố ượng và n i dung nghiên c uộ ứ 24

II.1.1 Đ i tố ượng nghiên c uứ 24

II.1.2 N i dung nghiên c uộ ứ 24

II.2 Phương pháp nghiên c uứ 24

II.2.1 V trí l y m uị ấ ẫ 24

II.2.2 Phương pháp l y và b o qu n m uấ ả ả ẫ 26

II.2.3 Phương pháp x lý và phân tích m uử ẫ 26

II.3 Phương pháp đánh giá k t quế ả 27

II.3.1 Phương pháp đánh giá ch t lấ ượng nước theo ch s WQIỉ ố 27

II.3.2 Đánh giá r i ro sinh tháiủ 31

CHƯƠNG III: K T QU VÀ TH O LU NẾ Ả Ả Ậ 32

III.1 Hi n tr ng ch t lệ ạ ấ ượng môi trường nước các sông n i thành Hà N iộ ộ 32

III.1.1 Ch t lấ ượng môi trường nướ 32c III.1.2 Hàm lượng kim lo i n ng trong tr m tíchạ ặ ầ 44

III.2 Đánh giá ch t lấ ượng nước các sông n i đô Hà N i theo ch tiêu WQIộ ộ ỉ 48

III.3 Đánh giá m c đ r i ro sinh thái c a kim lo i trong tr m tích 49

Trang 4

CHƯƠNG IV: Đ XU T CÁC GI I PHÁP C I THI NỀ Ấ Ả Ả Ệ 51

K T LU NẾ Ậ 53

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 54

PH L CỤ Ụ 56

DANH M C B NG VI T T T Ụ Ả Ế Ắ

Trang 5

Ký hi u ệ Tên đ y đ ầ ủ

BOD Nhu c u oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)ầ

COD Nhu c u oxy hóa h c (Chemical Oxygen Demand)ầ ọ

DO Hàm lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

WQI Ch s ch t lỉ ố ấ ượng nước (Water Quality Index)

RI Ch s sinh thái ti m n (Risk Index)ỉ ố ề ẩ

QCVN Quy chu n kỹ thu t qu c giaẩ ậ ố

TCVN Tiêu chu n Vi t Namẩ ệ

TCXDVN Tiêu chu n xây d ng Vi t Namẩ ự ệ

TCMT T ng C c Môi Trổ ụ ường

Trang 6

DANH M C B NG Ụ Ả

Bảng 1.1: Thông tin chính về hệ thống sông khu vực nội thành Hà Nội 15

Bảng 1.2: Lượng nước thải sinh hoạt tại các quận nội thành Hà Nội năm 2017 17

Bảng 1.3: Tải lượng ô nhiễm tính trên đầu người 18

Bảng 1.4: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 18

Bảng 1.5: Nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp 19

Bảng 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu 24

Bảng 2.2: Các phương pháp phân tích thông số chất lượng nước 27

Bảng 2.3: Quy định các giá trị qi, Bpi 28

Bảng 2.4: Quy định các giá trị qi và BPi đối với % DO bão hòa 29

Bảng 2.5: Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 29

Bảng 2.6: Phân mức chất lượng nước theo giá trị WQI 30

Bảng 2.7: Thang đánh giá mức độ ô nhiễm và rủi ro sinh thái cảu kim loại 31

Bảng 3.1: Chất lượng nước sông Tô Lịch năm 2018 32

Bảng 3.2: Chất lượng nước sông Lừ năm 2018 32

Bảng 3.3: Kết quả chất lượng nước sông Sét năm 2018 33

Bảng 3.4: Kết quả chất lượng sông Kim Ngưu năm 2018 34

Bảng 3.5: So sánh chất lượng nước sông các sông ở Hà Nội và sông Đồng Nai 43

Bảng 3.6: Hàm lượng kim loại trong trầm tích sông Kim Ngưu năm 2018 44

Bảng 3.7: Hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích sông Tô Lịch năm 2018 44

Bảng 3.8: Hàm lượng kim loại trong trầm tích sông Lừ năm 2018 45

Bảng 3.9: Hàm lượng kim loại trong trầm tích sông Sét năm 2018 45

Bảng 3.10: Kết quả WQI tại các điểm quan trắc trên các sông nội đô Hà Nội 48

Bảng 3.11: Hệ số rủi ro sinh thái và chỉ số sinh thái tiềm ẩn của kim loại trong trầm tích các sông nội đô Hà Nội 50

Trang 7

DANH M C HÌNH Ụ

Hình 1.1: Tỷ lệ các đô thị có công trình XLNT đạt tiêu chuẩn năm 2017 10

Hình 1.2: Số lượng KCN,tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải 11

Hình 1.3: Tổng lượng nước thải y tế ước tính trên phạm vi toàn quốc qua các năm 12

Hình 1.4: Lưu vực các sông thoát nước trung tâm Hà Nội 13

Hình 1.5: Tỷ lệ các loại nước thải phát sinh trên địa bàn Hà Nội 16

Hình 1.6: Một số nguồn thải công nghiệp ra hệ thống sông 20

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 26

Hình 3.1: Giá trị DO trong nước của từng vị trí quan trắc 35

Hình 3.2: Giá trị BOD trong nước của từng vị trí quan trắc 36

Hình 3.3: Giá trị COD trong nước của từng vị trí quan trắc 36

Hình 3.4: Giá trị NH4+ trong nước của từng vị trí quan trắc 37

Hình 3.5: Giá trị PO43- trong nước của từng vị trí quan trắc 38

Hình 3.6: Giá trị tổng coliform trong nước của từng vị trí quan trắc 39

Hình 3.7: Hàm lượng As trong nước của từng vị trí quan trắc 39

Hình 3.8: Hàm lượng Pb trong nước của từng vị trí quan trắc 40

Hình 3.9: Hàm lượng Fe trong nước của từng vị trí quan trắc 41

Hình 3.10: Hàm lượng Cu trong nước của từng vị trí quan trắc 41

Hình 3.11: Hàm lượng Zn trong nước của từng vị trí quan trắc 42

Hình 3.12: Hàm lượng As trong trầm tích tại từng điểm quan trắc 46

Hình 3.13: Hàm lượng Zn trong trầm tích tại từng điểm quan trắc 47

Hình 3.14: Hàm lượng Pb trong trầm tích tại từng điểm quan trắc 47

Hình 3.15: Hàm lượng Cu trong trầm tich tại từng điểm quan trắc 48

Hình 3.16: Diễn biến WQI trên các sông giai đoạn 2015 – 2017 49

Trang 8

M Đ U Ở Ầ

Tài nguyên nước có m t t m quan tr ng đ c bi t, là nhu c u thi t y u đ iộ ầ ọ ặ ệ ầ ế ế ố

v i đ i s ng con ngớ ờ ố ười và sinh v t cũng nh đ i v i các ho t đ ng phát tri n kinhậ ư ố ớ ạ ộ ể

t - xã h i Vi t Nam là qu c gia có lế ộ ệ ố ượng tài nguyên nước m t phong phú nh ngặ ư

cùng v i s phát tri n kinh t , m c đ gia tăng các ch t ô nhi m t các ngu n th iớ ự ể ế ứ ộ ấ ễ ừ ồ ảkhông được x lý ho c x lý không tri t đ ngày càng gia tăng làm cho ch t lử ặ ử ệ ể ấ ượng

nước m t t i các ngu n ti p nh n nói chung và nặ ạ ồ ế ậ ước trong các con sông nói riêngđang càng b suy gi m, m c đ ô nhi m vị ả ứ ộ ễ ượt quá kh năng t làm s ch c a sông.ả ự ạ ủ

Đ c bi t t i ặ ệ ạ các thành ph l n t p trung nhi u khu công nghi p, b nh vi n và m tố ớ ậ ề ệ ệ ệ ậ

đ dân s r t cao, hàng ngày ph i ch u m t kh i lộ ố ấ ả ị ộ ố ượng l n nớ ước th i Do đó, ôảnhi m môi trễ ường nướ ởc các thành ph đang tr nên nghiêm tr ng h n bao giố ở ọ ơ ờ

h t, đ c bi t là ngu n nế ặ ệ ồ ước b ô nhi m gây ra h u qu nghiêm tr ng cho s phátị ễ ậ ả ọ ựtri n kinh t và xã h i và môi trể ế ộ ường

Hà N i là th đô, là trung tâm kinh t , chính tr , văn hóa xã h i Vi t Nam.ộ ủ ế ị ộ ở ệTrong nh ng năm g n đây, Hà N i đã phát tri n r t nhanh cùng v i đó là các v nữ ầ ộ ể ấ ớ ấ

đ ô nhi m môi trề ễ ường cũng ngày càng gia tăng M t trong nh ng v n đ đáng loộ ữ ấ ề

ng i nh t hi n nay là ô nhi m ngu n nạ ấ ệ ễ ồ ước, đ c bi t là h th ng sông n i đô Hàặ ệ ệ ố ộ

N i H th ng sông n i đô Hà N i bao g m các sông: sông Tô L ch, sông L , sông Sétộ ệ ố ộ ộ ồ ị ừ

và sông Kim Ng u Hi n t i, nh ng con sông này ư ệ ạ ữ đóng vai trò là kênh thoát nước chínhcho thành phố, vì vậy hàng ngày chúng đang ph i ti p nh n đả ế ậ ược m t lộ ượng l n rácớ

th i dân c , nả ư ước th i y t , cùng v i nả ế ớ ước th i t các khu công nghi p không đả ừ ệ ược

x lý ử Thành phố đã có chủ trương cống hóa một số đoạn sông và xây dựng bờ kè hai bênsông, tiến hành nạo vét lòng sông; nhưng những việc làm trên mới chỉ giúp chỉnh trang

bộ mặt đô thị, còn chất lượng nước của sông nội đô vẫn chưa được cải thiện đáng kể

Trang 9

nhi m môi trễ ường nước trong h th ng đô th sông thành ph Hà N i, t đó ệ ố ị ở ố ộ ừ đưa

ra các giải pháp để bảo vệ môi trường nước sông Hà Nội

I.1 T ng quan các ngu n gây ô nhi m n ổ ồ ễ ướ c m t ặ

n c ta, vi c khai thác và s d ng tài nguyên n c ch a h p lý và thi u

b n v ng gây suy gi m tài nguyên nề ữ ả ước trong khi hi u qu s d ng nệ ả ử ụ ước còn th p,ấtình tr ng lãng phí nạ ước còn di n ra thễ ường xuyên trên kh p c nắ ả ước Tình tr ngạkhan hi m nế ước không đ cung c p cho sinh ho t, s n xu t đang di n ra ngày m tủ ấ ạ ả ấ ễ ộnhi u h n và t i nhi u n i ề ơ ạ ề ơ

Trong khi nhu c u nầ ước ngày càng gia tăng thì nhi u con sông hi n nay đangề ệ

b ô nhi m, ô nhi m ngu n nị ễ ễ ồ ước xu t phát t nhi u nguyên nhân khác nhau Doấ ừ ề

ti p nh n nhi u lo i ngu n th i, môi trế ậ ề ạ ồ ả ường nước m t đang tình tr ng ô nhi mặ ở ạ ễ

t i nhi u n i, tùy theo đ c tr ng c a t ng khu v c khác nhau B n ngu n th iạ ề ơ ặ ư ủ ừ ự ố ồ ảchính tác đ ng đ n môi trộ ế ường nước m t nặ ở ước ta: nước th i nông nghi p, côngả ệnghi p, sinh ho t và y t , tuy nhiên, lệ ạ ế ượng nước th i sinh và công nghi p v nả ệ ẫchi m t l l n nh t trong các ngu n th i chính.ế ỷ ệ ớ ấ ồ ả

Bên c nh các ngu n th i trên, vi c đ ch t th i r n b a bãi xu ng các conạ ồ ả ệ ổ ấ ả ắ ừ ốkênh, dòng sông cũng là nguyên nhân gây ô nhi m các con kênh, dòng sông, khôngễ

nh ng th ch t th i r n còn làm t c nghẽn dòng ch y.ữ ế ấ ả ắ ắ ả

I.1.1 Nước thải sinh hoạt

Lượng nước th i sinh ho t đ vào các sông hàng năm đ u tăng, chi mả ạ ổ ề ếkho ng 30% t ng nả ổ ước th i đ tr c ti p ra sông, khu v c Đông Nam B và đ ngả ổ ự ế ự ộ ồ

b ng sông H ng là 2 vùng t p trung nhi u nằ ồ ậ ề ước th i sinh ho t nh t c nả ạ ấ ả ước T iạcác l u v c sông l n nh khu v c đ ng b ng sông H ng thư ự ớ ư ự ồ ằ ồ ường là các khu v c t pự ậtrung các đô th l n, n i có kinh t phát tri n m nh, thu hút đông đ o ngị ớ ơ ế ể ạ ả ười dân lao

đ ng t các khu v c khác đ n Vi c gia tăng dân s nhanh t i các đô th d n đ nộ ừ ự ế ệ ố ạ ị ẫ ếtình tr ng quá t i c u h th ng thoát nạ ả ả ệ ố ướ ạc t i các thành ph , nh hố ả ưởng đ n ch tế ấ

lượng nước các ngu n ti p nh n.[1]ồ ế ậ

Trang 10

Theo th ng kê năm 2017, trong t ng s 819 đô th trên c nố ổ ố ị ả ước thì có 61 đô

th có công trình x lý nị ử ước th i đ t tiêu chu n, nh ng ph n l n ch t p trung t iả ạ ẩ ư ầ ớ ỉ ậ ạcác đô th l n, các đô th lo i I M c dù s lị ớ ị ạ ặ ố ượng nhà máy x lý nử ước th i đ t tiêuả ạchu n khá cao, tuy nhiên s lẩ ố ượng các nhà máy l i không đáp ng đạ ứ ược yêu c u xầ ử

lý th c t t i các đô th Đ c bi t t i các đô th l n, t l nự ế ạ ị ặ ệ ạ ị ớ ỷ ệ ước th i đả ượ ửc x lý v n ẫ ở

m c th p, ch a đáp ng đứ ấ ư ứ ược yêu c u T i Hà N i, m i có 20,62% lầ ạ ộ ớ ượng nước th iảsinh ho t đạ ượ ửc x lý, t i Tp H Chí Minh thì ch đ t 13%.[3]ạ ồ ỉ ạ

Đô th

ị loại II

Đô th

ị loại III

Đô th

ị loại IV

Đô th

ị loại V 0

20 40 60 80 100 120

%

Hình 1.1: T l các đô th có công trình XLNT đ t tiêu chu n năm 2017 ỷ ệ ị ạ ẩ

Ngu n:TCTK t ng h p, 2018 ồ ổ ợ

Thành ph n trong nầ ước th i sinh ho t có ch a nhi u ch t dinh dả ạ ứ ề ấ ưỡng, ch tấ

r n l l ng, ch t h u c , có ch a nhi u coliform và các vi khu n lây b nh Ngoài ra,ắ ơ ử ấ ữ ơ ứ ề ẩ ệ

nước th i sinh ho t còn ch a d u m và các ch t ho t đ ng v m t do vi c sả ạ ứ ầ ỡ ấ ạ ộ ề ặ ệ ử

d ng các ch t t y r a c a ngụ ấ ẩ ử ủ ười dân

I.1.2 Nước thải công nghiệp

Hi n nay, v i t c đ công nghi p hóa, hi n đ i hóa đang ngày càng đệ ớ ố ộ ệ ệ ạ ược đ yẩ

m nh trên kh p c nạ ắ ả ước, nhi u ngành công nghi p đang m r ng quy mô s nề ệ ở ộ ả

xu t, nh ng đi cùng v i đó là s gia tăng lấ ư ớ ự ượng nước th i r t l n Vùng Đông Namả ấ ớ

B và vùng đ ng b ng sông H ng là vùng kinh t tr ng đi m, t p trung nhi u khuộ ồ ằ ồ ế ọ ể ậ ềcung nghi p l n và cũng có lệ ớ ượng phát sinh lượng nước th i l n nh t c nả ớ ấ ả ước.[1]

Trang 11

Nước th i công nghi p đã đả ệ ược quan tâm, chú ý ki m soát đ c bi t t i cácể ặ ệ ạkhu công nghi p l n, nh ng m c đ u t cho h th ng x lý nệ ớ ư ứ ầ ư ệ ố ử ước th i ch a đ t yêuả ư ạ

c u Theo B K ho ch và Đ u t , đ n năm 2017 trên c nầ ộ ế ạ ầ ư ế ả ước có 223 khu côngnghi p đi vào ho t đ ng, trong s đó có kho ng 195 khu công nghi p đã có hệ ạ ộ ố ả ệ ệ

th ng x lý nố ử ước th i và đi vào v n hành, chi m kho ng 87%.[2]ả ậ ế ả

năm 2014 năm 2015 năm 2016 năm 2017 0

Ngu n:V Qu n lý các khu kinh t , B K ho ch và Đ u t , 2018 ồ ụ ả ế ộ ế ạ ầ ư

Bên c nh các khu công nghi p, thì các c s s n xu t nh l n m ngoài khuạ ệ ơ ở ả ấ ỏ ẻ ằcông nghi p cũng là ngu n phát sinh nệ ồ ước th i công nghi p v i nhi u lo i hình vàả ệ ớ ề ạ

đa d ng ngành ngh Lạ ề ượng nước th i t m i c s này tuy không l n, nh ng v iả ừ ỗ ơ ở ớ ư ớ

s lố ượng l n các c s s n xu t trên t ng đ a phớ ơ ở ả ấ ừ ị ương nên lượng nước th i trênả

t ng khu v c là khá l n Đ c bi t vì là các c s nh l nên h u nh nừ ự ớ ặ ệ ơ ở ỏ ẻ ầ ư ước th i tả ừcác c s s n xu t này không qua x lý mà đ th i tr c ti p ra c ng rãnh, kênhơ ở ả ấ ử ổ ả ự ế ố

mương r i ch y ra các sông.[3]ồ ả

Không gi ng nh nố ư ước th i sinh ho t, nả ạ ước th i công nghi p có các thànhả ệ

ph n, đ c tr ng r t đa d ng tùy thu c vào lo i hình s n xu t, công ngh s n xu tầ ặ ư ấ ạ ộ ạ ả ấ ệ ả ấ

mà m i ngành công nghi p l i có các đ c tính nỗ ệ ạ ặ ước th i khác nhau nên yêu c u cácả ầ

bi n pháp x lý và qu n lý nệ ử ả ước th i khác nhau đ i v i t ng ngành, lĩnh v c s nả ố ớ ừ ự ả

xu t.ấ

I.1.3 Nước thải nông nghiệp

Trang 12

Bên c nh nạ ước th i sinh ho t và nả ạ ước th i công nghi p, nả ệ ước th i nôngảnghi p cũng là v n đ đang quan tâm hi n nay T i các khu v c có n n kinh t nôngệ ấ ề ệ ạ ự ề ếnghi p v n phát tri n nh đ ng b ng sông C u Long hay đ ng b ng sông H ng thìệ ẫ ể ư ồ ằ ử ồ ằ ồđây cũng là m t trong nh ng nguyên nhân làm ô nhi m ngu n nộ ữ ễ ồ ước Nước th iảnông nghi p bao g m nệ ồ ước th i t các ho t đ ng canh tác, tr ng tr t hay chănả ừ ạ ộ ồ ọnuôi.

Nước th i t ho t đ ng canh tác thả ừ ạ ộ ường ch a hóa ch t b o v th c v t,ứ ấ ả ệ ự ậphân bón, đó đ u là thành ph n đ c h i đ i v i môi trề ầ ộ ạ ố ớ ường và s c kh e con ngứ ỏ ười.Trong khi đó,

người làm nông thường không bón theo ch đ nh đỉ ị ược yêu c u, mà thầ ường s d ngử ụnhi u h n so v i quy đ nh Lề ơ ớ ị ượng phân bón d th a ng m vào đ t và nư ừ ấ ấ ước ho cặthông qua quá trình r a trôi các ch t ô nhi m sẽ gây ô nhi m ngu n nử ấ ễ ễ ồ ước.[1]

Nước th i chăn nuôi phát sinh đả ượ ước c tính trên s lố ượng gia súc gia c mầ

và h s phát sinh nệ ố ước th i Theo nghiên c u t i Vi t Nam, h s phát sinh nả ứ ạ ệ ệ ố ước

th i c u t ng lo i gia súc gia c m nh sau: trâu bò kho ng 12,5 l/con/ngày, l nả ả ừ ạ ầ ư ả ợkho ng 20 l/con/ngày, gia c m 2 l/con/ngày Trong nả ầ ước th i chăn nuôi có m tả ộ

lượng l n ch t r n l l ng, các ch t h u c , ch t dinh dớ ấ ắ ơ ử ấ ữ ơ ấ ưỡng và vi sinh v t Nh ngậ ữnăm g n đây, ngành chăn nuôi có xu hầ ướng chuy n d ch t quy mô h gia đình sangể ị ừ ộchăn nuôi t p trung quy mô l n, tuy nhiên công t c qu n lý ch a ch t chẽ nên ôậ ớ ắ ả ư ặnhi m môi trễ ường t i các các vùng chăn nuôi càng tr nên nghiêm tr ng.[4]ạ ở ọ

I.1.4 Nước thải y tế

Nước th i y t là nả ế ước th i phát sinh t các c s y t bao g m: c s khámả ừ ơ ở ế ồ ơ ở

b nh, ch a b nh; c s y t d phòng; c s nghiên c u, đào t o y, dệ ữ ệ ơ ở ế ự ơ ở ứ ạ ược; c s s nơ ở ả

xu t thu c Theo TCVN 4470:2012, đ nh m c tiêu chu n c p cho nấ ố ị ứ ẩ ấ ước th i y tả ếtrung bình 1m3/giường b nh/ngày Đ i v i các trung tâm y t d phòng, lệ ố ớ ế ự ượng

nướ ấc c p trung thường dao đ ng t 10 mộ ừ 3/ngày đ n 70 mế 3/ngày Đ i v i tr m y tố ớ ạ ế

xã phường, lượng nướ ấ ừc c p t 1-3 m3/ngày.[3]

Trang 13

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

h th ng x lý nệ ố ử ước th i đã quá t i, xu ng c p không đ m b o yêu c u Nả ả ố ấ ả ả ầ ước th iả

t các c s này đừ ơ ở ượ ảc x vào h th ng kênh mệ ố ương, ao h làm ô nhi m môi trồ ễ ường

nước.[3]

Trong nước th i y t có nh ng thành ph n ô nhi m đ c bi t nh vi khu nả ế ữ ầ ễ ặ ệ ư ẩlây b nh, ch ph m thu c, ch t kh trùng, các dung môi hóa h c, d lệ ế ẩ ố ấ ử ọ ư ượng thu cốkháng sinh và đ ng v phóng x đồ ị ạ ược x d ng trong quá trình đi u tr chu n đoánử ụ ề ị ẩ

b nh.ệ

So v i các lo i hình nớ ạ ước th i khác, nả ước th i y t có lả ế ượng phát sinh không

l n nh ng do m t s đ c tr ng nguy h i nên ph i c n đớ ư ộ ố ặ ư ạ ả ầ ược thu gom, x lý đ đ mử ể ả

b o an toàn môi trả ường và s c kh e con ngứ ỏ ười

I.2 M ng l ạ ướ i sông ngòi thành ph Hà N i ố ộ

Trang 14

Hình 1.4: L u v c các sông thoát n ư ự ướ c trung tâm Hà N i ộ

Hà N i có m ng lộ ạ ưới sông ngòi khá dày đ c, thu c hai h th ng sông chính làặ ộ ệ ốsông H ng và sông Thái Bình Đo n sông H ng ch y qua Hà N i dài 54 km có cácố ạ ồ ả ộnhánh nh là sông Đáy, sông Nhu , sông C u, sông Đu ng, trong khu v c n i thànhỏ ệ ầ ố ự ộ

có sông Tô L ch, sông Kim Ng u, sông L , sông Sét[5] Trong đ án này t p trungị ư ừ ồ ậnghiên c u v h th ng sông n i đô, dứ ề ệ ố ộ ưới đây là t ng quan v các sông n i đô Hàổ ề ộ

N i và s đ m ng lộ ơ ồ ạ ướ ệ ối h th ng sông ngòi n i đô thành ph (hình 1.4).ộ ố

1 Sông Tô L ch ị

Sông Tô L ch dài 13,5 km, r ng trung bình 30 – 45 m, sôngị ộ Tô Lịch vốn từng làmột phân lưu của sông Hồng, đưa nước từ thượng lưu ở sông Hồng sang sông Nhuệ Đếnđoạn trung lưu, nó gặp hồ Tây (là dấu tích của đoạn sông Hồng cũ, nằm cạnh QuánThánh) và một phần nước từ hồ Tây được cung cấp cho đoạn sông từ đó đến hạ lưu.Đoạn sông từ Cầu Gỗ đến Bưởi, nay đã bị lấp, chỉ còn lại một vài dấu tích như ở ThụyKhuê Do đó, Tô Lịch không còn thông với sông Hồng nữa Dòng chảy của đoạn sông đã

bị lấp này theo lộ trình sau: từ bên cạnh phố Cầu Gỗ lên Hàng Lược, men theo phía dướiđường Phan Đình Phùng, rồi chảy dọc theo hai phố Thụy Khuê và Hoàng Hoa Thám rađến đầu đường Bưởi nằm ở phía Nam Hoàng Quốc Việt (gặp đoạn sông Tô Lịch ngày

Trang 15

nay) Sông Tô Lịch ngày nay bắt đầu từ phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy (phíanam đường Hoàng Quốc Việt), chảy cùng hướng với đường Bưởi, đường Láng,đường Khương Đình và đường Kim Giang về phía Nam, Tây Nam rồi ngoặt sang phíaĐông Nam và đổ ra sông Nhuệ ở đối diện làng Hữu Từ thuộc xã Hữu Hòa, huyện ThanhTrì Đo n cu i sông Tô L ch đ m nh n toàn b nạ ố ị ả ậ ộ ước th i thành ph [6]ả ố

2 Sông Lừ

Dài kho ng 5,8 km, r ng kho ng 20-25 m, ch y qua đ a bàn các phả ộ ả ả ị ường Nam

Đ ng, Trung T , Kim Liên, Khồ ự ương Thượng, Phương Mai, Phương Liên Đ nế

Phương Liên sông chia làm hai, m t rẽ sang hộ ướng Đông sang Giáp Bát và h i l uộ ư

v i sông Sét, m t ch y ti p v phía Nam qua Đ nh Công và h i l u v i sông Tô L chớ ộ ả ế ề ị ộ ư ớ ị

t i phía B c khu Linh Đàm g n c u D u phạ ắ ầ ầ ậ ường Đ i Kim, qu n Hoàng Mai T khiạ ậ ừ

d án c i t o h th ng thoát nự ả ạ ệ ố ướ ởc Hà N i vào cu i th p niên 1990, đ u th pộ ố ậ ầ ậniên 2000, người ta đã n n dòng cho ph n l n lắ ầ ớ ượng nước sông L đ vào sông Sétừ ổ

r i vào h đi u hòa Yên S [7]ồ ồ ề ở

3 Sông Sét

Dài 6,7 km, r ng 10 – 30 m, b t ngu n t c ng Bà Tri u, h B y M u r i độ ắ ồ ừ ố ệ ồ ả ẫ ồ ổ

ra sông Kim Ng u Giáp Nh , ư ở ị nó chảy trong địa phận các quận Hai Bà Trưng và HoàngMai, thành phố Hà Nội T đ u năm 2003, sông Sét đừ ầ ược n o vét và c ng hóa Hi nạ ố ệnay đo n phía B c cu sông ch y qua khu v c các trạ ắ ả ả ự ường đ i h c Bách Khoa, Xâyạ ọ

D ng và Kinh T Qu c Dân trên đã đự ế ố ượ ốc c ng hóa ( kè b và làm n p bê tông trênờ ắ

m t sông thành đặ ường Tr n Đ i Nghĩa ) Đo n t ph Đ i La đ n h Yên S đầ ạ ạ ừ ố ạ ế ồ ở ược

kè b , n o vét, làm đờ ạ ường và tr n cây hai bên b [8]ồ ờ

4 Sông Kim Ng u ư

Dài 12,2, km, r ng 25 – 30 m, b t đ u t đi m x c ng Lò Đúc, g p sông Tôộ ắ ầ ừ ể ả ố ặ

L ch t i Thanh Li t Đo n sông Kim Ng u t Đông Mác t i Yên S còn r ng, đị ạ ệ ạ ư ừ ớ ở ộ ược kè

b , làm hàng rào đ ch ng l n chi m Ngoài kè b , ngờ ể ố ấ ế ờ ười ta còn tích c c n o vétự ạ

đo n sông đây đ tăng cạ ở ể ường kh năng thoát nả ước và n n dòng ch y c a sông t iắ ả ủ ạYên S đ cho hai ph n ba lở ể ầ ượng nướ ủc c a sông Kim Ng u đ vào h đi u hòa Yênư ổ ồ ề

Trang 16

S M t ph n ba lở ộ ầ ượng nước còn l i theo đo n t Yên S t i Văn Đi n và đ vàoạ ạ ừ ở ớ ể ổsông Tô L ch.[9]ị

Bảng 1.1: Thông tn chinh vê hệ thống sông khu vưc n i thanh Ha N i ộ ộ

Tên sông Chiều dài

(km)

Chiều rộng(m)

Độ sâu(m)

Diện tíchlưu vực(ha)

Lưu lượng(m3/s)

I.3 Các ngu n th i vào sông n i đô thành ph Hà N i ồ ả ộ ố ộ

Trong th i kỳ hi n đ i hoá, công nghi p hoá, cùng v i quá trình đô th hoá ờ ệ ạ ệ ớ ị ở

Vi t Nam nói chung và m r ng phát tri n thành ph Hà N i nói riêng, nhu c u vệ ở ộ ể ố ộ ầ ề

nước cho các h dùng nộ ước ngày m t gia tăng, d n t i m c x nộ ẫ ớ ứ ả ước th i sinh ho tả ạ

và nước th i s n xu t cũng gia tăng Vì v y, ch t lả ả ấ ậ ấ ượng môi trường nước cũng đangngày càng b suy ị

gi m nghiêm tr ng, đ c bi t là ngu n nả ọ ặ ệ ồ ước m t Các ngu n gây ô nhi m trên cácặ ồ ễ

h th ng thoát nệ ố ước ngày càng xu t hi n nhi u, đa d ng và khó ki m soát ấ ệ ề ạ ể

Trang 17

11.70%

9.20% 5.30%

6.20% nước thải sinh hoạt

nước thải công nghiệp nước thải dịch vụ, khách sạn nước thải y tế

khác

Hình 1.5: T l các lo i n ỷ ệ ạ ướ c th i phát sinh trên đ a bàn Hà N i ả ị ộ

Ngu n: S TN&MT Hà N i, 2016 ồ ở ộ

Hi n nay, h th ng sông n i đô bao g m các sông nh ch y trong khu v cệ ệ ố ộ ồ ỏ ả ự

n i đô nh sông Tô L ch, sông Kim Ng u, sông Sét, sông L là công trình tiêu thoátộ ư ị ư ừ

nướ ấc c p I c a cho khu v c n i thành Hà N i Th c ch t nủ ự ộ ộ ự ấ ước các con sông n i đôộ

là nước th i h n h p gi a h th ng nả ỗ ợ ữ ệ ố ước th i g m nả ồ ước th i sinh ho t, nả ạ ước th iả

s n xu t, nả ấ ước th i b nh vi n và nả ệ ệ ước m a Theo báo cáo c a S TN&MT Hà N iư ủ ở ộ(2016), t ng lổ ượng nước th i t các ngu n khác nhau c a thành ph kho ngả ừ ồ ủ ố ả900.000 m3/ngày, trong đó lượng nước th i sinh ho t chi m m t t tr ng l n,ả ạ ế ộ ỷ ọ ớkho ng 68% t ng lả ổ ượng nước th i phát sinh, ti p theo đ n là nả ế ế ước th i côngảnghi p, nệ ước th i d ch v (hình 1.5).ả ị ụ

V i lớ ượng l n nớ ước th i th i ra môi trả ả ường nh v y tuy nhiên t i Hà N iư ậ ạ ộ

hi n nay m i có 6 nhà máy x lý nệ ớ ử ước th i đang ho t đ ng bao g m: tr m x lýả ạ ộ ồ ạ ử

nước th i Kim Liên: 3.700 mả 3/ngày đêm, Trúc B ch: 2.300 mạ 3/ngày đêm, B c ThăngắLong - Vân Trì: 5.600 m3/ngày đêm (công su t thi t k 42.000 m3/ngày đêm), Yênấ ế ế

S : 174.000 mở 3/ngày đêm (công su t thi t k 200.000 m3/ngày đêm), H Tây:ấ ế ế ồ15.000 m3/ ngày đêm và Công viên Th ng Nh t (H B y M u): 13.300mố ấ ồ ả ẫ 3/ngàyđêm Nh v y, v n còn m t lư ậ ẫ ộ ượng l n ớ

Trang 18

nước th i ch a qua x lý th i t c ti p ra các con sông, và là nguyên nhân tr c ti pả ư ử ả ự ế ự ếlàm ô nhi m các con sông.ễ

I.3.1 Nước thải sinh hoạt

Theo tiêu chu n xây d ng Vi t Nam TCXDVN 33:2006 c a B Xây d ng vẩ ự ệ ủ ộ ự ề

c p nấ ước, Hà N i là đô th đ c bi t nên đ nh m c nộ ị ặ ệ ị ứ ước c p trung bình cho m iấ ộ

người gia đo n 2010- 2020 là kho ng 180 lit/ngạ ả ười/ngày Lượng nước th i sinhả

ho t phát sinh b ng 80% lạ ằ ượng nướ ấc c p Căn c theo s li u th ng kê dân s c aứ ố ệ ố ố ủUBND thành ph năm 2017, lố ượng nước th i phát sinh theo t ng qu n n i thànhả ừ ậ ộ

Hà N i độ ượ ước c tính nh sau:ư

Bảng 1.2: Lượng nước thải sinh hoạt tại các quận nội thanh Ha Nội năm 2017

(1000 ng ườ i)

L ượ ng n ướ c

th i ả (m 3 /ngày đêm)

Thành ph n các ch t gây ô nhi m chính trong nầ ấ ễ ước th i sinh ho t g m ch tả ạ ồ ấ

r n l l ng SS, BODắ ơ ử 5, Nit c a các mu i Amoni (N-NHơ ủ ố 4+), Phosphat, Clorua (Cl-) và

ch t ho t đ ng b m t Ngoài ra, trong nấ ạ ộ ề ặ ước th i sinh ho t còn có các thành ph nả ạ ầ

vô c , vi sinh v t và vi trùng gây b nh khác Theo TCXDVN 51: 2008, t i lơ ậ ệ ả ượng

lượng ch t ô nhi m trong nấ ễ ước th i sinh ho t bình quân trên đ u ngả ạ ầ ườ ượi đ c trìnhbày trong b ng 1.3 dả ưới đây

Bảng 1.3: Tải lượng ô nhiễm tính trên đầu người [11]

Trang 19

- Sông L nh n nừ ậ ước th i sinh ho t t khu v c qu n Đ ng Đa.ả ạ ừ ự ậ ố

- Sông Kim Ng u nh n nư ậ ước th i t qu n Hai Bà Tr ng, m t ph n qu nả ừ ậ ư ộ ầ ậHoàng Mai

- Sông Sét nh n nậ ước th i t khu v c qu n Hoàn Ki m, khu C a Nam, Bàả ừ ự ậ ế ửTri u, khu Bách Khoa.ệ

Trang 20

- Sông Tô L ch nh n nị ậ ước th i t khu v c qu n Ba Đình, Hoàng Mai, Thanhả ừ ự ậXuân, C u Gi y.ầ ấ

Đây đ u là các sông có l u lề ư ượng nh , đ c bi t là vào mùa khô M t khácỏ ặ ệ ặ

nước th i sinh ho t t các h dân ph n l n ch đả ạ ừ ộ ầ ớ ỉ ượ ửc x lý s b t i các b t ho i,ơ ộ ạ ể ự ạsau đó đ th ng vào các tuy n c ng chung và vào các kênh mổ ẳ ế ố ương, sông h trongồkhu v c Tuy nhiên các b t ho i ho t đ ng kém hi u qu , không thự ể ự ạ ạ ộ ệ ả ường xuyênhút c n b và ch dùng cho các nhà v sinh nên hàm lặ ể ỉ ệ ượng các ch t b n trong nấ ẩ ước

th i r t cao Th m chí nhi u n i, nả ấ ậ ề ơ ước th i còn sinh ho t ch a qua b t ho i màả ạ ư ể ự ạ

th i tr c ti p ra sông.ả ự ế

I.3.2 Nước thải công nghiệp

Những năm gần đây, thành phố Hà Nội đã tiến hành di dời nhiều nhà máy, cơ sởsản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khu vực ngoại thành, nhằm giảm thiểu áp lực lên hệthống kênh thoát nước cũng như cải thiện môi trường Tuy nhiên hiện nay trên địa bànthành phố vẫn tồn tại một số các khu và cụm công nghiệp như: Thượng Đình, Văn Điển

và các cơ sở nhỏ lẻ nằm rải rác trong các khu dân cư thành phố

B ng 1.5: Ngu n ti p nh n n ả ồ ế ậ ướ c th i công nghi p ả ệ [12]

Khu v c ự Tên công ty s n xu t ả ấ Ngu n ti p ồ ế

Phân lân Văn Đi nể

C khí Văn Đi nơ ể

Sông Tô L chị

Thu c lá Thăng LongốPhích nước R ng Đôngạ

Sông Tô L chị

Minh Khai, Vĩnh Tuy,

Mai Đ ngộ

Bánh k o H i Châuẹ ảBia Đông Nam Á

Trang 21

tr ng nư ước th i khác nhau, nh ngành ch bi n th c ph m nả ư ế ế ự ẩ ước th i ch a nhi uả ứ ề

ch t ô nhi m h u c , trong khi nấ ễ ữ ơ ước th i t các ngành luy n kim ch a nhi u cácả ừ ệ ứ ề

ch t vô c , kim lo i n ng.ấ ơ ạ ặ

Bên c nh đó, công ngh s n xu t c a các nhà máy t i khu v c này thạ ệ ả ấ ủ ạ ự ường làcác công ngh s n xu t t Trung Qu c Máy móc c a các nhà máy này đã cũ vàệ ả ấ ừ ố ủkhông được trang b h th ng x lý ch t th i, nên ph n l n lị ệ ố ử ấ ả ầ ớ ượng nước th i t cácả ừcông ty này ch a đư ược x lý hoàn toàn và đử ược đ tr c ti p vào h th ng sôngổ ự ế ệ ốthoát nướ ủc c a thành ph ố

Hình 1.6: M t s ngu n th i công nghi p ra h th ng sông ộ ố ồ ả ệ ệ ố [12]

I.3.3 Nước thải y tế

Da Ha Nội Bia Đông Nam Á

1: công ty giay Thượng Đình 2: Nha máy thuốc lá Thăng Long 3: Công ty cổ phần Rạng Đông

Bánh kẹo Hải Châu

Trang 22

Nước th i y t là nả ế ước th i phát sinh t các c s y t bao g m: c s khámả ừ ơ ở ế ồ ơ ở

b nh, ch a b nh; c s y t d phòng; c s nghiên c u, đào t o y, dệ ữ ệ ơ ở ế ự ơ ở ứ ạ ược; c s s nơ ở ả

xu t thu c Trong nấ ố ước th i y t , ngoài nh ng y u t ô nhi m thông thả ế ữ ế ố ễ ường như

ch t h u c , d u m đ ng, th c v t còn có nh ng ch t b n khoáng và ch t h u cấ ữ ơ ầ ỡ ộ ự ậ ữ ấ ẩ ấ ữ ơ

đ c thù, các vi khu n gây b nh, ch ph m thu c, ch t kh trùng, các dung môi hóaặ ẩ ệ ế ẩ ố ấ ử

h c, d lọ ư ượng thu c kháng sinh và có th có các đ ng v phóng x đố ể ồ ị ạ ược s d ngử ụtrong quá trình ch n đoán và đi u tr b nh.ẩ ề ị ệ

Các đô th l n nh Hà N i là n i t p trung nhi u b nh vi n tr c thu c B Yị ớ ư ộ ơ ậ ề ệ ệ ự ộ ộ

t và các b ngành v i lế ộ ớ ượng nước th i phát sinh l n Theo s li u công b c a Sả ớ ố ệ ố ủ ở

Y t Hà N i, th ng kê lế ộ ố ượng nước th i phát sinh t i m t s c s y t t i Hà N iả ạ ộ ố ơ ở ế ạ ộ

nh sau:ư

- C s khám ch a b nh do B Y t qu n lý (b nh vi n đa khoa, Vi n nghiênơ ở ữ ệ ộ ế ả ệ ệ ệ

c u và th c nghi m y dứ ự ệ ược): 1.542m3/ngày đêm

- C s khám ch a b nh do b , ngành khác qu n lý (b nh vi n và trung tâmơ ở ữ ệ ộ ả ệ ệkhám ch a b nh): 1.016mữ ệ 3/ ngày đêm

- C s y t do S Y t qu n lý (b nh vi n đa khoa, chuyên khoa; trung tâmơ ở ế ở ế ả ệ ệchuyên khoa; phòng khám đa khoa khu v c; tr m y t xã, phự ạ ế ường; nhà hộsinh qu n): 4.785mậ 3/ngày đêm

Hi n nay m i có 21/22 b nh vi n tr c thu c B Y t và 7/14 b nh vi n tr cệ ớ ệ ệ ự ộ ộ ế ệ ệ ựthu c các b , ngành đã đ u t xây d ng h th ng x lý nộ ộ ầ ư ự ệ ố ử ước th i, còn 4 b nh vi nả ệ ệtuy n TW đang xây d ng h th ng x lý nế ự ệ ố ử ước th i; 37/41 b nh vi n c p thànhả ệ ệ ấ

ph đố ược phê duy t d án đ u t và đã xây d ng h th ng x lý nệ ự ầ ư ự ệ ố ử ước th i; 29/29ả

b nh vi n t nhân ngoài công l p có h th ng x lý nệ ệ ư ậ ệ ố ử ước th i.[3]ả

I.4 M t s nghiên c u v ô nhi m trên th ng sông n i đô Hà N i ộ ố ứ ề ễ ố ộ ộ

V n đ ô nhi m các con sông n i đô Hà N i là đ tài n i c m và r t đấ ề ễ ộ ộ ề ổ ộ ấ ượcquan tâm, đã có nhi u nghiên c u v ch t lề ứ ề ấ ượng sông n i đô độ ược công b nh đố ư ềtài “ Đánh giá ch t lấ ượng nước sông liên quan đ n ô nhi m mùi c a m t s conế ễ ủ ộ ốsông n i đô thành ph Hà N i”, c a Lộ ố ộ ủ ương Duy Hanh và các đ ng nghi p [12].ồ ệNghiên c u đã ch ra r ng, ứ ỉ ằ h th ng sông n i đô TP Hà N i đóng vai trò là m ngệ ố ộ ộ ạ

lưới kênh thoát nước th i c p I, ti p nh n ngu n nả ấ ế ậ ồ ước th i (NTSH, NTSX, NTBV) vàảngu n nồ ước m a K t qu phân tích ch t lư ế ả ấ ượng 09 nướ ủc c a sông Tô L ch, sông Lị ừ

và sông Sét t i th i đi m l y m u (tháng 4/2016) cho th y:ạ ờ ể ấ ẫ ấ

Trang 23

- Nướ ủc c a sông Tô L ch, sông L và sông Sét TP Hà N i đ u đã b ô nhi m,ị ừ ở ộ ề ị ễ

h u h t các thông s quan tr c đ u vầ ế ố ắ ề ượt gi i h n cho phép theo QCVNớ ạ08:2015 c t B1, B2 v ch t lộ ề ấ ượng nước m t Sông L có ch tiêu dinh dặ ừ ỉ ưỡng

NH4+, PO43- và Coliform cao nh t, sông Tô L ch có ch tiêu ch t dinh dấ ị ỉ ấ ưỡng

t ng s và nhu c u ôxy (DO, COD, BODổ ố ầ 5) cao h n các sông còn l i, Sông Sét cóơ ạ

ch s E.Coli cao nh t.ỉ ố ấ

- Các giá tr pH, Eh, T, DO, SOị 42-, COD, BOD5 trong nước sông n i đô TP Hà N iộ ộ

th hi n là đi u ki n môi trể ệ ề ệ ường thu n l i cho quá trình kh và sinh khí Hậ ợ ử 2S

b i các VSV.ở

Hàm lượng H2S trung bình trong nước các sông n i đô TP Hà N i trong mùaộ ộkhô được d báo là 11,9 mg/L Hàm lự ượng H2S d báo trong nự ước sông n i đô TP.ộ

Hà N i cao h n g n 6 l n so v i giá tr khuy n cáo có th có tác đ ng l n đ n v nộ ơ ầ ầ ớ ị ế ể ộ ớ ế ấ

đ ô nhi m mùi, nh hề ễ ả ưởng đ n s c kho dân c ven sông và kh năng gây ăn mònế ứ ẻ ư ảcác công trình trên h th ng thoát nệ ố ước

Ngoài ra, v đánh giá ch t lề ấ ượng nước sông còn có đ tài nghiên c u về ứ ề

ch t lấ ượng nước sông Tô L ch c a H Nguyên Hoàng, 2016 [14] Nghiên c u ch raị ủ ồ ứ ỉ

r ng, sông Tô L ch đã b ô nhi m do x tr c ti p nằ ị ị ễ ả ự ế ước th i sinh ho t, nả ạ ước th iảcông nghi p, nệ ước th i nông nghi p v i s lả ệ ớ ố ượng l n vào sông, vớ ượt quá kh năngả

t làm s ch dòng sông ự ạ H u h t các thông s ô nhi m vầ ế ố ễ ượt quá tiêu chu n v ch tẩ ề ấ

lượng nước m t quy đ nh t i Vi t Nam QCVN 08: 2015 / BTNMT, c t B2.ặ ị ạ ệ ộ Nghiên

c u này cũng cho th y ch t lứ ấ ấ ượng nướ ủc c a sông Tô L ch là ô nhi m nghiêm tr ngị ễ ọvào c mùa m a và mùa khô ả ư Vi c c n thi t ph i làm bây gi đ c i thi n ch tệ ầ ế ả ờ ể ả ệ ấ

lượng nước sông đây là ti p t c theo dõi nh ng thay đ i trong nở ế ụ ữ ổ ước sông và đề

xu t m t s gi i pháp qu n lý hi u qu và đ ng b cho sông Tô L ch.ấ ộ ố ả ả ệ ả ồ ộ ị

V v n ô nhi m kim lo i n ng, năm 2006 ề ấ ễ ạ ặ Nguyễn Thị Lan Hương cùng cộng

sự đã nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng trên sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu Nghiêncứu đã chỉ ra rằng sông Tô Lịch và Kim Ngưu đang bị ô nhiễm kim loại nặng trầm trọng[12] Nồng độ kim loại hòa tan tuy thấp hơn giá trị quy định trong TCVN 5942 – 1995(Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt) nhưng hàm lượng kim loại tổng của các kim loại nặngnhư Cu, Zn, Cr, Pb đều cao hơn giá trị cho phép Hàm lượng kim loại trong nước và trongtrầm tích cũng chỉ ra sự liên quan chặt chẽ đến các loại hình công nghiệp dọc theo bờsông, qua đó tìm ra được các nguồn công nghiệp gây ô nhiễm: Hàm lượng Cu cao do xảthải từ nhà máy dệt; những kim loại như Zn, Cr, Ni được thải ra từ Nhà máy Pin Văn

Trang 24

Điển; Cadimi từ Nhà máy nhựa Đại Kim; nguyên nhân chính dẫn đến hàm lượng Pb cao

là do các hoạt động giao thông vận tải

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đều chỉ ra chất lượng nước các con sông nội đôthành phố Hà Nội đều đang ô nhiễm, cần có các biện pháp quản lý, biện pháp cải tạo đểcải thiện chất lượng các con sông này

Trang 25

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

II.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng là mẫu nước mặt của bốn sông thuộc hệ sông nội đô Hà Nội bao gồmsông Lừ, sông Sét, sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu

- Thời gian nghiên cứu là vào tháng 10/2018, thời đỉểm này thời tiết nắng nhẹ,nhiệt độ từ 27- 300C

II.1.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nước sông nội đô Hà Nội

- Đánh giá mức độ rủi ro sinh thái của một số kim loại và As trong trầm tích

II.2 Phương pháp nghiên cứu

II.2.1 Vị tri lấy mẫu

Việc lựa chọn điểm lấy mẫu căn cứ vào dòng chảy của sông, các vị trí xả thải, vịtrí hợp lưu giữa các sông

Sơ đồ và tọa độ lấy mẫu các vị trí lấy mẫu nước được thể hiện ở hình 2.1 và bảng2.1

Bảng 2.1: Vị tri các điểm lấy mẫu

Trang 26

D , KĐT Đ nh ị ịCông

Trang 27

Hình 2.1: S đ v trí l y m u ơ ồ ị ấ ẫ

II.2.2 Phương pháp lấy va bảo quản mẫu

Mẫu nước mặt được lấy theo hướng dẫn của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6:2018 (ISO 5667:6 2014) t i ph n 6 hạ ầ ướng d n l y m u c a sông và su i Cácẫ ấ ẫ ủ ốthông s đo nhanh nh nhi t đ , pH, DO đố ư ệ ộ ược đo ngay t i hi n trạ ệ ường

6663-M u sau khi l y đẫ ấ ược đem v phòng thí nghi m, b o qu n nhi t đ 4ºC và ề ệ ả ả ở ệ ộ

x lý trong vòng 2 ngày.ử

II.2.3 Phương pháp xử lý va phân tích mẫu

1 Ph ươ ng pháp p hân tích các chỉ tiêu trong mẫu nước

Một số thông số được phân tích tại phòng thí nghiệm để đánh giá hiện trạng chấtlượng môi trường nước

●TL31

●TL41

Trang 28

Phân tích kim loại tổng trong trầm tích: Cân 0,3g mẫu cho vào bình, thêm 9ml axitHNO3 và 3ml axit HCl Đưa bình mẫu vào lò vi sóng phá mẫu, tăng nhiệt độ lên đến 175

± 5ºC trong 5 – 6 phút và duy trì trong 4,5 phút Sau khi phá mẫu, để nguội bình trướckhi lấy ra khỏi lò vi sóng Lọc mẫu để loại bỏ chất rắn không tan, định mức đến 50ml

b Phân tích mẫu

Mẫu sau khi xử lý được đem đi phân tích bằng phương pháp ICP – MS tại phòngthí nghiệm R-D Viện KH-CN Môi Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Các kim loạinặng nghiên cứu bao gồm Fe, Cu, Pb, Zn, As Mẫu được định lượng bằng phương phápđường chuẩn

II.3 Ph ươ ng pháp đánh giá k t qu ế ả

II.3.1 Ph ươ ng pháp đánh giá ch t l ấ ượ ng n ướ c theo ch s WQI ỉ ố

Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI tính theo phương pháp của tổng cụcmôi trường Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI

- WQI tính toán riểng cho số liệu của từng điểm quan trắc

- WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xácđịnh được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá chất lượngnước của điểm quan trắc

Trang 29

- Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định

Quy trình tính toán và sử dụng WQI:

Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc

- Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số: DO,nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH

Bước 2: Tính toán các giá trị WQI thông số

a WQI thông số được tính cho các thông số BOD5, COD, NH4, PO4, TSS, độ đục tổngcoliform theo công thức sau

Trong đó: BPi: nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định trongbảng 2.3 tương đương với mức i

BPi+1: nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định trongbảng 2.3 tương ứng với mức i+1

qi: giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi

qi+1: giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng 2.3 tương ứng với giá trị BPi+1

Cp: giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

B ng 2.3: Quy đ nh các giá tr qi, Bpi [15] ả ị ị

i q i Giá trị BP i quy đổi với từng thông số

BOD 5

mg/l

COD mg/l

TSS mg/l

Tổng Coliform MNP/100m l

Trang 30

Trong đó: T là nhiệt độ môi trường tại thời điểm quan trắc.

Tính giá trị DO phần trăm bão hòa

DO%bão hòa = DOhòa tan / DObão hòa * 100Trong đó DOhòa tan: Giá trị DO quan trắc được (tính theo mg/l)

B ng 2.4: Quy đ nh các giá tr qi và BPi đ i v i % DO bão hòa [15] ả ị ị ố ớ

c Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Bảng 2.5: Quy định các giá trị BPi va qi đối với thông số pH [15]

Bước 3: Tính toán WQI

Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI được ápdụng theo công thức sau:

Trong đó: WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD,N-NH4, P-PO4

WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

Trang 31

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform.

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Bước 4: Phân loại chất lượng nước theo giá trị chỉ số WQI

Sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước

để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Phân mức chất lượng nước theo giá trị WQI [15]

Đỏ Nước bị ô nhiễm nặng, cầncác biện pháp xử lý Rất nặng

II.3.2 Đánh giá r i ro sinh thái ủ

Trong nghiên cứu này hệ số mức độ ô nhiễm kim loại (Cd), chỉ số sinh thái tiềm ẩn(RI) cũng đượ tính toán để đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của các kim loại đến hệ sinh thái

và môi trường Chỉ số RI được nhà khoa học Hakanson (người Thụy Điển) đề xuất chỉ sốnày được tính toán dựa trên cơ sở các hệ số ô nhiễm riêng (Cfi), hệ số rủi ro sinh thái tiềm

ẩn (Eri) Công thức tính:

Trong đó:

Ngày đăng: 11/06/2020, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w