1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ

79 1,7K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho B1 Công ty xăng dầu Phú Thọ
Người hướng dẫn Thầy giáo hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Xăng Dầu Phú Thọ
Chuyên ngành Quản trị kho tàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớngdẫn cộng với những kiến thức đã đợc học tập và nghiên cứu trong thời gianhọc đại học, tôi đã chọn đề tài "áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới trong quy trì

Trang 1

Trải qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty xăng dầu Phú Thọ,tuy thời gian còn hạn hẹp song đợc sự chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo cùngcác cô chú trong phòng kinh doanh tôi đã đợc tiếp xúc và làm quen với hầuhết các công việc trong Công ty Thời gian qua tôi đã đợc trực tiếp tham quan

và nghiên cứu toàn bộ quy trình công nghệ xuất nhập xăng dầu ở kho B1- mộttrong những kho lớn của Công ty Tôi nhận thấy rằng đây là một trong nhữngquy trình tơng đối hiện đại và khoa học Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớngdẫn cộng với những kiến thức đã đợc học tập và nghiên cứu trong thời gianhọc đại học, tôi đã chọn đề tài "áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới

trong quy trình xuất hàng tại kho B1 Công ty xăng dầu Phú Thọ" làmkhoá luận tốt nghiệp của mình Tôi nghĩ rằng với hệ thống cơ sở vật chất cũng

nh quy trình công nghệ tại kho B1 nếu áp dụng phơng pháp này sẽ tối u hoá

đ-ợc các chỉ tiêu thời gian cũng nh chi phí từ đó sẽ làm lợi cho Công ty hàngchục triệu đồng và Công ty cũng có thể áp dụng cho các hoạt động khác để

đạt đợc kết quả cao

Trong một thời gian ngắn bài viết không tránh khỏi những sai sót, rấtmong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy giáo hớng dẫn cùng ban lãnh đạo Công

ty xăng dầu Phú Thọ

Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

Trong phạm vi khoá luận này, tôi muốn trình bày những nhận thức cơ bảncủa mình về sự cần thiết phải áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng trong quản trịkho tàng Thực trạng việc áp dụng phơng phơng pháp này trong quy trình xuấthàng tại kho B1 Công ty xăng dầu Phú Thọ Qua đó đề xuất một số giải pháp

và một số kiến nghị để đề tài mang tính khả thi cao

Phạm vi và phơng pháp nghiên cứu

Trang 2

Quản trị kho tàng là một nội dung lớn và rất phức tạp, xuất phát từ mục

đích và nhiệm vụ của đề tài, nội dung của đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứuphân tích thực trạng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật trong kho B1 để từ đóthấy đợc việc áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới là một yêu cầu mang tínhtất yếu khách quan cần phải có

Phơng pháp nghiên cứu đề tài:

- Phân tích khái quát những tài liệu lý luận và thực tế có liên quan đến đốitợng nghiên cứu

- Phơng pháp biện chứng: Xem xét, phân tích, đánh giá các công việc và

sự kiện trong mối quan hệ biện chứng, lô gíc ràng buộc lẫn nhau để thấy đợcmối liên hệ chặt chẽ của các công việc và sự kiện này trong sơ đồ mạng lới

- Phơng pháp phân tích thống kê để thu thập số liệu về thời gian cũng nhchi phí khi tiến hành các công việc và sự kiện

Kết cấu của đề tài

Với mục đích, nhiệm vụ, nội dung và phơng pháp nêu trên kết cấu của đềtài bao gồm:

trong quản trị kho tàngChơng II: Thực trạng việc xây dựng và áp dụng sơ đồ mạng lới trong quy

trình xuất hàng tại kho B1- Công ty xăng dầu Phú ThọChơng III: Một số giải pháp đề xuất & kiến nghị thực hiện đề tài

Chơng I: Sự cần thiết phải nghiên cứu áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới trong quản trị kho

tàng

I Bản chất của sơ đồ mạng lới (PERT)

Trong quản trị doanh nghiệp, để thuận tiện cho công tác kế hoạch hoáhay điều khiển một quá trình sản xuất, thi công hay kể cả một quá trìnhnghiên cứu khoa học (ta gọi chung là một quá trình sản xuất) ngời ta thờngtìm cách biểu diễn quá trình đó bằng phơng pháp sơ đồ Phơng pháp đợc ápdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực là phơng pháp sơ đồ thẳng (sơ đồ Gant),phơng pháp này đã giúp ích rất nhiều cho các nhà quản trị doanh nghiệp trongcông việc của mình Tuy nhiên, khi một quá trình phức tạp với số lợng côngviệc khá lớn, mối liên hệ giữa các công việc phức tạp thì phơng pháp sơ đồthẳng đã tỏ ra kém hiệu lực

Năm 1956, ở Mỹ xuất hiện một phơng pháp đợc gọi là “phơng pháp ờng găng“ Năm 1958 ngời ta đa phơng pháp này vào việc đánh giá và kiểmtra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và đợc mang tên là ‘Phơng phápPERT’ Chữ PERT là chữ viết tắt có tên gọi “Program Evaluation and Review

Trang 3

đ-Technique” (kỹ thuật đánh giá và kiểm tra dự án) Phơng pháp này biểu diễn

hệ thống các công việc bằng một mạng lới nên ngời ta thờng goi là ”Phơngpháp sơ đồ mạng lới”

Về bản chất phơng pháp sơ đồ mạng lới đợc áp dụng trong nhiều lĩnhvực hoạt động của con ngời Nhờ áp dụng sơ đồ mạng lới ngời ta có thể giảiquyết đợc các vấn đề sau:

- Có thể biểu diễn rõ ràng các mối quan hệ phức tạp giữa các bộ phậncủa quá trình sản xuất, phân tích, tính toán các chỉ tiêu cần thiết của quá trìnhsản xuất đó để đi đến những quyết định phù hợp

- Cho phép xử lý thông tin khi điều hành quá trình sản xuất để đi đếnmục đích cuối cùng một cách tối u

Nói chung phơng pháp sơ đồ mạng lới có thể đợc coi là phơng phápchỉ đạo sản xuất dựa trên cơ sở phơng pháp kế hoạch hoá tối u, nó cho phép

định hớng & điều hành các công việc của một quá trình sản xuất bất kỳ nhằm

đạt đợc mục tiêu đề ra trong thời gian ngắn nhất & sử dụng tối u các dự trữcho phép

II Phơng pháp xây dựng sơ đồ mạng lới

Để xây dựng sơ đồ mạng lới ngời ta sử dụng một số khái niệm của lýthuyết đồ thị sau đây:

1.1 Đồ thị có hớng

Là tập hợp các điểm và các cạnh có hớng, ký hiệu là G = {A,U}, trong

đó A = {ai} là tập hợp các điểm, U = {ui} là tập hợp các cạnh có hớng

Cạnh nối 2 điểm ai và aJ đợc ký hiệu là (i,j) Điểm ai đợc gọi là điểm gốc,

điểm aJ đợc gọi là điểm ngọn của cạnh (i,j) và cạnh (i,j) đợc gọi là cạnh liênthuộc của 2 điểm ai và aJ Hai cạnh (i,j) và (j,k) nh hình vẽ (1.1) đợc gọi là 2cạnh kề nhau

Trang 4

u2

a2 u6 u6 a4

Hình 1.2

Ví dụ: Trên đồ thị G = {A,U} ở hình vẽ (1.2) tập hợp{ao,u1,a1,u3,a3,u7,a4} là một đờng đi từ ao đến a4

Một đờng đi từ ao đến an đợc gọi là đóng kín (hay chu trình) nếu ao trùngvới an Thí dụ đờng đi {a1,u3,a3,u5,a2,u4,a1} trên hình (1.2) là một chu trình

1.3 Dây chuyền

Một dây chuyền đi từ điểm a0 đến điểm an trong đồ thị G = {A,U} là tậphợp các điểm và các cạnh kề nhau liên tiếp nối a0 đến an (các cạnh có thể kháchớng)

Ví dụ: Tập hợp {a0,u1,a1,u3,a3,u7,a4}trên hình (1.2) là một dây chuyềnnối a0 với a4

1.4 Đồ thị liên thông

Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đồ thị liên thông nếu giữa 2 điểm bất kỳ ai

và ak đều có ít nhất một dây chuyền nối liền

Trang 5

Sơ đồ mạng lới sử dụng 2 yếu tố lô gíc là công việc và sự kiện để xây dựngmột mạng Ford-Fulkeson (PERT) theo các quy tắc sau:

- Công việc đợc biểu thị bằng một cạnh có hớng

- Sự kiện đợc biểu thị bằng một điểm

Điểm vào là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sản xuất, điểm ra là sựkiện hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, các sự kiện trung gian đánh dấu sựkết thúc của một số công việc và sự bắt đầu của một số công việc khác, mộtcông việc đợc coi nh hoàn thành nếu nh mọi công việc dẫn đến sự kiện đóhoàn thành

- Công việc (i,j) đợc bắt đầu sau sự kiện i và kết thúc trớc sự kiện j

- Có thể dùng cạnh giả để biểu thị mối quan hệ giữa các công việc, kếthợp giữa các sự kiện khi cần thiết

- Một số công việc phức tạp, trong quá trình thực hiện nó có thể bắt đầuhoặc kết thúc một số công viêc khác thì công việc này có thể đợc phân nhỏthành các công việc con và sau mỗi công viêc con đợc biểu diễn bằng mộtcạnh

Nói tóm lại, căn cứ vào trình tự tiến hành các công việc và bằng các quytắc biểu diễn trên đây đầu tiên tiến hành phác thảo sơ đồ mạng lới, sau đó điềuchỉnh sao cho còn lại ít nhất các cạnh cắt nhau, ít nhất các cạnh giả, chỉ cònmột điểm vào và một điểm ra, ghi thời gian tiến hành các công việc trên cáccạnh tơng ứng, ta sẽ có một sơ đồ mạng PERT biểu diễn quá trình sản xuất đ-

ợc quan tâm

Để đảm bảo tính lô gíc của các sự kiện khởi công và kết thúc các côngviệc và để thuận tiện cho việc phân tích sơ đồ mạng lới, sau khi xây dựng đợcsơ đồ mạng lới ta phải tiến hành đánh số thứ tự cho các điểm (các sự kiện)theo quy tắc sau:

- Điểm vào mang số 1

- Sau khi một điểm đã đợc mang số (i) ta tởng tợng xoá tất cả các cạnh

có hớng mà gốc tại i và xét tất cả các điểm cha đợc đánh số, điểm nào chỉ gồmcác cạnh đi ra ta đánh số (i+1) Nếu có nhiều điểm nh vậy ta lần lợt đánh số(i+1, i+2, ) theo thứ tự từ trên xuống cho các điểm ấy

Trang 6

Sau khi sơ đồ mạng lới đợc đánh số thứ tự, các công việc sẽ đợc đa vàomột bảng mới theo trình tự đợc đánh số để tiện cho việc phân tích và tính toán.

III Phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian

Để làm căn cứ cho công tác kế hoach hoá và quản lý quá trình sản xuất, saukhi xây dựng đợc sơ đồ mạng lới ta cần phải tiến hành phân tích sơ đồ mạng lớitheo chỉ tiêu thời gian Việc phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian sẽ chothấy đợc công việc nào cần phải quản lý sát sao còn những công việc nào có thểkéo dài thời gian tiến hành mà không ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất chung đã đ-

ợc đặt ra Việc phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian còn là căn cứ choviệc tối u hoá sơ đồ mạng lới theo các chỉ tiêu khác

1.1 Thời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện

Gọi tJ là thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện j trên sơ đồ mạng lới

đã đợc đánh số thứ tự Sự kiện 1 là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sảnxuất do đó ta cho tjs = 0 Các sự kiện j 1 chỉ đợc hoàn thành khi mọi đờng đi

từ sự kiện 1 đến sự kiện j đợc hoàn thành, tức là có thể coi tJ là độ dài (thờigian) đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện j

Gọi tij là thời gian thực hiện công việc (i,j), ta có công thức xác địnhthời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện j nh sau:

tJ = 0 với j = 1 max (tJ + tiJ) với (i,j)  UJ+ (1.1)

1.2 Thời gian muộn nhất hoàn thành sự kiện

Gọi tim là thời điểm muộn nhất hoàn thành sự kiện i

Để đảm bảo thời gian thực hiện quá trình sản xuất không bị kéo dài, ngời

ta thờng mong muốn thời điểm muộn nhất hoàn thành sự kiện cuối cùng phảibằng thời điểm sớm nhất hoàn thành nó, tức là tns = tnm

Thời điểm muộn nhất hoàn thành các sự kiện i còn lại (i n) đợc xác

định sao cho bảo đảm mọi công việc nằm trên các đờng đi từ sự kiện đó đến

sự kiện cuối cùng đều đợc hoàn thành mà thời gian hoàn thành toàn bộ quátrình sản xuất không bị kéo dài Nói cách khác, thời điểm muộn nhất hoànthành mỗi sự kiện bằng hiệu số giữa thời gian hoàn thành toàn bộ quá trìnhsản xuất với tổng thời gian tiến hành các công việc nằm trên đờng đi dài nhất

từ sự kiện đó đến sự kiện cuối cùng Từ đó ta có công thức tính tim nh sau:

tim = tns với i = n min (tJm - tiJ) với (i,j)  UJ- (1.2)

Trang 7

1.3 Thời gian dự trữ của sự kiện

Dự trữ thời gian của sự kiện nào đó là hiệu số giữa thời điểm muộn nhất

và thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện đó

Ký hiệu di là dự trữ thời gian của sự kiện i, nó đợc xác định theo công thức:

di = tim - tis (1.3)

1.4 Ghi các chỉ tiêu thời gian của các sự kiện trên sơ đồ mạng lới

Để thuận tiện cho việc phân tích sơ đồ mạng lới ngời ta biểu diễn các chỉtiêu thời gian của các sự kiện ngay tại các điểm của sơ đồ mạng lới Mỗi một

điểm đợc chia thành 4 góc nh hình (1.4) dới đây

i(j) : Chỉ số của sự kiện i đi liền trớc

sự kiện j và nằm trên đờng đi dài Hình 1.4

nhất từ i đến j (tức là nó đạt giá trị max trong biểu thức tính tJ)

1.5 Đờng găng và ý nghĩa của đờng găng

Đờng găng là đờng đi dài nhất từ sự kiện i đến sự kiện n Công việc nằmtrên đờng găng đợc gọi là công việc găng Sự kiện nằm trên đờng găng đợc gọi

là sự kiện găng

Đờng găng đợc tìm thấy một cách rễ ràng nhờ chỉ số i(j) ghi trên các sựkiện theo quy tắc sau: Từ sự kiện cuối cùng (điểm ra) đi ngợc lại các sự kiệntheo chỉ số i(j) cho tới sự kiện đầu tiên (điểm vào) và tô đậm các điểm và cáccạnh vừa đi qua Đờng đi từ điểm vào đến điểm ra bao gồm các sự kiện và cáccông việc (các cạnh) đợc tô đậm chính là đờng găng Sơ đồ mạng lới có thể cóthể có 1 hoặc nhiều đờng găng

ý nghĩa của đờng găng: Việc tìm ra đờng găng trong sơ đồ mạng trên

cơ sở tính toán, là một trong những u điểm nổi bật của sơ đồ mạng Trên thực

tế, đờng găng đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó có ý nghĩa sau: Thời gianhoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất không thể nhỏ hơn tổng thời gian củacác công việc trên đờng găng, do đó khi có công việc găng nào đó bị chậmchễ thì toàn bộ quá trình sản xuất sẽ đợc hoàn thành chậm lại Hay nói cáchkhác, tốc độ hoàn thành quá trình sản xuất chỉ tăng lên (thời gian hoàn thànhrút ngắn lại) khi các công việc găng đợc rút ngắn thời gian hoàn thành Từ đó

ta thấy đờng găng là tập hợp các công việc xung yếu, ngời chỉ đạo sản xuấtcần quan tâm đầy đủ và có biện pháp tích cực để hoàn thành đúng thời hạn cáccông việc này Các công việc găng nói chung chỉ chiếm khoảng 10% đến 15%tổng số các công việc của quá trình sản xuất nên ngời chỉ đạo dễ dàng theodõi và xử lý kịp thời các tình huống làm kéo dài thời hạn hoàn thành chúng.Sơ đồ mạng là một mô hình toán học động, thể hiện một kế hoạch động, nênrất phù hợp với thực tế Nhờ phân tích sơ đồ mạng mà tính lại đợc đờng găng,

j

t js t jmi(j)

Trang 8

ta có thể điều hoà, phối hợp lại các sự kiện từ các công việc không găng chocác công việc găng Đó là quy tắc u tiên một cách khoa học trong chỉ đạo sảnxuất Mặt khác, sau khi lập đợc mô hình mạng, ta mới tính toán để tìm ra đ-ờng găng Do đó, đờng găng mang yếu tố khách quan, nó phản ánh đúng “Sựgăng” về lô gíc công việc, chứ không phụ thuộc vào tên công việc là quantrọng hay không quan trọng Cho nên nhiều công việc găng là các công việc

ảo, nó không đòi hỏi chi phí tài nguyên, nếu theo kinh nghiệm thì chắc chắnkhông đợc xếp vào công việc quan trọng Điều đó giúp ta tránh đợc căngthẳng giả tạo trong chỉ đạo sản xuất Đờng găng còn có ý nghĩa khi chuyển sơ

đồ mạng từ mô hình mạng lới lên trục thời gian, sẽ làm xuất hiện các dự trữcủa các công việc không găng, dùng để điều chỉnh nhân lực sau này Đờnggăng còn đóng vai trò chính trong việc giải quyết các bài toán về “Tìm luồngcực đại” trong bài toán về vận tải trên mạng lới đờng giao thông

Thông qua các chỉ tiêu thời gian đối với các sự kiện ta có thể đánh giá

đ-ợc tình hình sử dụng thời gian đối với các công việc, cụ thể là thời gian tis chobiết thời điểm khởi công sớm nhất của các công việc có cạnh đi ra khỏi sựkiện i và tJm cho biết thời điểm hoàn thành muộn nhất của các công việc cócạnh đi tới sự kiện j Tuy nhiên, trong quá trình quản lý sản xuất ngời ta cònquan tâm đến các loại thời gian dự trữ của mọi công việc thuộc quá trình sảnxuất đó, vì vậy cần phải biết các chỉ tiêu thời gian sau đây:

2.1 Thời gian dự trữ đầy đủ của các công việc

Thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) ký hiệu là dij là khoảng thờigian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không làm ảnh hởng tới thờigian hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất Từ ý nghĩa trên ta suy ra thời gian

dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) là khoảng thời gian chênh lệch giữa độ dài ờng găng và độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện n qua công việc(i,j)

đ-Ta đã biết tis là độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện i Nếu kýhiệu tdG là độ dài đờng găng, thì (tdG - tJm) sẽ là độ dài đờng đi dài nhất từ sựkiện j đến sự kiện n Khi đó thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) sẽ là:

diJ = tdG -[tis + tiJ + (tdG - tJm)] = tJm - tis - tiJ (1.4)

Có thể tìm đờng găng bằng cách đi từ sự kiện 1 đến sự kiện n qua các sựkiện găng (di = tim - tis =0) xen kẽ các công việc có dự trữ đầy đủ bằng không(diJ = 0) Các công việc có thời gian dự trữ đầy đủ rất nhỏ đợc gọi là các côngviệc gần găng

2.2 Thời gian dự trữ riêng của các công việc không găng

Các công việc không găng ngoài thời gian dự trữ đầy đủ còn có hai loạithời gian dự trữ riêng loại 1 và thời gian dự trữ riêng loại 2

Trang 9

2.2.1 Thời gian dự trữ riêng loại 1

Thời gian dự trữ riêng loại 1 của công việc (i,j) ký hiệu là dIJ1 là khoảngthời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh hởng tới thời

điểm muộn nhất hoàn thành công việc

Từ đó ta có công thức tính nh sau:

dIJ1 = tJm- tim - tiJ (1.5)

2.2.2 Thời gian dự trữ riêng loại 2

Thời gian dự trữ riêng loại 2 của công việc (i,j) ký hiệu là dIJ2 là khoảngthời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh hởng tới thời

điểm sớm nhất hoàn thành công việc

Từ đó ta có công thức tính nh sau:

dIJ2 =tJ - tis -tiJ (1.6)

2.2.3 Thời gian dự trữ độc lập của các công việc không găng.

Thời gian dự trữ độc lập của công việc không găng (i,j) đợc ký hiệu là

diJdl là khoảng thời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnhhởng đến thời điểm muộn nhất hoàn thành các công việc kề trớc và thời điểmkhởi công sớm nhất các công việc kề sau nó Thời gian dự trữ độc lập củacông việc không găng (i,j) là thời gian dự trữ dành riêng cho công việc đó đợcphép sử dụng còn các công việc không găng khác không đợc sử dụng

Ta có công thức tính thời gian dự trữ độc lập của công việc (i,j) nh sau:

diJdl = max{0; tis - tJm - tiJ} (1.7)

2.2.4 Thời gian dự trữ chung của các công việc không găng.

Thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) đợc ký hiệu là diJc là khoảngthời gian đợc sử dụng cho các công việc không găng kề nhau trên đờng đi dàinhất từ 1 đến n qua công việc (i,j) đó

Ta có công thức tính thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) nh sau :

Hệ số căng của công việc (i,j) đợc ký hiệu là KiJc và đợc xác định theocông thức sau:

KiJc = 1 với (i,j) đờng găng

max

ij dg dg

ij

l t t

d

 với(i,j)đờng găng (1.9)

Trong đó: tdg là độ dài đờng găng

tdg (lmaxij) là độ dài đoạn đờng găng trùng với đờng đi dài nhất từ sựkiện 1 đến sự kiện n qua công việc (i,j)

Trang 10

Các công việc có hệ số căng bằng 1, có nghĩa là nhịp độ hoàn thành côngviệc này rất căng thẳng đòi hỏi phải có sự quan tâm sát sao của ngời quản lý,

đó là các công việc găng Hệ số căng của các công việc gần bằng 1 thì mức độcăng thẳng của thời hạn hoàn thành công việc đó càng lớn Những công việc

có hệ số căng xấp xỉ 1 ngời ta gọi chúng là các công việc gần găng Khi chỉ

đạo sản xuất, mức độ quan tâm của ngời quản lý tuỳ thuộc vào hệ số căng củatừng công việc Công việc găng đợc các nhà quản lý quan tâm nhiều nhất sau

đó đến các công việc gần găng và mức độ quan tâm của họ sẽ giảm dần theochiều giảm của hệ số căng của công việc

Đối với các công việc có hệ số căng thấp (nhỏ hơn 1 khá nhiều), ng ời tathờng tìm hiểu xem thời gian hoàn thành các công việc này có thể kéo dài đợcbao nhiêu lần mà không ảnh hởng đến thời hạn hoàn thành các công việckhác Vì vậy, ngoài hệ số căng ngời ta còn dùng thêm hệ số rỗi công việc

Hệ số rỗi công việc (i,j) đợc ký hiệu là KiJr, nó đợc xác định theo công thứcsau:

KiJr =

ij

m i

s j ij

t

t t

Có thể thấy rằng việc rút ngắn thời gian sản xuất là một trong những vấn

đề đợc rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, bởi lẽ việc rút ngắn thời gian sảnxuất tạo điều kiện cho việc hạ giá thành sản phẩm Đối với ngời tổ chức, quản

lý nói chung, muốn rút ngắn thời gian sản xuất cần phải quan tâm tới toàn bộcác vấn đề về kinh tế - kỹ thuật của đơn vị mình Trong đó hai yếu tố quantrọng gắn bó với nhau là thời gian và giá thành, đặc biệt trong quá trình lậpphơng án kế hoạch và thực hiện thì việc phân tích hai yếu tố này có ý nghĩathực tiễn rất lớn

Có thể hiểu một cách tổng quát giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cảnhững chi phí về lao động sống và lao động quá khứ của đơn vị sản xuất trongquá trình làm ra sản phẩm Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình

độ tổ chức, kế hoạch hoá quản lý kỹ thuật và năng suất lao động Chính vìvậy, ngay từ khâu lập phơng án kế hoạch, chúng ta cần phải giải quyết tốt mốiquan hệ giữa thời gian sản xuất và chi phí sản xuất

Vấn đề thờng đợc quan tâm là rút ngắn thời gian sản xuất, song nó chỉ có

ý nghĩa khi gắn liền với yêu cầu: Làm thế nào để sự tăng chi phí do rút ngắnthời gian là nhỏ nhất Đây là bài toán tơng đối phức tạp vì cần phải so sánhnhiều phơng án có thể rút ngắn thời gian Hiện nay, bằng thuật toán chúng ta

có khá nhiều phơng pháp tính toán nh phơng pháp giải bài toán trên mạng, bàitoán tìm luồng cực đại

Trang 11

Tuy nhiên, chỉ có một số ít phơng pháp áp dụng đợc trong thực tế Để rútngắn thời gian, ta có thể thay đổi về kỹ thuật hoặc về tổ chức, thờng đợc giảiquyết bằng cách sắp xếp lại các công việc thay thế những công việc này bằngnhững công việc khác Các sự thay đổi này không nhất thiết phải kèm theo sựthay đổi về phơng tiện

Chỉ cần gộp lại hay phân nhỏ một số công việc trên đờng găng, đã có thể

đa đến kết quả là đờng găng đổi hớng và chiều dài của nó đợc rút ngắn, phânnhỏ công việc tạo thêm những công việc mới có thể làm đồng thời với nhữngcông việc cũ, và nh vậy bao giờ cũng có khả năng rút ngắn toàn bộ thời giancủa quá trình sản xuất

Nếu làm theo cách này có kết quả thì không phải chi phí gì thêm, vì thờigian thực hiện từng công việc là hợp lý, ta sẽ phải rút ngắn thời gian thực hiệnmột số công việc, để rút ngắn thời hạn toàn bộ quá trình sản xuất Chúng ta cóthể đạt đợc bằng cách :

- Tăng thêm công nhân lao động để rút ngắn thời gian

- Chuyển giao công nghệ từ lao động thủ công sang cơ giới

Chúng ta sẽ nghiên cứu mối quan hệ này để giải bài toán trên cơ sở ứngdụng phơng pháp sơ đồ mạng lới

Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành của công việc (i,j) đợc biểu diễntheo đồ thị sau:

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành

Trang 12

- Nếu công việc thực hiện trong điều kiện bình thờng (Điểm B) thì giá thành là nhỏ nhất.

- Nếu rút ngắn thời gian sẽ phải tăng thêm chi phí nhng đến một mức độ giới hạn (Điểm A) thì dù có tăng thêm chi phí vẫn không rút ngắn thêm đợc thời gian nữa vì điều kiện kỹ thuật.

- Nếu quá điểm bình thờng (Điểm B) thì sự kéo dài thời gian cũng làm tăng thêm chi phí.

Trong phơng pháp sơ đồ mạng, chúng ta đã giả thiết thời gian thực hiệnmỗi công việc (i,j) là một số xác định (tij) Nh vậy, thời gian này là một hằng

số Khi cần rút ngắn thời gian thì thời gian thực hiện một số công việc trởthành những biến số độc lập đợc xác định trong khoảng:

tAtiJtB

Trong đó:

tA: thời gian tối thiểu thực hiện công việc (i,j)

tB: thời gian tối đa thực hiện công việc (i,j), còn gọi là thời gian bình th ờng thực hiện công việc (i,j) Với thời gian này, công việc đợc tiến hành trongnhững điều kiện bình thờng và chi phí nhỏ nhất

-Để thấy rõ đợc mối quan hệ giữa thời gian và giá thành ta đi xét một vài chỉtiêu liên quan sau

binhthuong gioihan

t t

C C

=

A B

B A t t

C C

2.2 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào giá thành tổng cộng của sản phẩmcũng bao gồm trong đó hai phần, đó là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.Việc xác định giá thành thực chất là xác định hai loại chi phí trên, mà đặc

điểm của từng loại có ảnh hởng rất riêng biệt đến bài toán mà ta nghiên cứu

2.2.1 Chi phí gián tiếp

Quá trình tối u hoá sơ đồ mạng lới có liên quan đến chi phí tiến hành cáccông việc, tuy nhiên các chi phí này thờng chỉ là các chi phí trực tiếp tiến hànhcác công việc chứ không bao gồm các chi phí gián tiếp bởi vì thời gian tiếnhành công việc ít chịu ảnh hởng của các chi phí gián tiếp này, vả lại nếu muốntính đến cả chi phí gián tiếp của từng công việc thì chi phí này là các chi phíphân bổ mà việc phân bổ các chi phí cho các công việc là việc làm khá phứctạp và khó chính xác nên ngời ta thờng bỏ qua

Trang 13

2.2.2 Chi phí trực tiếp

Khác với chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp tăng khi thời gian giảm và khithời gian vợt quá giới hạn của thời gian bình thờng thì chi phí trực tiếp cũngtăng khi thời gian tăng

Đồ thị chi phí trực tiếp (hình 1.6) là một đờng cong bậc hai có cực tiểutại điểm bình thờng Trong thực tế thờng không có đủ số liệu, nên đờng congbiểu diễn mối quan hệ thời gian và giá thành thờng lấy gần đúng là một đờngthẳng

C(ti,ci) B(tB,cB)

tA ti tB Thời gian(t)Trong đó:

B : Giá thành tối thiểu với thời gian bình thờng (tB)

A: Giá thành tối thiểu với thời gian tối thiểu (tA)

C: Giá thành tối thiểu với thời gian (ti)

D: Giá thành tối đa với thời gian tối thiểu (tA)

tB: Thời gian thực hiên dự án trong điều kiện bình thờng

tA: Thời gian tối thiểu thực hiện dự án

Từ đồ thị ta có:

CiJ = hGTiJ*tiJ + biJ (1.12)

Hệ số hGTiJ: Có ảnh hởng quyết định tới kết quả của bài toán

biJ: Biểu thị số chi phí cố định nên không có tác dụng gì trong việc giảibài toán

Từ các hàm số giá thành của các công việc (i,j) ta có thể đi tới hàm số giáthành toàn bộ

Hàm số giá thành toàn bộ đợc biểu diễn nh sau:

C = CiJ =  (hgtiJ*tiJ + biJ) = min! (1.13)Nếu trong sơ đồ mạng tất cả các công việc đều làm bình thờng thìkhông có vấn đề gì, vì chỉ có một kết quả về một giá thành toàn bộ (Điểm B)trên hình (1.6) Nhng nếu ta tiến hành rút ngắn toàn bộ thời gian thực hiệncông việc thì tất nhiên phải rút ngắn một số công việc và sẽ có rất nhiều cáchchọn các công việc mà ta có thể rút ngắn đợc, để đảm bảo đợc thời hạn quy

định (ti)

Trang 14

VI Tối u hoá sơ đồ mạng lới

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, một bài toán thờng đợc đặt ra làtìm phơng án sản xuất sao cho với thời gian định trớc mà tổng chi phí là ítnhất, hoặc ngợc lại, hãy tìm phơng án sản xuất sao cho với chi phí định trớc

mà thời hạn hoàn thành là ngắn nhất

Ví dụ: Cho trớc thời hạn chuẩn bị tầng khai thác mới để vào sản xuấttrong kỳ tới, hãy xây dựng phơng án thi công sao cho tổng chi phí vốn đầu tcho công tác chuẩn bị chuẩn bị tầng khai thác đó là ít nhất Hoặc là trongphạm vi cho phép về vốn đầu t giành cho công tác chuẩn bị tầng khai thác mớihãy tìm phơng án thi công mới sao cho tầng khai thác đó đợc đa vào khai thácsớm nhất

Bài toán trên đây thuộc loại bài toán tối u hoá sơ đồ mạng lới Bài toánnày có thể đợc giải bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh phơng pháp quyhoạch tuyến tính, phơng pháp quy hoạch động, nhng đơn giản nhất và thôngdụng nhất là phơng pháp Ford-Fulkerson

Nội dung của phơng pháp tối u hoá sơ đồ mạng lới bằng Ford-Fulkerson

là xuất phát từ sơ đồ mạng lới ứng với một phơng án tối u ở nhịp độ nào đó(thờng xuất phát từ nhịp độ bình thờng) tiến hành biến đổi từng bớc sơ đồmạng lới trên cơ sở rút ngắn thời gian hoàn thành các công việc nằm trên đờnggăng

Không nên quan niệm rằng sơ đồ mạng lới là một công cụ vạn năng, đợc

áp dụng cho mọi lĩnh vực, mọi đối tợng và hễ đa vào áp dụng là dẫn đến hiệuquả kinh tế cao

Thực chất, sơ đồ mạng lới thờng đợc áp dụng trong các lĩnh vực kế hoạchhoá và chỉ đạo các quá trình sản xuất, trong đó các khâu công việc có các mốiliên hệ phức tạp Hơn nữa, muốn đa phơng pháp sơ đồ mạng lới áp dụng vàosản xuất có kết quả chúng ta phải thay đổi phơng pháp tổ chức lao động, phảixây dựng đợc hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến, giảm bớt các khâuchỉ đạo trung gian, áp dụng cơ chế quản lý thích hợp Đối với ngời chỉ đạo,

đòi hỏi phải luôn bám sát sản xuất, có trình độ khoa học kỹ thuật, nhạy bén vàsáng tạo trong mọi tình huống, đồng thời phải luôn có ý thức làm chủ và cótinh thần khắc phục khó khăn thì việc áp dụng sơ đồ mạng lới mới có thể đemlại kết quả mong muốn

Khi áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất thông thờng ngời ta tiến hànhtheo trình tự sau:

2.1 Bớc chuẩn bị

Đây là một bớc khá quan trọng, nó quyết định phần lớn sự thành côngcủa việc áp dụng sơ đồ mạng lới Bớc này bao gồm các phần việc sau đây:

Trang 15

2.1.1 Phân tích quy trình sản xuất

Tìm hiểu và liệt kê tên gọi, trình tự tiến hành và các chỉ tiêu khác có liênquan của tất cả các công việc thuộc quá trình sản xuất, phân tích kỹ từng côngviệc để đi đến kết luận cần kết hợp hay phân nhỏ chúng khi xây dựng sơ đồmạng lới

Chú ý rằng, trình tự các công việc không đợc liệt kê theo sự phân cônglao động hiện tại mà phải dựa vào mối quan hệ về mặt công nghệ sản xuất.Khi liệt kê các công việc cần ghi rõ công việc đó do đơn vị nào phụ trách

2.1.2 Ước lợng thời gian hoàn thành công việc

Thời gian hoàn thành công việc (i,j) đợc ký hiệu là tiJ Nó có thể đợctính bằng đơn vị: phút, giờ, ngày, tuần , tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào quátrình sản xuất cũng nh mục đích và nội dung cần nghiên cứu bằng sơ đồ mạnglới

Việc xác định đúng đắn thời gian hoàn thành công việc có ý nghĩa quyết

định đến giá trị thực tế của sơ đồ mạng lới

Để xác định đợc tiJ ngời ta thờng dùng 2 phơng pháp sau:

a Phơng pháp đánh giá chính xác: Theo phơng pháp này thời gian hoànthành công việc đợc xác định trên cơ sở mức có căn cứ kỹ thuật và đợc kiểmnghiệm qua thực tế sản xuất

b Phơng pháp ớc lợng: Phơng pháp này dựa vào hai hoặc ba ớc lợng đểtính ra thời gian trung bình hoàn thành công việc Các ớc lợng đó là:

+ Ước lợng khả quan (a): Là thời gian ngắn nhất hoàn thành công việctrong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất

+ Ước lợng với xác suất lớn nhất (m): Là thời gian hoàn thành công việcvới khả năng xảy ra cao nhất

+ Ước lợng bi quan (b): Là thời gian hoàn thành công việc trong điềukiện sản xuất khó khăn nhất

Trình tự tiến hành

lao động

Thời gian hoànthành Bậc thợ lao động Mức độ

Trang 16

2.2 Xây dựng sơ đồ mạng lới

Dựa vào dữ liệu trong bảng (1.7), theo quy tắc thiết lập sơ đồ mạng lới ta

sẽ xây dựng sơ đồ mạng lới biểu diễn quá trình sản xuất đợc nghiên cứu

2.3 Phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian

Sau khi xây dựng xong sơ đồ mạng lới ta tiến hành phân tích nó theo chỉtiêu thời gian Cần chú ý rằng khi đa sơ đồ mạng lới vào sản xuất, việc thựchiện các công việc chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, có những nhân

tố mang tính chất chủ quan, có những nhân tố mang tính chất khách quan và

có những nhân tố hoàn toàn mang tính chất ngẫu nhiên làm cho thời hạn hoànthành toàn bộ quá trình sản xuất sẽ không xảy ra chính xác nh đã đợc ấn định

mà sẽ có những sai lệch nhất định (kể cả trờng hợp thời gian tiến hành từngcông việc đợc xác định căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật) Vì vậy, khiphân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian ta cần phải đa ra chỉ tiêu đánhgiá thời hạn hoàn thành quá trình sản xuất đợc nghiên cứu

2.4 Tối u hoá sơ đồ mạng lới

Căn cứ vào mục tiêu đã đề ra cho quá trình sản xuất ngời ta tiến hành tối

u hoá sơ đồ mạng lới bằng phơng pháp thích hợp Quá trình này có thể sửdụng phơng pháp Ford- Fulkerson, phơng pháp quy hoạch tuyến tính hoặc quyhoạch động và kết hợp sử dụng máy tính điện tử

2.5 Chỉ đạo sản xuất sơ đồ mạng lới

Sau khi đã thực hiện tất cả các bớc từ xây dựng, phân tích đến tối u hoásơ đồ mạng lới, để sơ đồ mạng lới áp dụng vào sản xuất đạt kết quả tốt, ta cầntiến hành các công việc sau:

- Phải thành lập bộ phận tổng hợp nhằm chỉ đạo việc thực hiện quá trìnhsản xuất theo đúng tiến độ đã đợc xây dựng, giải quyết các tình huống đichệch với phơng án kế hoạch Bộ phận này thờng bao gồm các cán bộ phụtrách sản xuất

- Xây dựng kế hoạch định kỳ báo về trung tâm điều hành của các bộphận trong dây chuyền sản xuất theo các nội dung sau đây: Việc đã hoànthành, việc bỏ đi vì không cần nữa, việc mới đa vào cha có dự kiến, sự thay

đổi nội dung công việc, thay đổi thời gian hoàn thành công việc

Quá trình chỉ đạo sản xuất theo sơ đồ mạng lới là một quá trình xử lýliên tục các biến động một cách tối u về mặt thời gian và theo một tiêu chuẩntối u nào đó nên cần phải xây dựng lại sơ đồ mạng lới tại từng thời điểm có sựbiến động, xác định lại các chỉ tiêu thời gian, từ đó điều chỉnh lại phơng ánsản xuất và có biện pháp đẩy nhanh quá trình sản xuất

Tóm lại, để việc áp dụng sơ đồ mạng lới vào tổ chức sản xuất có hiệu quảthì quá trình áp dụng nó cần phải đợc tiến hành theo một trình tự nhất định.Quá trình đó có thể đợc mô tả bằng sơ đồ ở hình (1.8) dới đây:

Trang 17

Hình 1.8: Quá trình áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất

VII Sự cần thiết phải áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng trong quản trị kho tàng

Dầu khí nói chung là một khoáng sản quý do thiên nhiên ban tặng chocon ngời Nó đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, vì nó vừa là nguyên liệu vừa là năng lợng Đồng thời là nguồn thu nhậpngoại tệ mạnh cho các nớc sản xuất dầu thô

Thực tế cho thấy một nền kinh tế phát triển bao giờ cũng kèm theo việcgia tăng tiêu thụ năng lợng Tuy nhiên nguồn năng lợng hoá thạch này lạikhông đợc phân bố đồng đều giữa các nớc Do đó những nớc nào may mắn có

đợc nguồn hoá thạch này thì việc sản xuất chúng là cơ may đặc biệt cho nềnkinh tế cất cánh

Việt Nam là một trong những nớc may mắn có đợc sự hiện diện của dầukhí và ngành dầu khí mang lại lợi nhuận lớn cho đất nớc, đồng thời cũng làngành chủ lực cho nền kinh tế quốc dân

Thực hiện theo sơ đồ mạng lới

Lập lại và phân tích lại sơ đồ mạng lới

Truyền đạt thông tin

Thông tin về quá trình sản xuất

Điều khiển quá trình sản xuất

Trang 18

Vì tầm quan trọng và vai trò to lớn của dầu khí trong sự phát triển củanền kinh tế quốc dân, nhà nớc đã đầu t hàng tỷ đô la vào ngành này Tuynhiên tình hình hiện nay của nền nền kinh tế đất nớc còn gặp nhiều khó khăn

do lịch sử đất nớc phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh nên không có nhữngnguồn vốn tích luỹ lớn, không thể đảm bảo vấn đề về vốn để phát triển nghànhnày theo ý muốn Mặt khác, hệ thống cở sở vật chất, kho tàng, bến bãi còn cha

đáp ứng đợc yêu cầu của ngành Từ đó cho thấy vấn đề chi phí cho công tácquản trị kho tàng nói chung là rất cần thiết Có thể nói rằng sự phát triển củanghành phụ thuộc rất nhiều vào các khoản chi phí này Việc sử dụng đúng,hiệu quả, tiết kiệm và tối u hoá trong quy trình xuất nhập hàng góp phần quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu t cũng nh tối thiểu hoá chi phí, giảmgiá thành và rút ngắn thời gian sản xuất

Có thể nói rằng việc xây dựng hệ thống kho tàng đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào là một yêu cầu cần thiết, chỉ trừ trờng hợp một số doanhnghiệp kinh doanh các sản phẩm mà quá trình mua sắm và quá trình sử dụngchúng đợc tiến hành đồng thời do chúng đợc vận chuyển liên tục đến doanhnghiệp bằng dây dẫn hoặc đờng ống (điện, nớc) Còn lại đối với hầu hết mọiloại hàng hoá khác đều mang đặc điểm là tách rời quá trình mua sắm và sửdụng nên doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức lu kho chúng Lu kho ở đây đợchiểu theo hai nghĩa, thứ nhất với ý nghĩa là dự trữ thì lu kho chính là quá trình

dự trữ hàng hoá ở trong kho sau khi hàng hoá đợc nhập vào doanh nghiệp vàtrớc khi xuất chúng ra khỏi doanh nghiệp (đem bán), chẳng hạn nh xăng dầusau khi đợc nhập từ các kho lớn của Tổng công ty đợc các công ty thành viên

dự trữ trong các kho, bể chứa của công ty mình sau đó mới có thể xuất báncho thị trờng Thứ hai có thể hiểu lu kho là một bộ phận của quá trình sảnxuất, chẳng hạn nếu cần phải lu kho để làm khô (gỗ, gạch ngói) hoặc lên men

và chín (rợu vang, đồ hộp) trớc khi chúng có thể đợc chế biến tiếp tục hay

đem bán, loại lu kho này đợc gọi là lu kho sản xuất Tuy nhiên, trong điềukiện giá tăng hoặc những hạn hẹp về mua sắm trong tơng lai thì bên cạnh cácchức năng cân đối và bảo hiểm việc dự trữ còn có ý nghĩa đầu cơ Trong trờnghợp này, lợng đặt hàng không dựa trên cơ sở cầu của thời kỳ kế hoạch mà th-ờng dựa trên cơ sở năng lực kho tàng và các khả năng về tài chính

Muốn lu kho doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp.Giữa mua sắm, vận chuyển và lu kho tồn tại mối quan hệ sau: mọi hàng hoámua sắm ở thị trờng phải đợc vận chuyển đến doanh nghiệp và tạm thời dự trữtrong kho (trừ các trờng hợp ngoại lệ) Việc tính toán, bố trí hệ thống kho tàngphải nhằm mục tiêu đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất (bán hàng) với chi phíkinh doanh tối thiểu Doanh nghiệp không chỉ hình thành kho nhập mà còn cảkho chuẩn bị, kho trung gian và kho xuất vật t Kho nhập chứa các vật t hànghoá mua vào và chuẩn bị cho việc xuất vật t hàng hoá Kho chuẩn bị đợc tổ

Trang 19

chức nh những nơi làm việc nhất định Hàng hoá ở trong kho đợc phân loạiphù hợp với những đòi hỏi sử dụng chúng ở các nơi làm việc Kho trung gian

có thể cần cho các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm ở các mức độ khácnhau Kho xuất chỉ có ở cuối quá trình sản xuất Kho này chỉ nhận và lu trữthành phẩm cho tới khi bán hoặc chuyển hàng cho khách nên đợc tổ chức ở bộphận tiêu thụ

Về nguyên tắc ở các doanh nghiệp thơng mại không cần có sự tách biệtgiữa kho nhập, kho trung gian và kho xuất Thông thờng các doanh nghiệpnày chỉ phân kho hàng hoá theo số lợng, không gian và thời gian để hoànthành việc chuyển hoá giữa mua và bán

Có thể có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại hệ thống kho tàng, dới

đây chỉ đề cập đến các tiêu thức phổ biến:

- Nếu căn cứ vào không gian phân bố sẽ có hình thức kho tập trung vàhình thức kho phân tán:

+ Bố trí kho tập trung là hình thức tổ chức một kho lớn cho toàn doanhnghiệp Với kho dự trữ này chi phí kinh doanh quản trị kho tàng sẽ ít hơn sovới tổ chức kho phi tập trung vì chi phí kinh doanh về lao động sẽ giảm, hiệuquả hợp lý hoá có thể đạt đợc nhờ bố trí kho tàng và thiết bị vận chuyển hợp

lý Những kho xa nơi sử dụng sẽ bất lợi lớn: lợi thế chi phí kinh doanh của khotrung tâm sẽ giảm và thậm chí mất hẳn do chi phí kinh doanh cho vận chuyểnnội bộ lớn

+ Bố trí kho phân tán là việc xây dựng nhiều kho nhỏ lẻ ở nhiều vị tríkhác nhau Kho phân tán gây ra chi phí kinh doanh quản trị kho tàng lớn songnếu gần nơi sử dụng sẽ đem lại lợi thế của việc giảm chi phí kinh doanh doviệc vận chuyển vòng vèo Mặt khác, khi chi phí sản xuất (bán hàng) phân tánthì việc bố trí kho phân tán sẽ đáp ứng yêu cầu đảm bảo cung ứng trực tiếp,tránh các nguy cơ không cung ứng kịp thời do những trục trặc trong quá trìnhvận chuyển gây ra

Trờng hợp bố trí kho tàng tập trung là tơng đối đơn giản Trong trờng hợp

bố trí kho phân tán, phải tính toán lựa chọn địa điểm và bố trí kho tàng saocho đạt đợc chi phí kinh doanh cho vận chuyển nhỏ nhất Muốn thế phải chú ýkhông phải chỉ tới khoảng cách kho tàng so với nơi cung ứng mà thờng phảichú ý đến cả các đờng vận chuyển, trọng lợng và thể tích của sản phẩm cầnphải chuyển đến các điểm sản xuất của doanh nghiệp Trong trờng hợp này,nếu không có sự bắt buộc của sản xuất thì việc tính toán, xác định số lợng và

địa điểm xây dựng kho tàng phải dựa trên cơ sở xác định đồng thời quãng ờng và hớng vận chuyển, khả năng kết hợp hai chiều trong khâu vận chuyển.Xác định số lợng kho cũng nh địa điểm đặt kho tối u trong hệ thống khophân tán sẽ đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp thơng mại, cácdoanh nghiệp sản xuất đòi hỏi hoặc là mua nguyên vật liệu trên địa bàn rộnghoặc là tổ chức sản xuất trên địa bàn rộng

Trang 20

đ Nếu căn cứ vào hình thức xây dựng kho tàng có kho ngoài trời và khotrong nhà Các kho ngoài trời tuy đỡ chi phí kinh doanh xây dựng kho tàngsong lại không đáp ứng đợc việc bảo quản hàng hoá nên chỉ sử dụng đối vớiloại hàng hoá không bị mất phẩm chất bởi nắng, ma và những thay đổi khác

về khí hậu, thời tiết Ngoài ra, còn phân biệt kho thông thờng và kho đặc biệt

nh bồn chứa Các loại kho đặc biệt chỉ đặt ra yêu cầu kỹ thuật của hàng hoácần bảo quản đòi hỏi

- Nếu căn cứ vào trang thiết bị cho toàn bộ khu vực kho ngời ta phânbiệt nhiều loại kho tàng khác nhau:

+ Trờng hợp thông thờng nhất là kho trong nhà nhiều tầng hay một tầng.Kho một tầng có u điểm là hàng hoá lu kho dễ xếp vào và chuyển ra Hànghoá lu kho thông thờng có thể bố trí trực tiếp vận chuyển bằng xe tải Lợi thếchi phí vận tải bằng phơng tiện này lại so với nhợc điểm lớn: cần có diện tíchlớn cho các phơng tiện vận chuyển ra vào kho nên làm tăng chi phí kinh doanh

về nhà kho Kho nhiều tầng tận dụng đợc diện tích đất đai song gây khó khăncho tổ chức vận chuyển nội bộ

+ Theo trang thiết bị còn phân biệt kho tiếp đất, kho bố trí theo khối vàkho bố trí theo giá hàng

Kho tiếp đất là kho không có trang bị cách đất cho hàng hoá Hình thứcnày chỉ phù hợp với những bộ phận kho lớn Ưu điểm của nó là ít trang thiết

bị kho, tận dụng diện tích và trực tiếp với từng bộ phận kho Nhợc điểm của

nó là không tận dụng không gian kho nên dẫn đến chi phí kinh doanh khotàng cho từng đơn vị phẩm cao

Với lu kho theo khối nguyên vật liệu, hàng hoá lu kho đợc đa t các phơngtiện thích hợp (container) nhờ các kệ hàng Việc chuyển hàng lên các phơngtiện vận chuyển cũng hết sức đơn giản do sử dụng các kệ hàng Với hình thứcnày, hàng nằm trên kệ hàng trong suốt thời gian lu kho

Lu kho theo giá hàng là hình thức kho mà hàng hoá đợc bảo quản trêncác giá hàng Càng nhiều giá để hàng càng tận dụng không gian kho Việc lukho theo giá chuyên dùng sẽ đặc biệt dễ nhìn và tạo ra khả năng thấy từng sảnphẩm Nó sẽ rất thích hợp trớc hết ở việc lu kho các chi tiết (bu lông, ê cu,dụng cụ nhỏ) ở doanh nghiệp sản xuất sẽ thờng gặp cách lu kho bằng giáchuyên dùng trong trờng hợp nhiều chủng loại hàng lu kho với trọng lợng nhỏ.Trong doanh nghiệp thuơng mại hình thức lu kho này chiếm địa vị thống trị

Một hình thức giá hàng chuyên dụng là giá tĩnh Diện tích cần rộng hơn

và chứa đợc nhiều hơn so với các giá hàng thông thờng Diện tích đi lại cũngphải rộng hơn so với các giá hàng thông thờng ở các thị trờng tiêu dùng lớnhình thức này đã rất phát triển: hàng hoá nh đồ uống, đồ dự trữ đợc đặt trêncác giá bán riêng cao tới 2 mét khi chuyển ra có thể sử dụng xe nâng

Giá chuyển động gắn chức năng lu kho với chức năng vận chuyển.Hàng đợc vận chuyển tới một nơi và xuất hiện ở nơi khác Cứ mỗi lần có hàng

Trang 21

mới nhận thì hàng cũ trong kho chuyển dịch đến gần nơi xuất hơn Nh thếhàng lu kho phải đặt trên băng chuyền hay bánh chuyển động Kỹ thuật khotàng này cho phép tuân thủ theo nguyên tắc”một vào - một ra”: sản phẩm vào

đầu tiên sẽ xuất kho đầu tiên Giá chuyển động đặc biệt phù hợp với loại hàng

lu kho cần kiểm tra kỹ thời hạn lu kho

Giá dịch chuyển là một hình thức giá chuyên dụng.Trong khi đờng phục

vụ phải đặt trớc cho mỗi loại giá chuyên dụng thì giá dịch chuyển đợc bố trísao cho chẳng hạn chỉ cần một đờng phục vụ cho khoảng 20 giá đặt sát nhau.Nhờ có sự dịch chuyển mà đờng phục vụ luôn đợc sử dụng cho bất kỳ giá nàotrong cả cụm Lợi ích của giá dịch chuyển nằm ở việc tận dụng nhà kho Hạnchế của nó nằm ở thời gian hao phí cho việc dịch chuyển giá mỗi khi nhập,xuất Nó chỉ phù hợp cho loại kho lu trữ các hàng hoá đặc biệt ít khi nhập,xuất

Tuy mỗi kiểu bố trí kho tàng cũng nh mỗi hình thức tổ chức và trangthiết bị kho tàng đều có những u nhợc điểm riêng ảnh hởng trực tiếp đến chiphí kinh doanh cho quá trình vận chuyển và lu kho song trong nhiều trờng hợpkhông thể cứng nhắc quyết định bố trí và trang thiết bị kho tàng mà phải dựavào các đặc điểm sản xuất, kinh doanh mà lựa chọn cách bố trí, hình thứccũng nh trang thiết bị kho tàng phù hợp Đó là cách tốt nhất để có một hệthống kho tàng đem lại hiệu quả kinh doanh cao Trong các yếu tố quy địnhcác thức bố trí cũng nh hình thức, trang thiết bị kho tàng thì những nhân tố dới

đây đóng vai trò đặc biệt quan trọng:

 Cơ cấu sản xuất (bán hàng): Cơ cấu sản xuất là tập trung hay phân tán

sẽ quyết định việc bố trí hệ thống kho tàng tập trung hay phân tán Cơcấu sản xuất là phức tạp hay đơn giản quy định việc có cần bố trí khotrung gian hay không

 Đặc điểm, tính chất của hàng hoá cần lu kho ảnh hởng trực tiếp đếnviệc bố trí kho tàng tập trung hay phân tán và sau nữa còn ảnh hởngrất lớn đến hình thức cũng nh trang thiết bị kho tàng

 Việc lựa chọn ngời cung cấp, lựa chọn một số lợng lớn ngời cấpnguyên vật liệu ở trong địa bàn rộng không thể không nghĩ đến việcphải bố trí hệ thống kho phân tán

Việc quyết định quy mô cũng nh việc sử dụng năng lực kho tàng hiện

có phụ thuộc vào hoạt động đặt hàng Lợng đặt hàng càng lớn, càng nhiềuhàng hoá phải lu kho

Việc xây dựng kho tàng phải đáp ứng đợc các nguyên tắc cơ bản sau:

 Diện tích kho tàng phải đủ lớn Hàng hoá trớc hết phải đợc đa vào, mở

ra và kiểm tra; sau đó mới phân loại, lu kho, bảo quản, chuẩn bị vàxuất kho Phải có đủ diện tích cần thiết để thực hiện các công việctrên Diện tích chật hẹp làm tăng chi phí kinh doanh cho các hoạt

động trên vì phải kéo dài thời gian thao tác

Trang 22

 Kho tàng phải sáng sủa, dễ quan sát Trang thiết bị kho tàng khôngphải chỉ phục vụ cho việc chắc chắn và nhanh chóng tìm đợc loạihàng muốn tìm mà còn phải làm giảm chi phí kinh doanh liên quan

đến kho tàng đặc biệt là cho công tác kiểm tra, kiểm kê

 Kho tàng phải đảm bảo an toàn Việc xây dựng và trang thiết bị khotàng phải bảo đảm chống trộm cắp và chống cháy

Công tác quản trị kho tàng ở đây đồng nghĩa với việc quản trị hàng hoá ởtrong kho Công tác này bao hàm nhiều nội dung khác nhau nh tiếp nhận, bảoquản và cấp phát hàng cho quá trình sản xuất hoặc bán hàng

2.1 Công tác tiếp nhận hàng

Tiếp nhận hàng phải đảm bảo mục tiêu đúng về số lợng, chủng loại, chấtlợng và thời gian Mục tiêu này đợc thực hiện bởi sự cố gắng của nhiều bộphận có liên quan: kế hoạch hoá mua sắm và vận chuyển, tổ chức vận chuyển.Tiếp nhận hàng là hoạt động của bộ phận quản trị kho tàng Hoạt độngnày có liên quan đến bộ phận cung ứng và vận chuyển hàng hoá về kho doanhnghiệp Về nguyên tắc, khi tiếp nhận phải đảm bảo thủ tục giao nhận hànggiữa hai bên và bộ phận tiếp nhận phải kiểm tra kỹ lỡng cả hai mặt số lợng vàchất lợng Để đạt đợc hiệu quả cao, bộ phận tiếp nhận phải chuẩn bị kỹ lỡngnơi nhận hàng, thực hiện tốt thủ tục nhận hàng và bố trí hàng hoá trong kho:

+ Nơi nhận hàng phải rộng rãi, có đờng xe ra, vào thuận tiện và có trangthiết bị nâng hạ nếu cần

+ Thủ tục nhận hàng bao gồm các công việc kiểm tra số lợng và chất ợng bằng các phơng pháp thích hợp, ghi nhận những sai hỏng so với mẫu mã,ghi chép vào sổ giao nhận hàng, phân loại, đánh dấu và đa vào kho Trong tr-ờng hợp thuê ngoài chuyên chở việc quy trách nhiệm nhất thiết phải tiến hànhngay khi giao nhận hàng hoá Nếu không có thoả thuận riêng thì ngời chuyênchở phải chịu trách nhiệm cả về số lợng và chất lợng hàng hoá giao cho bộphận quản trị kho tàng nếu không chứng minh đợc rằng rủi ro xảy ra là bấtkhả kháng, do tính chất của hàng hoá hay do lỗi của bên bán hàng Nếu có sự

l-h l-hại, l-hai bên pl-hải lập biên bản và pl-hải báo cáo ngay cl-ho bên giao l-hàng bằngvăn bản Nếu hai bên không thống nhất đợc với nhau và ngời chuyên chởkhông chịu trách nhiệm, doanh nghiệp sẽ phải có biện pháp bảo vệ quyền lợibằng hệ thống toà án kinh tế

+ Việc bố trí hàng trong kho phải khoa học theo phơng châm dễ tìm, dễthấy, dễ lấy, dễ kiểm tra Phải đảm bảo điều kiện thiết bị bảo quản hàng hoá.Trong trờng hợp cần thiết cho phép cần bố trí sao cho hàng vào trớc, ra trớc.Thông thờng, việc bố trí hàng trong kho liên quan trực tiếp đến việc trang thiết

bị kho tàng

Trang 23

2.2 Công tác bảo quản hàng

Bảo quản hàng liên quan nhiều đến trang thiết bị kho tàng Khi trangthiết bị kho tàng cần chú ý mức trang thiết bị thấp nhất do chính đặc điểm củahàng hoá đòi hỏi, chẳng hạn dự trữ xăng dầu cần có bồn chứa, dự trữ nguyênvật liệu tơi sống cần có thiết bị lạnh hay dự trữ và chuẩn bị sẵn sàng cấp phátdụng cụ, phụ tùng, linh kiện nhỏ lẻ cần có giá hàng Chi phí kinh doanh muasắm trang thiết bị loại này là cần thiết trong mọi tình huống, không đợc cắtxén Loại trang thiết bị nâng cao khả năng và hiệu quả hoạt động tuỳ thuộcvào ý đồ xây dựng, trang thiết bị và bố trí hàng hoá trong kho chẳng hạn khomột tầng hoặc kho nhiều tầng, giá hàng cố định hay giá hàng chuyển động

+ Công tác kiểm kê hàng hoá định kỳ, đột xuất và các biện pháp nângcao hiệu lực quản trị hàng hoá tuỳ theo kết quả kiểm kê

+ Công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và cấp phát nguyên vậtliệu cho các bộ phận sử dụng có liên quan Định mức tiêu dùng nguyên vậtliệu là một trong các cơ sở để cấp phát nguyên vật liệu Xây dựng định mứctiêu dùng nguyên vật liệu phải đảm bảo tính khoa học của công tác này theonguyên tắc đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực của định mức Công nghệ sảnxuất càng hoàn thiện, trang thiết bị sản xuất càng đồng bộ thì định mức tiêudùng nguyên vật liệu càng chứa đựng nhiều yêu cầu kỹ thuật sản xuất, càngloại bỏ đợc các ảnh hởng chủ quan của con ngời và do đó càng mang tính ổn

ớc ở vị trí dễ lấy nhất

Ghi chép, theo dõi cấp phát hàng phải liên tục, đầy đủ các tiêu thức vềthời gian cấp phát, số lợng, chất lợng, địa điểm sử dụng từng loại nguyên vậtliệu cụ thể làm cơ sở cho công tác phân tích và hạch toán chi phí sử dụngnguyên vật liệu, lập các báo cáo cần thiết

Cần lu ý là công tác ghi chép, phân tích, xử lý số liệu về cấp phát chỉ cóhiệu quả khi có đợc hệ thống sổ sách đã đợc tiêu chuẩn hoá và thống nhấttrong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả của công tác này sẽ đợc nâng cao rấtnhiều nếu doanh nghiệp trang bị hệ thống chế biến dữ liệu điện tử

Trang 24

2.4 Kiểm tra kho tàng và hàng hoá trong kho

Đây và công tác cực kỳ quan trọng vì chỉ có thông qua kiểm tra mới xác

định xem liệu giữa tồn kho trên thực tế và trong báo cáo có ăn khớp với nhauhay không? Nếu không khớp nhau quản trị kho tàng phải tìm xem nguyênnhân nào dẫn đến sự sai lệch đó và đa ra biện pháp cần thiết để khắc phục sựsai lệch này Đồng thời việc kiểm tra còn giúp cho việc đánh giá lại chính xáclợng hàng lu kho để thông báo cho bộ phận cung tiêu kiểm tra lại lợng đặthàng cũng nh khoảng cách thời gian đặt hàng Cũng thông qua kiểm tra khotàng mới đánh giá lại chất lợng hàng đang bảo quản tại kho, phát hiện nhữnghàng hoá kém phẩm chất và phân tích nguyên nhân để có biện pháp kịp thờinâng cao chất lợng bảo quản hàng hoá trong kho

2.5 Tính chi phí kinh doanh cho quản trị kho tàng

Chi phí kinh doanh cho quản trị kho tàng đợc cấu thành chủ yếu từ sốtiền phải trả lãi cho số vốn liên quan đến kho tàng, tiền thuê mớn hay khấuhao kho tàng, tiền lơng cho đội ngũ lao động phục vụ kho tàng, tiền trả cho

điện, nớc, phục vụ kho tàng, tiền trả cho các vật liệu phụ sử dụng cho kho tàngcũng nh tiền bảo hiểm kho tàng và hàng hoá trong kho Chi phí kinh doanh vềkho tàng có thể giảm nhờ số lợng và số ngày lu kho

Trang 25

Chơng II: Thực trạng việc xây dựng và áp dụng sơ đồ mạng lới trong quy trình xuất hàng tại

- Từ năm 1956 đến năm 1965 : Đợc thành lập vào ngày 12/06/1956

tiền thân của Công ty xăng dầu Phú Thọ hiện nay là Trạm bán buôn, bán lẻdầu mỡ Việt Trì Trong thời kỳ này kho cảng Bến Gót đợc xây dựng và đi vàohoạt động Phơng thức sản xuất kinh doanh thời kỳ này chủ yếu phục vụ theo

kế hoạch từ cấp trên phân bổ xuống cho các đơn vị, các đối tợng: quân đội,kinh tế, các cơ quan nhà nớc Cơ sở vật chất thời kỳ này còn nhỏ bé, đơn sơ,vừa làm vừa xây dựng Với 4 xe vận tải, một kho trung tâm tại Bến Gót vớisức chứa 2000 m3 hàng hoá, có cầu tàu để tiếp nhận hàng bằng đờng thuỷ và

có đờng sắt từ ga và kho để tiếp nhận toa P Năm đầu trạm mới thành lập, mớichỉ cung cấp xấp xỉ 1000 tấn xăng dầu thì đến 1960 đã 4689 tấn và đến 1965

đạt 10622 tấn

- Từ năm1966 đến năm 1972: Năm 1966 Công ty đổi tên là Công ty

xăng dầu mỡ Việt Trì Phơng thức kinh doanh của Công ty không có gì thay

đổi, mặc dù khối lợng nhiệm vụ tăng lên Đây là thời kỳ đánh phá ác liệt nhấtcủa đế quốc Mỹ Công ty xăng dầu mỡ Việt Trì cũng là một trong những mụctiêu trọng điểm đánh phá của máy bay Mỹ Công ty vừa sản xuất kinh doanhphục vụ nhiệm vụ chính trị, vừa phải di chuyển, sơ tán vật t, thiết bị, hàng hóa,xây dựng kho bãi mới theo hình thức dã chiến Tính đến năm 1972 lợng xăngdầu cung ứng đã lên tới 27 300 tấn Trớc tình hình khó khăn nh vậy, đảng ủy,ban giám đốc Công ty đã lãnh đạo toàn thể công nhân viên trong Công ty vợtqua mọi khó khăn, nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Chủ nghĩa

anh hùng cách mạng đợc phát huy trong sản xuất kinh doanh, các tấm gơng

lao động sản xuất quên mình, không sợ nguy hiểm, bám trụ bảo vệ hàng hóa,cung ứng xăng dầu cho sản xuất và chiến đấu mãi mãi tô đậm truyền thốngcủa Công ty, của ngành xăng dầu Việt Nam

-Từ năm1973 đến năm 1989: Thời kỳ này Công ty đợc đổi tên thành

Công ty xăng dầu Vĩnh Phú Vào giai đoạn này đất nớc ta cha đợc hoàn toàngiải phóng, với tinh thần “Cả nớc cho tiền tuyến” phơng thức kinh doanh của

Trang 26

Công ty theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc Từ 1975 đến 1989, non sông đấtnớc đã thống nhất về một mối, cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội dới ánh sáng củacác nghị quyết Trung ơng Đảng theo tinh thần đổi mới đất nớc, đổi mới t duykinh tế Song phơng thức sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn mang đậm bảnchất của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hành chính Công ty chủ yếucung ứng xăng dầu theo chỉ tiêu pháp lệnh Giai đoạn này có nhiều yếu tố tác

động đến nhiệm vụ của Công ty, nguồn hàng không ổn định, giá cả xăng dầuthờng xuyên thay đổi theo hớng gia tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc đầu t nh-

ng không đồng bộ, có tính chất chắp vá, đời sống của cán bộ công nhân viênvì thế cha đợc cải thiện, nâng cao Nền kinh tế đất nớc đang từng bớc chuyểnsang cơ chế quản lý mới vận hành theo cơ chế thị trờng Cái cũ cha mất đi, cáimới cha thật sự hình thành, sản xuất không phát triển Có thể nói đây là thời

kỳ khó khăn vất vả nhất của Công ty xăng dầu Vĩnh Phú Mặc dù vậy cán bộcông nhân viên Công ty xăng dầu Vĩnh Phú vẫn tin tởng vào sự lãnh đạo của

Đảng, vẫn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, với 188 lao động

và 47 xe ô tô vận tải các loại Đến năm 1989 Công ty đã cung ứng 31 215 tấnxăng dầu các loại, năng suất lao động bình quân đạt 153 tấn/ngời/năm

- Từ năm1990 đến nay: Năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú đợc tách lập thành

hai tỉnh là Vĩnh Phúc và Phú Thọ, từ đó Công ty xăng dầu Vĩnh Phú đợc đổitên thành Công ty xăng dầu Phú Thọ và đây cũng là tên gọi của Công ty hiệnnay Điểm nổi bật của thời kỳ này là cùng với sự thay đổi trong phơng thứckinh doanh của toàn ngành, phù hợp với công cuộc đổi mới toàn diện của đấtnớc, phơng thức sản xuất kinh doanh của Công ty đã thay đổi Mặc dù nhữngnăm đầu của thập kỷ 90, có những khó khăn nh sự kiện chiến tranh vùngVịnh, sự tan dã của chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và các nớc Đông Âu Songnguồn hàng của Công ty vẫn bảo đảm đầy đủ, giá cả ổn định hơn, đảm bảocho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Điều đáng chú ý là phơng thức cung ứngcủa Công ty có thay đổi, mạng lới bán lẻ đợc quan tâm đầu t mở rộng, nângcấp Hệ thống kho tàng bến bãi, trụ sở làm việc cũng đợc đầu t hiện đại hóa,

đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, đúng chất lợng và giá cả chokhách hàng

Trong thời kỳ này nguồn nhân lực đợc chú ý sử dụng có hiệu quả hơn.Công ty đã quan tâm đến vấn đề thị trờng, tạo lập, gây dựng các mối quan hệbạn hàng, khách hàng và các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh Do vậy đờisống, mức thu nhập đợc nâng cao, cải thiện theo hớng gia tăng hàng năm Độingũ cán bộ trởng thành nhanh, tích lũy đợc kinh nghiệm lãnh đạo và quản lýtrong cơ chế mới Đảng ủy, ban giám đốc đã tạo đợc khối đoàn kết cán bộcông nhân viên vững mạnh, đồng lòng xây dựng Công ty ngày càng phát triển

Hiện nay trên con đờng hội nhập vào công cuộc đổi mới của đất nớc, củangành, Công ty đã và đang tích cực thực hiện các mục tiêu chiến lợc:

Trang 27

+ Hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật.

+ Thờng xuyên nâng cao chất lợng phục vụ, giữ gìn và khuyếch trơng uytín đối với khách hàng, thờng xuyên mở rộng thị trờng để nâng cao thị phầnkinh doanh

+ Luôn luôn củng cố và ổn định tổ chức gọn nhẹ, kiện toàn bộ máy lãnh

đạo quản lý, điều hành phù hợp nhằm chỉ đạo hoạt động kinh doanh đạt hiệuquả cao

Nh chúng ta đều biết xăng dầu là mặt hàng có tính chất đặc biệt Nó gópphần rất lớn vào công cuộc xây dựng đất nớc Công ty xăng dầu Phú Thọ cũng

đã và đang góp phần vào công cuộc xây dựng, phát triển nền kinh tế Đất nớc,bằng việc tổ chức tốt hoạt động kinh doanh của chính Công ty Việc cung ứng

đầy đủ về số lợng, chủng loại, chất lợng hàng hoá đáp ứng nhu cầu của xã hội

là trách nhiệm của Công ty xăng dầu Phú Thọ Vì vậy, ngoài việc thực hiệncác mục tiêu chiến lợc đề ra, Công ty còn phải đa ra những mục tiêu riêng đểthúc đẩy hoạt động kinh doanh trong Công ty, nhằm mang lại hiệu quả caonhất Các mục tiêu Công ty đa ra trong những năm tới nh sau:

- Đảm bảo về cung ứng hàng hoá ra thị trờng về số lợng, chất lợng, giá cảphù hợp, cơ cấu chủng loại đa dạng, phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của thịtrờng

- Củng cố thị trờng truyền thống và mở rộng chiếm lĩnh thị trờng mới (cảthị trờng trong tỉnh và các tỉnh lân cận)

- Phát triển và không ngừng hoàn thiện mạng lới phân phối hàng hoá, tổchức tốt các kênh bán của Công ty, đảm bảo cân đối cung cầu trên thị trờng

- Bảo đảm về số lợng, chất lợng, dự trữ và lu thông một cách hợp lý, kinhdoanh an toàn và đạt hiệu quả

- Quan tâm hơn đến đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực: hợp lý về cơcấu, đủ về số lợng, đạt về chất lợng, nâng cao trình độ phẩm chất chính trị, taynghề chuyên môn, tác phong trong lao động Luôn có sự phối hợp nhịp nhàngcác hoạt động trong toàn Công ty

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kể cả vốn tự có và vốn vay, tăng nhanhvòng quay của vốn

- Khai thác tốt mọi tiềm năng về trang thiết bị kỹ thuật hiện có nhằmtăng năng suất lao động, tăng hệ số sử dụng máy móc thiết bị, trách nhiệm của

- Làm tốt công tác thị trờng, đảm bảo kinh doanh luôn có hiệu quả

Ban giám đốc:

Trang 28

+ Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm chủ đạo điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty, theo chế độ giám đốc là ngời đại diện cho mọi trách nhiệm,quyền lực của Công ty trớc pháp luật, cơ quan quản lý nhà nớc.

+ Phó giám đốc (1): Giúp việc trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính,chịu trách nhiệm giúp giám đốc trong công tác chỉ đạo kinh doanh, công táctin học, công tác tài chính kế toán, đôn đốc việc thực hiện các chế độ kiểm tra,các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc, các chế độ báo cáo theo pháp lệnh kếtoán thống kê

+ Phó giám đốc (2): Giúp giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệquản lý xăng dầu, trong đầu t xây dựng cơ bản, trong công tác bảo đảm cơ sởvật chất kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinhdoanh theo mục tiêu hiện đại hoá

+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực quản lýlao động tiền lơng, công tác tiếp nhận, điều động lao động hợp lý, xây dựngcác kế hoạch tiền lơng, thởng, kế hoạch đào tạo công tác cán bộ, bảo vệ vănphòng, công tác thi đua, công tác quản trị hành chính và các chế độ, chínhsách đối với ngời lao động

+ Phòng quản lý kỹ thuật: Chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý công tác

kỹ thuật ngành hàng, công tác an toàn lao động, an toàn phòng cháy chữacháy, đảm bảo cơ sở vật chất cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiếnhành liên tục, các chơng trình đầu t nâng cấp theo mục tiêu hiện đại hoángành hàng

+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tham mu, chỉ đạo và trực tiếp

điều hành các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, giao dịch, xúc tiến tìmkiếm khách hàng, mở rộng thị trờng, tổ chức ký kết và theo dõi các hợp đồngmua bán, tổ chức theo dõi tình hình kinh doanh, công tác tin học, công tác

điều động vận tải và thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh.+ Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm tham mu cho lãnh đạo tronglĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo và quản lý các loạitài sản, quỹ, vốn, nguồn vốn trong doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo cơ sở và tổchức mở hệ thống sổ sách báo cáo nghiệp vụ đúng với pháp lệnh kế toán, đôn

đốc thu hồi công nợ và thu nộp ngân sách đầy đủ, xây dựng chơng trình tiếtkiệm và quản lý công tác tài chính có hiệu qủa

Ngoài bốn phòng nghiệp vụ trên đây còn có các kho, trạm, hệ thống cáccửa hàng là các cơ sở trực thuộc, nơi trực tiếp thực hiện các công tác nh: tiếpnhận, bảo quản, dự trữ và xuất bán theo nhiệm vụ chức năng trên địa bàn, địaphận hoạt động của Công ty

Trang 29

Hình1.9 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty xăng dầu Phú Thọ

Giám đốc Công ty

Phòng

Kinh doanh Tổ chứcPhòng

Hành chính

PhòngTài chính

Kế toán

PhòngQuản lý

4 đội sảnxuất

KhoCảngBếnGót,2 độisản xuất

Trạmvận tảixăngdầu,2 độixe

Hệthống25cửahàngbán lẻChú thích:

Mô hình tổ chức của Công ty là mô hình trực tuyến - chức năng Với môhình tổ chức này, trong điều kiện hiện nay đã tạm thời đáp ứng đợc yêu cầuchỉ đạo sản xuất kinh doanh của giám đốc Công ty đến các đơn vị trực tiếp, có

sự tham mu của các phòng ban chức năng

Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty xăng dầu Phú Thọ từngbớc trởng thành, khẳng định mình trong cơ chế quản lý kinh tế mới Quy mô

bộ máy tổ chức của Công ty ngày càng gọn nhẹ, hoạt động đồng bộ, có hiệuquả, tạm thời đáp ứng đợc tình hình Những kết quả của Công ty đã đóng góp

đáng kể vào hoạt động của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam Trong quá trìnhhơn 45 năm xây dựng và phát triển, Công ty xăng dầu Phú Thọ đã 3 lần đợcNhà nớc trao tặng Huân chơng lao động hạng III (năm 1968, 1969, 1985); 1

Phó giám đốc

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 30

Huân chơng lao động hạng II (năm 1995); 01 huân chơng Lao động hạng nhất( năm 2000 ); Danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang thời kỳ chống mỹ (Năm2002); 23 bằng khen của Chính phủ, Bộ vật t, Bộ quốc phòng, Bộ thơng mại,UBND Tỉnh và nhiều cờ thi đua của các cấp.

II Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Để hiểu rõ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyxăng dầu Phú thọ ta đi sâu vào phân tích những kết quả mà công ty đạt đựoctrong những năm gần đây thông qua bảng sau:

Bảng 1.10: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2 - Doanh thu 298.677 triệu đồng

3 - Nộp ngân sách 3.520 triệu đồng

4 - Lợi nhuận 1.987 triệu đồng

Mặc dù chịu sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, song Công ty vẫnhoàn thành kế hoạch đợc giao, đặc biệt là thực hiện đợc các mục tiêu củaCông ty đã đề ra nh lợi nhuận, doanh thu, nộp ngân sách Qua bảng (1.10) tathấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty rất tốt, doanh thu của công tynăm 2000 đã tăng 4,3% so với năm 1999, năm 2001 tăng 19,87% so với năm

2000 và tiếp tục tăng trong năm 2002, dự kiến năm 2003 sẽ tăng 15,27% sovới cùng kỳ năm ngoái Mặc dù giá dầu thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp ởmức cao do khối OPEC cắt giảm sản lợng dầu khai thác, sự mất ổn định ở khuvực Trung đông, làm cho sản lợng xuất bán của Tổng công ty giảm đáng kể.Tuy nhiên sản lợng xuất bán của Công ty xăng dầu Phú Thọ vẫn tăng lên mộtcách đáng kể, cụ thể nếu nh trong những năm 1999, 2000, 2001 sản lợng xuấtbán tăng một cách đều đặn (6,9% năm 2000, 5,1% năm 2001) thì tới năm

2002 sản lợng này đã tăng vọt lên 50,8% so với cùng kỳ năm 2001 Dự kiếnnăm 2003 sản lợng này sẽ tăng thêm 10.000 T/m3, trong đó Dầu Mazút và

Trang 31

Diesel là hai mặt hàng có sản lợng tăng đáng kể Vào thời điểm cuối năm

2002 và đầu năm 2003 Tổng công ty xăng dầu liên tục kinh doanh ở trạng tháibất thờng lợi nhuận định mức của Công ty xăng dầu Phú Thọ không còn thậmchí còn lỗ So với năm 2000 nộp ngân sách tăng 20,33% (năm 2001), nhng tỷ

lệ này đến năm 2002 là 24,96% và dự kiến năm 2003 tỷ lệ này sẽ còn cao hơn

Đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng đợc nâng caothể hiện qua chỉ tiêu thu nhập bình quân tăng 6,61% (năm2001) so với năm

2000, 10,21% năm 2002 và dự kiến chỉ tiêu này sẽ cao hơn trong năm 2003(khoảng 1,5 triệu đồng /ngời) Có đợc kết quả trên là do công ty xăng dầu PhúThọ là một trong những đơn vị hoàn thành cơ bản kế hoạch do Tổng công tygiao cho đồng thời cũng là một đầu mối cung cấp nguồn hàng chủ yếu cho cáctỉnh phía Bắc Năm 2003 Công ty kinh doanh cũng có hiệu quả, đảm bảo vốnkinh doanh cho doanh nghiệp, nhng do biến động giá cả trên thị trờng thế giớinên tổng doanh thu của công ty 3 tháng đầu năm 2003 đạt 67.151.968 nghìnVNĐ tăng 5,11% (Theo báo cáo quyết toán - Phòng kinh doanh ) so với cùng

kỳ năm ngoái Thông qua bảng số liệu thực tiễn kinh doanh của Công ty chothấy, để đạt đợc kết quả nh vậy là do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty đã đi vào ổn đinh trong cơ chế thị trờng, mặc dù có nhiều sự biến động trênthị trờng và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Song công ty vẫn đạt hiệu quảcao trong kinh doanh, tạo đợc niềm tin đối với khách hàng, giữ vững sự ổn

Kho xăng dầu Phủ Đức thuộc kho nhóm 3, là kho có sức chứa lớn nhấtcủa Công ty xăng dầu Phú Thọ hiện nay Ngoài cung cấp phân phối các sảnphẩm dầu mỏ để phục vụ nhu cầu sản xuất, quốc phòng và tiêu dùng của nhândân trong tỉnh Kho xăng dầu Phủ Đức còn là trạm luân chuyển các sản phẩmdầu mỏ cho các tỉnh vùng cao thuộc tuyến sau nh Tuyên Quang, Hà Giang,Yên Bái, Lào Cai do đó khối lợng luân chuyển hàng hoá qua kho là rất lớn.Hiện nay trung bình mỗi tháng lợng sản phẩm dầu mỏ luân chuyển qua khovào khoảng 7000 m3 Trong tơng lai gần lợng hàng hoá luân chuyển qua kho

sẽ tăng lên rất nhiều

Trang 32

Ngoài những chức năng trên kho xăng dầu Phủ Đức còn là kho dự trữdầu Diezen cho quốc gia với khối lợng khoảng 3000 m3

Từ những chức năng nêu ở trên ta thấy kho xăng dầu Phủ Đức là mộtkho rất quan trọng đối với công ty xăng dầu Phú Thọ, ngoài ra nó còn mang ýnghĩa chiến lợc của Quốc gia Để thực hiện đợc những chức năng và nhiệm vụ

đó kho phải có một cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ đáp ứng đợc yêu cầu Vìvậy những đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật trong kho xăng dầu Phủ Đức

đóng một vai trò rất quan trọng trong quy trình xuất hàng cũng nh trong dự trữQuốc gia

Kho xăng dầu Phủ Đức bắt đầu đợc khởi công xây dựng vào năm 1978,năm 1979 xảy ra chiến tranh biên giới phía bắc nên công trình xây dựng khotạm bị dừng lại Mãi tới năm 1987 công trình xây dựng kho mới lại đợc tiếptục thi công trở lại Đến tháng 10 năm 1989 công trình xây dựng kho đã đợchoàn thành và đa vào sử dụng

Theo thiết kế ban đầu diện tích mặt bằng của kho là 45157 m2, với sứcchứa 7300 m3 Nguồn hàng đợc nhập vào kho theo hai đờng chính là đờng sắt

và đờng sông Theo đờng sắt, tuyến đờng sắt đợc nối từ ga Phủ Đức vào trongkho để tầu hàng vào nhập Theo đờng sông, xây dựng tuyến ống từ cảng sôngvào trong kho để nhập hàng từ Tầu thuỷ Nhng do chiến tranh công trình đangxây dựng bị gián đoạn, vốn đầu t lớn mà nhu cầu sử dụng xăng dầu lúc đó lạithấp, cùng với khó khăn của đất nớc sau chiến tranh, nên dự án xây hai tuyến

đờng này cũng nh một số hạng mục phụ trợ khác trong kho đều không thựchiện đợc

Hàng hoá nhập vào kho chủ yếu bằng hai phơng thức, đờng bộ (ô tôcitéc) và đờng sắt (bằng P toa giải phóng tại ga Phủ Đức)

Trớc sự thay đổi to lớn của nền kinh tế, cùng với sự phát triển nh vũ bãocủa khoa học công nghệ, việc cung ứng xăng dầu cũng đã có những thay đổi

đáng kể Với cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu còn khá khiêm tốn, kho xăng dầuPhủ Đức đã đợc nhiều lần nâng cấp cải tạo nhằm nâng cao hiệu quả trong khaithác và sử dụng

- Tháo bỏ dãy bể 10 bể 10 m3 thay vào đó dãy bể 20 bể 25 m3 để chứadầu hoả

- Để dễ quản lý, phát hiện khi bị dò rỉ hàng hoá năm 1997 chuyển đờngống công nghệ từ đi chìm sang đi nổi

- Để giải phóng nhanh mặt bằng cho ô tô citéc khi lấy hàng năm

2000 lắp đặt hệ thống tự động thu nhận số liệu nhiệt độ và lu lợng

- Để tránh hao hụt năm 2002 lắp mái phao cho 2 bể chứa xăng

- Năm 2002 tách công nghệ 2 bể chứa xăng để chứa 2 loại xăng độc lập

Từ khi đa kho Phủ Đức vào hoạt động, cùng với sự phát triển kinh tếcủa đất nớc, nhu cầu sử dụng xăng dầu tăng lên cộng với sự phát triển mạnh

Trang 33

mẽ của nền khoa học kỹ thuật Do đó để đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội nêncông nghệ trong kho Phủ Đức đã có sự thay đổi.

2.1 Các mặt hàng chứa trong kho Phủ Đức

Các mặt hàng chủ yếu chứa trong kho Phủ Đức bao gồm :

2.2 Sơ đồ công nghệ xuất, nhập trong kho Phủ Đức

Đờng ống công nghệ từ ga Phủ Đức vào kho chỉ có một đờng ống và đợcdùng chung để bơm các loại hàng

Trớc khi bơm hàng vào khu bể chính phải bơm vào các bể tách nớc đểtách nớc lẫn do quá trình lót nớc trong ống tạo ra, tùy theo từng loại hàng mà

đẩy vào các bể chứa đợc quy định để tách nớc Sau khi tách hết nớc, van chặntuyến tơng ứng đợc mở, đẩy hàng vào các khu bể chính

Sau khi bơm xong một loại hàng, muốn bơm loại hàng khác phải đóngvan chặn tuyến rồi bơm nớc vào đờng ống để đẩy hết số hàng còn lại vào bểtách nớc

ở dãy bể tách nớc ngời công nhân vận hành quan sát khi thấy trong hàngkhông còn hiện tợng lẫn nớc thì mở van chặn tuyến để tách nớc Cứ thế tiếptục khi ta bơm loại hàng khác vào, ở khu bể tách nớc quan sát thấy trong nớc

có lẫn hàng ta lại đổi van chuyển sang bể tách nớc chứa loại hàng đó Khiquan sát thấy trong hàng hết lẫn nớc ta chuyển van công nghệ để đẩy hàng vào

bể chứa

2.2.1 Công nghệ nhập, xuất dầu Diesel

Công nghệ nhập, xuất dầu Diesel là công nghệ đôi Có hai đờng ốngcông nghệ, một đờng ống nhập hàng và một đờng ống xuất hàng riêng biệt.Hai đờng ống này đi song song nhau qua các bể chứa dầu Diesel

Trang 34

Vì có 6 bể chứa Diesel, công nghệ nhập xuất là công nghệ đôi nên khi tanhập hàng vào đồng thời ta cũng xuất hàng ra song song mà không ảnh hởng

đến nhau (nhập hàng vào 1 bể và xuất hàng ra ở bể khác)

Nếu khi phát hiện có nớc lẫn trong đờng ống nhập, xuất thì ta có thểbơm để đẩy hết nớc ra khỏi đờng ống dồn vào 1 trong 6 bể để tách nớc

Khi xảy ra sự cố ở 1 bể chứa (ví dụ thủng bể) ta có thể bơm chuyển loạihàng đó sang chứa ở bể khác

2.2.2 Công nghệ nhập, xuất dầu hoả

Công nghệ nhập, xuất dầu hoả là công nghệ đôi Hai đờng ống côngnghệ nhập, xuất đi song song nhau và có các đờng ống con rẽ nhánh đi vàocác dãy bể chứa dầu hoả (có 3 dãy dầu hoả 20 bể)

Công nghệ nhập, xuất dầu hoả tơng tự công nghệ nhập, xuất dầu Dieselnên khi nhập hàng vào đồng thời ta cũng xuất hàng ra song song mà không

ảnh hởng đến nhau

2.2.3 Công nghệ nhập, xuất xăng (Mogas 90, Mogas 92)

Công nghệ nhập, xuất hai loại xăng là công nghệ đơn và mỗi loại xăngchỉ có 1 bể chứa

Trong khi đang nhập hàng nếu muốn xuất hàng ta phải chờ khi nào đãtách hết nớc ở khu bể tách, và bơm trực tiếp hàng từ đờng ống đang nhập hàngvào để xuất

Khi trong đờng ống nhập và xuất bị lẫn nớc, bể chứa gặp sự cố ta rấtkhó xử lý (không xử lý đợc nh ở công nghệ đôi)

2.2.4 Công nghệ tách nớc

Khu bể tách nớc gồm 4 bể để chứa 4 loại hàng Các loại hàng lẫn nớc

đ-ợc đa vào trong bể để tách nớc Mỗi loại hàng sau khi tách xong nớc đđ-ợc bơm

đẩy qua đờng ống công nghệ nhập hàng của loại hàng đó để vào bể chứa

2.3 Công nghệ và cơ sở vật chất sử dụng trong kho

2.3.1 Đờng ống và các van công nghệ

2.3.1.1 Đờng ống công nghệ

Trong kho Phủ Đức sử dụng hai loại đờng ống chính với kích thớc là 

108 và  159 Chúng đợc nối với nhau bằng các mối hàn hoặc các bích Các

đờng ống đợc đặt nổi cách mặt đất từ 30  40 cm và đợc sơn các màu đặc trngkhác nhau để phân biệt, chẳng hạn màu xanh lá cây chỉ xăng Mogas 92, màu

đen chỉ xăng Mogas 90, màu xanh đậm chỉ dầu Diesel, màu trắng chỉ dầu hoả

2.3.1.2 Van

Trong kho Phủ Đức sử dụng 5 loại van chính: Van chặn quay tay, vanmột chiều, van xả khí tự động, van an toàn và van mở đóng nhanh

Trang 35

- Van chặn quay tay có tác dụng để đóng mở các bể, chặn các tuyến ờng ống, chuyển đổi giữa các tuyến đờng ống khi nhập hàng cũng nh khi xuấthàng.

đ Van một chiều có tác dụng cho dòng chảy đi qua theo một chiều, tránh

sự dội lại của dòng chất lỏng khi ta dừng đóng hàng, chúng đợc lắp ở sau đồng

hồ lu lợng tại giàn xuất và trên đờng ống đẩy phía trớc bơm

- Van xả khí tự động có tác dụng xả khí trong đờng ống nhằm tránh bị

"e" khi bơm và tránh sai số cho đồng hồ lu lợng khi xuất hàng Chúng đợc lắp

ở trớc bơm và trớc đồng hồ lu lợng

- Van an toàn (van hồi lu) tự mở cho chất lỏng thông từ đờng đẩy sang ờng hút khi áp lực trong đờng ống tăng lên tới một mức độ giới hạn Chúng cótác dụng tránh sự tăng áp suất trong đờng ống, làm hỏng bơm khi ta khởi độngbơm mà cha mở van mở đóng nhanh Các van an toàn đợc lắp nối giữa đờngống hút và đờng ống đẩy của bơm

đ Van mở đóng nhanh có tác dụng đóng mở khi cấp hàng và chúng đợclắp ngay trên họng xuất (cần xuất)

Có thể thấy rằng hệ thống đờng ống và các van công nghệ tại kho B1 đã

ảnh hởng không nhỏ đến quy trình xuất hàng trên cơ sở áp dụng sơ đồ mạng

l-ới Điều này càng đợc thể hiện rõ nét khi tiến hành các công việc nh thiết kế

đờng ống dẫn dầu, dọn mặt bằng để đặt đờng ống, lắp ráp đờng ống dẫn Đây

là một trong những đặc điểm quan trọng góp phần làm giảm thời gian cũng

nh chi phí khi tiến hành quy trình xuất hàng trên cơ sở áp dụng phơng pháp sơ

đồ mạng lới

2.3.2 Các bể chứa

2.3.2.1 Khu bể chứa Diezen

Các bể chứa dầu Diesel gồm có 6 bể, chúng đều là bể trụ đứng ( 4 bể

1000 m3 đờng kính 12,3 m, chiều cao 9,4 m và 2 bể 400 m3 đờng kính 8,5 m,chiều cao 7,8 m ) đợc đặt trên nền móng bê tông

Các bể trụ đứng này đều đợc lắp van hô hấp loại K-2-150 ( Liên Xô cũ)trên đỉnh bể với áp xuất làm việc nh sau:

- P(+) = 200 mm cột nớc ( 0,02 kg/cm2 )

- P(-) = - 25 mm cột nớc ( - 0,0025 kg/cm2 )Các van hô hấp này có tác dụng điều chỉnh áp suất trong bể, tránh trờnghợp áp suất trong bể tăng cao quá khi trời nắng nhiệt độ tăng, cũng nh khinhập hàng (van sẽ mở đẩy khí trong bể ra ngoài) Và áp suất trong bể giảmnhiều quá khi nhiệt độ giảm đột ngột, cũng nh khi xuất hàng (van sẽ mở hútkhí ở ngoài vào)

Ngoài ra các bể còn có các hệ thống sau:

- Nắp bể

- Lỗ lấy mẫu và đo lợng hàng trong bể (1 lỗ)

- Hệ thống chống sét

Trang 36

- Hệ thống báo đầy khi nhập hàng (báo chuông ở phòng bảo vệ).

- Hệ thống phun bọt và nớc dùng để cứu hoả

- Hệ thống thông áp giữa bể và đờng ống (có tác dụng thông áp suấtgiữa đờng ống với bể tránh trờng hợp phá hỏng các roăng khi nhiệt độ thay

đổi mà các van trên đờng ống đều đóng)

ở dới gần đáy bể có hệ thống công nghệ nối vào thân bể để nhập hàng

và xuất hàng, ống xả nớc, lỗ chui vào để sửa chữa và vệ sinh bể

Các bể này đều đợc sơn màu nhũ trắng, với mục đích phản xạ ánh nắngmặt trời để lợng nhiệt hấp thụ vào trong bể là nhỏ nhất

Trên thân các bể này đều đợc đánh số thứ tự để dễ quản lý

2.3.2.2 Khu bể chứa xăng

Bể chứa hai loại xăng gồm 2 bể trụ đứng loại 1000 m3 chúng có cấu tạo

và lắp đặt hoàn toàn giống bể trụ chứa Diesel Chúng chỉ khác bể chứa Diesel

ở chỗ hai bể trụ này đợc nắp thêm mái phao ở bên trong bể (vì xăng có nhiệt

độ bay hơi thấp) Hai mái phao này đợc đặt nằm trên bề mặt chất lỏng và tiếpxúc kín với thành bể, mái phao lên xuống theo chiều cao xăng chứa trong bểvì vậy giảm đợc tối đa lợng xăng hao hụt

2.3.2.3 Dãy bể chứa dầu hoả

Dãy bể chứa dầu hoả gồm 20 bể loại 25 m3 (đờng kính khoảng 2400

mm, chiều dài 5300 mm) đợc đặt nằm ngang trên bệ bê tông, trong đó có cả

bể đầu phẳng và bể đầu lồi

Phía trên đờng sinh cao nhất của bể có 1 nắp mở, 1 lỗ lấy mẫu, 1 lỗ đohàng, 1 ống thông hơi (có tác dụng cân bằng áp suất)

Phía dới gần bệ bê tông đầu bể có 1 đờng ống công nghệ nhập hàng vàxuất hàng, 1 van xả nớc

Các bể này đều đợc sơn màu trắng và đánh số trên thân bể

2.3.2.4 Dãy bể tách nớc

Dãy bể tách nớc gồm 4 bể về cấu tạo và lắp đặt hoàn toàn giống dãy bểchứa dầu hoả

2.3.2.5 Bể chứa nớc cứu hoả và sinh hoạt

Bể chứa nớc cứu hoả và sinh hoạt là bể trụ đứng với dung tích 400 m3 vềcấu tạo và xây dựng hoàn toàn giống bể 400 m3 chứa Diesel Chỉ khác là cómột hệ thống lấy nớc ra hai máy bơm và lấy nớc ra xe cứu hoả Ngoài ra trên

đỉnh bể không có van hô hấp, lỗ lấy mẫu và đo hàng, hệ thống báo tràn, dớichân bể không có van xả nớc

Nói chung hệ thống bể chứa hàng hoá tại kho B1 của Công ty đợc xâydựng trên cơ sở công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn Quốc gia về bảo quản và

dự trữ hàng hoá cũng nh an toàn cháy nổ Đặc trng này đã tạo một lợi thế quantrọng trong việc duy trì liên tục lợng hàng hoá trong kho, từ đó đảm bảo choquy trình xuất hàng đợc tiến hành một cách liên tục, tối u đợc sơ đồ mạng

Trang 37

theo chỉ tiêu chi phí cũng nh về mặt thời gian Tuy nhiên khi mà lợng hàng

đ-ợc nhập vào càng nhiều và nhu cầu tiêu dùng của thị trờng càng cao thì việcnâng cấp bố trí lại quy mô cũng nh trữ lợng thực tế của hệ thống các bể này làmột điều cần thiết để đảm bảo một cách tối u nhất khi áp dụng phơng pháp sơ

đồ mạng trong quy trình xuất hàng

2.3.3 Hệ thống bơm

2.3.3.1 Bơm cấp hàng

Hệ thống 4 máy bơm cấp hàng cho 4 họng tại kho Phủ Đức hiện nay

đang dùng là bơm ly tâm, nhãn hiệu BOMBAS ITUR do Tây Ban Nha sảnxuất (mã hiệu NM-65/200B) với các thông số kỹ thuật nh sau:

- Động cơ chạy điện ba pha 380 V

- Lu lợng 80 m3/h

- Chiều cao đẩy 50 m

Ngoài ra trên ống hút trớc bơm và ống đẩy sau bơm còn lắp đồng hồ ápsuất, bộ lọc chữ Y trên ống hút, van an toàn giữa ống hút và ống đẩy

Hệ thống 4 bơm này đợc đặt trên bệ bê tông Chúng đáp ứng đủ các yêucầu kỹ thuật cho 4 họng cấp và an toàn cháy nổ trong môi trờng xăng dầu

2.3.3.2 Bơm nhập hàng

Máy bơm nhập hàng từ ga Phủ Đức về kho hiện nay đang dùng gồm 3chiếc, trong đó 2 máy BP-34 do Tiệp Khắc sản xuất, 1 máy 100-50 Hai máybơm BP-34 thờng đợc sử dụng để nhập hàng vì công suất đạt yêu cầu trongnhập hàng

Các thông số kỹ thuật của 2 máy bơm BP-34 nh sau:

- Sử dụng điện 3 pha, công xuất 10 kW

- Số vòng quay 1450 vòng/phút.

- Lu lợng 30 m3/h

Trang 38

Trên đồng hồ này có lắp bộ phát xung loại 1 xung/1 lít để phục vụ choquá trình tự động hoá đo lu lợng hiển thị trên màn hình máy tính.

2.3.4.2 Bộ tách khí

Trong đờng ống thờng chứa một lợng khí tự nhiên và một ít hơi xăng dầu

do nhiệt độ tăng bay hơi vì vậy ta phải dùng bộ tách khí để tách hết lợng khí

đó ra

Trớc đồng hồ lu lợng tại giàn xuất có lắp hai bộ tách khí, một bộ tinh vàmột bộ thô Hai bộ tách khí này có nhiệm vụ tách hết lợng khí trong đờng ốngkhi hàng đi qua đồng hồ lu lợng, nhằm tránh sai số cho đồng hồ Bộ tách khíthô đặt trớc tách đợc phần lớn lợng khí đó nhng không triệt để, khi đi qua bộtách khí tinh bộ tách khí tinh sẽ tách triệt để lợng khí đó

Cấu tạo của hai bộ tách khí tơng tự nhau, tự động mở van xả khi có khí,

tự động đóng van lại khi đã xả hết khí

2.3.4.3 Giàn xuất

Giàn xuất đợc làm bằng khung thép cao cách mặt đất 2 m, là nơi đểcông nhân đứng trên vận hành đóng, tắt bơm, xoay họng xuất, đi sang citéc ôtô để đóng hàng

Phía trên giàn xuất có bộ điều khiển khởi động và tắt bơm, họng xuấthàng

l-ợng kế.

Trên cơ sở những đặc điểm trên ta rút ra đợc quy trình xuất hàng tại khocủa Công ty qua đồng hồ lu lợng kế nh sau:

3.1 Tại phòng kinh doanh

Việc xuất hàng cho bất cứ một khách hàng nào đều phải đợc tiến hànhtrên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá đã đợc ký kết tại phòng kinh doanh củaCông ty

Lái xe (hoặc khách hàng) vào phòng kinh doanh làm thủ tục đăng kýmua hàng theo quy định

Trang 39

Nhân viên bán hàng (bộ phận viết phiếu) nhận dạng khách hàng, nạpcác số liệu vào máy tính và hệ thống thông tin quản lý nh mã khách, mã hợp

đồng, mã xe, lợng, loại sản phẩm cần lấy

Sau đó máy tính sẽ in ra hoá đơn cha đầy đủ

3.2 Tại cổng bảo vệ kho

Lái xe (khách hàng) cho xe vào cổng bảo vệ, nhân viên bảo vệ sẽ kiểmtra xe Nội dung kiểm tra xe bao gồm:

- Kiểm tra lệnh vận chuyển, lệnh xuất kho

- Kiểm tra các điều kiện an toàn cháy nổ

- Kiểm tra giấy chứng nhận dung tích (barem)

3.3 Tại phòng viết phiếu bán hàng tại kho

Lái xe vào phòng làm thủ tục lấy hàng theo hoá đơn cha đầy đủ đợc intại phòng kinh doanh

Nhân viên viết phiếu nhận dạng khách hàng, nạp các số liệu từ hoá đơncha đầy đủ đợc in tại phòng kinh doanh Công ty vào máy tính và hệ thốngthông tin quản lý Sau đó máy tính sẽ in ra lệnh xuất hàng bao gồm các thôngtin sau: Họng xuất, số thứ tự, số xe, lợng, loại hàng và ngăn số

3.4 Tại bến xuất

Lái xe cho xe vào đúng họng xuất nh trong lệnh xuất hàng (Họng xuất,

só thứ tự, số xe, lợng, loại hàng) công nhân vận hành tại giàn xuất kiểm traxem xe vào lấy hàng đã đúng nh thông tin trên lệnh xuất hàng cha

Kiểm tra toàn bộ thiêt bị công nghệ, chuẩn bị cho xuất hàng: Reset lợng

kế, kẹp dây tiếp địa vào xe, kéo cần xuống miệng xe ô tô ci téc

Nhấn nút START trên bộ nút bấm để máy bơm hoạt động Sau đó mởvan tay đóng nhanh để xuất hàng Trong quá trình xuất hàng phải theo dõi l-ợng hàng xuất đợc qua lợng kế

Khi lợng hàng xuất đợc qua lợng kế gần đạt lợng hàng theo lệnh xuấthàng, công nhân vận hành phải đóng bớt van tay đóng nhanh, bắt đầu quátrình chảy nhỏ, chuẩn bị cho quá trình kết thúc

Khi lợng hàng xuất đợc qua lợng kế bằng lợng hàng theo lệnh xuấthàng, công nhân vận hành đóng hết van tay đóng nhanh và nhấn nút STOPtrên bộ nút bấm để dừng bơm

Ngời công nhân vận hành phải đặc biệt chú ý xuất đúng lợng hàng đã intrên lệnh xuất hàng, tuyệt đối không đợc đóng thừa hoặc thiếu hàng

Lái xe đợc phép kiểm tra lợng hàng thực xuất qua chỉ số hiện thị trên lợng kế

Rút cần khỏi miệng citéc, tháo tiếp địa khỏi xe và cho xe ra khỏi vị tríhọng xuất

-Trong quá trình xuất hàng, nếu có sự cố thì dừng bơm, nhấn nút dừngkhẩn trơng trên bộ nút bấm

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên) - Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp - NXB Thống kê, 2001 Khác
2. PTS. Trịnh Quốc Thắng - Các phơng pháp sơ đồ mạng lới trong xây dựng - NXB X©y dùng Khác
3. PGS.PTS. Nguyễn Văn Nhân - Sơ đồ mạng lới - NXB Thống kê, 1996 Khác
4. PGS. PTS. Nhâm Văn Toán - Toán kinh tế - Hà Nội, 1999 Khác
5. PGS.PTS. Bùi Thế Dũng - Turbo Pascal 7.0 - NXB Thống kê - Hà Nội, 1999 Khác
6. GS.TS. Bùi Văn Vĩnh - Tối u hoá bài toán giao thông vận tải - NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa thời gian và giá thành (Trang 14)
Đồ thị chi phí trực tiếp (hình 1.6) là một đờng cong bậc hai có cực tiểu  tại điểm bình thờng - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
th ị chi phí trực tiếp (hình 1.6) là một đờng cong bậc hai có cực tiểu tại điểm bình thờng (Trang 16)
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp sơ bộ - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp sơ bộ (Trang 19)
Hình 1.8: Quá trình áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Hình 1.8 Quá trình áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất (Trang 21)
Hình1.9. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty xăng dầu Phú Thọ  Giám đốc - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Hình 1.9. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty xăng dầu Phú Thọ Giám đốc (Trang 36)
Bảng 1.10: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.10 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Bảng 1.12: Bảng tổng hợp chi phí phụ thuộc vào thời gian hoàn thành các công việc - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.12 Bảng tổng hợp chi phí phụ thuộc vào thời gian hoàn thành các công việc (Trang 52)
Hình 1.13: SĐML biểu thị phơng án ở nhịp độ bình thờng - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Hình 1.13 SĐML biểu thị phơng án ở nhịp độ bình thờng (Trang 55)
Bảng 1.15: Bảng phân tích các công việc găng - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.15 Bảng phân tích các công việc găng (Trang 58)
Hình 1.16: SĐML biểu thị phơng án sau khi rút ngắn  công việc (7,10) đi 2 đơn vị thời gian - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Hình 1.16 SĐML biểu thị phơng án sau khi rút ngắn công việc (7,10) đi 2 đơn vị thời gian (Trang 59)
Bảng 1.17: Bảng phân tích các công việc găng - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.17 Bảng phân tích các công việc găng (Trang 60)
Bảng 1.19: Bảng phân tích các công việc găng - áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ
Bảng 1.19 Bảng phân tích các công việc găng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w