Các hoạt động dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. - Gv hớng dẫn: Tính diệnc tích cần quét vôi bằng cách tính
Trang 1- Bảng phụ kẻ sẵn hình nh khung xanh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
- Gv hớng dẫn: Tính diệnc tích cần
quét vôi bằng cách tính diện tích xung
quanh + diện tích trần nhà - diện tích
- hs ghi các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phơng mà các em đã học (lớp ghi vào nháp, 2 hs lên bảng ghi)
- hs ôn lại
- Hs đọc đề bài toán, gọi một số hs nêu hớng giải
- Hs tự làm rồi chữa bài.
- Hs tự làm rồi chữa bài.
Trang 3Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2008
Tập làm văn: Ôn tập về tả ngời.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả ngời – một dàn ý đủ 3 phần; các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi hs.
2 Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả ngời – trình bày rõ ràng, rành mạch, tự nhiên, tự tin.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn, bút dạ, giấy khổ to.
III Các hoạt động dạy học:
cần xây dựng theo gợi ý trong SGK,
xong các ý cụ thể phải thể hiện sự quan
sát riêng của các em.
C Củng cố dặn dò: Chuẩn bị giờ sau.
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 1 – SGK.
- hs đọc gợi ý 1, 2 – SGK, lớp theo dõi
- Hs viết nhanh dàn ý bài văn, gv phát bút dạ và giấy cho 3 hs chọn 3 đề khác nhau.
- 3 Hs làm bài trên giấy, dán bài lên bảng lớp trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý.
- Mỗi hs tự sửa dàn ý bài viết của mình.
- Hs đọc yêu cầu bài tập 2.
- Dựa vào dàn ý đã lập, hs trình bày miệng dàn ý của mình trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý bài văn trớc lớp Sau khi mỗi bạn trình bày, lớp nhận xét.
Trang 4Khoa học: Tác động của con ngời đến môi trờng rừng
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị phá hoại.
- Nêu tác hại của việc phá rừng.
II Chuẩn bị:
- Su tầm các t liệu, thông tin về việc rừng bị phá và tác hại của việc phá rừng.
III Các hoạt động dạy học:
? Liên hệ đến thực tế ở địa phơng em?
- Gv kết luận: Hậu quả của việc phá
rừng:
+ Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán
xảy ra thờng xuyên.
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần,
C Củng cố - dặn dò: Ôn lại bài.
- nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134, 135 – SGK để trả lời:
- Nếu hs su tầm đợc tranh ảnh hoặc bài báo nói về nạn phá rừng thì nhóm trởng cho nhóm mình trng bày trớc lớp
và giới thiệu.
- Hs làm việc cá nhân và trả lời:
Trang 5Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ.
- Nêu quy tắc tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật, hình lập phơng?
B Bài mới: Hớng dẫn hs luyện tập.
Bài tập 1.
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích hình hộp chữ nhật, hình lập phơng.
- gv gắn bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài
tập 1a, b.
Bài tập 2.
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán
liên quan đến tính chiều cao khi biết
thể tích.
Bài tập 3.
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán
liên quan đến tính diện tích toàn phần
- Hs tự làm rồi chữa bài.
- Hs thảo luận theo cặp, làm bài tập rồi
lên bảng chữa bài.
Chính tả: (nghe viết) – : Trong lời mẹ hát
Trang 6I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ: “Trong lời mẹ hát”
- Tiếp tục luyện viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
Viết hoa mỗi chữ
cái đầu của mỗi
bộ phận.
- Hs lên bảng viết: Nhà hát Tuổi Trẻ, Nhà xuất bản Giáo dục, Trờng Mầm non Sao Mai.
- Lớp đọc thầm bài thơ và nêu nội dung bài bài thơ: Ca ngợi lời hát, lời ru của
mẹ có ý nghĩa rất quan trọng với cuộc
đời đứa trẻ).
- Hs viết ra vở nháp các từ dễ viết sai: Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, …
- Hs soát lại toàn bài.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Chia nhóm cho các nhóm viết vào giấy khổ to.
- Dán kết quả trên bảng, lớp nhận xét,
Trang 7C Cñng cè - dÆn dß: ¤n l¹i bµi.
Thø 4 ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2008
Trang 8Tập đọc: Sang năm con lên bảy
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thở.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa bài Điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ óc một cuọc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ: Lon
ton, muôn loài, ấu thơ, chuyện ngày xa,
3 và trả lời câu hỏi 2 SGK.
- 2 Hs nối tiếp nhau đọc bài: Luật bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS luyện đọc theo cặp
- Hs đọc thầm khổ thơ 1, 2 và trả lời câu hỏi 1 SGK
(+ Khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vờn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con.
+ Khổ 2: Những câu thơ nói về thế giới ngày mai ngợc lại với thế giới tuổi thơ Trong thế giới của tuổi thơ thì chim, gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói nh con ngời).
Trang 9hợp với việc diễn tả tâm sự của ngời
cha với con khi con đến tuổi tới trờng
Hai dòng thơ đầu đọc giọng vui, đầm
ấm.
C Củng cố - dặn dò: Về nhà học
thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đọc thầm lớt khổ thơ 2, 3 và trả lời câu hỏi 2 SGK.
(Qua thời thơ ấu, sẽ không còn sống trong thế giới tởng tợng, thế giới của những câu chuyện cổ tích Ta sẽ sống một cuộc sống thực hơn Trong thế giới ấy: Chim không còn biết nói,gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, chỉ … còn trong đời thật tiếng ngời nói với con.)
- Hs đọc thầm khổ thơ thứ 3 và trả lời câu hỏi 3 SGK.
(Hs suy nghĩ trả lời theo cảm nhận riêng Ví dụ: Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thật; con ngời phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay mình; không dễ dàng nh hạnh phúc trong các câu chuyện cổ tích, thần thoại.)
- 3 hs nối tiếp nhau luyện đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2 Gv giúp hs tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ, từ ngữ cần đọc đúng giọng, chỗ ngắt giọng gây ấn tợng.
- Hs nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ
và cả bài thơ.
- Hs thi học thuộc lòng bài thơ.
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trẻ em.
Trang 10I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em.
2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 4.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ.
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm? Lấy
ví dụ minh hoạ?
- Cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài tập và câu mẫu.
- Hs trao đổi theo nhóm và ghi lại những hình ảnh so sánh.
- Đại diện mỗi nhóm nêu trớc lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Hs đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân vào trong vở bài tập.
- 1 hs lên bảng chữa bài
Trang 11- gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Trang 12- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính chiều
cao của hình hộp chữ nhật khi đã biết
diện tích xung quanh, chiều dài, chiều
rộng.
- Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc tính diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
Bài tập 3.
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính diện
tích hình chữ nhật, hình tam giác dựa
- Hs đọc đề rồi tự làm và chữa bài.
- hs nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- Một số hs nêu hớng giải.
- Hs tự làm rồi chữa bài.
- hs đọc đề bài toán và nêu cách tính (trớc hết nối E với C để tạo thành 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác; sau
đó tính diện tíh của hình chữ nhật và hình tam giác)
- Hs thảo luận theo cặp để giải bài toán rồi chữa bài.
Trang 133 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m) Độ dài thật của cạnh ED là:
4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 (m) Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:
Trang 14Ôn tập: Lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1858 đến nay.
- ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975.
từ năm 1945 đến năm 1954 theo các nội dung sau:
+ Nội dung chính của thời kì + Các niên đại quan trọng.
+ Các sự kiện lịch sử chính.
+ Các nhân vật tiêu biểu.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm mình kết hợp chỉ bản đồ các địa danh có liên quan đến
sự kiện.
Thứ 5 ngày 1 tháng 5 năm 2008
Trang 15Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép: Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép.
2 Làm đúng bài tập thực hành nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
- Gv treo bảng phụ gọi hs lên điền.
- Hs nêu lại bài tập 4 tiết trớc.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nhắc lại ghi nớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- hs đọc lại yêu cầu bài tập
- hs nêu ý kiến, lớp nhận xét
- 1 hs lên điền trên bảng phụ.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- hs lên điền, lớp nhận xét.
Trang 16- gv chốt lại kết quả: “Ng … ời giàu có
nhất” Cậu ta có cả một “gia tài” … …
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Hs tự viết vào vở, vài em viết vào giấy khổ to.
- Dán trên bảng lớp, lớp nhận xét.
Trang 17Toán: Một số dạng bài toán đã học
I Mục tiêu: Giúp hs:
Trang 18- D¸n bµi lªn b¶ng líp, líp nhËn xÐt,
§Þa lÝ: ¤n tËp cuèi n¨m
I Môc tiªu: Häc xong bµi nµy, hs:
Trang 19- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân c và hoạt động kinh tế của Châu á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại Dơng.
- Nhớ tên một số quốc gia (đã học trong chờng trình) của các châu lục kể trên.
- Chỉ đợc trên bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam.
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên và
hoạt động kinh tế của các châu lục và
+ Nhóm 3: Bảng thống kê b (Phần các châu lục còn lại)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét.
Thứ 6 ngày 2 tháng 5 năm 2008
Tập làm văn: Tả ngời (kiểm tra viết)
Trang 20I Mục đích, yêu cầu:
- Hs viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh cso bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện
đợc những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu đúng; câu văn cso hình ảnh cảm xúc.
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn lên bảng lớp.
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đề.
- Nhắc hs chọn một trong các đề để làm, lu ý chọn đề đã lập dàn ý ở tiết trớc để làm.
Hoạt động 2: Hs làm bài.
- Hs viết bài vào giấy kiểm tra.
- Gv quan sát, nhắc nhở cho hs yếu.
- Hs viết xong, soát lại bài.
Trang 21Giúp hs ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt.
II Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ sẵn hình trong SGK và bảng nhóm để hs làm bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
- Gợi ý để hs nêu đợc dạng toán: Tìm
2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.
- Gọi hs lên bảng thực hiện, lớp làm
vào vở, gv chốt lại kết quả.
Hoạt động 2: Bài tập 2.
- Gợi ý hs nêu dạng toán “tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Hs tự tóm tắt và giải vào vở.
- Hs nêu miệng bài toán, lớp nhận xét
Kĩ thuật: Lắp ghép mô hình tự chọn (Tiết1)
I Mục tiêu
Trang 22Đạo đức: Đạo đức địa phơng:
Tìm hiểu về an toàn giao thông
Trang 23I Mục tiêu:
Giúp HS :
- Có những hiểu biết về giao thông
- Có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi đúng luật giao thông.
- HS biết tham gia giao thông an toàn.
II đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông, 3 quả bóng.
- Thẻ có ghi a, b, c
GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các phơng án trả lời.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động: GV cho cả lớp hát
bài về an toàn giao thông.
HĐ2: Tìm hiểu về luật giao thông.
Câu1: Khi qua ngã t đờng gặp đèn đỏ:
a) dừng lại quan sát rồi có tín hiệu đèn
xanh mới đi.
b) Không cần quan sát tiếp tục đi.
c) đi thật nhanh qua đờng.
Câu 2: Khi tham gia giao thông đờng
c) đờng bộ, đờng sắt, đờng không.
Câu 4: Khi đi xe đạp em cần:
a) đi hàng một: về phía bên phải.
Trang 24? Theo em cách giải quyết của nhóm
nào đa ra là phù hợp nhất.
- GV kết luận: Em cần khuyên bạn
không chơi bóng dới lòng đờng vì chơi
nh vậy là rất nguy hiểm.
an toàn giao thông để giữ an toàn và
trật tự cho bản thân và mọi ngời.
- Một số HS trả lời.
- Lớp nhận xét.