Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs cách sử dụng từ đồng nghĩa : Em hãy thử thay thế các từ quả và trái , bỏ mạng và hi sinh ở các ví dụ trên cho nhau và rút ra nhận xét?. Vì sao từ bỏ mạng v[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 35 :
Bài dạy : TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu yêu cầu :
Gv cần giúp hs đạt được :
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa
- Hiểu được sự phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa
- Có ý thức học tập
B Đồ dùng dạy học :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gv kiểm tra vở bài tập của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
8’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn
hs tìm hiểu khái niệm từ
đồng nghĩa:
- Gọi hs đọc bản dịch “Xa
ngắm thác núi Lư”
Dựa vào kiến thức đã
học ở bậc tiểu học , hãy tìm
từ đồng nghĩa với các từ
rọi, trông ?
Gv : Từ “trông” trong bản
dịch xa ngắm thác núi Lư
có nghĩa là “nhìn để nhận
biết” Ngoài nghĩa đó từ
trông còn có nghĩa như sau:
a) Coi sóc, giữ gìn cho yên
ổn
b) Mong
Tìm các từ đồng nghĩa
với mỗi nghĩa trên của từ
“trông” ?
- Đọc
- Rọi , chiếu
- Trông, nhìn
a) Trông coi, chăm sóc, coi sóc
b) Mong, hi vọng, trông mong
I Thế nào là từ đồng nghĩa :
1 Xét các câu hỏi 1,2
mục I sgk tr 113
- Rọi = chiếu , soi
- Trông = nhìn, ngó, nhòm, liếc (“nhìn để nhận biết”)
- Trông : + (Nhìn để nhận biết
…) + (Coi sóc giữ cho yên ổn ) : Trông coi, chăm sóc, coi sóc … + Mong : Mong, trông mong …
Trang 2 Từ sự tìm hiểu trên , hãy
cho biết từ đồng nghĩa là
gì?
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm
từ đồng nghĩa khác nhau
2 Kết luận :
(Khái niệm từ đồng nghĩa sgk tr 114)
8’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn
hs tìm hiểu các từ đồng
nghĩa :
- Gọi hs đọc 2 bài thơ, ca
dao trong sgk
Hãy so sánh nghĩa của
từ “quả” và “trái” trong 2 ví
dụ trên ?
Hãy so sánh nghĩa của 2
từ “bỏ mạng” và “hi sinh” ở
ví dụ a,b có chỗ nào giống
,chỗ nào khác ?
Từ 2 vídụ trên, ta rút ra
được kết luận gì về từ đồng
nghĩa ?
- Đọc
- Quả và trái đều có nghĩa như nhau
- Giống : Đều có nghĩa là chết
- Khác : + Bỏ mạng :Chết vô ích (mang sắc thái khinh bỉ) + Hi sinh (Chết vì nghĩa
vụ, lí tưởng cao cả (mang sắc thái kính trọng )
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
II Các loại từ đồng nghĩa:
1 Xét ví dụ mục I1 sgk tr114:.
a) “Rủ nhau xuống bể
mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”
b) Chim xanh ăn trái xoài xanh ,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
=> Quả và trái đều có nghĩa như nhau (đồng nghĩa hoàn toàn )
2 Xét ví dụ 2 mục I2
sgk tr 114:
a) Trước sức tấn công … hàng vạn quân Thanh bỏ mạng
b) Công chúa Ha-ba-na
đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
- Giống : Đều có nghĩa là chết
- Khác : + Bỏ mạng :Chết vô ích (mang sắc thái khinh bỉ) + Hi sinh (Chết vì nghĩa
vụ, lí tưởng cao cả (mang sắc thái kính trọng )
=> Đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Kết luận :
* Ghi nhớ sgk tr 114
Trang 38’ Hoạt động 3 : Hướng dẫn
hs cách sử dụng từ đồng
nghĩa :
Em hãy thử thay thế các
từ quả và trái , bỏ mạng và
hi sinh ở các ví dụ trên cho
nhau và rút ra nhận xét ?
Vì sao từ bỏ mạng và hi
sinh không thể thay đổi cho
nhau được ?
Ở bài 7, tại sao đoạn
trích Chinh phụ ngâm khúc
lấy tiêu đề là Sau phút chia
ly mà không phải là sau
phút chia tay ?
Từ việc xét các vì dụ
trên , ta có thể rút ra được
kết luận gì về việc sử dụng
đồng nghĩa ?
- Quả và trái có thể thay đổi cho nhau
- Bỏ mạng và hi sinh không thể thay đổi cho nhau
- Sắc thái ý nghĩa khác xa nhau , không phù hợp với văn cảnh
- Chia tay và chia ly đều
có nghĩa là rời xa, mỗi người đi một nơi, lấy tiêu
đề là sau phút chia ly vừa mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cái cảnh ngộ
bi sầu của người chinh phụ
- Không phải lúc nào từ đồng nghĩa cũng thay thế được cho nhau
- Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các
từ đồng nghĩa , những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
III Sử dụng từ đồng nghĩa:
1 Xét các ví dụ mục II:
a) Từ quả và trái có thể thay đổi vị trí cho nhau (cùng sắc thái )
b) Từ bỏ mạng bà hi sinh không thể thay đổi cho nhau (sắc thái biểu cảm khác nhau)
2 Xét các ví dụ mục III sgk tr 115 :
- Chia tay và chia li (rời
xa , mỗi người đi một nơi)
- Lấy tiêu đề là sau phút chia ly vừa mang sắc thái
cổ xưa vừa diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ
3 Kết luận :
* Ghi nhớ sgk tr 115
10’ Hoạt động 4 : Hướng dẫn
hs luyện tập :
( Tuỳ thuộc vào thời gian
còn lại gv có thể hướng dẫn
hs làm ở lớp hoặc hướng
dẫn hs làm bài tập ở nhà )
Bài tập 1: Tìm những từ
đồng nghĩa của các từ sau :
+ Gan dạ
+ Nhà thơ
+ Mổ xẻ
+ Của cải
+ Nước ngoài
Bài tập 2 : Tìm từ có gốc
Ấn –Âu đồng nghĩa với các
từ sau đây :
Máy thu thanh, sinh tố, xe
hơi, dương cầm
- Thực hiện theo yêu cầu của gv và yêu cầu bài tập trong sgk tr115 -116
IV Luyện tập :
Bài tập 1 :
+ Gan dạ = dũng cảm + Nhà thơ = thi sĩ + Mổ xẻ = Phẫu thuật + Của cải = tài sản + Nước ngoài = ngoại quốc
Bài tập 2 :
Máy thu thanh = Rađiô sinh tố = Vitamin
xe hơi = Ôtô dương cầm = Pianô
Trang 4Bài tập 3 : Tìm một số từ
địa phương đồng nghĩa với
từ toàn dân (phổ thông)
Bài tập 4 : Tìm từ đồng
nghĩa thay thế các từ in
đậm trong các câu văn sau
đây
Đưa , nói, đưa(khách) , kêu
, đi
Bài tập 5 : Phân biệt nghĩa
của các nhóm từ :
a) ăn , xơi, chén
b) Cho, tặng, biếu
c) Yếu đuối, yếu ớt :
d) Xinh, đẹp
Bài tập 3 :
Heo = Lợn Phà = bắc
Xe khách = Xe đò Đường lớn = Lộ lớn
Bài tập 4 :
Đưa trao (quà) Đưa kháchtiễn (khách) Kêu Than thở
Nói Phê bình
Đi mất
Bài tập 5 :
a) ăn , xơi, chén :
+ ăn : Tự cho vào cơ thể thức (ăn) nuôi sống (sắc thái bình thường)
+ Xơi : ăn, uống, hút (sắc thái lịch sự ,xã giao ) + Chén : Cũng là ăn nhưng coi như nó là một thú vui (sắc thái thân mật, thông tục )
b) Cho, tặng, biếu :
+ Cho : Người trao vật
có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận , + Tặng : Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận , vật trao đưa thường mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến
+ Biếu : Người trao vật
có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và có thái độ kính trọng đói với người nhận
c) Yếu đuối, yếu ớt :
+ Yếu đuối : Sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần
+ Yêu ớt : Yêu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đán kể
d) Xinh, đẹp :
+ Xinh : Chỉ người còn trẻ , hình dáng nhỏ nhắn,
Trang 5e) Tu, nhấp , nốc
ưu nhìn + Đẹp : Có ý nghĩa chunh hơn , mức độ cao hơn xinh
e) Tu, nhấp , nốc :
+ Tu : Uống nhiều , liền một mạch , bằng cách ngậm vào miệng hay vòi
ấm + Nhấp : Uống từng chút một , bằng cách chỉ hớp
ở đầu môi , thường là để cho biết vị
+ Nốc : Uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
3) Củng cố : (2’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung :
+ Khái niệm từ đồng nghĩa + Các loại từ đồng nghĩa + Cách sử dụng từ đồng nghĩa
4) Đánh giá tiết học : (1’)
5) Dặn dò: (1’)
- Học bài
- Làm các bài tập vào vở bài tập
- Xem trước : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :