Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?. => Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ
Trang 1Bà i da
ïy
Ngữ văn 7
GV: Nguyễn Minh Nghĩa
Trang 21. Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
2. Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
1 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2 - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Đáp án:
Trang 3Bài tập 1:
Tìm từ đồng nghĩa với “Rọi”, “Trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm
thác núi Lư”?
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
(Tương Như dịch)
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
1 Bài tập: (SGK/ 113)
2 Nhận xét.
Bài tập 1
- Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …
- Trông : cùng nghĩa với : ngắm, nhìn…
Trang 4I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
1 Bài tập (SGK/ 113)
2 Nhận xét.
Bài tập 1.
- Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …
- Trông : cùng nghĩa với : ng ắ m, nhìn…
Bài tập 1.
- Rọi : Hướng ánh sáng vào một điểm.
- Chiếu: Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó
- Soi: Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật
- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
- Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích
- Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật.
=> Các từ: rọi , chiếu , soi;
trông, ngắm, nhìn
=> là từ gần nghĩa, cùng nghĩa.
Trang 5I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
1 Bài tập : (SGK/ 113)
2 Nhận xét.
Bài tập 2.
Bài tập 2
Từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là: Dùng mắt nhìn để
nhận biết.
Hãy cho biết nghĩa của từ “trông” trong từng trường hợp sau?
a) Bác Tân là người trông (2) xe trong trường.
b) Bác tôi trông (3) con về từ sáng
- Từ trông có nghĩa là:
Trông (1): Dùng mắt nhìn để nhận biết.
Trông (2): Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Trông (3): Mong, ngóng, chờ.
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
=> Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
3 Kết luận, ghi nhớ (sgk)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Trang 6Bài 1, 2/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
Thuần Việt
nhà thơ nước ngoài
chó biển
Hán Việt ngoại quốc hải cẩu thi nhân
Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tố dương cầm
Ấn - Âu
pi - a - nô
ra - đi - ô
vi - ta - min
Trang 7I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
II/ Các loại từ đồng nghĩa :
1 Bài tập (sgk/114):
2 Nhận xét:
Bài tập 1:
- Quả, trái : Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển
thành quả.
- Trái cũng là quả.
Bài tập 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau ?
Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
- Nghĩa giống nhau.
- Không phân biệt sắc thái nghĩa.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Trang 8I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
II/ Các loại từ đồng nghĩa :
1 Bài tập (sgk/114):
2 Nhận xét:
Bài tập 2:
Bài tập 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu trên có chỗ nào giống nhau, khác nhau?
- Hi sinh: Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
- Bỏ mạng: Chết vô ích (sắc thái khinh bỉ)
- Nghĩa giống nhau.
- Phân biệt sắc thái nghĩa.
=>Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Qua bài tập em thấy từ đồng nghĩa có mấy loại ? Đặc điểm của nó ?
3 Kết luận, ghi nhớ: Từ đồng nghĩa có 2 loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
Trang 9Bài tập nhanh:
Cho nhóm từ sau, hãy phân loại từ đồng nghĩa?
a Xe lửa, xe hỏa, tàu hỏa, tàu lửa
Đồng nghĩa khơng hồn tồn.
b Cha, thầy, tía, bố, ba
Đồng nghĩa hồn tồn.
Trang 10I/ Thế nào là từ đồng nghĩa
II/ Các loại từ đồng nghĩa:
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa:
1 Bài tập.
2 Nhận xét.
Bài tập 1:
a, Hãy thay từ “ quả ” bằng từ “ trái ” và từ “ trái ” bằng từ “ quả ” trong ví dụ sau và cho biết ý nghĩa của hai câu lúc này có thay đổi không? Vì sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
Bài tập 1:
Quả và trái có thể thay thế được cho nhau.
Hai từ “ bỏ mạng ” và “ hi sinh” không thể thay thế cho nhau
được.
b, Hãy thay từ “ bỏ mạng ” bằng từ “ hi sinh ” và từ “ hi sinh ” bằng từ “ bỏ mạng ” và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
bỏ mạng
hi sinh
Trang 11I/ Thế nào là từ đồng nghĩa
II/ Các loại từ đồng nghĩa :
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
1 Bài tập.
2 Nhận xét.
Bài 2
Bài tập 2: THẢO LUẬN
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không
phải là “Sau phút chia tay” ?
Bởi vì:
- Sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:
+ Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài, có khi không có ngày
gặp lại
+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại
nhau trong một khoảng thời gian ngắn.
3 Kết luận, ghi nhớ: Từ đồng nghĩa không phải khi nào cũng có thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau Khi nói, khi viết cần cân nhắc lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Trang 12I/ Thế nào là từ đồng nghĩa
II/ Các loại từ đồng nghĩa :
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
IV/ Luyện tập:
Bài 6, 7/116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm
nay
2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó
4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp
5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Bài tập 4 SGK - 115
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Trang 13Bài tập 4 SGK - 115
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu
4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi
1. Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
4. Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Trang 14Bài 6, 7/116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay
2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ
3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó
4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp
5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống
6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới
Trang 15Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
kẹo
Biếu, tặng, cho
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận,
tỏ sự kính trọng
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Biếu:
Tặng:
Cho:
Trang 16Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Nhấp, Nốc, Tu
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm)
Tu:
Trang 17Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
- Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác
=> che chở(bao bọc)
- Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
=> dạy (nhắc nhở)
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng
=> trưng bày
Trang 18Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Trang 19Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Trang 20kính chúc quý thầy cô
mạnh khỏe và thành công!