III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét... Một số tờ bìa khổ Ao có vẽ sẵn hình vẽ bài tập 2 III/ Các hoạt động dạy họ
Trang 1* Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức
tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc).
-Tư duy sáng tạo , Đọc sáng tạo, Gợi tìm, Trao đổi, thảo luận
-Tự bộc lộ(bày tỏ sự cảm phục Giang Văn Minh; nhận thức của mình)
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
+ Sứ thần Giang Văn Minh
làm cách nào để vua nhà Minh
bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Nhà tài trợ
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 – 3 lượt)
Trang 2+ Nhắc lại nội dung cuộc đối
đáp giữa ông Giang Văn Minh
với đại thần nhà Minh?
+) Hai đoạn vừa tìm hiểu cho
em biết điều gì?
+ Vì sao vua nhà Minh sai
người ám hại ông Giang Văn
Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang
Văn Minh là người trí dũng
học sinh luyện đọc bài
luôn: Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trămnăm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cửngười mang lễ vật sang cúng giỗ? Vua Minh biết
đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ LiễuThăng
- Vài HS nhắc lại
Ý1) Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng.
- HS đọc 2 đoạn còn lại:
+ Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ
lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Naythấy Giang Văn Minh không những không chịunhún nhường trước câu đối của đại thần trongtriều, còn giám lấy việc quân đội cả ba triều đạiNam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trênsông Bạch Đằng để đối lại, nên giận quá, saingười ám hại Giang Văn Minh
+ Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất.Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu đểvua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăngcho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự đấtnước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lạimột vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc
Ý2) Giang Văn Minh bị ám hại.
+ Bài ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước.
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
Trang 3- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ có vẽ sẵn các hình ở ví dụ ( sách giáo khoa) Một số tờ bìa ( khổ Ao) có
vẽ sẵn hình vẽ bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cu :
- 2 học sinh lên bảng làm bài , học sinh
cả lớp theo dõi để nhận xét
II Bài mới :
1 Giới thiệu cách tính:
- Mời 2 học sinh trình bày bài làm trên
bảng theo 2 hướng giải khác nhau :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
bài làm của bạn trên bảng , sau đó nhận
Ta có :
Độ dài của cạnh PQ là :
25 + 20 + 25 = 70 (m)Diện tích hình chữ nhật NPGH là :
70 ×40,1 = 2807 (m2)Diện tích của 2 hình vuông ABEQ và CDKM là :
20 ×20× 2= 800 (m2)Diện tích của mảnh đất là :
2807 + 800 = 3607 ( m2 ) Đáp số : 3607 m2
Trang 4được diện tích hình đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên mời học sinh nhận xét bài
- Diện tích khu đất bằng diện tích hình
chữ nhật bao phủ trừ đi diện tích 2 hình
Ta có
Độ dài cạnh AB là : 3,5+ 4,2 + 3,5=11,2(m) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là : 11,2× 3,5 = 39,2 (m2)
Diện tích của hình chữ nhật MNPQ là : 6,5× 4,2 = 27,3 (m2)
Diện tích của mảnh đất là : 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số : 66,5 m2
- Học sinh làm bài vào vở, một học sinh làm trên bảng lớp để tiện sửa chữa
- Học sinh nhận xét bạn làm đúng / sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Học sinh đọc đề bài và quan sát hình trong SGK
- Học sinh thảo luận, vẽ hình và trình bày bài làm vào tờ bìa đó
- Học sinh có thể trình bày bài làm theo các cách khác nhau :
Cách 2 :
- Có thể chia tờ bìa thành 3 hình chữ nhật :
+ Hình chữ nhật lớn có kích thước ( 50 + 30 = 80 m)
và (100,5 - 40,5 = 60 m )
+ Hai hình chữ nhật nhỏ có kích thước :30m và 40,5m
- Diện tích của mảnh đất là tổng diện tích của 3 hình chữ nhật trên
+ Diện tích hình chữ nhật lớn là :
80 × 60 = 4800 (m2)
+ Diện tích 2 hình chữ nhật nhỏ là :
Trang 511280 – 4045 = 7230 ( m2 )
Đáp số : 7230 m2
2 × (30 × 40,5 ) = 2430 (m2).+ Diện tích mảnh đất là :
4800 + 2430 = 7230 ( m2 ) Đáp số : 7230 m2
Bài 3/104(MR)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
làm bài 3 tương tự như cách tổ
chức bài tập 2
- Cách chia mảnh đất để tính diện tích (cách 3 là cách vẽ thêm để tính, đây là cách đơn giản nhất )
III Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà xem lại cách tính diện tích của các hình trong bài
_ Thứ ngày tháng năm 2017
Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cu :
- Gọi học sinh lên bảng yêu cầu làm
bài tập luyện thêm của tiết trước
- Hướng dẫn học sinh chia thành các
hình nhỏ như sách giáo khoa – phần a
- Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn cách chia sau đó chia hình của mình
Trang 6Hình Diện tích
- Học sinh thực hiện việc tính diện tích
từng hình ra bảng con, chữa xong giáo
viên ghi trên bảng
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
- Giáo viên chữa bài cho học sinh :
Bài giải
- Thông qua ví dụ trên, giáo viên phân
vấn để học sinh tự nêu quy trình tính
như sau :
- Chia hình đã cho thành các hình
quen thuộc ( các phần nhỏ ) có thể
tính được diện tích
- Đo các khoảng cách trên thực địa
hoặc thu thập số liệu cho thành bảng
số liệu
Tính diện tích của từng phần nhỏ ,từ
đó suy ra diện tích hình đã cho
- 1 học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nhận xét đúng / sai ( nếu sai thì sửa lại cho đúng ) Cả lớp thống nhấtbài giải như sau :
- Nối A với Đến khi đó mảnh đất được chia thành 2 hình : hình thang ABCD và hình tam giác ADE Kẻ các đoạn thẳng
BM và NE vuông góc với AD
Ta có : BC = 30m ; AD = 5m
BM = 22m ; EN = 27mDiện tích hình thang ABCD là : ( 5 + 30 ) × 2 : 2 = 935 (m2)Diện tích tam giác ADE là :
55 × 27 : 2 = 742,5 (m2)Diện tích ABCDE là :
953 + 724,5 = 1677,5 (m2)Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2
2 Thực hành
Bài 1/105
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc đề bài trước lớp
- 1 học sinh nêu ý kiến, học sinh cả lớp
- Học sinh làm bài vào vở , một học sinh làm bài trên bảng lớp để tiện sửa chữa Học sinh có thể trình bày bài giải như sau : Bài giải
Độ dài cạnh GB là :
28 + 63 = 91 (m).
Diện tích hình tam giác BGC là :
91 × 30 : 2 = 1356( m 2 )
Trang 7
Diện tích hình tamgiác AEB là :
84 × 28 : 2 = 1176 ( m 2 ) Diện tích hình chữ nhật AEGD là :
84 × 63 = 5292 ( m 2 ).
Diện tích mảnh đất là :
5292 + 1176 + 1365 = 7833 ( m 2 ) Đáp số : 7833 m 2
Bài 2/106(BTMR) : Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài giải
Diện tích của tam giác ABM là : 24,5 × 20,8 : 2 = 254,8 (m2)Diện tích của hình thang BMNC là : 37,4 × ( 20,8 + 38 ) : 2 = 1099,56 (m2) Diện tích của tam giác CND là :
38 × 25,3 : 2 = 480,7 (m2)Diện tích của hình ABCD là :
254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06 (m2) Vậy diện tích của mảnh đất là 1835,06 m2
III Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi các kiến thức vừa học
_
Tiết 2 Luyện toán:
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (VTH trang 11)
I Mục tiêu:
- Củng cố về tính diện tích một số hình
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
II Các hoạt động dạy học.
1 Ôn định:
2 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
Trang 810 x 6 = 60 ( cm2)Diện tích hình bên là:
24 + 60 = 84 (cm2) Đáp số: 84cm2
Lời giải:
Diện tích của tam giác vuông là:
20 x 30 : 2 = 300 (cm2)Diện tích của hình thang vuông là:
(30 + 20 ) x 30 : 2 = 750 (cm2)Diện tích hình bên là:
300 + 750 = 1050 (cm2) Đáp số: 1050(cm2)
- Nghe-viết đúng chính tả 1 đoạn của truyện Trí dũng song toàn.Làm được bài tập
2a, 3a phân biệt tiếng có âm đầu r, d, gi; có thanh hỏi hoặc thanh ngã
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Đoạn văn kể điều gì?
- 2 HS làm lại bài 2 trong tiết chính tảtrước
- HS theo dõi SGK
+ Giang Văn Minh khảng khái khiến vuanhà Minh tức giận, sai người ám hại ông.Vua Lê Thần Tông khóc thương trước
Trang 9- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại,
ám hại, linh cữu, thiên cổ,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- Nhắc HS luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
Phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu phần kiến thức
cần ghi nhớ ở tiết trước
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 102- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1: Ghép từ công nhân vào
trước hoặc sau để tạo thành từ có
nghĩa
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số
1 , xác định yêu cầu của bài 1 ?
* Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng
5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
của mỗi công dân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:
+ Đọc lại câu nói của Bác Hồ với
các chú bồ đội nhân dịp Bác đến
thăm đền Hùng
+ Dựa vào nội dung câu nói để viết
thêm một đoạn văn khoảng 5 câu về
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi
công dân
- Cho HS làm bài ( có thể 1 - 2 HS
khá giỏi làm mẫu)
- Cho HS trình bài kết quả
- GV nhận xét về hai mặt: Đoạn văn
viết đúng yêu cầu và viết hay +
*Lời giải : nghĩa vụ công dân; quyền công dân; ý thứccông dân; bổn phận công dân; trách nhiệmcông dân ; công dân gương mẫu; công dândanh dự; danh dự công dân
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
*Lời giải:
1A – 2B 2A – 3B 3A – 1B
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2- 3 HS làm mẫu – nói 3 đến 5 câu văn vềnghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dândựa theo câu nói của Bác Hồ
vệ Tổ quốc Câu nói của Bác không chỉ làlời dạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạybảo toàn dân, trong đó có chúng em –những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ tiếpbước cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốcViệt Nam tươi đẹp hơn
Trang 11- Phấn màu, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
+ Tác giả nghe thấy tiếng rao của
người bán bánh giò vào những lúc
+) Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
+ Con người và hành động của anh có
chân gỗ!
+ Đ4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lượt)
- HS đọc đoạn trong nhóm đôi
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1, 2:
+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch
+ Buồn não ruột
+ Vào nửa đêm Ngôi nhà bốc lửa phừngphừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khungcửa ập xuống, khói bụi mịt mù
+) Đám cháy nhà xảy ra vào nửa đêm.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Người bán bánh giò
+ Là một thương binh nặng, chỉ còn 1chân, khi rời quân ngũ làm nghề bánbánh giò Là người bán bánh giò bình
Trang 12+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây
bất ngờ cho người đọc?
+ Câu chuyện trên em suy nghĩ gì về
trách nhiệm công dân của mỗi người
trong cuộc sống?
+) Đoạn 3 và 4 cho em biết điều gì?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều
gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
"Rồi từ trong nhà đến chân gỗ!"
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh
đọc bài và chuẩn bị bài sau
thường, nhưng anh có hành động caođẹp, dũng cảm: anh không chỉ báo cháy
mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứungười
+ Người ta cấp cứu cho người đàn ông,bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân
gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là mộtthương binh Để ý đến chiếc xe đạp nằmlăn lóc ở góc tường và những chiếc bánhgiò tung toé, mới biết anh là người bánbánh giò
+ Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡmọi người, cứu người khi gặp nạn./ Nếu
ai cũng có ý thức vì người khác, giúp đỡngười khác khi hoạn nạn, cuộc sống sẽtốt đẹp hơn
+) Hành động dũng cảm của anh thương binh.
+ Truyện ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗiđoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn: "Rồi từ
trong nhà đến chân gỗ!" trong nhóm 2.
- Biết cách sắp xếp các tình tiết, sự hiện thành một chuyện Hiểu và trao đổi đượcvới các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng: Bảng lớp viết sẵn đề bài
Một số tranh ảnh phục vụ cho đề bài
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét
B Dạy bài mới
HS lên bảng kể lại câu chuyện đã đượcnghe hoặc được đọc nói về những tấmgương
Trang 131 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài Cụ thể:
Đề 1: Kể một việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công
trình công cộng, các di tích lịch sử- văn
hoá
Đề 2: Kể một việc làm thể hiện ý thức
chấp hành luật giao thông đường bộ
Đề 3: Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh, liệt sỹ
Nhóm kể cho nhau nghe về câu chuyệncủa mình trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thì kể và nêu ýnghĩa câu chuyện
- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
II Đồ dùng:
Phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2.SGK Hệ thống bài tập
III/ Các hoạt động dạy – học:
I Ổn định:
II Bài mới:
* Bài 1:(106): GV yêu cầu:
- Yêu cầu HS áp dụng công thức tính
diện tích hình tam giác có độ dài đáy là
* Bài 2:(106): Gọi HS nêu yêu cầu của
Trang 14- Hướng dẫn HS nhận biết: Diện tích
khăn trải bàn bằng diện tích hình chữ
nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m
- Hình thoi có độ dài các đường chéo là
(2 × 1,5) : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3 m2; 1,5 m2
- HS tự làm 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét, bổ sung
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT- HÌNH LẬP PHƯƠNG (trang 107)
I Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lậpphương
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Làm được bài tập 1, 3; HS học tốt làm được toàn bộ các bài tập
II Đồ dùng:
- Phấn màu, bảng phụ HHCN,HLP
III/ Các hoạt động dạy học.:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
- HS quan sát
- Có 6 mặt, các mặt đều là HCN, các mặt đốidiện thì bằng nhau
Trang 15- Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
+ Bao diêm, viên gạch, hộp phấn,…
- 1 HS nêu yêu cầu
6 × 4 = 24 (cm2)Diện tích của mặt bên BCPN:
- Thể hiện sự tự tin, Đảm nhận trách nhiệm
- Trao đổi cùng bạn đê góp ý cho chương trình hoạt động (Mỗi HS tự viết)
- Đối thoại(Với các thuyết trình viên về chương trình đã lập)
Trang 16II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một CTHĐ và tiêu chuẩn đánh giáCTHĐ Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV nhắc HS lưu ý: Đây là một đề bài rất
mở Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5
hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ
cho 1 hoạt động khác mà trường mình định
tổ chức
- GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần
của một chương trình hoạt động
b) HS lập chương trình hành động:
- GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3
nhóm HS lập CTHĐ khác nhau làm vào
bảng nhóm
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi
trình bày miệng mới nói thành câu
- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá
CTHĐ lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét từng chương trình
hành động
- GV giữ lại trên bảng lớp chương trình
hành động viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ
sung, hoàn chỉnh HS tự sửa lại CTHĐ của
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài Cảlớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại đề bài, suy nghĩlựa chọn hoạt động để lập chươngtrình
- Một số HS nối tiếp nhau nói tênhoạt động các em chọn để lậpchương trình hành động
- HS đọc lại
- HS các nhóm lập chương trìnhhành động vào giấy A4
- Một số nhóm HS trình bày, sau đónhững nhóm HS làm bài trên phiếutrình bày
- HS sửa lại chương trình hoạt độngcủa mình 1 số HS đọc lại bài đãchỉnh sửa
Trang 17Tiết 3 Kĩ thuật:
VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I MỤC TIÊU :
- HS nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặcđịa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK Phiếu học tập, tranh minh hoạ nội dung bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Kiểm tra bài cũ
+ Nêu mục đích của việc nuôi
a) Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống
+ Kể tên các dụng cụ cho gà ăn
uống và cách vệ sinh?
b) Vệ sinh chuồng nuôi
+ Chuồng nuôi có tác dụng gì trong
- 2 HS trả lời
- HS đọc mục 1 SGK
+ Làm sạch và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cácdụng cụ ăn uống, chuồng nuôi, tiêm nhỏthuốc phòng bệnh cho gà
+ Những công việc được thực hiện nhằmgiữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thểcủa vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp cho vậtnuôi có sức chống bệnh tốt
+ Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làmcho không khí chuồng nuôi trong sạch vàgiúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh Nhờ
đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnh đườngruột, hô hấp và các dịch bệnh cúm gà, niu-cát - xơn, tụ huyết trùng
+ Gồm máng ăn, máng uống
+ Thức ăn, nước uống của gà được cho vàománg để đảm bảo vệ sinh và tránh rơi vãi + Cọ rửa thường xuyên để làm sạch vitrùng và các chất bẩn
+ Bảo vệ gà không bị cáo, chồn, chuột cắn
Trang 18việc nuôi gà?
+ Ý nghĩa của việc vệ sinh chuồng
nuôi gà?
+ Nếu như không thường xuyên
làm vệ sinh chuồng nuôi thì không
khí trong chuồng nuôi sẽ ntn?
c) Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng
và che nắng, che mưa chắn gió cho gà
+ Giữ cho không khí chuồng nuôi luôntrong sạch và tiêu diệt các vi trùng gâybệnh có trong không khí
+ Trong phân gà có nhiều khí độc sẽ làmcho không khí trong chuồng bị ô nhiễm Gàhít phải dễ bị mắc bệnh về hô hấp
+ Những bệnh do vi sinh vật gây ra và cókhả nănh lây lan rất nhanh Gà bị dịchthường bị chết nhiều
+ Giúp gà không bị bệnh dịch
Buổi chiều:
Tiết 1.Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I M ục tiêu :
- Nhận biết được 1 số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân-kết quả
- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nốicác vế câu (BT 1,mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra 1 câu ghép mới(BT2); chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghépchỉ nguyên nhân - kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT 4)
- Khi nối các vế câu ghép người ta sử
dụng các cặp quan hệ từ nào? Cho ví dụ
- Nhận xét
Vì…nên,; do…nên ; nếu …….thì ;tuy…….nhưng…
-VD: Nếu bạn đến nhà mình thì mình rấtvui
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét & ghi nhớ (không dạy)
Trang 19phân cách các vế trong mỗi câu ghép,
sau đó các em phát hiện các vế câu
- YCHS đọc nội dung bài học
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- YCHS đọc bài
- YCHS thảo luận cặp
- Gợi ý: Gạch chéo ; khoanh tròn vào
quan hệ từ (cặp quan hệ từ) ý nghĩa
- 2 vế câu được nối bằng cặp QHT
Vì .nên , thể hiện quan hệ nguyênnhân-kết quả
- Vế 1 chỉ nguyên nhân ; vế 2 chỉ kếtquả
+ C2: Thầy phải kinh ngạc/vì chú họcđến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ
lạ thường
- 2 vế câu được nối bằng một QHT Vì,thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả
- Vế 1 chỉ kết quả ; vế 2 chỉ nguyênnhân
.N3:Bởi vì lười học nên Lan bị điểmkém
- Các QHT: vì, bởi vì, nhờ, nên, chonên, do vậy
- Cặp QHT: vì nên; bởi vì …cho nên;tại vì …cho nên , nhờ …mà,do …mà
b) Vì nhà nghèo quá, (NN) chú phải bỏhọc (KQ)
c) Lúa gạo quý (KQ) vì ta phải để bao
mồ hôi mới làm ra được (NN) Vàng cũng quý (KQ) vì nó rất đắt vàhiếm (NN)
Trang 20- GV nhận xét
Bài 2:
- YCHS đọc bài
- GV: YCHS suy nghĩ làm bài, hai bạn
ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe, nối
tiếp nhau sửa bài
c) Vì người ta phải đổ mồ hôi mới làm
ra được nên lúa gạo rất quý Vì vàng rấtđắt và hiếm nên vàng cũng rất quý
c) Do kiên trì, nhẫn nại nên Bích Vân đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân-kết quả
II/ Các hoạt động- Dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn định:
2 Kiểm tra: