lại lợi ích gì cho nhân dân?+ H4 : Mọi ngời cần có thái độ ntn đối với UBND ờng, xã?. - Yêu cầu H nhắc lại cácviệc cần đến UBND xã, ph-ờng để làm việc.. - Vì vua Minh đã mắc mu G.V.Minh,
Trang 1Tuần 21 : Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
2, Thái độ : H tôn trọng UBND phờng, xã đồng tình với những hoạt
động,việc làm biết tôn trọng UBND phờng, xã và không đồng tình vớinhững hành động không lịch sự , thiếu trách nhiệm đối với UBND ph-ờng, xã Có ý thức tôn trọng UBND xã ( phờng )
+ H : Đọc và nghiên cứu trớc ND bài Sgk
III, Các hoạt động dạy học :
- Gọi H n/xét, cho điểm 2 H
- “UBND xã (phờng) em”
- Gọi 1 đến 2 H đọc truyện
“ Đến UBND phờng, xã”
- Yêu cầu H thảo luận theocặp trả lời câu hỏi , G đi 1vòng quanh lớp k/tr , theodõi nhắc nhở H làm việc ,gợi ý những H gặp khókhăn
+ H1 : Bố dẫn Nga đếnUBND xã để làm gì ?
+ H2 : Ngoài việc cấp giấykhai sinh , UBND phờng, xã
còn làm những việc gì ?
+ H3 : Theo em , UBNDphờng, xã có vai trò nh thếnào ? Vì sao ?
(Gợi ý:UBND xã đã mang
- 2 H giới thiệu : Quê
h-ơng nơi em sinh ra , có
bố mẹ em sinh sống , ở
đó có ngôi nhà em ở , có
ông bà em , có trờng emhọc
- 1 H nhận xét
- Mở Sgk , vở ghi
- 2 H đọc to truyện chocả lớp nghe
- 2 H ngồi cùng bàn trao
đổi , thảo luận trả lờicác câu hỏi của G
- Bố dẫn để làm giấykhai sinh
-Ngoài việc cấp giấykhai sinh UBND xã ph-ờng còn làm nhiều việc :Xác nhận chỗ ở , quản líviệc xây trờng học ,
điểm vui chơi cho trẻ
em
- có vai trò vô cùngquan trọng vì UBND ph-ờng, xã là cơ quan chính
Trang 2lại lợi ích gì cho nhân dân?)
+ H4 : Mọi ngời cần có thái
độ ntn đối với UBND ờng, xã ?
ph-* Kết luận : UBND phờng,xã là cơ quan chínhquyền
- Gọi H đọc mục ghi nhớSgk
- Chia nhóm đôi , yêu cầu Htrao đổi , thảo luận bài tập 1
- Gọi đại diện các nhóm lêntrình bày ý kiến
- G phát thẻ mặt cời , mặtmếu(Thẻ 2 mặt ) cho từngnhóm
- G kết luận, yêu cầu H giơ
thẻ
- Yêu cầu H nhắc lại cácviệc cần đến UBND xã, ph-ờng để làm việc
+ Yêu cầu H tự làm bài tập
3 , gọi 1 số H lên trình bày
ý kiến
- G kết luận : + ý b , c là hành vi, việclàm đúng
+ ý a là hành vi không nênlàm
quyền đại diện cho nhànớc và pháp luật bảo vệcác quyền lợi của ngờidân địa phơng
- Mọi ngời cần phải cóthái độ tôn trọng và cótrách nhiệm, tạo điềukiện và giúp đỡ đểUBND xã, phờng hoànthành nhiệm vụ
- H lắng nghe
- 3 H cầm Sgk đọc mụcghi nhớ
- 3 H cùng đọc bài tập 1trong Sgk trang 32 , 33
và ghi chữ Đ trớc các ýnêu các việc làm cần
đến UBND xã, phờng đểgiải quyết
- H nhận thẻ làm bài
Đáp án : + Mặt cời (đúng ) ý b , c, d , đ , e , h , i
+ Mặt mếu ( sai ) ý a , g
* H tự làm bài tập 3trong Sgk
- H nêu ý kiến , H khác
bổ sung
- H nhắc lại các ý kiến
đúng và hành vi khôngnên làm
- H tìm hiểu và ghi chéptheo yêu cầu của G
d, Hoạt động tiếp nối (5’)
- Yêu cầu H tìm hiểu và ghi chép lại kq các việc sau :
+ Gia đình em đã từng đến UBND xã để làm gì ?
- Để làm việc đó cần đến gặp ai ?
+ Liệt kê các hoạt động mà UBND xã đã làm vì trẻ em
Tập đọc : Trí dũng song toàn
I, Mục tiêu :
Trang 31, Luyện đọc : Đọc lu loát , diễn cảm bài văn , giọng đọc lúc rắn giỏi hào hứng , lúc trầm lắng tiếc thơng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật : Giang Văn Minh , đại thần nhà Minh
2, Từ ngữ : Hiểu các từ ngữ khó : Trí dũng song toàn , thám hoa ,
đồng trụ , tiếp kiến
3, Nội dung : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệ đợc quyện lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài
và nêu nội dung bài
đối đáp giữa triều
đình nhà Minh
- Gọi H đọc phần chúgiải
- Y/cầu H luyện đọc theo cặp
- Y/cầu H đọc tiếp nối bài (2lợt)
G sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho H
- G đọc mẫu
- Y/cầu H giải nghĩa các từ : Tiếp kiến, hạ chỉ, than, cống nạp
- Y/cầu H đọc thầm toàn bài , trả lời câu hỏi :
+ H1 : Sứ thần Giang Văn Minh làm gì để vua nhà Minh bãi bỏ việc góp giỗ Liễu Thăng ?
- 2 H đọc bài và nêu nội dung
- H cả lớp theo dõi, nhận xét
- 1 H nhận xét
- H nhắc tên bài, mở Sgk, vở ghi
- 4 H đọc theo 4 đoạn
- 4 Đoạn : + Đ1: Từ đầu cho ra lẽ
+ Đ2 :Thám hoa Liễu Thăng
+ Đ3 : Lần khác sai ngời làmhại ông
+ Đ4 : Còn lại
- H đọc phần chú giải
-2 H ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- H tiếp nối nhau đọc bài
- H theo dõi G đọc
- H giải nghĩa:
+ Tiếp kiến : Gặp mặt
+ Hạ chỉ : Ra chiếu chỉ, ra lệnh
+ Than: Than thở + Cống nạp : Nộp
- G đọc thầm , thảo luận nhóm
4 trả lời:
- Ông vờ khóc than vì không
có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ
5 đời Vua Minh phán : Không
ai phải giỗ ngời đã chết từ 5
đời G.V Minh tâu luôn : “ ớng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm cúng giỗ”
Trang 4- Y/cầu H nhắc lại cuộc đối đáp giữa ôngG.V.Minh với đại thần nhà Minh.
+ H3 :Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại G.V.Minh?
+ H4: Theo em , vì
sao có thể nói G.V.Minh là ngời trí dũng song toàn ?
+ ND bài nói gì?
- Y/cầu 5 H đọc bài theo hình thức phân vai, lớp theo dõi, tìm cách đọc
- Treo bảng phụ có
đoạn: “ Chờ rất lâu
sang cúng giỗ”
- G đọc mẫu đoạn văn, y/cầu 3 H đọc theo vai
- Tổ chức cho H thi
đọc diễn cảm, G nhậnxét, cho điểm từng H
- H nêu : Đại thần nhà Minh
ra vế đối : “ Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc” Ông đối lại ngay : “ Bạch Đằng thuở trớc máu còn loang”
- Vì vua Minh đã mắc mu G.V.Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông.G.V.Minh không chịu nhún nhờng mà còn dám đối đáp về việc quân 3 triều đại đều thảmbại trên sông Bạch Đằng để
đối lại nên giận quá , vua Minh sai ngời ám hại ông
- Ông vừa mu trí , vừa bất khuất, biết dùng mu để vua Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nớcViệt, để giữ thể diện và danh dự đất n-
ớc, ông dũng cảm không sợ chết , dám đối lại 1 vế đối tràn
đầy lòng tự hào dân tộc
* ND : ( Nh ý 3 mục I )
- 5 H đọc theo 5 vai, cả lớp theo dõi tìm cách đọc đúng lờitừng nhân vật
- H theo dõi , đọc bài
- 3 H ngồi cạch nhau đọc theo vai
- 3 tốp H thi đọc , cả lớp theo dõi bình chọn bạn , nhóm đọc hay nhất
Trang 5Toán : Tiết 101 : Luyện tập về tính diện tích
- Gọi H nhận xét, cho
điểm 2 H
“ Luyện tập về tính dt”
- Treo bảng phụ có hình vẽ nh VD ( Sgk)
+ Xác định kích thớc của các hình mới tạo thành
+ Tính dt từng hình sau
đó tính dt cả mảnh đất
- Cho H quan sát hình
vẽ trên bảng phụ, làm bài và chữa bài Y/cầu
H nêu rõ cách làm
(1) (2)
- 2 H lên bảng nêu quy tắc tính dt hình vuông, HCN
- 1 H nhận xét
- H mở Sgk , vở ghi, bài tập
- H quan sát hình vẽ và làm bài theo hớng dẫn của G
+ Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD và 2 hình vuông EGHK và MNPQ+ Độ dài cạch DC là :
25 + 20 +25 = 70(m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là : 70 x 40,1 = 2807 (m2)
Tổng diện tích 2 hình vuông EGHK và MNPQ là :
20 x 20 x 2 = 800 (m2) Diện tích mảnh đất là
2807 + 800 = 3607 (m2) Đáp số : 3607 m2
- 2 H nhắc lại cách tính diện tích HCN
* Bài1: H quan sát hình vẽ ở bảng phụ, làm bài và chữa bài
+ Chia thửa đất đã cho thành
2 HCN 1và 2( Nh hình vẽ)
- Chiều dài HCN(1) là 3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 ( m)
Diện tích HCN (1) là
Trang 6A B
C
- G có thể cho H giải bằng cách khác
11,2 x 3,5 = 49,2 (m2)Diện tích HCN(2) là
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích thửa đất đã cho là 49,2 + 27,3 = 76,5 (m2) Đáp số: 76,5 m2
* Bài 2 : H quan sát hình vẽ ,
tự làm bài , nêu cách làm trớclớp
- Vẽ khu đất đã cho thành hình chữ nhật ABCD có chiềudài là
100,5 + 40,5 = 141(m)
Và chiều rộng là :
50 + 30 = 80(m)SKhu đất = SABCD - S2 HCN có chiềudài 50 m , chiều rộng 40,5 m( dt ) hình chữ nhật ABCD
là :
141 x 80 = 11280 (m2)S2 HCN có chiều dài 50m và có chiều rộng 40,5m là :
50 x 40,5 x 2 = 4050 (m2)( dt ) khu đất là :
11280 - 4050 = 7230 (m2)
I-Mục tiêu : Sau bài học H biết :
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời trong đời sống vàsản xuất : Chiếu sáng , sởi ấm , phơi khô , phát điện ,
- Hiểu năng lợng mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất
- Biết đợc tác dụng của năng lợng MT trong tự nhiên
- Kể tên đợc một số phơng tiện ,máy móc ,hđ của con ngời sử dụng năng lợng MT
Trang 7-G chia H theo nhóm 4,Y/c H thảo luận,trả
lời:
+ Mặt trời cung cấp năng lợng cho Trái Đất
ở những dạng nào ?+ Năng lợng MT có vai trò gì đối với con ngời?
+Kể tên 1 số VD về việc sử dụng NLMT trong c/sống hàng ngày
+Kể tên 1 số công
-1H đọc thuộc lòng mục
“Bạn cần biết” tr 82,83 (Sgk)
-1H nhận xét
- H mở Sgk,vở ghi ,BT
- 4H về 1 nhóm thảo luận câu hỏi Đại diện nhóm nêuk/q thảo luận :
-Thời tiết và khí hậu có thay
đổi xấu :Không có gió nớc ngừng chảy , đóng băng Không có ma, thời tiết lạnh giá ,không có sự bốc hơi n-ớc,không có ánh nắng +Thực vật cần NLMT để sống và phát triển ,
NLMTgiúp cây quang hợp, thực hiện quá trình tổng hợp chất hữu cơ ,quá trình trao đổi chất, trao đổi khí
- Động vật cần NLMT để sống khoẻ mạnh ,thích nghivới môi trờng sống ,là thức
ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của động vật
- H quan sát trả lời theo Y/ccủa G
+ Chiếu sáng, phơi khô các
đồ vật ,lơng thực,thực phẩmlàm muối làm nóng nớc
- H kể :Máy tính bỏ túi ,đồng hồ đeo tay
+H kể : Chiếu sáng ,làm
Trang 8- G vẽ hình mặt trời lênbảng ,Y/cầu H nối tiếp nhau lên ghi những vaitrò ,ứng dụng của NLMT với sự sống trên trái đất
- G nhận xét ,phân thắng thua
nóng nớc ,phơi khô ,sởi
ấm
+ 2nhóm đại diện lên chơi + Từng nhóm lên chơi tiếp sức
- H dới lớp cổ vũ ,nhận xét ,
bổ sung
C, Củng cố ,dặn dò (5’)
- G nhận xét giờ học , tuyên dơng những H tích cực phát biểu
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật : Tập nặn tạo dáng : Đề tài tự chọn
I,Mục tiêu:- H có khả năng quan sát , biết cách nặn các hình khối
- H nặn đợc hình ngời , đồ vật , con vật , và tạo dáng theo ý thích
- H ham thích , sáng tạo và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình khối
II, Đồ dùng : + G và H : Su tầm 1 số tợng , đồ gốm , đồ mĩ
nghệ , ,đất nặn và dụng cụ để nặn tạo dáng
III, Các hoạt động dạy học:
- G giới thiệu các hình minh hoạ
ở Sgk, sách giáo viên dể H quan sát
- G nhắc lại cách nặn đồng thời thao tác để H quan sát :
+Nặn từng bộ phận, rồi ghép, dính lại
+ Nặn từ 1 thỏi đất thành các bộ phận chính sau đó nặn thêm các chi tiết
+ Tạo dáng cho sinh động
- G cho H quan sát các bớc nặn ởhình gợi ý Sgk và phân tích để
- H bày nguyên liệu, d/cụ tiết học ra bàn
- Mở Sgk , vở ghi , nháp, thực hành
- H quan sát 1 số bài minh hoạ
- H quan sát H làm mẫu, nhắc lại cách nặn
- H quan sát các hình gợi ý trong Sgk
Trang 9- Cho H chọn hình định nặn
- Cho H thực hành cá nhân, nhóm
- G quan sát sửa sai cho những H, những nhóm còn lúng túng
- Y/c các nhóm , cá nhân làm bàixong trớc bày sản phẩm trên bàn
- Gợi ý H nhận xét , xếp loại:
+ Hình nặn có đặc điểm gì ? Tạo dáng có sinh động không ?
- G nhận xét tiết học , khen những H nặn đẹp
- Về su tầm kiểu chữ in hoa nét thanh , nét đậm để giờ sau học
- 1 số H nêu hình
định nặn trớc lớp ( Ngời, đồ vật , con vật, cây, quả , )
- H thực hành nặm theo cá nhân, nhóm
- Các nhóm và cá nhân trng bày sản phẩm
- H nhận xét xếp loại
Toán :
Tiết 102 - Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp)
I- Mục tiêu : - Giúp H củng cố kỹ năng thực hành tính dt của các hình
đã học nh : HCN , tam giác , hình thang ,
- Rèn kỹ năng tính toán chính xác, kỹ năng vẽ hình , quan sát hình
- Tự giác làm bài , có cách giải ngắn gọn nhất
II- Đồ dùng :
+ G : Bảng phụ, giấy rôki , bút dạ
+ H : Đọc và nghiên cứu nội dung bài trong Sgk
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H n/xét,cho
điểm
“ Luyện tập về tính dt”
- Treo bảng phụ có vẽsẵn hình vẽ ở VD 1 Sgk
B C
A D
- Đo các kích thớc của hình vẽ :
BC = 30 m ; AD = 55 m ,
EN = 27 m ;BM = 22 m + Diện tich h thang ABCD là :( 55 + 30) x 22 : 2 = 935 (m2)
Trang 10- Cho H quan sát hình
vẽ ở bảng phụ, nêu cách làm bài
B
A
C G D
935 + 742,5 = 1677,5 (m2)
* Bài1 : H quan sát hình vẽ ở bảng phụ , nêu cách làm bài :+ Chia mảnh đất đã cho thành 1
hc nhật AEGD và 2 tam giác: BAE, BGC ( Nh hình vẽ )
(dt) hình chữ nhật AEGD là
84 x 63 = 5292(m2)(dt) tam giác ABE là
84 x 28 : 2 = 1176(m2) (dt) tam giác BGC là
91 x30 : 2 = 1365 ( m2)(dt) mảnh đất là
5292 +1176 + 1365 = 7833 (m2)
Đáp số: 7833 m2
* Bài 2 : H tự làm bài đổi vở kt chéo
- Nhắc lại cách tính dt tam giác , dt hình thang vuông
5, Củng cố, dặn dò (2’)
- G nhận xét giờ học , tuyên dơng 1 số H tích cực học tập
- Về hoàn thiện nốt bài - Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện :
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục tiêu : 1, Rèn KN nói :
- H kể đợc 1 câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng , di tích lịch sử - VH hoặc 1 việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông
đờng bộ hoặc 1 việc làm thể hiện lòng biết ơn các TB liệt sỹ
- Biết sắp xếp các tình tiết , sự kiện thành 1 câu chuyện Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nd , ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn KN nghe : Nghe bạn kể , biết nhận xét đúng lời kể của bạn II- Đồ dùng :
+ G : Tranh ảnh phản ánh các h/đ bảo vệ các công trình công cộng
+ H : Đọc đề và chuẩn bị bài ra vở nháp
III- Các hoạt động dạy học :
Trang 11- G n/xét , cho điểm 2
H
“ Kể chuyện tham gia”
- Gọi 1 H đọc 3 đề bài + G gạch chân dới những từ quan trọng của đề bài
- Gọi 3 H tiếp nối nhau
đọc gợi ý 1 ,2,3 cho 3
đề
- Y/ cầu H đọc kĩ gợi ý cho đề em chọn , gọi H trình bày dàn ý đã
chuẩn bị
- G giúp đỡ những H gặp khó khăn
+ G cho H kể chuyện theo nhóm 2 , G giúp
đỡ , uốn nắn từng nhóm
- Gọi đại diện các nhóm thi kể chuyện , cả
lớp và G nhận xét , bình chọn bạn k/c hay nhất , bạn có câu
chuyện có ý nghĩa nhất
- 2 H thực hành kể trớc lớp , cả lớp lắng nghe
- 1 H nhận xét
- H mở Sgk , vở ghi
+ 1 H đọc đề bài
- H nhắc lại những từ đợc gạchchân
- 3 H nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3 trong Sgk
- 1 số H nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn
kể
VD : Tôi sẽ kể câu chuyện về
1 cụ già ở xóm tôi đã chấp hành tốt luật giao thông đờng
- Các nhóm cử đại diện lên thi k/c trớc lớp H dới lớp theo dõi , bình chọn
5, Củng cố, dặn dò (2’)
- G nhận xét tiết học , tuyên dơng những H kể chuyện hay
- Về tập k/c cho ngời thân nghe Chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 20 tháng 01 năm 2010
Tập đọc : Tiếng rao đêm
I - Mục tiêu :
Trang 121, Luyện đọc : Đọc trôi chảy toàn bài, đọc với giọng k/c linh hoạt phù hợp với các tình huống trong mỗi đoạn : Khi chậm , trầm buồn , khi dồn dập , căng thẳng , bất ngờ
2, Từ ngữ : Té quỵ, rầm, thất thần , thảng thốt , tung tích
3, Nội dung : Ca ngợi hành động cao thợng của anh TB nghèo , dũng cảm xông vào đám cháy cứu 1 gia đình thoát nạn
II- Đồ dùng :
+ G : Bảng phụ , phiếu học tập
+ H : Đọc và nghiên cứu bài Sgk
III- Các hoạt động dạy học :
đoạn?
- Gọi 4 H nối tiếp nhau
đọc từng đoạn của bài (2 lợt), G kết hợp giải nghĩa 1 số TN khó trong bài
- Y/cầu H luyện đọc theocặp
- G đọc mẫu, y/cầu H nêu cách đọc
- Y/cầu H đọc thầm , thảo luận , trả lời :+ H1: Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời bán bánh giò vào những lúc nào?
- Nghe tiếng rao , tác giả
có cảm giác ntn?Tại sao?
- Đám cháy rảy ra vào lúc nào ?
- 4 đoạn : + Đ1 : Từ đầu não ruột + Đ2 : Rồi 1 đêm mịt mù + Đ3 : Rồi từ trong nhà chân gỗ
+ Đ4 : Ngời ta nhân đi
- 4 H nối tiếp đọc bài và giải nghĩa từ
- 2 H ngồi cùng bàn lđ theo cặp mỗi H 1 đoạn
- H theo dõi G đọc , nêu cách
đọc + H đọc thầm , chao đổi theo cặp trả lời :
- Tác giả nghe thấy tiếng raocủa ngời bán bánh giò vào các đêm khuya tĩnh mịch
- Tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều đều, khàn khàn , kéo dài trong đêm
- Vào nửa đêm
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù
+ Là 1 TB nặng chỉ còn 1
Trang 13+ H3 : Chi tiết nào trong chuyện gây bất ngờ cho ngời đọc ?
- Cách dẫn dắt chuyện của tác giả có gì đặc biệt?
- Y/câu H đọc thầm Đ4 trả lời :
+ H4: Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi ngời trong cuộc sống
+ Nội dung bài nói gì ?
- Y/cầu H nhắc lại + Gọi 4 H đọc nối tiếp bài
- Y/cầu H nêu cách đọc
- Treo bảng phụ có đoạn văn luyện đọc , G đọc mẫu - Y/c luyện đọc theo cặp
- T/c cho H thi đọc diễn cảm G n/xét , cho điểm
chân khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
- Khi gặp đám cháy , anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân lao vào đám cháy cứungời
+ Ngời ta cấp cứu cho ngời
đàn ông , bất ngờ phát hiện
ra anh ta có 1 cái chân gỗ -> anh ta là TB , để ý chiếc xe
đạp
-> anh là ngời bán bánh giò
- Tác giả đa ngời đọc đi hết
từ bất ngờ này đến bất ngờ khác Đầu tiên là tiếng rao quen thuộc của ngời bán bánh giò
-> đám cháy - Ngời cứu đứa
bé
- H đọc thầm Đ4 , trả lời ( Phát biểu theo ý hiểu của mình )
+ VD : - Mỗi công dân đều phải có ý thức giúp ngời khi gặp nạn
- Giúp ngời khác thoát khỏi hoạn nạn là làm cho XH tốt
đẹp hơn
- Mỗi ngời cần có trách nhiệm giúp đỡ khi ngời khác gặp khó khăn
* Nội dung : ( Nh ý 3 mục I )
- 4 H đọc nối tiếp trớc lớp
- H trao đổi và nêu cách
đọc H theo dõi G đọc mẫu
- 2 H cùng bàn luyện đọc
- 3-> 5 H thi đọc d/cảm, cả lớp theo dõi, bình chọn bạn
đọc hay
3, Củng cố , dặn dò (5’)
- G nhận xét giờ học , gọi H nhắc lại nội dung bài
- Về luyện đọc thêm , chuẩn bị bài sau
Toán : Tiết 103 : Luyện tập chung
Trang 14I- Mục tiêu :
- Giúp H rèn luyện KN tính độ dài đoạn thẳng , tính dt các hình đãhọc nh HCN, hình thoi tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
+ H : Đọc và nghiên cứu trớc ND bài
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H đọc y/c BT1
- Y/cầu H làm bài , chữa bài
+Gọi H nêu y/c bài
2
G hớng dẫn : S khăn trải bàn là S hình CN
có chiều dài 2 m , rộng 1,5m Tính S thoi ( Độ dài các đờngchéo : 2m ; 1,5m)
- Y/cầu H tự làm bài
2, đổi vở kt chéo + Cho H quan sát hình vẽ bài 3 trên bảng phụ , y/c 2 H làm bảng nhóm lớp làm vở bài tập ,G chấm1 số bài
- Cho H nhắc lại cách tính chu vi hình tròn
H nêu : S = a x h : 2 -> a = S x 2 : h
* Bài 2 : 1 H nêu y/cầu
- H tự làm bài , đổi vở kt chéo
Diện tích khăn trải bàn là :
2 x 1,5 = 3(m2)Diện tích hình thoi là
2 x 1,5 : 2 = 1,5 (m2) Đáp số : 3 m2
* Bài 3 : H quan sát hình vẽ ,
tự làm bài mang vở lên chấm
- H nhận xét : Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài 2 nửa đờng tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa 2 trục
Chu vi hình tròn đờng kính 0,35m là :
0,35 x 3.14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là : 1,099 + 3,1 x 2 = 7,229 ( m)
Đáp số : 7,229
Trang 15I- Mục tiêu : Giúp H :
- Nghe - viết chính xác , đẹp 1 đoạn từ “ Thấy sứ thần VN chết
nh sống” trong truyện “ Trí dũng song toàn” Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm bài tập chính tả phân biết r / d / gi hoặc thanh hỏi, thanh ngã
- Rèn tính cẩn thận , tự giác luyện thêm chữ viết
âm đầu r / d / gi
- G n/xét , cho
điểm
“ Trí dũng song toàn”
- Gọi H đọc đoạn văn cần viết + Đoạn văn kể về
điều gì ?
- Y/cầu H nêu các
từ ngữ khó , dễ lẫn khi viết chính tả
- Cho H đọc , viết các từ vừa tìm đợc
- G đọc cho H viết bài vào vở
- Gọi 5 -> 7 H mang bài lên chấm
- 1 H đọc, 3 H viết các từ ngữ : Giữa dòng , rò rỉ, tức giận , giấu giếm ,
- 1 H nhận xét
- H mở Sgk , vở , bài tập
+ 1 H đọc thành tiếng trớc lớp
đoạn văn + Kể về sứ thần Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận sai ngời ám hại ông Vua
Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông , ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ
- H nối tiếp nêu : thảm hại , giận quá linh cữu
- 3 H lên bảng viết , cả lớp viết vở nháp
- H lắng nghe , viết bài vào vở
- 5 ->7 H mang bài lên chấm
- Đổi vở dùng chì soát lỗi