đ.Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em : -Trong tác phẩm người lớn đã bày tỏ tình -Chuẩn bị chu đáo, lo lắng, hồi hộp cùng con em : thương và tình cảm như thế nào đối với Đồng cảm[r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn : 2/9/2010
Tiết 1 - 2 : Ngày dạy : 6/9/2010
Bài 1 : TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1.Kiến thức : Cảm nhận được tâm trạng hồi hôïp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ Tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của Thanh Tịnh
2.Kĩ năng : Đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm phát hiện và phân tích tâm trạng nhân
vật “tôi”-người kể truyện
3.Thái độ : Trân trọng những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học
B.Chuẩn bị :
1.Thầy :SGK – SGV - TKBG – Tranh ảnh về nhà văn Thanh Tịnh
2.Trò : Đọc bài và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường
2.Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Những điểm nổi bật về Thanh Tịnh và truyện ngắn “ Tôi đi học”
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Giáo viên giới thiệu bài
hoặc cho học sinh tự giới thiệu về tác giả,
tác phẩm dựa vào chú thích sách giáo
khoa Hãy nêu những hiểu biết của em
về tác phẩm” Tôi đi học” và tác giả
Thanh Tịnh ?
Hoạt động 2 : Yêu cầu 3 học sinh đọc
từng phần tác phẩm một cách diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần chú
thích và đọc lại những đoạn văn trọng
tâm để tìm hiểu ?
-Văn bản thuộc kiểu loại nào ?
-Có thể chia bố cục của văn bản này như
thế nào ?
-Em hãy nêu chủ đề của ăn bản ?
Hoạt động 3 :
-Hãy nêu nhân vật chính trong tác phẩm
? Tác phẩm đề cập đến vấn đề gì ? Kỉ
niệm về buổi tựu trường được nhà văn
diễn tả theo trình tự nào ? Nhân vật “ tôi”
nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trường do những
nhân tố khách quan nào tác động ? Trước
I.Tìm hiểu chung : 1.Tác giả: ( SGK/8 )
Thanh tịnh ( 1911 – 1988) Huế, là nhà giáo nhà văn
2.Tác phẩm :
“Tôi đi học” trích truyện “Quê mẹ” xuất bản 1941
II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc :
2.Tìm hiểu chú thích : 2,6,7
3.Thể loại : Văn bản biểu cảm 4.Bố cục : 3 đoạn
5.Chủ đề : Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
6.Phân tích : a.Nhân vật từ hiện tại nhớ về dĩ vãng :
Kỉ niệm của buổi tựu trường -Trời đất cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều, trên cao có những đám mây bàng bạc
-Những em nhỏ rụt rè dưới nón mẹ
Trang 2những nhân tố cảm xúc của nhân vật bộc lộ như thế nào ?
- Hãy diễn tả tâm trạng nhân vật tôi khi trên đường cùng mẹ đến trường, vì đâu lại có cảm giác đó?
-Tâm trạng của nhân vật “tôi” giữa không khí ngày khai trường như thế nào ? -Tâm trạng nhân vật khi nghe gọi tên phải rời tay mẹ cùng các bạn vào lớp ? -Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên ntn ?
* Giáo viên bình tại sao trong đời kỉ niệm về buổi tựu trường lại quan trọng và thiêng liêng như vậy ?
-Lớn lên -Tập xa mẹ để tựu trường với kiến thức, cuộc sống, bạn bè, thầy cô
-Hãy cho biết tâm trạng của em trong buổi tựu trường đầu tiên?
-Trong tác phẩm người lớn đã bày tỏ tình thương và tình cảm như thế nào đối với những em học sinh nhỏ lần đầu đi học ? -Tình thương của ông đốc, tình thương của thầy giáo khi đón nhận học trò mới?
Tình cảm của phụ huynh đối với con em và đối với nhà trường?
-Tác phẩm đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích nghệ thuật đó có tác dụng gì ? Sức cuốn hút của tác phẩm theo em được tạo nên từ đâu ? Qua đó hãy nhận xét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật tác phẩm ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/9
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh luyện
tập -Gọi học sinh làm trên bảng các học sinh khác làm vào vở Giáo viên chấm bài và nhận xét
b.Tâm trạng, cảm giác của nhân vật”tôi” trên
con đường cùng mẹ đến trường :
-Thấy lạ, cảnh vật thay đổi lòng thay đổi lớn
Ngỡ ngàng, cảm giác bỡ ngỡ -Cảm thấy trang trọng, đứng đắn lớn lên nhiều để khẳng định mình
-Cẩn thận nâng niu sách, vừa lúng túng vừa muốn thưå khẳng định mình c c.Khi đến trường :
-Lo sợ vẩn vơ -Hồi hôïp, rụt rè -Chơ vơ, tim ngừng đập, giật mình, lúng túng “ sợ phải xa mẹ”
d.Khi vào lớp :
-Cảnh vật, thầy cô, bạn bè vừa xa lạ vừa gần gũi, đáng yêu
-Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang bước vào bài học đầu tiên
đ.Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em :
-Chuẩn bị chu đáo, lo lắng, hồi hộp cùng con em : Đồng cảm
-Phụ huynh trân trọng tham dự lễ khai giảng -Giáo viên từ tốn, bao dung, giàu tình yêu thương, vui vẻ, luôn quan tâm và có trách nhiệm đối với thế hệ tương lại
4.Đặc sắc về nghệ thuật :
-Truyện giàu chất trữ tình trong trẻo, nghệ thuật sẽ diễn tả cảm xúc, tâm trạng nhân vật
-Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự thời gian -Kết hợp kể + miêu tả + bộc lộ tình cảm, cảm xúc -Tác phẩm có sức cuốn hút nhờ tình huống truyện độc đáo, tình cảm ấm áp, từ ngữ gợi cảm
III.Ghi nhớ : (SGK9).
IV.Luyệt tập : Bài 1 : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ Bài 2 : Ghi lại ấn tượng của em về buổi tựu trường
đầu tiên bằng bài văn ngắn
4.Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc văn bản theo cảm xúc của em sau khi được học song truyện ngắn
- Nắm những nội dung chính,tâm trạng nhân vật “tôi” và vài nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: “Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ”
Trang 3- Soạn bài “Trong lòng mẹ”
- Nắm vững tác giả, tóm tắt tác phẩm và đoạn trích
- Phân tích nhân vật bà cô ? Hình ảnh bé Hồng Tình cảm của Hồng khi xa mẹ và khi ở trong lòng mẹ 5.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Bài 1:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1.Kiến thức :
Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái
quát của nó
2.Kĩ năng : Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ chung – riêng
3.Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc
B.Chuẩn bị :
1 Thầy : SGK – SGV – TKBG – TLTK - Bảng phụ
2.Trò : Học bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường
2.Kiểm tra : GV kiểmtra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Giáo viên giới
thiệu bài bằng cách hỏi học
sinh về nghĩa của từ mà học
sinh đã được học ở chương
trình ngữ văn lớp 7
Hoạt động 2 : Giáo viên dùng
bảng phụ để phân tích ví dụ
sách giáo khoa Nghĩa của từ
động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ chim, thú,
cá? Vì sao ? Nghĩa của từ thú
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của từ voi, hươu ? nghĩa của từ
chim rộng lớn hay hẹp hơn
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp 1.Phân tích ví du: “ Động vật”
Cá rô, Cá trắm… Sáo,vẹt… Voi,hươu…
-Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú,chim,cá vì
Trang 4nghĩa của từ tu hú, sáo ? Nghĩa
của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ cá rô, cá thu ?
Vì sao ? So sánh nghĩa của từ
thú, chim, cá với động vật và
voi, tu hú, cá thu ? Từ đó nhận
xét cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ ?
-Yêu cầu học sinh đọc lần lượt
các ý ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học
sinh làm bài tập theo các yêu
cầu đã nêu rõ
Bài tập 6 giáo viên cho 2 học
sinh khá giỏi làm trên bảng các
học sinh khác làm vào vở
nó bao hàm các loại đó
-Nghĩa của các từ thú –chim -cá rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu – tu hú, sáo –cá thu, cá rô nhưng đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”
=> Một từ có nghĩa rộng với từ này nhưng có nghĩa hẹp với từ khác
2.Ghi nhớ : ( SGK/10)
II.Luyện tập:
Bài tập1: Lập sơ đồ khái quát của nghĩa từ ngữ
Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ để làm vào vở
Bài tập2:
a.Chất đốt b.Nghệ thuật
c.Thức ăn d.Nhìn e.Đánh
Bài tập 3,4 : Hướng dẫn học sinh tự làm vào vở giáo viên
chấm
Bài tập 5: Động từ có nghĩa rộng: khóc, nggĩa hẹp : nức nở,
sụt sùi
Bài tập 6 : Học sinh tự lấy ví dụ về từ có nghĩa phạm vi rộng
và tứ có nghĩa phạm vi hẹp
4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thật kĩ bài cũ
- Viết đoạn văn có sử dụng ba danh từ (trong đó một danh từ mang nghĩa rộng và hai danh từ mang nghĩa hẹp ) và ba động từ ( trong đó một động từ mang nghĩa rộng và hai động từ mang nghĩa hẹp )
- Chuẩn bị bài tiết sau : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản “
5.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 5Bài 1:
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1.Kiến thức :
Nắm được chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện nội dung và hình thức
2.Kĩ năng :
Biết viết văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sau cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
3.Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc
B.Chuẩn bị :
1.Thầy : SGK – SGV – TKBG – TLTK - Bảng phụ
2.Trò : Đọc bài và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường.
2.Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh đọc lại văn
bản “ Tôi đi học” ở nhà trước khi vào bài học
tác giả nhớ lại những kỉ niệm nào trong thời
thơ ấu của mình ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
-Tác phẩm đề cập đến ai ? và nói về vấn đề
gì ?
-Từ đó hãy cho biết chủ đề văn bản là gì ?
Hoạt động 2 : Căn cứ vào đâu em biết tôi đi
học nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên ? ( chú ý nhan đề, từ
ngữ + câu )
-Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏThanh Tịnh
hồi hộp, bỡ ngỡ đã in sâu trong lòng nhân
vật “ tôi” suốt đời ?
-Tìm những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác
mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật” Tôi”
khi cùng mẹ đến trường, khi cùng các bạn
vào lớp ?
-Từ đó hãy cho biết thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản ?
- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó
?
I.Chủ đề của văn bản : 1.Phân tích ví dụ : Văn bản “Tôi đi học”
-Kỉ niệm trong sáng về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “ tôi” ấn tượng đẹp, sâu sắc thể hiện những cảm xúc rung động của tác giả
2.Ghi nhớ : ( Ý 1-SGK/12) II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản : 1.Phân tích ví dụ : Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản “Tôi đi học”
- Tên văn bản : nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ biểu thị chủ đề : tôi đi học, hằng năm, tựu trường, lần đầu tiên đến trường, hai quyển vở mới, ông đốc , thầy giáo…
Chủ đề : Hồi tưởng lại buổi tựu trường hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
-Tác giả hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ : +Trên đường đi
+Trên sân trường +Trong lớp
Làm rõ chủ đề: nhân vật “ tôi” trong buổi học đầu tiên ( không xa rời, lạc sang chủ đề khác)
Trang 6-GV gọi HS đọc ý 2,3 ghi nhớ SGK/12.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập.
- GV cho HS đọc bài tập 1, các nhóm tập
trung trao đổi cử đại diện trình bày, lớp nhận
xét, góp ý bổ sung
- GV gợi ý về tên văn bản,các phần của văn
bản,từ ngữ được dùng trong văn bản dể nói
về rừng cọ …
- GV cho HS nhận xét về trật tự các ý lớn
của phần thân bài, có thể đảm bảo các ý đó
được không ?
Học sinh tìm ra câu lạc đề, nhận xét các câu
khác sửa lại cho đúng và hay hơn
-Yêu cầu học sinh đọc các câu dẫn và tìm ra
những câu lạc đề
2.Ghi nhớ : ( ý 2 ,3 SGK/12).
III.Luyện tập : Bài tập 1 :
a.Đối tượng : Rừng cọ quê tôi Trình bày đối tượng và vấn đề theo thứ tự cảm xúc nhà cuộc sống không thể thay đổi thứ tự vì làm cho văn bản không chặt chẽ, không rõ chủ đề
b.Chủ đề : Rừng cọ quê hương gắn bó khăng khít với con người trong cuộc sống hàng ngày và tâm tư tình cảm của người đi xa quê
c.Tả cây cọ:
Cuộc sống con người + cây cọ: cuộc sống quê tôi
Chặt chẽ, rõ ràng toát lên chủ đề
Bài tập 2 :
a ( c) (e) lạc đề vì không đảm bảo tính thống nhấtcủa của văn bản -> các ý đó không phục vụ cho luận điểm chính
Bài tập 3 :
b.Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên hôm nay thấy là lạ, nhiều cảnh vật dường như thay đổi
e.Bạn bè, thầy cô gần gũi thân thương
4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm lại khái niệm chủ đề ,hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản
- Làm các bài tập còn lại ở nhà
- Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản “Tôi đi học”
- Chuẩn bị bài tuần sau : “Trong lòng mẹ”
5.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2:
Trang 7TRONG LÒNG MẸ
Trích:“Những ngày thơ ấu”
Nguyên Hồng
-A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1.Kiến thức :
Hiểu được tình cảnh đáng thương và nổi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng và tình yêu
thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
2.Kĩ năng :
Hiểu được thể hồi kí và đặc sắc của ngòi bút Nguyên Hồng
3.Thái độ: Cảm thương với tình cảnh của chú bé Hồng và những người rơi vào tình cảnh như
chú bé Hồng
B.Chuẩn bị :
1.Thầy : SGK-SGV-TKBG-TLTK-Tranh Nguyên Hồng
2.Trò : Học bài và chuẩn bị bài mới ở phần đọc – hiểu văn bản
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường
2.Kiểm tra: Hãy phân tích và làm rõ diễn biến tâm trạng nhân vật “ tôi” trong văn bản “ Tôi
đi học”
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
*Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Giới thiệu về hoàn cảnh xã
hội và tiều sử của Nguyên Hồng
Nêu những hiểu biết của em về thể loại” hồi
kí” ?
Hoạt động 2 : Học sinh đọc kĩ đoạn trích ,
tìm hiểu chú thích và xác định bố cục văn
bản
- Hãy cho biết bố cục đoạn trích và nội dung
chính từng phần ?
Hoạt động 3:
-Em biết gì về cảnh ngộ của chú bé Hồng ?
( Mồ côi, sống xa mẹ sống cô độc lẻ loi trong
sự ghẻ lạnh của những người máu mủ luôn
thèm khát tình yêu thương)
-Hãy nêu những cử chỉ, vẻ mặt giọng nói của
bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng? Bà
cô muốn gì khi nói rằng mẹ bé Hồng đang
phát tài và nhất là cố ý phát ra hai tiếng em
bé thật dài, thật ngọt ? Những lời lẽ ấy đã tác
động đến tư tưởng và tình cảm của Hồng như
I.Tìm hiểu chung : 1.Tác giả :
-Nguyên Hồng (1918 – 1982)
-Nhà văn của những người cùng khổ
2.Tác phẩm :
Gồm 9 chương, đoạn trích thuộc chương IV của tác phẩm Văn bản đăng báo năm 1938
II.Đọc - hiểu văn bản : 1.Đọc - tìm hiểu chú thích : 2.Bố cục : 2 phần :
Phần 1 : từ đầu … đến chứ ? cuộc đối thoại giữa cô và chú bé Hồng, ý nghĩ cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
Phần 2 : Còn lại : Cuộc gặp gỡ mẹ bất ngờ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng
3.Phân tích : a.Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng :
Bà cô Bé Hồng -Lời nói đầy mâu
thuẫn,cố ý bịa chuyện, gieo rắc ý nghĩ xấu về mẹ trong tâm hồn Hồng “Phát tài… ăn vận rách
-Nhận ra âm mưu của cô rất “Kịch” muốn Hồng đau khổ,
xa lánh mẹ Thông minh, nhạy cảm, nhớ mẹ đành từ chối “ im
Trang 8thế nào ?
-Qua cuộc đối thoại bà cô là người như thế
nào ? Bà đại diện cho những thế lực nào
trong xã hội ? Tìm những chi tiết miêu tả
phản ứng tâm lý khi nghe những lời giả dối,
thâm độc xúc phạm sâu sắc đến mẹ bé Hồng
? Tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế
nào?
* Bình : Thân phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến và những phẩm chất cao đẹp của
họ
-Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả diễn
biến tâm lý, tâm trạng nhân vật ?
-Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối
với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế
nào ? Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào ?
cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng mẹ
và những cảm nhận về mẹ ?
-Qua đoạn trích em hãy chứng minh văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
-Có nhà nghiên cứu cho rằng Nguyên Hồng
là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu
như thế nào về nhận định đó? Qua đoạn
trích“Trong lòng me”ï em hãy chứng minh
nhận định trên ?
-Nhận xét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích?
rưới…”
-Nói ngọt ngào
-Hiện thân của tập tục cổ hủ, khắt khe với người phụ nữ
=>Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
lặng, mắt cay cay”
-Đau đớn, xót xa, ròng ròng, đầm đìa, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, cười dài trong tiếng khóc… -Căm giận hũ tục tột
độ khiến mẹ xa Hồng “cắn, nhai, nghiến… nát vụn …”
=>Rất mực thương và tin yêu mẹ dù trong bất cứ hoàn cảnh nào
b.Tình cảm thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng:
-Gặp mẹ bất ngờ : “Thoáng thấy, chạy theo, gọi rối rít…”. sự vui mừng cuống quyết
-Trèo lên xe ríu cả chân, oà khóc Vui sướng, xúc động dồn nén đến tột cùng, giải toả nỗi đau khổ bấy lâu phải chịu đựng
-Ngắm mẹ, thấy mẹ xinh đẹp gần gũi, ấm áp như xưa
-Sung sướng, ngất ngây khi được mẹ vỗ về, âu yếm, “ ấm áp, mơn man, êm dịu ngã vào lòng mẹ” Tình mẫu tử thiêng liêng cao qúy
c.Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật :
-Kể về cuộc đời mình với sự dồn nén cảm xúc
-Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, kể và bộc lộ cảm xúc, giọng văn tha thiết đằm thắmchất trữ tình, ngôn ngữ và hình ảnh so sánh giàu tính gợi cảm
-Đoạn trích thật hay và cảm động trước tình mẫu tử khiến ta cảm phục
4.Ghi nhớ : ( SGK/ 21) 4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện “Trong lòng mẹ”
- Chuẩn bị bài tiết sau : “Trường từ vựng”
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 9Bài 2:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1.Kiến thức : Hiểu được trường từ vựng, xác lập được trường từ vựng đơn giản
2.Kĩ năng : Hiểu được mối quan hệ trong trường từ vựng với các hình tượng ngôn ngữ: Đồng
nghĩa, trái nghĩa… giúp ích cho việc học văn và làm văn
3.Thái độ: Có ý thức tích luỹ vốn từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
B.Chuẩn bị :
1.Thầy: SGK –SGV – TKBG –TLTK – Bảng phụ.
2.Trò : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà.
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường.
2.Kiểm tra : Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Lấy ví dụ ?.
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh đọc đoạn
trích chú ý những từ in đậm và cho biết nét
chung về nghĩa của các từ ấy ?
-Qua ví dụ hãy cho biết thế nào là trường
từ vựng? Lấy ví dụ về trường chỉ số lượng,
trường chỉ màu sắc? Trường chỉ dụng cụ
nấu nướng?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh lưu ý
một số điều
-Hãy nhận xét các ví dụ và rút ra kết luận ?
Hoạt động 3 : Trường từ vựng và cấp độ
khái quát nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm
nào? Cho ví dụ?
(Bàn :bàn gỗ, bàn sắt,bàn nhôm…) => cùng
là danh từ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Yêu cầu học sinh làm tại chỗ bài tập 1
Bài tập 2 : Gọi 3 học sinh thực hiện trên
bảng các học sinh khác làm vào vở ? Giáo
I.Thế nào là trường từ vựng : 1.Phân tích ví du : (SGK/21)
-Các từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng => đều chỉ bộ phận cơ thể con người
2.Ghi nhớ 1 : ( SGK/21)
*Ví dụ : Trường từ vựng chỉ màu sắc : xanh, đỏ,
tím, vàng, đen, trắng…
3.Lưu ý:
-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ
-Một trường từ vựng có thể gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau
-Trong cuộc sống dùng cách chuyển hướng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
4.Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
-Trường từ vựng là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đo ùcác từ có thể khác nhau về từ loại
-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là tập hợp từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng, nghĩa hẹp, trong đó các từ phải có cùng từ loại
II.Luyện tập : Bài tập 1 :
Người ruột thịt : mẹ, cô, thầy, em, con, cậu, mợ…
Bài tập 2 :
Trang 10viên nhận xét và chấm điểm
Bài tập 3 : Gvgọi HS đứng tại chỗ trả lời.
Bài tập 4 , 5 : cho học sinh thảo luận nhóm
và cử đại diện báo cáo – trình bày
Học sinh làm vào vở hoặc cho làm ở nhà
Bài tập 6 : HS làm việc độc lập, đứng tại
chỗ trả lời GV nhận xét ,bổ sung
a.Dụng cụ đánh bắt hải sản b.Đồ dùng để đựng
c.Hoạt động của chân d.Trạng thái tâm lí
đ.Tính cách
e.Dụng cụ để viết
Bài tập 3 : Trường từ vựng : tình thương, tình
cảm, thái độ
Bài tập 4 :
Khứu giác : Mũi, thơm, điếc, thính Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
Bài tập 5 :
-Lưới: chài, câu, vó, đơm; lưới trời; lưới sắt
-Lạnh : rét, cóng ; lạnh lùng, lạnh nhạt
-Tấn công : phòng thủ, phòng ngự ;giữ gìn, thủ thế
Bài tập 6 : Quân sự nông nghiệp Bài tập7 : Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn 4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững trường từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của tiếng Việt
- Tìm các trường từ vựng “Trường học”và “Bóng đá” để làm bài tập 7 (viết đoạn văn )
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: “Bố cục của văn bản”
- Soạn bài “ từ tượng hình, từ tượng thanh”
5.Rút kinh nghiệm :
Bài 2:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A.Mục tiêu yêu cầu : Giúp HS :
1 Kiến thức : Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
sao cho phù hợp, mạch lạc với đối tượng và nhận thức con người
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng xây dựng bố cục trong nói và viết
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
B.Chuẩn bị :
1.Thầy: SGV – SGV – TKBG – TLTK – Bảng phụ
2.Trò: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
C.Các bước lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường
2.Kiểm tra: Thế nào là chủ đề trong văn bản ? Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện như
thế nào ?
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh đọc văn
bản I Bố cục văn bản : 1 Phân tích ví du : (SGK/24)