Là phân môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, luyện từ và câu giữ vai tròrất quan trọng.Trớc hết giúp cho các em nắm chắc về nghĩa của từ,giải nghĩa của từ để từ đó các em có thể viết đợc những
Trang 1Phần I: Phần mở đầu
I.Lý do chọn đề tài:
Đổi mới phương pháp dạy học bậc Tiểu học nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng
đợc Bộ GD- ĐT đề cập đến từ những năm 1980 – 1981 cùng với việc triển khai thay sáchcải cách giáo dục đa công nghệ thông tin vào trờng học Qua các cuộc hội thảo,tổngkết,đúc rút kinh nghiệm và khẳng định: Bộ GD - ĐT để chính thức phát động phong trào
đổi mới phơng pháp dạy học các môn nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng.Nét đặc
tr-ng của phơtr-ng pháp dạy học mới coi học là nhân vật trutr-ng tâm của quá trình dạy họctrong đó giáo viên là ngời tổ chức hớng dẫn hoạt động của học sinh
Phơng pháp dạy học là một hệ thống tác động liên tục nhằm tổ chức hoạt độngnhận thức và thực hành để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phần nội dung giáo dụcnhằm đạt đợc mục đích đã định.Đổi mới trong giáo dục là thờng xuyên đa cáI mới vàogiáo dục để tạo ra sự phát triển mới
Thật vậy đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học rất quan trọng là bậc học nềntảng cho các bậc học tiếp theo.Học sinh tiếp nhận những kiến thức cơ bản ban đầu từ đơngiản đến phức tạp Là phân môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, luyện từ và câu giữ vai tròrất quan trọng.Trớc hết giúp cho các em nắm chắc về nghĩa của từ,giải nghĩa của từ để từ
đó các em có thể viết đợc những bài văn hay,sinh động hơn.Thông qua phân môn luyện
từ và câu học sinh lĩnh hội tri thức những cáI hay,cái mới trong tác phẩm văn học ởnhững con ngời xung quanh ta
Phân môn luyện từ và câu tạo điều kiện cho học sinh làm quen với ngôn từ vănbản,tạo cho các em niềm vui hứng thú thông qua các cảnh đẹp đất nớc và làm tiền đềkhoa học cho việc tìm hiểu bài.Về tính mục đích,dù trong khuôn khổ của cấp học,đó làmột hình thức tiếp cạnh thế giới nghệ thuật mà tác giả xây dung.Trên cơ sở học sinh biết
đọc ,viết đợc từ ngữ,các em cha nhận thức đợc nghĩa của từ là gì?
II-MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Tụi chọn đề tài này nghiờn cứu với mục đớch :
Giỳp học sinh thỏo gỡ những nhầm lẫn giữa cỏc từ nhiều nghĩa từ đồng nghĩa
-từ đồng õm Gúp phần làm giàu thờm vốn -từ cho HS
-Giỳp học sinh thiết lập mối quan hệ của từ với sự vật và hiểu ý nghĩa từ vựng
Trang 2-Giỳp HS cú năng lực sử dụng từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng õm trongsinh sản văn bản bằng hỡnh thức núi họăc viết, để từ đú cỏc em sử dụng được Tiếng Việtvăn húa làm cụng cụ giao tiếp tư duy
III-NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU
1-Nghiờn cứu vấn đề lớ luận
2-Nghiờn cứu thực trạng và đề ra giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng dạy học về
từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng õm cho HS
3-Rỳt ra những bài học kinh nghiệm trong việc dạy-học từ nhiều nghĩa -từ đồngnghĩa - từ đồng õm
IV-Phạm vi VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU
1-Phạm vi nghiên cứu:
Việc dạy từ nhiều nghĩa- từ đồng nghĩa - từ đồng õm ở nhà trường tiểu học
2-Đối tượng nghiờn cứu
Việc đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và phân môn luyện từ và câu nóiriêng đợc Bộ GD - ĐT đề cập đến cách đây mấy năm với sự thay đổi sách.Muốn dạy tốtmôn Tiếng Việt nói chung và phân môn luyện từ và câu nói riêng có rất nhiều phơngpháp nhng đòi hỏi ngời giáo viên cần suy nghĩ,lựa chọn phơng pháp sao cho phù hợp vớinội dung bài học,trong đối tợng học sinh.Vì vậy thời gian có hạn,hơn nữa đây là một vấn
đề rộng.Do vậy trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm tôi xin đề cập đến “ Một số kinhnghiệm giúp học sinh lớp 5 phân biệt từ đồng nghĩa - từ nhiều nghĩa - từ đồng âm” ở lớp5B mà tôi đang phụ trách ở trờng Tiểu học Văn Thủy
V-PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
- Nghiên cứu lí luận để tìm hiểu cơ sở khoa học của đề tài
- Điều tra khảo sát thực tế nhằm tìm hiểu thực trạng dạy môn tập đọc ở trờng TH VănThủy
- Nghiên cứu chơng trình,sách giáo khoa,sách giáo viên môn Tiếng Việt
Trang 3Qua khảo sát thực tế phân môn luyện từ và câu đợt 3 năm học 2012 - 2013 lớp tôiphụ trách nhiều học còn chậm ,giải nghĩa của từ phần nào còn hạn chế.Vì vậy tình hìnhhọc tập của lớp tôi nh vậy bản thân tôi luôn suy nghĩ tìm tòi các phơng pháp sau đây
để việc học có hiệu quả hơn
+ Phương phỏp điều tra.
+ Phương phỏp trắc nghiệm
+ Phương phỏp nghiờn cứu sản phẩm
+ Phương phỏp tổng kết kinh nghiệm
PHẦN II- NỘI DUNG NGHIấN CỨU
Ch
ơng1 Cơ sở lí luận:
Bước sang thế kỉ XXI , điều kiện kinh tế xó hội nước ta cú những thay đổi lớn.Đất nước bước vào thời kỡ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Cơ cấu kinh tế, trỡnh độ phỏttriển sản xuất ,khoa học kĩ thuật, nhu cầu xó hội thu nhập quốc dõn cú những bước phỏttriển quan trọng Vấn đề hội nhập, giữ gỡn và phỏt huy bản sắc văn hoỏ dõn tộc , vấn đề
về kinh tế tri thức, cụng nghệ thụng tin, xu hướng quốc tế hoỏ trong kinh tế đangthường xuyờn đặt ra và ngày càng cấp bỏch Những thay đổi đú trong kinh tế xó hội ,trong giỏo dục dẫn tới những yờu cầu đũi hỏi trong việc dạy Tiếng Việt núi chung vàdạy tiếng mẹ đẻ núi riờng Đối với mụn Tiếng Việt trong nhà trường tiểu học nú khụngthể là bản sao từ chương trỡnh khoa học Tiếng Vịờt.Vỡ nhà trường cú nhiệm vụ riờng củamỡnh Nhưng với tư cỏch là một mụn học độc lậpTiếng Việt cú nhiệm vụ cung cấp cho
HS những tri thức về hệ thống Tiếng Việt (hệ thống õm thanh, cấu tạo từ, cấu trỳc ngữphỏp khả năng biểu cảm của ngụn ngữ quy tắc họat động của ngụn ngữ ) Đồng thời hỡnhthành cho HS kĩ năng giao tiếp( Nghe, núi, đọc, viết).Ngoài ra Tiếng Việt cũn là cụng cụgiao tiếp và tư duy cho nờn nú cũn cú chức năng kộp mà cỏc mụn học khỏc khụng cúđược, đú là: Trang bị cho HS một số cụng cụ để tiếp nhận và diễn đạt mọi kiến thứckhoa học trong nhà trường Tiếng Việt là cụng cụ để học cỏc mụn học khỏc ; kĩ năngnghe, núi, đọc, viết là phương tiện là điều kiện thiết yếu của qỳa trỡnh học tập Bờn cạnh
Trang 4chức năng giao tiếp , tư duy ngụn ngữ cũn cú chức năng quan trọng nữa đú là thẩm mĩ ,ngụn ngữ là là phương tiện để tạo nờn cỏi đẹp; hỡnh tượng nghệ thuật.Trong văn học HSphải thấy được vẻ đẹp của ngụn ngữ vỡ thế ỏ trường tiểu học Tiếng Vịờt và văn học đượctớch hợp với nhau,Văn học giỳp HS cú thẩm lành mạnh, nhận thức đỳng đắn, cú tỡnhcảm thỏi độ hành vi của con người Việt Nam hiện đại, cú khả năng hũa nhập và phỏttriển cộng đồng Mặt khỏc ngụn ngữ văn học cũn là biểu hiện bậc cao của nghệ thuật ngụn từ Cho nờn dạy tiếng trong khi dạy tiếng trong khi dạy văn là cỏch bồi dưỡng nănglực ngụn ngữ tối ưu cho người học.Dạy Tiếng Việt là đưa cỏc em hoà nhập vào mộtmụi trường sống của thời kỡ hội nhập Ngược lại hiểu sõu sắc về Tiếng Việt lại tỏc độngđến kĩ năng cảm thụ thơ văn của HS Kết hợp giữa dạy văn và dạy tiếng sẽ tạo đượchiệu quả cao giữa hai mụn văn Tiếng Việt Để đạt được hiệu quả giữa hai mụn Văn-Tiếng Việt đũi hỏi người giỏo viờn cần phải dạy ở mọi nơi mọi lỳc trong tất cả cỏc mụnhọc đặc biệt là mụn Tiếng Việt.Phải cú những phương phỏp dạy học phự hợp với đặctrưng của bộ mụn này phải cú kiến thức Tiếng Việt vững vàng và khụng ngừng học hỏi
để nõng cao trỡnh độ
*Những vấn đề về lí luận
1-Nguyờn tắc dạy học
a)Khỏi niệm : Nguyờn tắc dạy học là những luận điểm cỏ bản cú tớnh quy luật của lớ
luận dạy- học, cú tỏc dụng chỉ đạo tũan bộ tiến trỡn giảng dạy và học tập phự hợp vớimục đớch dạy-học nhằm thực hiện tốt cỏc nhiệm vụ dạy-học
b)Nguyờn tắc đồng bộ : Đõy là nguyờn tắc đũi hỏi người giỏo viờn trong việc dạy từ
nhiều nghĩa- từ đồng nghĩa - từ đồng õm là phải tiến hành ở mọi nơi trong tất cả cỏc mụnhọc Dạy từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa -từ đồng õm phải trở thành một bộ phận khụngthể thiếu được của mỗi giờ Tiếng Việt , đặc biệt là phần dạy về từ vựng Tiếng Việt cầnchỳ trọng đi sõu về bản chất của từ nhiều nghĩa –từ đồng nghĩa - từ đồng õm
c)Nguyờn tắc thực hành : Đũi hỏi họat động ngụn ngữ thường xuyờn , đú là những bài
tập miệng , bài viết trỡnh bày ý nghĩs, ứng dụng lớ thuyết vào thực hành vào việc giải
Trang 5quyết những vấn đề cụ thể của ngữ pháp, chính tả, tập làm văn Dạy từ nhiều nghĩa -từđồng nghĩa - từ đồng âm phải gắn làm giàu những biểu tượng tư duy bằng con đườngquan sát trực tiếp và thông qua những mẫu lời nói , hội thoại
d)Nguyên tắc cụ thế : HS tiểu học còn nhận thức theo kiểu “trực quan sinh động đến tư
duy trừu tượng , từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn nên giai đoạn đầu khi giới thiệu về từnhiều nghĩa, từ đồng nghĩa ,từ đồng âm cần phải tác động bằng kích thích vật thật vàbằng lời Mặt khác các em cần được nghe, thấy, phát âm và viết từ mới để các em nóithành tiếng hoặc nói thầm đều do chúng quan sát được
e)Nguyên tắc tính đến đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ
Nghĩa là khi dạy từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa- từ đồng âm cần được trình bàynhư là việc thiết lập quan hệ giữa từ và yếu tố hiện thực , quan hệ giữa từ với một lớp sựvật cùng loại được biểu thị bởi từ Đó là hai mặt hình thức và nội dung của tín hiệu từ,hai mặt này gắn chặt với nhau , tác động lẫn nhau, phải làm cho HS nắm vững hai mặtnày và mối tương quan giữa chúng
2-Phương pháp dạy -học
a)Khái niệm : Phương pháp dạy-học là tổ hợp cá cách thức họat động của thầy và trò
trong quá trình dạy -học dưới sự híng dẫn chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụdạy học
b)Các phương pháp dạy-học cơ bản
Trang 6Thực tế ở đây đã cho thấy điều đó : Có nhiều GV không ngừng say sưa tìm tòisáng tạo trong giảng dạy, đưa chất lượng ngày càng đi lên về mọi mặt, đáp ứng được vớinhu cầu đòi hỏi của xã hội trong thời kì đổi mới; nhưng cũng thật đáng buồn vì còn cómột số ít GV còn coi nhẹ vấn đề này Mặt khác chương trình các môn học ở trường tiểuhọc hiện nay đã được sắp xếp một cách khoa học hệ thống song đối với học sinh tiểuhọc là bậc học nền tảng Đến trường là là một bước ngoặt lớn của các em, trong đó họatđộng học là họat động chủ đạo, kiến thức các môn học về tự nhiên và xã hội chưa đượcbao nhiêu , vốn từ sử dụng vào trong cuộc sống để diễn đạt trình bày tư tưởng, tỉnh cảmcủa mình còn quá ít Các em thường lẫn lộn giữa từ nhiều nghĩa-từ đồng nghĩa- từ đồng
âm Hơn thế nữa các em chưa ý thức được vai trò xã hội của ngôn ngữ , chưa nắm đượccác phương tiện kết cấu và quy luật cũng như họat động chức năng của nó Mặt khác HScần hiểu rõ người ta nói và viết không chỉ cho riêng mình mà cho người khác ngôn ngữ cần chính xác, rõ ràng đúng đắn và dễ hiểu , tránh làm cho người khác hiểu sai nội dung câu, từ, ý nghĩa diễn đạt
Qua thực tế giảng dạy dự giờ đồng nghiệp ở trường sở tại ,trường bạn ,tôi nhậnthấy việc dạy và học về từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âm còn có một số tồntại sau :
+GV truyền kiến thức về khái niệm từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âmcòn máy móc ,rập khuôn và sơ sài , lấy ví dụ mà chưa hiểu được bản chất của nó Chỉ bóhẹp trong phạm vi SGK Khi thoát khỏi phạm vi này thì HS hầu hết đều luống cuống vànhầm lẫn
+Khi thể hiện tiết dạy hầu như GV chỉ chú ý đến đối tượng học sinh khá, giỏi ,còn lại đa số HS khác thụ động ngồi nghe rồi một số em khác có muốn nêu cách hiểucủa mình về từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âm cũng sợ sai lệch, từ đó tạo nênkhông khí một lớp học trầm lắng, HS làm việc tẻ nhạt , thiếu hứng thú không tạo đượchiệu quả trong giờ học
Trang 7+Trong những bài dạy về từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âm hầu như
GV ít đọc tài liệu tham khảo, ít học hỏi và trao đổi với đồng nghiệp
Phải chăng những tồn tại đó còn tiềm ẩn trong mỗi tiết dạy để rồi GV tự dấu đinhững kiến thức tài năng sẵn có và những gì đã được học tập, lĩnh hội ở nhà trường sưphạm rồi dần dần đánh mất Đứng trước thực trạng như vậy và rút kinh nghiệm qua 5năm dạy-học lớp 5, năm nay tôi có : “Một số kinh nghiệm giúp HS lớp 5 phân bịêt từnhiều nghĩa- từ đồng nghĩa, từ đồng âm” Nhằm giúp học sinh tháo gỡ những lầm lẫngiữa các từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âm tạo nền tảng để các em học tốt mônTiếng Vịêt Tuy là bước đầu nhưng tôi mạnh dạn nêu lên và mong được sự ủng hộ quantâm, đóng góp của các bạn đồng nghiệp để tôi được hoµn thiện hơn về kinh nghiệm này
II-THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1-Đặc điểm địa phương
Địa phương là một xã khã kh¨n nên HS trường tôi hầu hết là con em có hoàn cảnhkinh tế gia đình còn khó khăn , điều kiện học tập của con em còn thấp , đặc bịêt sự quantâm của phụ huynh còn hạn chế, phần nào làm ảnh hưỏng đến kết quả học tập của họcsinh
2-Đặc điểm của nhà trường
Năm học 2012- 2013 Trường tiểu học V¨n Thñy có học sinh với tổng số 19 Ban giámhiệu vững về chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và nhiều giáo viên làgiáo viên giỏi huyện 3 năm liền, đã có nhiều tiết thao giảng về từ nhiều nghĩa- từ đồngnghĩa- từ đồng âm song do địa bàn miền núi phần nào còn có nhiều hạn chế như : các tàiliệu tham khảo còn it, GV trÎ các phương pháp dạy häc vÉn cßn h¹n chÕ phần nào ảnhhưởng đến chất lượng dạy- học trong nhà trường
Trang 8III-Một số biện pháp để nâng cao chất lợng dạy học
Một bài tập dạy luyện từ và câu có thể thực hiện theo một trong hai hớng: Hớngphân tích và hớng thực hành
*Dạy phân môn luyện từ và câu theo hớng phân tích:
Là cách dạy đa ra những nhận xét, đánh giá các yếu tố tạo thành tình huống giả
định nêu ra trong đề bài Sự phân tích này làm rõ đích giao tiếp, nhân vật giao tiếp, đề tàigiao tiếp, hồn cảnh giao tiếp Từ đó đa ra dự kiến các lời giảI thích phù hợp nhất với đíchgiao tiếp và hồn cảnh giao tiếp
Vì vậy, khi dạy cần coi phân tích tình huống giao tiếp giả định nh một biện pháp dạy mở
đầu tiết học về luyện từ và câu ,sau đó chuyển sang tổ chức thực hành theo đề bài,
chứ không dùng duy nhất phân tích tình huống giao tiếp giả định nh một phơng pháp dạyhọc
*Dạy phân môn luyện từ và câu theo hớng thực hành:
Giao tiếp là hoạt động thực tiễn nên cách tốt nhất để nhanh chống trau dồi nănglực giao tiếp cho học sinh là đa các em vào hoạt động thực hành Dựa trên tình huốnggiao tiếp giả định, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành tình huống đó trên lớp Ph-
ơng pháp thích hợp nhất lúc này là giảng giải
1-Kết quả điều tra khảo sỏt chất lượng học sinh
Vào đầu năm học 2012- 2013 ngay từ bài Luyện từ và câu đầu tiờn tụi đó khảo sỏtchất lượng HS bằng cỏch cho cỏc từ sau: “ xanh, xanh biếc, xanh lố, đỏ au, đỏ bừng, đỏ
Trang 9chạch, đỏ chói, đỏ chót, Đồng (tiền), (cánh ) đồng, bàn (việc), (cái) bàn, (Thè) lưỡi, lưỡiliềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm”
Yêu cầu HS xác định và phân thành 3 nhóm : Từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa; từđồng âm
“ con gấu bông có cặp mắt đen sì mũi nhọn như bóng .”
Së dĩ các em dùng từ như vậy là do không nắm được từ đồng nghĩa, cơ sở tạo nên
từ nhiều nghĩa
2-Học hỏi và trao đổi với đồng nghiệp
Khi dạy về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm tôi thường trao đổi với ban giám hiệu, bạn bè đồng nghiệp, để tìm ra cái hay, cái mới trong giảng dạy nên đã rút rađược nhiều kinh nghiệm bổ ích cho bản thân
3-Hướng dẫn hs khi học các khái niệm về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
3.1 Từ đồng nghĩa :
Định nghĩa : *Từ đồng nghĩa là các từ khác nhau về mặt ngữ âm nhưng giống
nhau về mặt ý nghĩa , chúng cùng biểu thị các sắc thái khác nhau của cùng một kháiniệm.( Tài liệu của Trường đại họcVinh )
Ví dụ: Cùng nói đến khái niệm ăn có xơi, nhậu nhẹt
Trang 10*Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Ví dụ: siêng năng , chăm chỉ,cần cù,
*Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn , có thế thay thế cho nhau trong lời nói Ví dụ: hổ, cọp, hùm,
*Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Khi dùng những từ này ,ta phải cânnhắc để lựa chọn cho đúng Ví dụ :
+ăn, xơi, chén, (biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoạihoặc điều được nói đến)
+mang, khiêng, vác, ( biểu thị những cách thức hành động khác nhau )
(Sách Tiếng Việt 5 tập 1)
3.2 Từ nhiều nghĩa :
Định nghĩa :*Là từ dùng một hình thức âm thanh biểu thị nhiều ý nghĩa (biểu thị
nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau ), các ý nghĩa có quan hệ với nhau, chúng lập thànhmột trật tự,một cơ cấu nghĩa nhất định
Ví dụ : đầu : (1)bộ phận trên hết của người, bộ phận trước hết của người của vật
(2)trí tuệ thông minh : anh ấy là người có cái đầu.
(3)Vị trí danh dự : anh ấy luôn đứng đầu lớp về mọi mặt.
(4)Vị trí tận cùng của sự vật : Anh ở đầu sông em cuối sông
(Tài liệu của trường đại học Vinh –Chu Thị Thủy An)
*Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Cácnghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
Ví dụ : -Đôi mắt của bé mở to (bộ phận quan sát của con người mọc ở trên mặt)
-Quả na mở mắt ( quả na bắt đầu chín , có những vết nứt rộng ra giống
hình con mắt) ( Sách Tiếng Việt 5 Tập 1)
3.3Từ đồng âm
Trang 11a) Định nghĩa: *Là những từ giống nhau về ngữ âm nhưng khác nhau về ý
nghĩa
Ví dụ : Cổ: bộ phận cơ thể con người và cổ :xưa, lạc hậu
bác: anh, chị của bố mẹ và bác là chưng cất, bác là phủ định, bác là bố
( Bác mẹ em nghèo) ( Tài liệu của trường Đại học Vinh –Chu Thị Thủy An)
b)Ngôn ngữ có tính tiết kiệm co nên tất yếu dẫn đến hiện tượng đồng âm Tuy
nhiên đồng âm trong Tiếng Việt có đặc điểm riêng :
-Thường xẩy ra ở những từ có cấu trúc đơn giản ( các từ đơn tiết)
-Các từ đồng âm trong Tiếng Việt chỉ xẩy ra trong ngữ cảnh vì Tiếng Việt làngôn ngữ không biến hình
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
Ví dụ : a) Ông ngồi câu cá (Câu là họat động bắt cá, tôm bằng móc sắt nhỏ
(thường có mồi) buộc ở đầu một sợi dây )
b) Đoạn văn này có 5 câu( câu là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn
vẹn , trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắtcâu ) (Sách Tiếng Việt 5 tập 1)
4-Hướng dẫn học sinh phân biệt từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
4.1-Từ đồng nghĩa
* Bản chất của từ đồng nghĩa :Thực tế học sinh thường nhầm lẫn giữa từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.Không nắm được nghĩa của chúng bởi vì định nghĩa
về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm chưa chính xác dẫn đến sự khó khăn cho
HS trong vịêc nhận diện Phân biệt từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm chỉ dựavào định nghĩa là chưa đủ Đứng trước thực tế đó nên tôi đã mở rộng thêm cho HS một
số kiến thức sau:
-Từ đồng nghĩa : Bản chất của từ đồng nghĩa ( tính ở mức độ của từ đồng nghĩa )