1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng tiết 35 từ ĐỒNG NGHĨA

20 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?. => Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ

Trang 1

Bà i da

ïy

Ngữ văn 7

GV: Nguyễn Minh Nghĩa

Trang 2

1. Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

2. Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:

“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”

1 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

- Thiếu quan hệ từ.

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

- Thừa quan hệ từ.

- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.

2 - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”

Đáp án:

Trang 3

Bài tập 1:

Tìm từ đồng nghĩa với “Rọi”, “Trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm

thác núi Lư”?

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,

Xa trông dòng thác trước sông này Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây

(Tương Như dịch)

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

1 Bài tập: (SGK/ 113)

2 Nhận xét.

Bài tập 1

- Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …

- Trông : cùng nghĩa với : ngắm, nhìn…

Trang 4

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

1 Bài tập (SGK/ 113)

2 Nhận xét.

Bài tập 1.

- Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …

- Trông : cùng nghĩa với : ng ắ m, nhìn…

Bài tập 1.

- Rọi : Hướng ánh sáng vào một điểm.

- Chiếu: Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó

- Soi: Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật

- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết

- Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích

- Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật.

=> Các từ: rọi , chiếu , soi;

trông, ngắm, nhìn

=> là từ gần nghĩa, cùng nghĩa.

Trang 5

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

1 Bài tập : (SGK/ 113)

2 Nhận xét.

Bài tập 2.

Bài tập 2

Từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là: Dùng mắt nhìn để

nhận biết.

Hãy cho biết nghĩa của từ “trông” trong từng trường hợp sau?

a) Bác Tân là người trông (2) xe trong trường.

b) Bác tôi trông (3) con về từ sáng

- Từ trông có nghĩa là:

Trông (1): Dùng mắt nhìn để nhận biết.

Trông (2): Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.

Trông (3): Mong, ngóng, chờ.

Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?

=> Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa

khác nhau.

Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?

3 Kết luận, ghi nhớ (sgk)

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Trang 6

Bài 1, 2/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:

Thuần Việt

nhà thơ nước ngoài

chó biển

Hán Việt ngoại quốc hải cẩu thi nhân

Thuần Việt

máy thu thanh

sinh tố dương cầm

Ấn - Âu

pi - a - nô

ra - đi - ô

vi - ta - min

Trang 7

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

II/ Các loại từ đồng nghĩa :

1 Bài tập (sgk/114):

2 Nhận xét:

Bài tập 1:

- Quả, trái : Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển

thành quả.

- Trái cũng là quả.

Bài tập 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau ?

Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

(Ca dao)

- Nghĩa giống nhau.

- Không phân biệt sắc thái nghĩa.

=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn

Trang 8

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?

II/ Các loại từ đồng nghĩa :

1 Bài tập (sgk/114):

2 Nhận xét:

Bài tập 2:

Bài tập 2:

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay

(Truyện cổ Cu-ba)

Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu trên có chỗ nào giống nhau, khác nhau?

- Hi sinh: Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng

cao cả (sắc thái kính trọng )

- Bỏ mạng: Chết vô ích (sắc thái khinh bỉ)

- Nghĩa giống nhau.

- Phân biệt sắc thái nghĩa.

=>Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Qua bài tập em thấy từ đồng nghĩa có mấy loại ? Đặc điểm của nó ?

3 Kết luận, ghi nhớ: Từ đồng nghĩa có 2 loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).

Trang 9

Bài tập nhanh:

Cho nhóm từ sau, hãy phân loại từ đồng nghĩa?

a Xe lửa, xe hỏa, tàu hỏa, tàu lửa

 Đồng nghĩa khơng hồn tồn.

b Cha, thầy, tía, bố, ba

 Đồng nghĩa hồn tồn.

Trang 10

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa

II/ Các loại từ đồng nghĩa:

III/ Sử dụng từ đồng nghĩa:

1 Bài tập.

2 Nhận xét.

Bài tập 1:

a, Hãy thay từ “ quả ” bằng từ “ trái ” và từ “ trái ” bằng từ “ quả ” trong ví dụ sau và cho biết ý nghĩa của hai câu lúc này có thay đổi không? Vì sao?

- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

(Ca dao)

Bài tập 1:

Quả và trái có thể thay thế được cho nhau.

 Hai từ “ bỏ mạng ” và “ hi sinh” không thể thay thế cho nhau

được.

b, Hãy thay từ “ bỏ mạng ” bằng từ “ hi sinh ” và từ “ hi sinh ” bằng từ “ bỏ mạng ” và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?

Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

bỏ mạng

hi sinh

Trang 11

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa

II/ Các loại từ đồng nghĩa :

III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :

1 Bài tập.

2 Nhận xét.

Bài 2

Bài tập 2: THẢO LUẬN

Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không

phải là “Sau phút chia tay” ?

Bởi vì:

- Sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:

+ Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài, có khi không có ngày

gặp lại

+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại

nhau trong một khoảng thời gian ngắn.

3 Kết luận, ghi nhớ: Từ đồng nghĩa không phải khi nào cũng có thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau Khi nói, khi viết cần cân nhắc lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Trang 12

I/ Thế nào là từ đồng nghĩa

II/ Các loại từ đồng nghĩa :

III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :

IV/ Luyện tập:

Bài 6, 7/116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:

Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm

nay

2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.

3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó

4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp

5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.

6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.

1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy

5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Bài tập 4 SGK - 115

Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :

Trang 13

Bài tập 4 SGK - 115

Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :

1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi

2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về

3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu

4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy

5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi

1. Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.

2. Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.

3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.

4. Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy

5. Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.

Trang 14

Bài 6, 7/116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau

1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay

2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ

3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó

4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp

5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống

6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới

Trang 15

Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:

kẹo

Biếu, tặng, cho

người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận,

tỏ sự kính trọng

người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến

người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận

Biếu:

Tặng:

Cho:

Trang 16

Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:

Nhấp, Nốc, Tu

uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị

uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục

Nhấp:

Nốc:

uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm)

Tu:

Trang 17

Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:

- Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

=> Hưởng thụ

- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác

=> che chở(bao bọc)

- Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh

=> dạy (nhắc nhở)

- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng

=> trưng bày

Trang 18

Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.

Trang 19

Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa

Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại

Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Trang 20

kính chúc quý thầy cô

mạnh khỏe và thành công!

Ngày đăng: 03/06/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w