1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 9 - 12

125 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Cái gì quý nhất?
Tác giả Võ Thị Phương Hoàng
Trường học Trường TH Vĩnh Lợi
Chuyên ngành Tiếng Việt, An Toàn Xã Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học “ Luyện tập”.. 2’ Mục tiêu: Giấy, bút, băng dính để dán lên bảng cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu bài tập 3a.. Giới thi

Trang 1

TUẦN 9

       

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1’

12’

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (3’

- GV gọi 2 HS đọc những câu thơ các em thích

trong bài Trước cổng trời, trả lời các câu hỏi về bài

đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV hỏi HS: Theo các em trên đời

này cái gì là quý nhất?

GV: Để biết được cái gì là quý nhất chúng ta hãy cùng

đọc bài “ Cái gì quý nhất” nhé.

b Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu:

Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời

người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam,

thầy giáo)

Tiến hành:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV và HS chia bài thành ba phần

+ Phần 1: Đoạn 1 và 2

+ Phần 2: Đoạn 3, 4, 5

+ Phần 3: Phần còn lại

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng phần

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc bài và trả lời câu hỏicủa GV

- Nhận xét

- HS nêu ý kiến trả lời

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

Trang 2

Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì là quý nhất?) và

ý được khẳng định trong bài (Người lao động là quý

nhất)

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+ Theo Hùng, Quý, Nam cái gì là quý nhất trên đời?

+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến

của mình?

+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là

quý nhất?

+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao

em chọn tên gọi đó?

- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài văn

d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của

bài

Tiến hành:

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

- Cho cả lớp đọc diễn cảm phần 2 , nhắc nhở HS chú ý

đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Khen ngợi những HS hoạt động tốt

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần để chuẩn bị

cho tiết tập làm văn tới

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lần lượt nêu ý kiến của mình

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 36,37 SGK

- Có 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

Trang 3

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

+ HIV/ AIDS là gì?

+ HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/

AIDS?

* GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV: Tiết học trước các em đã được biết về bệnh HIV

và cách phòng tránh Vậy chúng ta cần có thái độ như

thế nào đối với người nhiễm HIV? chúng ta hãy cùng

tìm hiểu nhé

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua ”

Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường

không lây nhiễm HIV

Tiến hành:

- GV treo hai bảng phụ kẻ khung như SGV/ 75

- GV hướng dẫn HS tiến hành trò chơi: Chia lớp làm hai

đội, mỗi đội 10 HS tham gia, HS hai đội xêùp thành hàng

dọc trước bảng, khi GV hô “bắt đầu” thì người thứ nhất

của mỗi đội rút một phiếu bất kỳ gắn lên cột tương ứng

trên bảng, cứ như vậy cho đến hết

- Đội nào gắn xong trước là đội đó thắng cuộc

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng: “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua…”

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

Mục tiêu: Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng.

Không phân biệt đôí xử đối với người bị nhiễm HIV

Tiến hành:

- GV hướng dẫn HS tham gia đóng vai

- Gọi các nhóm trình bày tiểu phẩm của mình

- GV và HS nhận xét

- 3HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại đề

- HS tiến hành chơi theo yêu cầu

của GV

- HS nhắc lại

- HS tham gia đóng vai theo

nhóm

Trang 4

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 36, 37 SGK và

trả lời câu hỏi:

+ Hãy nói nội dung của từng tranh

+ Theo em, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử

đúng đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS và gia

đình họ?

+ Nếu các bạn ở hình 2 là người quen của bạn, bạn sẽ

đối xử với họ như thế nào? Tại sao?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV và HS nhận xét, bổ sung

KL: GV rút ra kết luận SGK/37

- Gọi HS nhắc lại kết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người

nhiễm HIV và gia đình họ?

- Làm như vậy có tác dụng gì?

- GV nhận xét tiết học

- GD HS thực hioện những đều vừa học và xem trước

bài mới

- HS quan sát hình trong SGK

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc

- HS nhắc lại mục Bạn cần biết

- HS trả lời

- Lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

TOÁN Bài 41 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản

- Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng viết đề các BT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

Trang 5

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học “ Luyện

tập”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2

Mục tiêu:

Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng

số thập phân trong các trường hợp đơn giản

Tiến hành:

Bài 1/45:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV tổ chức cho HS làm bài trên bảng con

- GV nhận xét và ghi điểm.

84,2 > 84,19 47,5 = 47,500

6,843 < 6,85 90,6 > 89,6

Bài 2/45:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp theo cặp

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, nhận xét

4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4

Mục tiêu:

Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng

số thập phân

Tiến hành:

Bài 3/45:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu

- Gọi HS trình bày bài trên bảng

- GV chấm, sửa bài GV hướng dẫn hs cách so

sánh để tìm x: x = 0

Bài 4/45:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở GV lưu ý hs “x

- HS làm bài bảng lớp

- Lớp làm bài bảng con

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài trên bảng con

- Chữa bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS nhận xét

- Sửa bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào phiếu

- HS nhận xét

- Sửa bài

- 1 HS nêu yêu cầubài tập

- HS làm bài vào vở

Trang 6

là số tự nhiên”

- GV chấm, sửa bài x = 1 ; x = 65

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ÔN TẬP bảng đơn vị đo khối

lượng.Làm lại các BT

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

LỊCH SỬ Bài 9 : CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Tường thuật lại sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19 –

8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tạinhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầunão của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, … chiều ngày 19 – 8 -1945 cuộc khỡi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nở ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8 -1945 nhân dân ta vùng lên khỡi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19 – 8 trở thành ngày kĩ niệm Cách mạng tháng Tám

II Đồ dùng dạy - học:

- Aûnh tư liệu vè Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội và tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa giành chính

quyền ở địa phương

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

T

G

1’ 1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12 – 9 - 1930 ở Nghệ An

- Trong những năm 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông

thôn Nghệ – Tĩnh diễn ra điều gì mới?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV: Bạn nào có thể cho biết trong tháng tám này có

một ngày lễ lớn đó là ngày nào không?

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Trang 7

Hoạt động 1: Thời cơ Cách mạng

Mục tiêu: HS biết: Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng

tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội, Huế và Sài Gòn

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc phân chữ nhỏ SGK/19

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Việc vùng lên giành

chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét

KL: GV rút ra kết luận

Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

ngày 19- 8- 1945

Mục tiêu: Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng

tháng Tám ở nước ta

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và

thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội ngày 19- 8- 1945

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ SGK/20

Hoạt động 3: Liên hệ đến các cuộc khởi nghĩa khác trong

cả nước Ýù nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của

Cách mạng tháng Tám

Mục tiêu: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám (sơ

giản

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi với câu hỏi:

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như

thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước?

Nêu ý nghĩa của cuộc Cách mạng tháng Tám

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận đúng

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Tại sao ngày 19-8 được chọn làm ngày kỉ niệm cách

mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

- HS trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm

- HS trình bày kết quả làm việc

- HS làm việc theo nhóm

- HS trình bày kết quả làm việc

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- HS nêu ý kiến

- HS trả lời

Trang 8

bác hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập” - Lắng nghe.

CHÍNH TẢ (Nhớ- viết) TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc n/ng

II Đồ dùng dạy học:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b để HS “bốc

thăm”, tìm từ ngữ chứa tiếng đó

- Giấy, bút, băng dính để dán lên bảng cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu bài tập

3a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

16’

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Gọi HS viết bảng lớp các tiếng chứa vần uyên,

uyêt

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy:chính tả (nhớ-

viết) “Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông đà”.

b Hoạt động 1: HS viết chính tả

Mục tiêu:

Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-

la-lai- ca trên sông Đà Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ

theo thể thơ tự do

Tiến hành:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng

như thế nào? Những chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn

ba- la- lai- ca thế nào?

- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài thơ, chú ý

những từ ngữ viết sai, cho hs luyện viết bảng con

- HS viết theo trí nhớ của mình

- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét

c Hoạt động 2: Luyện tập

- 2 HS viết bảng lớp

- Lớp viết bảng con

Trang 9

2’

Mục tiêu:

Giấy, bút, băng dính để dán lên bảng cho các nhóm thi

tìm nhanh từ láy theo yêu cầu bài tập 3a

Tiến hành:

Bài2/86:b)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài theo nhóm 4 Làm bài vào bảng

nhóm

- GV tổ chức cho các em trò chơi tiếp sức

- GV và HS nhận xét

Bài 3/87:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở ít nhất sáu từ

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S làm bài thi

đua tìm từ láy giữa các nhom Nhóm nào tìm được nhiều

từ láy đúng nhất sẽ thắng cuộc

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết

sai chính tả Làm lại các BT và xem trước bài chính tả

sau

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào bảng nhóm

- HS trình bày.

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS thi đua làm bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

TOÁN Bài 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn:

- Bảng đơn vị đo khối lượng

- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’ 1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm: - 4 HS làm bài bảng lớp

Trang 10

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền

đầy đủ vào bảng

- GV nêu ví dụ như SGK/45

- Hướng dẫn HS thực hiện ví dụ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Giúp HS ôn:

Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập

phân với các đơn vị đo khác nhau

Tiến hành:

Bài 1/45:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con

Bài 2/46:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, nhận xét

Bài 3/46:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, nhận xét.

Bài giảiMột ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là:

6 x 9 = 54 (kg)

Số thịt để nuôi số sư tửtrong 30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,62 tấnĐáp số : 1,62 tấn

4 Củng cố, dặn dò:

- Lớp làm vào bảng con

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- HS nêu bảng đơn vị đo khối

lượng

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài trên bảng con

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên phiếu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

- 1 HS đọc đề bài

- HS tóm tắt và giải

- 1 HS làm bài trên bảng

Trang 11

- Nhận xét tiết học Dặn HS về làm lại các BT.

- Về nhà ÔN TẬP bảng đơn vị đo diện tích

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập 1; bút dạ, một số tờ phiếu khổ to kẻ bảngphân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) 04 HS

- Gọi 4 HS làm lại bài tập 1- 4 SGK/83

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2

Mục tiêu:

Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên

nhiên; biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh

và nhân hoá bầu trời

Tiến hành:

Bài 1,2/87:

- Gọi HS đọc bài tập 1, 2

- Gọi 2 HS đọc mẩu chuyện trang 87

- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo

nhóm 4 để tìm các từ ngư tả bầu trời trong mẩu

chuyện “ Bầu trời mùa thu” Phân loại:

+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh?

+ Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?

- HS làm bài

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- 2 HS đọc câu chuyện

- HS làm việc theo nhóm 4

+ xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao+ được rửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng,buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca, ghé sát mặt đất, cúi

Trang 12

3’

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

Mục tiêu:

Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi

viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên

Tiến hành:

Bài 3/88:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phân tích đề

- GV hướng dẫn HS viết mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chấm một số vở, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm lại bài tập 3 vào vở nếu viết chưa

xong Xem trước bài học sau

xuống lắng nghe để tìm xem chim énđang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

- Đại diện nhóm trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam: tranh, ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau (nếu có) III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1’ 1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 04 HS (4’) 02 HS

- GV gọi 4 HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời

các câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

- HS lần lượt đọc lại bài và trả lờicâu hỏi

- Nhận xét

Trang 13

10’

10’

2’

a Giới thiệu bài: GV: Các em biết gì về Cà Mau?

GV: Để biết chính sat ta cùng học bải “ Đất Cà

Mau”

b Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Tiến hành:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV chia bài thành ba đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu ………nổi cơn dông.

+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp………bằng thân cây đước

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt

của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính

cách kiên cường của người Cà Mau

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi :

+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+ Người Cà Mau dựng nhà như thế nào?

+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?

+ Bài văn trên có mấy đoạn? Em hãy đặt tên cho

từng đoạn văn

- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài văn

d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu:

Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của bài

Tiến hành:

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

- Cho cả lớp đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học

- Khen ngợi những HS hoạt động tốt

- HS nêu những hiểu biết về CàMau

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc toàn bài

- HS luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa

- HS theo dõi

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc

- 1 HS nhắc lại

Trang 14

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần Xem trước

bài tập đọc sau

- HS lắng nghe

TOÁN Bài 43: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn:

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng đơn vị đo diện tích, có chừa các ô trống

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 04 HS(3’) 02 HS

- Gọi 4 HS lên banûg, yêu cầu làm các bài tập 3

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1:

Oân lại hệ thống đơn vị đo diện tích

Mục tiêu: Giúp HS ôn: Quan hệ giữa một số đơn vị

đo diện tích thường dùng

Tiến hành:

- GV treo bảng phụ có kẻ bảng đơn vị đo diện tích.

- GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích và

hoàn thành bảng

- GV nêu ví dụ như SGK /46

- GV hường dẫn các ví dụ như SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Giúp HS ôn: Luyện tập viết số đo diện

tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác

- HS nhắc lại đề

- HS nêu các đơn vị đo diện tích

- HS theo dõi

- HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 15

- Yêu cầu 4HS làm bài trên bảng lớp

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 2/47:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV cho HS thi đua làm bài nhanh chấm điểm

- Gọi 4HS làm bài bảng lớp

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3/47:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập trong VBT Xem trước bài

sau

- 4 HS làm bài trên bảng lớp Lớp làm

bài vào vở

- HS thi đua làm bài

- Nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

ĐẠO ĐỨC

Bài 5 TÌNH BẠN (tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đở lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

5’

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Nêu ghi nhớ của bài Nhớ ơn tổ tiên

- GV nhận xét

3 Bài mớiõ:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài “ Tình bạn”

b Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và

quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

- HS nêu ghi nhớ

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

Trang 16

* Cách tiến hành:

- Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng không có

bạn bè?

+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không? Em biết

điều đó từ đâu?

- Gọi HS nêu kết quả trả lời

KL: GV kết luận GD HS.

- Cả lớp hát

- HS thảo luận

- Lắng nghe

12’ c Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

* Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết,

giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn

* Cách tiến hành:

- GV kể chuyện Đôi bạn 2 lần (kết hợp tranh minh hoạ).

- GV cho HS thảo luận theo các câu hỏi ở trang 17,

SGK

KL: GV rút ra kết luận

- 4 HS lên đóng vai theo nội

d Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình

huống có liên quan đến bạn bè

* Cách tiến hành:

- HS làm bài tập 2 ( làm việc cá nhân)

- GV mời một số HS trình bày cách ứng xử trong mỗi

tình huống và giải thích lí do

- GV nhận xét và kết luận

e Hoạt động 4: Củng cố

* Mục tiêu: Giúp HS biết được biểu hiện của tình bạn

đẹp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn

đẹp

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

- GV kết luận và yêu cầu:

+ HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường

mà em biết

4 Củng cố - dặn dò:

- Làm xong, HS trao đổi vớibạn bên cạnh

- Một số HS trình bày

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

- HS liên hệ

- 2 HS

Trang 17

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài học sau

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

I Mục tiêu: Tạo cho HS:

Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi:

1 Trong thuyết trình, tranh luận, nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục

2 Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin trong thuyết trình tranh luận một số vấn đề đơn giản

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1

- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3a

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài và đoạn kết bài ở tiết

tập làm văn trước

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học “ Luyện tập

thuyết trình tranh luận”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

Mục tiêu: Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận

về một vấn đề đơn giản

Tiến hành:

Bài 1/91:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giao việc, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4:

trả lời các câu hỏi trong sgk

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và cả lớp nhận xét GV chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

Mục tiêu: Trong thuyết trình, tranh luận, nêu được

- 2HS đọc đoạn văn

- Một số HS nộp vở

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 18

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn để hs nắm yêu cầu bt

- GV giao việc, yêu cầu các nhóm chọn vai, trao đổi,

thảo luận ghi vắn tắt ra giấy ý kiến thống nhất của

nhóm

- Gọi các nhóm tham gia thi hùng biện

- GV và cả lớp nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

Mục tiêu: Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ

bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận

Tiến hành:

Bài 3/91:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét

a)

ĐK 1: Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình

tranh luận, nếu không, không thể tham gia thuyết trình

tranh luận

ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết

trình tranh luận

ĐK3: Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng: Có ý

kiến rồi còn phải biết cách trình bày, lập luận để

thuyết phục người đối thoại

b) GV cho HS nêu ý kiến của bản thân rồi GV kết

luận các ý kiến đúng

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học, khen những HS, những nhóm

làm bài tốt

- Về nhà làm bài tập 3 vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

- Lần lượt HS của từng nhóm thamgia thi hùng biện

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Quan sat, lắng nghe

- Nhận xét

* * * * * * * * * * * * *

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2009

KHOA HỌC Bài 18 : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I Mục tiêu:

Trang 19

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại.

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 38, 39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với

người nhiễm HIV và gia đình họ?

+ Làm như vậy có tác dụng gì?

* GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV: Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị xâm

hại?

GV: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số cách

“Phòng tránh bị xâm hại” nhé.

b Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu một số tình huống có thể dẫn đến

nguy cơ bị xam hại và những điểm cần chú ý để

phòng tránh bị xâm hại

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3/38

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trao đổi về nội

dung của từng hình, thảo luận 2 câu hỏi:

+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị

xâm hại.

+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm

hại?

- GV đi đến gợi ý cho các em

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV đi đến kết luận đúng

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Nhận xét

- Vài HS trả lời

- HS nhắc lại đề

- HS quan sát hình SGK

- HS thảo luận

- Làm bài vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết

quả làm việc

Trang 20

10’

3’

- Cho HS nêu ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Đóng vai “Ứng phó với nguy cơ bị xâm

hại”

Mục tiêu: Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân.

Tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm một

tình huống để các em ứng xử

+ Nhóm 1+4: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà?

+ Nhóm 2+5: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào

nhà?

+ Nhóm 3+6: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo

hoặc có hành động gây bối rố, khó chịu đối với bản

thân?

- Gọi từng nhóm trình bày ứng xử trong những việc

nêu trên

- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong trường

hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì?

KL: GV rút ra kết luận SGV/81

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

Mục tiêu: Liệt lên danh sách những người có thể tin

cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm

haiï

Tiến hành:

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, yêu cầu mỗi

em vẽ bàn tay của mình lên tờ giấy A4

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để trao đổi

về “bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh

- Gọi 1 vài nhóm nói về “bàn tay tin cậy” cho cả lớp

nghe

- GV và HS nhận xét

KL: GV đi đến kết luận mục bạn cần biết SGK/39

- Gọi HS nhắc lại kết luận

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

GV nêu câu hỏi:

+ Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

+ Khi có nguy cơ bại xâm hại em sẽ làm gì?

- GV nhận xét tiết học Giáo dục HS vận dụng những

điều vừa học vào trong cuộc sống

- Dặn HS xem trước bài học sau

- HS nêu ghi nhớ SGK

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm thảo luận đóng vaitheo từng tình huống

- Các nhóm trình bày kết quả làm

việc

- HS thảo luận trả lời

- HS làm việc cá nhân

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm việc

- HS nhắc lại mục bạn cần biết

- HS trả lời

Trang 21

- HS lắng nghe.

* * * * * * * * * * * * *

TOÁN Bài 44 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập:

- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo

khác nhau

- Luyện giải bài toán liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/47

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS(3’) 02 HS

- Gọi 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

3,73 m2 = dm2 ; 4,35 m2 = dm2

6,53 km2 = ha ; 3,5 ha = m2

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học “Luyện tập

chung”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài 1,2,3

Mục tiêu: Giúp HS ôn: Củng cố viết số đo độ dài, khối

lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

Tiến hành:

Bài 1/47:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 2/43:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- HS làm bài

- Nhận xét, sửa bài

- HS nhắc lại đề

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên bảng con

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV làm việc theo nhóm đôi vào

nháp

Trang 22

3’

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

Bài 3/47:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức cho HS thi đua làm bài tiếp sức

- GV và cả lớp nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 4

Mục tiêu: Luyện giải bài toán liên quan đến đơn vị đo

độ dài, diện tích

Tiến hành:

Bài 4/47:

- Gọi HS đề bài tập

- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng

- GV sửa bài, nhận xét

Bài giải0,15 km = 150 m

Ta có sơ đồ:

Chiều dài:

Chiều rộng:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)Chiều rộng của sân trường là:

150 : 5 x 2 = 60 (m)Chiều dài của sân trường là:

150 - 60 = 90 (m)Diện tích sân trường là:

90 x 60 = 5400 m2 = 0,54 haĐáp số : 5400 m2 ; 0,54 ha

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập trong VBT

- HS trình bày kết quả làm việc

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thi đua làm bài.

- Nhận xét tuyên dương nhóm

thắng cuộc

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

1 Rèn kỹ năng nói:

Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến

câu chuyện

Trang 23

2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp của địa phương

- Bảng lớp viết đề bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 01 HS

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết kể

- Gọi HS đọc đề và gợi ý 1- 2 trong SGK/88

- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết

học

- Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

c Hoạt động 2: HS kể chuyện

Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện

Tiến hành:

- Cho HS kể chuyện theo cặp GV đến từng nhóm,

nghe HS kể, hướng dẫn, góp ý Mỗi em kể xong có

thể trả lời câu hỏi của bạn về chuyến đi

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV và HS nhận xét cách kể, dùng từ, đặt câu

- GV và HS bình chọn bạn có câu chuyện hay và

cách kể chuyện hấp dẫn

4 Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị, xem trước yêu cầu của bài kể

chuyện Người đi săn và con nai ở tuần 11

- Hs kể lại câu chuyện đã kể ởtiết 8

- 1 HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS đọc gợi ý

- HS giới thiệu câu chuyện mình

sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp

- HS thi kể chuyện

- HS lắng nghe

Trang 24

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng nhóm, vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn ở bài tập 3 trang

88

* GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học: Tìm hiểu về “Đại

từ”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Nhận xét

Mục tiêu: Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay

thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm

động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp

Tiến hành:

Bài tập 1/92:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi HS lần lượt trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Từ in đậm ở đoạn a(tớ, cậu) được dùng để xưng hô

+ Từ in đậm ở đoạn b(nó) dùng để xưng hô đồng thời

thay thế cho danh từ chích bông trong câu cho khỏi lặp

lại từ ấy

+ Những từ nói trên được gọi là đại từ

Bài tập 2/92:

- GV có thể tiến hành tương tự bài tập1

- HS đọc lại đoạn văn đã làmlại

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc cá nhân

Trang 25

3’

* GV rút ra ghi nhớù SGK/92

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu:

Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập

Tiến hành:

Bài 1/92:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân vào nháp

- Gọi HS lần lượt trình bày kết quả làm việc

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2/93:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi tương tự

bài tập 1

- Cho HS nêu đại từ tìm được: mày, ông, tôi, nó

Bài 3/93:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi 1 HS đọc truyện vui

- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã chỉnh sửa

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập Xem trước bài mới

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm baì vào nháp

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc nhóm đôi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc truyện

- 1 HS làm bài trên bảng

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

Học xong bài này, HS biết:

- Về sự phân bố dân cư ở Việt Nam:

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi

+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bản số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc

điểm của sự phân bố dân cư

- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 26

- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

- Tranh, ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị ở Việt Nam(nếu có) III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS (4’) Kiểm tra 2 HS

HS1: Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số

nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?

HS2: Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong

việc nâng cao đời sống của nhân dân? Tìm một só ví dụ

cụ thể về hậu quả về việc tăng dân số nhanh ở địa

phương em

* GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học “Các dân tộc và sự

phân bố dân cư”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Các dân tộc

Mục tiêu: HS biết: Nêu một số đặc điểm về các dân tộc

ở nước ta Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ, tranh, ảnh

SGK/84,85 để trả lời các câu hỏi :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở

đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Gọi HS trình bày câu trả lời

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng

Hoạt động 2: Mật độ dân số

Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc

điểm về mật đôï dân số

Tiến hành:

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật

độ dân số là gì?

- GV giải thích thêm để HS hiểu về mật đôï dân số

- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu và lời câu hỏi: Nêu nhận

xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế

giới và một số nước ở Châu Á

- Gọi HS trình bày câu trả lời

- HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày câu trả lời

- HS làm việc cả lớp

- HS lắng nghe

- HS phát biểu ý kiến

Trang 27

3’

KL: GV rút ra kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao.

Hoạt động 3: Phân bố dân cư

Mục tiêu: Biết về sự phân bố dân cư ở nước ta

Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh

về làng, buôn ở miền núi và trả lời câu hỏi : Dân cư nước

ta tập trung đông đúc ở vùng nào và thưa thớt ở những

vùng nào?

- Gọi HS trả lời kết quả, chỉ trên bản đồ những vùng

đông dân, thưa dân

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/86

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV hỏi: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có

số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?

- GV nhận xét tiết học Giáo dục HS có ý thức tôn trọng,

đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ Xem trước bài

học sau

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trả lời câu hỏi và làm

việc với bản đồ

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

TOÁN Bài 45 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo

các đơn vị đo khác nhau

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng nhóm, vở, bảng con, …

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

T

1’ 1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS(3’) 02 HS

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập ở

phần luyện tập thêm

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- 2HS làm bài bảng lớp

- Lớp làm bài bảng con

- HS nhắc lại đề

Trang 28

3’

b Nội dung:

Bài 1/48:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm nháp

- Gọi HS đọc kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

Bài 2/48:

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS tự làm bài

- GV VÀ HS SỬA BÀI

Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là ki-lô-gam

502 kg2,5 tấn

21 kg

Bài 3/48:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi HS nêu kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

Bài 4/49

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

Bài 5/48:

- Gọi HS trả lời nhanh kết quả bài toán

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm thêm các bài tập trong vở luyện tập Xem

trước bài học sau

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp

- HS phát biểu

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc trên phiếu

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả

- HS làm bài vào vở

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

KĨ THUẬT

Bài 10 : LUỘC RAU

I Mục tiêu: HS cần phải :

- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II Đồ dùng dạy - học:

- Rau muống, rau cải hoặc bắp cải, đậu quả, còn tươi, non; nước sạch

- Nồi, soong cỡ vừa, đĩa(để bày rau); bếp ga nhỏ; 2 cái rổ, chậu nhựa; đũa nấu

- Phiếu đánh giá kết quả học tâïp của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 29

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1’

12’

20’

3’

1 Kiểm tra bài cũ: (4’) 02 HS

- Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào? Em hãy

nêu cách nấu cơm đó?

* GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc

chuẩn bị luộc rau

* MT: HS biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc

rau

* Cách tiến hành:

- Hỏi: Nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và yêu cầu HS nêu tên

các nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau

- Yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài 8

- Cho HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b để nêu

cách sơ chế rau trước khi luộc

- Gọi HS lên bảng nêu các thao tác sơ chế rau

- GV nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng

c Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau

* MT: HS biết cách luộc rau

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2, quan sát H3 và

nhớ lại cách luộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau

- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách luộc rau

d Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

* MT: HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia

đình nấu ăn

* Cách tiến hành:

+ Em hãy nêu các bước luộc rau

+ So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách luộc rau

nêu trong bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

3 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét ý thức học tập của HS và động viên HS

thực hành luộc rau giúp gia đình

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- HS nêu lại cách nấu cơm

- HS nhắc lại đề

- HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát rồi trả lời

Trang 30

* * * * * * * * * * * * *

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN

I Mục tiêu:

Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận về một vấn đề

đơn giản

II Đồ dùng dạy - học:

Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1, giúp các em biết mở rộng lý lẽ

và dẫn chứng (xem mẫu ở dưới)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- GV cho HS làm lại BT3 tiết TLV trước.

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

Mục tiêu:

Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong

thuyết trình, tranh luận

Tiến hành:

Bài 1/93:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo nhóm Làm bài

vào bảng GV chuẩn bị:

Nhân vật Ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng

Đất

Nước

Không khí

Aùnh sáng

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét GV tuyên dương nhóm mở rộng lý lẽ

và dẫn chứng đúng, hay có sức thuyết phục

- GV 4HS đóng vai 4 nhân vật, dựa vào ý kiến của nhân

vật, mở rộng, phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bên vực cho

ý kiến ấy

- HS làm bài

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc

- HS đóng vai

- Nhận xét

Trang 31

3’

- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

Mục tiêu:

Phát triền kỹ năng tư duy của HS

Tiến hành:

Bài 2/94:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm bài ca dao

- Gọi HS trình bày ý kiến của mình để mọi người thấy được

sự cần thiết của cả trăng và đèn GV có thể gợi ý cho HS:

+ Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra?

+ Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống?

+ Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?

+ Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào?

- GV đưa bảng phụ có chép sẵn bài ca dao, yêu cầu HS làm

bài

- GV nhận xét, khen những HS có ý kiến hay, có sức thuyết

phục đối với người nghe

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập2 vào vở Chuẩn bị ôn tập kiểm tra

GHKI

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm bài ca dao

- HS biết sơ lượt tình hình của lớp sau tuần 8

-Biết một số việc cần làm trong tuần sau(tuần 9)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Ổn định Lớp hát vui hoặc chơi trò chơi.

Sinh hoạt.

- GV mời lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt

+ Lớp trưởng báo cáo mục đích của tiết sinh hoạt : nắm được tình hình của lớp sau tuần8 + LT mời các tổ trưởng báo cáo vào bảng sau:

-Không thuộc bài

-Không làm bài

Trang 32

-Không đồng phục

-Vắng

-Nói chuyện riêng trong

giờ học

-Nói tục, chửi thề

-Vứt rác bừa bãi

-Tuyên dương HS đạt

điểm tốt

- GV và HS các tổ nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có)

- GV nhận xét tình hình các tổ và cả lớp sau tuần 8 Tuyên dương HS có kết quả học tập tốt

- GV nêu nhiệm vụ cần làm trong tuần sau:

+ Duy trì nề nếp học tập( không nói chuyện riêng trong giờ học,……)

+ Giữ vệ sinh chung , không vứt rác bừa bãi, có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân phòng chốngbệnh cúm A H1N1 và bệnh sốt xảy ra hiện nay, ……

+ Thực hiện tốt nội quy trường, lớp

+ Phân công các tổ trực nhật……

+ Tích cực tham gia phong trào nuôi heo đất

+ Chuẩn bị kiểm tra chất lượng giữa kì 1 hai môn: TV (thứ hai)và Toán (thứ ba) Nhắc nhở

HS ý thức trung thực trong học tập, khi kiểm tra làm bài nghiêm túc không xem và cho bạn coibài, ……

- Kết thúc sinh hoạt GV cho HS hát vui hoặc chơi trò chơi( nếu còn thời gian)

HẾT TUẦN 9

Trang 33

TUẦN 10

       

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

TIẾT 1

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn

thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập được bảng thống kê các bài đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu ghi tên bài tập đọc và HTL đã học từ tuần 1 đến tuần 9

Bảng phụ kẻ sẵn bảng BT 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2.1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2 Nội dung:

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học;

tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn

thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu

nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- HS nhắc lại đề

Trang 34

3’

Tiến hành:

- GV cho HS lần lượt bốc thăm đọc bài và trả lời câu

hỏi của GV về nội dung bài vừa đọc

- GV và HS lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm

của HS

- GV nhận xét, ghi điểm Nếu HS đọc chưa tốt GV yêu

cầu HS về luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau

Hoạt động 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học

Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài đã học trong

các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát bảng thống kê

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

- GV kết luận, khen nhóm trình bày đúng nhất

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc lại chuận bị cho tiết ôn

tập sau

- HS bốc thăm đọc bài

- Lắng nghe

- Nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày kết quả thảo luận

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

KHOA HỌC Bài 19 : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông

- Nêu được một số việc nên làm và hông nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thôngđường bộ

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 40, 41 SGK

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

T

1’ 1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

Trang 35

17’

3’

- Khi có nguy cơ bại xâm hại em sẽ làm gì?

- Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cần tìm người tin

cậy để chia sẻ, tâm sự?

* GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV: Khi tham gia giao thông đường bộ các em cần phải

làm gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay “Phòng

tránh tai nạn giao thông đường bộâ.”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu:Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao

thông

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK/40 GV tổ

chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thảo luận theo câu

hỏi:

+ Chỉ những việc làm vi phạm giao thông trong các hình

1, 2, 3, 4

+ Nêu hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó

- Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn

trong cặp khác trả lời

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGV/83

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp về an toàn

giao thông

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 41

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trả lời câu

hỏi: Bạn có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông?

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV yêu cầu mỗi nhóm nêu ra một biện pháp an toàn

giao thông Ghi các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận

chung

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Em muốn sang bên kia đường mà đường không có phần

dành cho người đi bộ Em sẽ làm như thế nào? Hãy thực

hành theo cách em cho là đúng

- Em đang đi trên đường không có vỉa hè, em sẽ đi như

- HS lần lượt trả lời các câu hỏicủa GV

- HS quan sát hình trong SGK

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm việc.

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 36

thế nào?

- GV nhận xét tiết học Giáo dục HS thực hành theo

những điều vừa học

- Xem trước bài học sau

* * * * * * * * * * * * *

TOÁN Bài 46 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/49

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2.Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS (3’) 02 HS

- Gọi 2 HS làm bảng sửa các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của các tiết học trước

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

Mục tiêu: Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.

Đọc số thập phân

Tiến hành:

Bài 1/48:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm nháp

- Gọi HS đọc kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3

Mục tiêu: So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng

khác nhau

- HS làm bài

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp

- HS phát biểu

Trang 37

3’

Tiến hành:

Bài 2/49 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS đổi 4 số sau đó chọn kết quả đúng

- GV cho HS làm bài vào bảng nhóm

- GV kết luận đáp án đúng

Bài 3/49:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt

- Bài toán có thể giải theo những cách nào?

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV và HS nhận xét, sửa bài

Bài giải

36 hộp gấp 12 hộp số lần là:

36 : 12 = 3 (lần)Số tiền mua 36 hộp đồ dùng là:

18000 x 3 = 54 000 (đồng)Đáp số: 54 000 đồng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà làm các bài tập Xem trước bài mới

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc nhóm đôi

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng con

- 1 HS đọc đề bài

- Có 2 cách: “rút về đơn vị” và

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2- 9- 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ

Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2 – 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba

Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Trang 38

Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời Đến chiều buổi lễ kết

thúc

- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc khánh của nước ta

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trong SGK

- Aûnh tư liệu khác (nếu có)

- Phiếu học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS(4’) 02 HS

- Em hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội vào ngày 19- 8- 1945

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như

thế nào đối với dân tộc ta?

* GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV hỏi: Các em có biết Bác Hồ đọc bảng Tuyên ngôn

Độc lập ở đâu không? Và vào ngày tháng năm nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé “Bác

Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập”

b Nội dung:

Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội ngày 2- 9- 1945

Mục tiêu: HS biết: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba

Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn

Độc lập

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc SGK trang 21, GV

tổ chức cho HS thi tả quang cảnh vào ngày 2- 9- 1945

- GV yêu cầu HS bình chọn bạn tả hay nhất

KL: GV kết luận ý chính về quang cảnh ngày 2- 9- 1945.

Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập

Mục tiêu: HS biết đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai

sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK/22, làm việc theo nhóm4:

Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta đã diễn ra như thế

- HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV

- Nhận xét

- HS nhắc lại đề

- HS quan sát tranh và đọc

Trang 39

3’

nào?

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV kết luận về những nét chính về diễn biến của lễ

tuyên bố độc lập

Hoạt động 3: Một số nội dung của bản tuyên ngôn độc

lập và ý nghĩa của sự kiện lịch sử này

Mục tiêu: Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc khánh của nước

ta

Tiến hành:

- GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích của bản Tuyên ngôn Độc

lập trong SGK/22

- Yêu cầu HS cho biết nội dung chính của bản Tuyên

ngôn Độc lập, trả lời câu hỏi: Lời khẳng định của Bác

“Nước Việt Nam ………quyền tự do, độc lập ấy” thể hiện

điều gì?

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện này

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/23

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Ngày 2- 9 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc ta?

- HS nêu nội dung chính của

bản tuyên ngôn

- HS nêu ý nghĩa

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

TIẾT 2

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nghe – viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học

- Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 40

2.1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2 Nội dung:

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học;

tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn

thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu

nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

Tiến hành:

- GV cho HS lần lượt bốc thăm đọc bài và trả lời câu

hỏi của GV về nội dung bài vừa đọc

- GV và HS lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm

của HS

- GV nhận xét, ghi điểm Nếu HS đọc chưa tốt GV yêu

cầu HS về luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau

Hoạt động 2: HS luyện viết chính tả.

Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng

95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

Tiến hành:

- Gọi 2 HS đọc bài “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng”

-GV cho HS đọc thầm lại bài, nêu từ khó có trong bài,

GV ghi bảng từ khó HS nêu

- GV cho HS luyện viết bảng con từ khó

- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết của HS

- GV nhắc nhở HS quan sát cách trình bày chú ý những

từ ngữ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài.

- Cho HS đổi vở soát lỗi

- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc lại chuẩn bị cho tiết ôn

tập sau Viết lại từ viết sai lỗi chính tả

- HS nhắc lại đề

- HS bốc thăm đọc bài

- HS luyện viết bảng con

- HS lắng nghe, viết bài

- HS đổi vở soát lỗi

- HS lắng nghe

* * * * * * * * * * * * *

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
ng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong (Trang 9)
Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập 1; bút dạ, một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm bài tập 2 - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập 1; bút dạ, một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm bài tập 2 (Trang 11)
Bảng đơn vị đo diện tích, có chừa các ô trống. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
ng đơn vị đo diện tích, có chừa các ô trống (Trang 14)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/47. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 4/47 (Trang 21)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/49. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 4/49 (Trang 36)
Bảng phụ viết nội dung ví dụ 1/49. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung ví dụ 1/49 (Trang 44)
Bảng phụ viết ví dụ 1/53; bảng viết nội dung ghi nhớ. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết ví dụ 1/53; bảng viết nội dung ghi nhớ (Trang 68)
Bảng phụ viết nội dung của bài tập 4/54. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung của bài tập 4/54 (Trang 74)
Bảng phụ ghi đề bài của tiết Tả cảnh (kiểm tra viết) GHKI; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ ghi đề bài của tiết Tả cảnh (kiểm tra viết) GHKI; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, (Trang 75)
Hình  Tên sản phẩm Tên vật liệu - giao an lop 5 tuan 9 - 12
nh Tên sản phẩm Tên vật liệu (Trang 78)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3/57. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 3/57 (Trang 96)
Bảng lớp. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng l ớp (Trang 104)
Bảng phụ viết nội dung ví dụ 1/58. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung ví dụ 1/58 (Trang 106)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 1/61. Bảng nhóm. - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 1/61. Bảng nhóm (Trang 119)
Bảng phụ đã chuẩn bị). - giao an lop 5 tuan 9 - 12
Bảng ph ụ đã chuẩn bị) (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w