1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 BUỔI 2 TUẦN 10

11 478 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn Tiếng Việt và Toán: Luyện tập Đại từ và Cộng hai số thập phân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ, hướng dẫn học sinh về nhà ôn lại bài, làm nốt các bài tập nếu chưa xong ở lớp.. Học sinh làm bài, gv theo dõi giúp đỡ các em còn khó khăn trong việc l

Trang 1

TUẦN 10 Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2009

HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT

Luyện tập: Đại từ

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố về đại từ Biết dùng đại từ trong khi nói và viết

- Biết dùng đại từ để tránh bị lặp từ

- Làm được các bài tập ở vở BTTV

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở BTTV

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1- Kiểm tra

Thế nào là đại từ? Đại từ được dùng khi nào?

Cho VD

- GV đánh giá cho điểm

2 -Bài mới

Tiết 1: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

sau:

Bài 1:

Tìm đại từ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

a- Mình về mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười

b- Ta về ta tắm ao ta

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

c- Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

Bài 2: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau:

Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:

- Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn

Tiếng Anh?

- Tớ được mười, còn cậu được mấy điểm?

Bắc nói

- Tớ cũng thế

Bài 3 : Đặt câu với đại từ Tôi:

a) Làm chủ ngữ

b) Làm vị ngữ

- GV gọi học sinh đọc bài làm của mình

Nhận xét cho điểm

- 3 HS trả lời và lấy ví dụ

- Học sinh đọc đề bài rồi làm bài

- Chữa bài Kết quả: Các đại từ là: ta, mình

- Nhiều học sinh đọc lại câu ca dao

Học sinh đọc yêu cầu, đọc đoạn hội thoại

- Học sinh làm bài , Chữa bài Các đại từ là:

Câu " Bắc ơi " : bạn thay thế cho từ

Bắc

Câu" Tớ được " tớ thay thế cho Bắc; cậu thay thế cho Nam.

Câu" Tớ cũng thế" Tớ thay thế Nam; thế thay cho cụm từ" được điểm

mười"

- Học sinh đặt câu;

a- Tôi đang học bài thì Nam đến b- Người được nhà trường biểu dương

là tôi

Trang 2

Tiết 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài ở vở

bài tập tiếng việt

* Gv dành thời gian hướng dẫn cho HS làm

bài ở vở bài tập tiếng việt.Với học sinh yếu

giáo viên cần hướng dẫn học sinh kĩ để các

em làm được bài ngay tại lớp

3- Củng cố dặn dò:

GV nhận xét giờ, hướng dẫn học sinh về nhà

ôn lại bài, làm nốt các bài tập nếu chưa xong

ở lớp

Học sinh làm bài, gv theo dõi giúp đỡ các em còn khó khăn trong việc làm các bài tập ở vở BTTV

Thứ năm ngày13 tháng 11 năm 2008

HƯỚNG DẪN TOÁN:

Luyện tập cộng hai số thập phân - Chữa bài

kiểm tra giữa học kì I

I - MỤC TIÊU:

- Củng cố về cộng hai số thập phân, đặt tính và tính thành thạo

- Biết dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng hai số thập phân để tính thuận tiện

- Chữa bài kiểm tra giữa học kì

II- ĐỒ DÙNG:

Vở bài tập toán

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách cộng hai số thập phân?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2- Bài mới :

Tiết 1+2: Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm các bài tập.

Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm

a) Gạch dưới phần nguyên của mỗi số thập

phân sau:

85,72 91,25 8,05 365,9 0,87

b) Gạch dưới phần thập phân của mỗi số

thập phân sau:

2,56 8,125 69,05 0,07 0,001

Bài 2:(45) Thêm dấu phẩy để phần nguyên

của STP sau có 3 chữ số.

Gv hướng dẫn học sinh cách làm:

- Phần nguyên của STP nằm ở phía nào của

dấu phẩy?

- Học sinh làm bài

- 4 HS nêu

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu rồi làm bài

- GV gọi hs lần lượt chữa bài trên bảng

- Học sinh nêu lại cấu tạo của STP

- Học sinh đọc đề bài và làm bài

- gọi HS lần lượt chữa bài đọc các STP đã viết

Trang 3

- Chữa bài

Bài 3: Viết hỗn số thành số thập phân (theo

mẫu)

a) 3

10

1

= 3,1 8

10

2

= 8,2 61

10

9

= 61,9 b) 5

100

72

= 5,72 19

100

25

= 19,25 c)2

1000

625

= 2,625 88

1000

207

= 88,207

Bài 4: Chuyển số thập phân thành phân số

thập phân:

a) 0,5 =

10

5

0,92 =

100

92

0,075 =

1000 75

b) 0,4 =

10

4

0,04 =

100

4

0,004 =

1000 4

- GV củng cố cho học sinh về cách chuyển

từ STP sang phân số thập phân

Bài 5: Viết tiếp vào chố chấm:

a) số 5,8 đọc là: năm phẩy tám

5,8 có phần nguyên gồm 5 đơn vị; phần thập

phân gồm 8 phần mời

- Tương tự hướng dẫn học sinh làm phần b,

c

- Nêu giá trị của chữ số trong từng hàng của

số thập phân

- Chữa bài

Bài 6: chuyển số thập phân thành hỗn số có

chứa phân số thập phân:

GV cho HS nêu phân số thập phân là phân

số có mẫu như thế nào?

a) 3,4 = 3

10

4

; 7,9 =7

10

9

; 12,35 = 12

100 35

b) 8,06 = 8

100

6

; 72,308 = 72

1000 308

20,006 = 20

1000 6

Bài 7: Tìm số tự nhiên x biết

a)

100

x

= 0,02 b) 3

1000

x

=3,005

- Gv hướng dẫn số x là số như thế nào?

- Phân số thập phân đọc như thế nào, giá trị

số x sẽ tương ứng với giá trị đó

- Kết quả : a) x= 2; b) x= 5

- Học sinh đọc bài tìm hiểu yêu cầu

đề bài sau đó làm bài

- HS chữa bài

- Gv củng cố về số chữ số ở phần thập phân và số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân

- Học sinh làm bài và nêu đáp án đúng

- Chữa bài: học sinh lần lượt chữa bài

- Học sinh đọc đề bài tìm hiểu đề và làm bài

- chữa bài trên bảng

- Gv cùng học sinh củng cố cách đọc

số thập phân

- Học sinh đọc đề bài tìm hiểu đề và làm bài

- Học sinh nêu phân số thập phân là phân số có mẫu là 10,100, 1000

- chữa bài trên bảng

- Học sinh đọc đề bài tìm hiểu đề và làm bài

- Là số tự nhiên

Trang 4

Bài 8: Tìm chữ số x trong mỗi số thâp phân

sau:

a) 3,7x5 = 3,725 b) 0,0x4 = 0,014

- Gv hướng dẫn cách làm

- Gọi HS chữa bài

- Kết quả: a) x = 2 b) x = 1

GV củng cố lại số thập phâm bằng nhau

Bài 9 Nối số thập phân với phân số thập

phân thích hợp:

- GV hướng dẫn cách làm

- Chữa bài nhận xét

-Củng cố về phân số thập phân

Tiết 3: GV chữa bài kiểm tra giữa học kì I

GV dựa vào kết quả làm bài của HS để củng

cố lại những phần kiến thức HS còn chưa

nắm rõ, đồng thời rèn luyện kĩ năng tính

toán cho HS

3- Củng cố - dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ, củng cố nội dung

bài Dặn dò học sinh về nhà ôn bài

- Học sinh tìm số tự nhiên x

- Chữa bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài

- Nêu cách làm: So sánh từng hàng của số thập phân đó để tìm được giá trị của chữ số x

- Học sinh nêu cách làm và làm bài

- Chữa bài ; 100

3672

; 10000

1010

; 1000

3672

1000 101

0,1010 ; 36,72 ; 3,672 ; 0,0101

- Học sinh chữa bài vào vở toán

Soạn 11/11/08

Giảng 14/11/08 Thứ sáu ngày 14 tháng 11 năm 2008

HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT Chữa bài kiểm tra giữa học kì I Luyện viết chữ cái ph, qu, ch, tr, th

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Chữa bài kiểm tra giữa học kì I, giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách chữa các lỗi có trong bài kiểm tra

- Rèn kĩ năng viết bài văn, trình bày bài kiểm tra sạch đẹp

- Biết viết các chữ cái theo đúng cỡ chữ

- Viết đúng, sạch, đẹp các chữ cái ch, ph, th, qu, tr

II- ĐỒ DÙNG

- Vở bài tập tiếng việt

- Bảng phụ viết các chữ cái

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra :

Trang 5

Không kiểm tra

2 Bài mới :Tiết 1

- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

* Chữa bài kiểm tra đọc hiểu, luyện từ

và câu:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài Mầm Non-

SGK trang 98

- Đọc các câu đáp án đúng

- GV theo dõi, nhắc nhở HS chữa bài

Kết quả

- Đọc cá nhân

- HS làm bài

1.Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

d/Mùa đông

2.Trong bài thơ, mầm non được nhân hoá bằng cách nào?

a/ Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non

3 Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?

a/ Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân

4 Em hiểu câu thơ “Rừng cây thông thưa thớt” nghĩa là thế nào?

b/ Rừng thưa thớt vì cây không lá

5 ý chính của bài thơ là gì?

c/ Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên

6 Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc ?

c/ Trên cành cây có những mầm non mới nhú

7 Hối hả có nghĩa là gì ?

a/ Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh

8 Từ thưa thớt thuộc từ loại nào ?

b/ Tính từ

9.Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

c/ Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách

10 Từ nào đồng nghĩa với im ắng?

a/ Lặng im

* Chữa bài kiểm tra viết

a) Chính tả :

GV trả bài cho học sinh tự chữa lỗi

b)Tập làm văn :

Hướng dẫn HS chữa lỗi

HS chữa lỗi dùng từ, lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

theo các nội dung sau

- Bố cục bài văn có đủ 3 phần, rõ ràng

- Mở bài: Giới thiệu được ngôi trường thân yêu

của mình

-Thân bài: +Tả quang cảnh chung của ngôi

trường

+ Tả chi tiết từng cảnh, xen lẫn cảm

xúc, tình cảm của mình về ngôi trường

- Kết bài: Nêu được tình cảm, sự gắn bó của

Học sinh tự chữa lỗi vào vở

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài: + Thể loại : Văn miêu tả + Kiểu bài : Tả cảnh +Đối tượng miêu tả: Ngôi trường

đã gắn bó với em trong nhiều năm qua

- HS chữa lại các lỗi vào vở

Trang 6

mình với ngôi trường

- GV đọc cho HS nghe 1 số đoạn văn, bài văn

hay tả về ngôi trường

Tiết 2:Luyện viết

- GV cho học sinh quan sát và đọc các chữ mẫu:

ph, qu, th, ch , tr

- GV viết mẫu cho HS nhận xét cách viết: các

chữ này đều có nét khuyết trên hoặc khuyết dưới

kết hợp với các nét khác

- Hướng dẫn viết bảng, sửa lỗi cho học sinh

- Cho học sinh viết bài vào vở GV nhắc học sinh

chú ý cách đưa bút, điểm đặt bút dừng bút Mỗi

chữ cái viết 2 dòng

- GV quan sát giúp đỡ nhắc nhở HS viết đúng cỡ

chữ, quy trình viết

3- Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét giờ, nhắc học sinh về ôn bài, làm

các bài tập ở vở bài tập Tiếng việt

Tập viết nhiều lần cho chữ đẹp

- Học sinh đọc các chữ trên bảng

- đọc các chữ cái đó

- Học sinh viết bảng con: mỗi chữ viết 2 lần

- Học sinh viết bài vào vở ô li

TUẦN 11

Soạn 13/11/08

Giảng 17/11/08 Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008

HƯỚNG DẪN TOÁN Luyện tập cộng nhiều số thập phân

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Biết tính tổng nhiều số thập phân

-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và biết vận dụng các tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

II- Đồ dùng

- Vở bài tập toán

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách cộng hai số thập phân?

- Gv nhận xét

2-Bài mới:

a- Giới thiệu bài

- 2 em nêu

- Lớp nhận xét

b) Luyện tập:

Bài tập 1 : Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Kết quả:

28,16 0,92 + 7,93 + 0,77 4,05 0,64 40,14 2,33

Trang 7

Bài tập 2 :Tính rồi so sánh giá trị của

(a + b) + c và a + (b + c)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Chữa bài Cho HS rút ra T/ C kết hợp của

phép cộng các số thập phân

Bài tập 3 : Sử dụng tính chất giao hoán và

tính chất kết hợp để tính:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 4 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài 4:Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách đặt tính

- Cho HS làm vào bảng con

Bài 5:Tính bằng cách thuận tiện nhất

GV gọi học sinh nêu cách tính thuận tiện

bằng cách nào

- cho học sinh làm rồi chữa bài

Bài 6 Tóm tắt

Ngày 1: 32,7 m

Ngày 2: hơn ngày đầu 4,6 m

Ngày 3: Trung bình cộng 2 ngày đầu

Ngày 3 bán ? m

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Về nhà ôn bài

-HS làm bài và tự rút ra nhận xét: (a + b) + c = a + (b + c)

*Ví dụ về lời giải:

a)6,9 + 8,75 + 3,1 = (6,9 + 3,1) + 8,75 = 10 + 8,75 = 18,75 ( Các phần còn lại HS tự làm tương tự)

23,75 0,93 + 8,24 + 0,8 19,83 1,76 51,82 3,49

- Học sinh làm bài trên bảng a) 2,96 +4,58 +3,04

= (2,96 + 3,04) +4,58

= 6 + 4,58

= 10,58 Các phần còn lại học sinh trình bày tương tự

Học sinh làm bài vào vở

Bài giải Ngày thứ hai bán được là 32,7 +4,6 = 37,3 (m) Ngày thứ ba bán được là (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

Đáp số: 35 m

Soạn 17/11/08

Giảng 21/11/08 Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2008 (Học bài thứ năm)

HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT Luyện tập về quan hệ từ

Luyện viết: Luyện viết liên kết phần vần

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ

Trang 8

- Nhận biết được một vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng; hiểu được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ thể hiện nội dung BT2 ( phần Nhận xét)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1-Kiểm tra bài cũ:

- Quan hệ từ là những từ như thế nào?

2-Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

của bài

b.Luyện tập

Bài tập 1 (110):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 4

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2(111):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS đọc thầm lai bài

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Mời 2 HS nối tiếp chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

Bài tập 3 ( Vở BTTV):

- Cho HS làm theo nhóm sau đó chữa bài

Cả lớp và GV bình chọn nhóm giỏi nhất

-đặt được nhiều câu đúng và hay

Bài tập 4 (Vở BTTV)

*Lời giải:

của -nối cái cày với người Hmông

bằng- nối bắp cày với gỗ tốt màu đen:

như 1 -nối vòng với hình cánh cung

như 2 nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ

cổ đeo cung ra trận.

+ Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải

+ Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Bài tập 5: (Vở BTTV) Lời giải:

- Cho 1 vài HS nêu

- Học sinh ghi bài

*Lời giải:

a)-Và nối Chim, Mây, Nước với Hoa -Của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ

Mi.

-Rằng nối cho với bộ phận đứng

sau

b)-Và nối to với nặng -Như nối rơi xuống với ai ném đá c)-Với nối ngồi với ông nội.

-Về nối giảng với từng loại cây.

*Lời giải:

a) Vì …nên ( Biểu thị quan hệ nguyên

nhân-kết quả )

b) Tuy… nhưng ( Biểu thị quan hệ

tương phản)

- HS thi đặt câu với các QHT (mà, thì, bằng ) theo nhóm Cách làm : Từng

HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu văn mình đặt vào tờ giấy khổ to

- Đại diện từng nhómbáo cáo kết quả, đọc to, rõ từng câu văn

+ 1 HS đọc nội dung bài tập 1, suy nghĩ xem mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu

- HS phát biểu ý kiến

- 2,3 HS lên bảng làm bài.(gạch 2 gạch dưới QHT tìm được, gạch một gạch dưới các từ ngữ được nối với nhau bởi QHT đó.)

+1 HS đọc lại kết quả làm bài của một bạn trên bảng

Trang 9

nhưng - biểu thị quan hệ tương phản

mà- biểu thị quan hệ tương phản

Nếu thì biểu thị quan hệ giả thiết ( điều

kiện- kết quả )

+ GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 6: Vở BTTV

*Lời giải:

- Câu a: và; Câu b: và, ở, của ;

Câu c: thì, thì; Câu d: và, nhưng

Các câu văn sẽ là:

a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện

lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một

ngôi làng xa

c Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

d Tôi đã đi người làng và thương yêu tôi

hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ

thương vẫn

Bài tập 7

VD: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc./

Học sinh lười học thì thế nào cũng nhận

điểm kém

Câu chuyện của Mơ rất hấp dẫn vì Mơ kể

bằng cả tâm hồn.

Tiết 3: Luyện viết liên kết phần vần

3-Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

1HS nêu yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại

+ HS trao đổi theo cặp (hay nhóm nhỏ), trả lời miệng lần lượt từng câu hỏi

+ Đại diện các nhóm (cặp) phát biểu ý kiến, trình bày kết quả

+ HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung bài

+ HS điền QHT vào ô trống thích hợp trong vở hoặc viết QHT thích hợp kèm theo kí hiệu của câu (a,b, c, d) + GV dán 4 tờ phiếu khổ to (đã có nội dung 4 câu văn lên bảng; mời 4 HS lên bảng làm bài

+ GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Soạn 18/11/08

Giảng 22/11/08 Thứ bảy ngày 22 tháng 11 năm 2008 (Học bài thứ sáu)

HƯỚNG DẪN TOÁN Luyện tập trừ hai số thập phân, nhân một số thập

phân với một số tự nhiên

- MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

Trang 10

-Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

- Rèn luyện kĩ năng nhân số thập phân với số tự nhiên

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra

2- Bài mới

Bài tập 1 (Vở BTT): Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

Bài tập 2 (Vở BTT): Đặt tính rồi tính.

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Chữa bài

Bài tập 3 (Vở BTT):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2 cách

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài tập 4 (Vở BTT): Đặt tính rồi tính

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

Bài tập 5 (Vở BTT): Tìm x

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm x( nêu cách tìm thành

phần chưa biết của phép tính)

- Mời 4 HS lên chữa bài, - HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét

Bài tập 6(Vở BTT):

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 7(Vở BTT):

a- GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu

thức

*Kết quả:

53,6 3,45 31,554 37,13

Kết quả:

41,7 4,34 61,15 Bài giải:

Cách 1: Số lít dầu lấy ra tất cả là:

3,5 +2,75 = 6,25 (lít)

Số lít dầu còn lại trong thùng là: 17,65 – 6,25 = 11,4 (lít) Đáp số: 11,4 lít

-Mời 1 HS nêu yêu cầu rồi làm bài

*Kết quả:

70,64

- 26,8 43,84 Các phần còn lại hs làm tương tự

*Kết quả:

a) x + 2,47 = 9,25

x = 9,25 – 2,47

x = 6,78 Các phần còn lại hs làm tương tự

Bài giải:

Con vịt cân nặng là:

1,5 + 1,7 = 3,2 (kg)

Cả gà và vịt cân nặng là: 1,5 + 3,2= 4,7 (kg) Con ngỗng cân nặng là:

9,5 - 4,7 = 4,8 (kg) Đáp số : 4,8 kg Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm ra nháp

Ngày đăng: 30/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hướng dẫn viết bảng, sửa lỗi cho học sinh. - Cho học sinh viết bài vào vở GV nhắc học sinh chú ý cách đưa bút, điểm đặt bút dừng bút - Giáo án 5 BUỔI  2  TUẦN 10
ng dẫn viết bảng, sửa lỗi cho học sinh. - Cho học sinh viết bài vào vở GV nhắc học sinh chú ý cách đưa bút, điểm đặt bút dừng bút (Trang 6)
-Mời 4 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Giáo án 5 BUỔI  2  TUẦN 10
i 4 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và giáo viên nhận xét (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w