1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " LỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG" pot

10 603 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 279,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG SELECTING THE PUBLIC TRANSPORTATION NETWORK DIAGRAM FOR DANANG CITY BUSES Phan Cao Th ọ − Mai Anh Đức Trường Đại học Bách khoa, Đại h

Trang 1

L ỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG

SELECTING THE PUBLIC TRANSPORTATION NETWORK DIAGRAM FOR

DANANG CITY BUSES

Phan Cao Th ọ − Mai Anh Đức

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

TÓM T ẮT

Xu ất phát từ hiện trạng giao thông đô thị hiện nay, với các số liệu khảo sát nhu cầu đi

l ại và hành trình các chuyến đi của người dân thông qua các phiếu phỏng vấn trực tiếp, dựa trên các lý thuy ết qui hoạch mạng lưới đường, các tác giả đã đề xuất cơ sở lựa chọn sơ đồ mạng lưới xe buýt Kết quả nghiên cứu chỉ ra phương án qui hoạch hợp lý nhất về sơ đồ mạng lưới giao thông công cộng bằng xe buýt từ các phương án đề xuất trên cơ sở qui hoạch tổng

th ể giao thông vận tải của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

ABSTRACT

From the current state of urban traffic, with the survey data about traveling demands and the trips of citizens through the direct interviews, based on the theory of road network planning; the authors suggested the basis to select the public transportation network diagram for buses The research results also indicate the most reasonable planning about public bus network from the proposed projects on the base of the overall transport planning in Danang city until 2020

“Phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn

hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”[5] Phát triển bền vững nói chung trong đó phát

triển giao thông công cộng một chủ đề đang được các Nhà khoa học, quản lý về giao thông quan tâm Trong quy hoạch đô thị, vấn đề quy hoạch hệ thống giao thông công

cộng được coi là vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Ngày nay để đánh giá sự phát triển, mức độ tiện nghi và khả năng phục vụ của một đô thị người ta

thường xem xét sự hoàn thiện của hệ thống giao thông công cộng Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn đánh giá tính năng động và hiện đại của đô thị [8]

Đà Nẵng một trung tâm kinh tế, chính trị của khu vực miền Trung Tây Nguyên

Đà Nẵng trong tương lai là một đô thị có dân số lớn (năm 2020: 1,2 – 1,4 triệu người),

do vậy việc nghiên cứu và phát triển mô hình vận tải hành khách công cộng mà bước đầu là hệ thống xe buýt phải được triển khai sớm và đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi

lại ngày càng tăng Tuy nhiên trong những năm qua hệ thống xe buýt công cộng vừa

mới bắt đầu được quan tâm, song mạng lưới tuyến chưa phù hợp, đầu tư chưa đúng

mức, sự quan tâm của người dân chưa cao nên việc sử dụng và khai thác chưa hiệu quả

Trang 2

Cùng với nó là những dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, gây ức chế cho người dân khi tham gia giao thông [9]

Do tính chất của nền kinh tế thị trường, nhu cầu đi lại của người dân luôn gia tăng và không ổn định , nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, việc lựa chọn loại hình giao thông công cộng bằng xe buýt đang là giải pháp trước mắt và lâu dài của đô thị, đó cũng là

tiền đề để phát triển đồng bộ các loại hình giao thông hiện đại như giao thông trên cao, giao thông ngầm Vấn đề này không chỉ cho riêng Đà Nẵng mà là chung cho tất cả các

đô thị lớn ở nước ta trong những năm tới [8]

2.1 Cơ sở lựa chọn sơ đồ mạng lưới tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trong thành phố

Mạng lưới tuyến giao thông cộng cộng ( GTCC) phải được bố trí hợp lí, thuận

tiện cho hành khách lên xuống, rút ngắn thời gian đi lại Lượng hành khách trên cùng

một tuyến nên ổn định để có thể tận dụng công suất vận tải của phương tiện Các tuyến GTCC cần được liên hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo cho hành trình đổi tuyến dễ dàng và thuận tiện Thông thường để lựa chọn mạng lưới tuyến giao thông công cộng có 2 phương pháp chính là phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thực nghiệ m [2,3,4,7]

Phương pháp phân tích t ổng hợp: Phù hợp với việc thiế t kế mới mạng lưới

đường đi kèm thiết kế mạng lưới GTCC ngay từ bước qui hoạch tổng thể, các tuyến

phục vụ GTCC không trùng lặp, tuy nhiên việc sử dụng hiện trạng mạng lưới đường

hiện có để kết hợp quy hoạch hệ thống GTCC là rất khó khăn

Phương pháp thực nghiệm: Công tác quy hoạch mạn g lưới tuyến GTCC d ựa

trên hiện trạng mạng lưới đường của đô thị cả về hạ tầng lẫn điều kiện giao thông, vận

tải hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân vì vậy phương pháp này được lựa chọn để quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt công cộng cho đô thị hiện đang khai thác

Trên cơ sở các số liệu hiện trạng về điều kiện đường, mạng lưới xe buýt đang

hoạt động, nhu cầu đi lại và phân bố dân cư trong thành phố cũng như quan hệ giao thông đối ngoại Việc lựa chọn mạng lưới tuyến xe buýt công cộng xuất phát từ 4 cơ

sở sau [3,7,11,12]:

của thành phố đến năm 2020, dựa trên 4 tuyến xe buýt đang hoạt động vì đây là các tuyến có nhu cầu đi lại lớn đã được kiểm chứng bằng thực tế khai thác

lựa chọn các tuyến đường có bề rộng phần xe chạy >10,5m (3 làn xe), một số vị trí có nhu cầu đi lại lớn và đang xảy ra ách tắc giao thông bề rộng phần xe chạy được lựa chọn

>9,0m

Công nghiệp, Trường Đại học, Trung tâm mua sắm, và các điểm chuyển tiếp hành

Trang 3

khách đến các vùng ngoại thành và các vùng liên tỉnh Để xe buýt thu hút hành khách thì các tuyến nối liền ngoại thành và nội thành phải là liên tục

hiện nay của thành phố tạo ra, như hạn chế số tuyến qua cầu Sông Hàn, đường cấm

2.2 Các tuy ến đường đề xuất sử dụng phương tiện giao thông công cộng

3 Điện Biên Phủ (1) 30.0 20 Lê Văn Hiến 9.5

4 Điện Biên Phủ (2) 18.0 21 Lê Đình Lý 15.0

12 Trần Cao Vân 10.5 29 Ng.T Phương (1) 18.0

13 Ông Ích Khiêm (1) 16.0 30 Ng.T Phương (2) 10.5

14 Ông Ích Khiêm (2) 10.5 31 Lý Thái Tổ 10.5

15 Ông Ích Khiêm (3) 9.5 32 Ng Tất Thành 21.0

2.3 Đề xuất các phương án sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng lộ trình tuyến xe buýt

Sẽ có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của sơ đồ mạng nhưng

xuất phát từ thực tế hiện đang khai thác của các tuyến xe buýt trên địa bàn thành phố thì

Vị trí các bến xe buýt đã được quy hoạch có ảnh hưởng nhiều nhất[11,12,14]

Trang 4

1 BX buýt 01 Liên Chiểu N Lương Bằng (gần KCN Liên Chiểu)

2 BX buýt 02 Liên Chiểu N Lương Bằng (gần KCN Hòa Khánh)

3 BX buýt 03 Liên Chiểu N Lương Bằng (gần trường ĐHSP)

4 BX buýt 04 Liên Chiểu Tôn Đức Thắng (Bến xe khách phía Bắc)

5 BX buýt 05 Sơn Trà Ngô Quyền -> Chợ Mai

6 BX buýt 06 Cẩm Lệ Giao giữa QL14B - Tuyến Tránh ĐN

7 BX buýt 07 Thanh Khê Đường 3-tháng2 (đầu đường Trần Phú)

8 BX buýt 08 Ngũ Hành Sơn Làng đá mỹ nghệ Non Nước

9 BX buýt 09 Cẩm Lệ Quốc lộ 1A (gần khu vực Miếu Bông)

2.3.2 Các ch ỉ tiêu lựa chọn phương án:[6,10]

− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo được nhu cầu đi lại giữa tất cả các vùng trên địa bàn thành phố, việc đi lại giữa các vùng phải đảm bảo số lần chuyển tuyến là ít

nhất

− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo các vị trí khống chế như hạn chế số tuyến qua

cầu Sông Hàn, không cho tuyến đi qua cầu Thuận Phước

− Các tuyến đường có nhu cầu đi lại lớn như trường học, khu Công nghiệp, trung tâm mua sắm phải có tuyến đi qua

− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo được sự liên hệ chặt chẽ giữa các vùng nội và ngoại thành

2.3.3 Các phương án sơ đồ mạng lưới

Lộ trình tuyến: BX buýt 01 – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế -

Trường Chinh – Ngã 3 Hòa Cầm – Bến xe buýt 09 (quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: BX buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế - Điện Biên Phủ - Lý Thái

Tổ - Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh – Lê Duẩn – Cầu Sông Hàn – Ngô Quyền – Bến

xe buýt 05

L ộ trình tuyến: Bến xe Đà Nẵng – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Lê Duẩn - Cầu

Sông Hàn – Ngô Quyền – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt 08

L ộ trình tuyến: Bến xe Đà Nẵng – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Lý Thái Tổ -

Trang 5

Hùng Vương – Trần Phú – Núi Thành – Cầu Nguyễn Văn Trỗi – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt 08

14B)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 03, tháng 2 - Đường Nguyễn Tất Thành –

Khách sạn Công Đoàn – Đường Ông Ích Khiêm – Hoàng Diệu – Duy Tân – Nguyễn

Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Cầu vượt Hòa Cầm – Quốc Lộ 14B –Bến xe buýt 06

Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đống Đa – Trần Cao Vân – Điện Biên Phủ - Lý Thái

Tổ - Hùng Vương – Bạch Đằng – Đường 3, tháng 2 – Bến xe buýt 07

7 Tuyến 07: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 3,tháng 2 – Lê Độ – Nguyễn Tri Phương –

Nguyễn Hữu Thọ – Cách mạng Tháng 8 – Ông Ích Đường – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)

1 Tuyến 01: BX buýt 01 – BX buýt 09

Trang 6

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 01 – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế -

Trường Chinh – Ngã 3 Hòa Cầm – Bến Xe buýt 09 (quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế - Điện Biên Phủ - Lê

Thái Tổ - Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh – Lê Duẩn – Cầu Sông Hàn – Ngô Quyền – Bến xe buýt 05

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Nguyễn Tất Thành – Ông Ích Khiêm - Lê Duẩn - Cầu

Sông Hàn – Ngô Quyền – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt 08

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Lý Thái Tổ - Hùng

Vương – Trần Phú – Núi Thành – Cầu Tuyên Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt 08

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Điện Biên Phủ - Lê Duẩn – Ông Ích Khiêm – Hoàng

Diệu – Duy Tân – Nguyễn Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Cầu vượt Hòa Cầm – Quốc

Lộ 14B –BX buýt 06

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đống Đa – Trần Cao Vân – Điện Biên Phủ - Nguyễn

Tri Phương – Nguyễn Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Núi Thành – Bạch Đằng – Đường 3, tháng 2 – Bến xe buýt 07

7 Tuyến 07: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)

Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 3 tháng 2 – Lê Độ – Nguyễn Tri Phương –

Nguyễn Hữu Thọ – Cách mạng tháng 8 – Ông Ích Đường – Bến xe buýt 09

Trang 7

Hình 2 Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 2

Trang 8

Hình 3 Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt phương án 3 – phương án chọn

c) Phương án 3

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 01 – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế -

Trường Chinh – Ngã 3 Hòa Cầm – Bến Xe buýt 09 (quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế - Điện Biên Phủ - Lý

Thái Tổ - Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh – Lê Duẩn – Cầu Sông Hàn – Ngô Quyền – Bến xe buýt 05

3 Tuyến 03: Bến xe buýt 04 – Bến xe buýt 08 (bến xe buýt đi Hội An)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Lê Duẩn – Trần

Phú – Trưng Nữ Vương – Núi Thành – Cầu Nguyễn Văn Trỗi – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt 08

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Điên Biên Phủ - Lý Thái Tổ - Hàm

Nghi – Lê Đình Lý – Nguyễn Hữu Thọ – Cầu Tuyên Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt

08

05 05

Trang 9

5 Tuy ến 05: Bến xe buýt 05 – Bến xe buýt 08 (bến xe buýt đi Hội An)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 05 –Ngô Quyền – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe

buýt 08

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 3 tháng 2 – Nguyễn Tất Thành - Ông Ích

khiêm - Hoàng Diệu – Duy Tân – Nguyễn Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Cầu vượt Hòa Cầm – Quốc Lộ 14B – Bến xe buýt 06

7 Tuyến 07: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đống Đa – Trần Cao Vân – Điện Biên Phủ - Trường

Chinh – Ngả 3 Hòa Cầm – Bến xe buýt 09

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 2, tháng 9 – Nguyễn Tất Thành – Lê Độ -

Nguyễn Tri Phương – Nguyễn Hữu Thọ – Đường 3, tháng 2 – Ông Ích Đường – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)

L ộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Trần Phú – Hùng Vương – Lý Thái Tổ - Điện Biên

Phủ - Nguyễn Lương Bằng – Bến xe buýt 04

− Phương án 1: Đảm bảo được sự liên thông giữa tất cả các vùng nội thành và ngoại thành, đặc biệt vị trí hai bên cầu sông hàn, tuy nhiên hạn chế của phương

án là số tuyến qua cầu Sông Hàn lớn

− Phương án 2: Việc sử dụng các tuyến khép kín trong phạm vi đô thị đã đáp ứng được nhu cầu đi lại cao trong phạm vi nội thị, ngoài ra nhu cầu đi lại giữa nội và ngoại thành cũng được đảm bảo tuy nhiên hạn chế của phương án là số tuyến qua cầu Sông Hàn lớn

− Phương án 3: Đảm bảo được sự đ i lại giữa tất cả các vùng nội thành và ngoại thành, số tuyến trùng lặp là ít nhất, hạn chế được tối đa số tuyến đi qua cầu Sông Hàn những vẫn đảm bảo việc đi lại của hành khách ở 2 quận bên bờ Đông sông Hàn vào trung tâm thành phố dễ dàng hơn

Phương Án 3 là phương án có nhiều ưu điểm hơn, đề nghị chọn phương án 3 là

sơ đồ mạng lưới quy hoạch tuyến xe buýt công cộng cho thành phố Đà Nẵng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN104-07, Đường đô thị và yêu cầu thiết kế

[2] Đỗ Bá Chương (1996), Kỹ thuật giao thông, Tủ sách Sau đại học

[3] Mai Anh Đức (2008), Nghiên cứu QH mạng lưới GTCC ở thành phố Đà Nẵng ,

Trang 10

tuy ển tập báo cáo HN sinh viên nghiên cứu khoa học ĐHĐN lần thứ 6

[4] Viện khoa học công nghệ bộ GTVT (8-2001), Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án phát triển vận tải HKCC cho thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2005, Hà Nội [5] SPARKLE Workshop on “Sustainable transport and land use planning” Danang,

21-23 March 2006

[6] Thuyết minh báo cáo đầu tư (2006): Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP Đà

Nẵng, Đà Nẵng

[7] Nguyễn Xuân Thủy (2006), Giao thông đô thị, NXB GTVT, Hà Nội

[8] Phan Cao Thọ (2006), Làn đường dành riêng cho giao thông công cộng ở một số

đô thị lớn nước ta, Tạp chí Cầu đường, Hà Nội

[9] Phan Cao Thọ, Trần Thị Phương Anh, Võ Hải Lăng (2008), Giải pháp thiết kế nút giao thông cùng mức ở đô thị Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, B2006-DN02-16,

Đà Nẵng

[10] Sở Giao thông Công chính thành phố Đà Nẵng (2008), Đề án Xây dựng mô hình

trợ giá xe buýt và phương pháp tính định mức kinh tế kỹ thuật cho xe buýt

[11] Dự án quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 [12] Jica (2005), The Comprehensive Urban Development Programme in Hanoi Capital City

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 1 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " LỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG" pot
Hình 1. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 1 (Trang 5)
Hình 2.  Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 2 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " LỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG" pot
Hình 2. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 2 (Trang 7)
Hình 3.  Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt phương án 3  –  phương án chọn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " LỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG" pot
Hình 3. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt phương án 3 – phương án chọn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm