Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.- GV nhắc lại bài học CT văn 7 đã học - bài đầu tiên của chơng trình “cổngtrờng mở ra” của Lý Lan tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng đầu ti
Trang 1Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- GV nhắc lại bài học CT văn 7 đã học - bài đầu tiên của chơng trình “cổngtrờng mở ra” của Lý Lan tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng
đầu tiên của con trai mình
Vậy còn trong mỗi chúng ta - chúng ta có tâm trạng- những kỷ niệm gìtrong buổi đầu tiên đến trờng - buổi đầu tiên đi học?
GV cho học sinh nêu cảm nghĩ tâm trạng buổi đầu tiên đi học (1 vài ýkiến)
- GV: Truyện ngắn của Thanh
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1985)- tên khaisinh: Trần Văn Ninh- làm nghề dạy học- QuêHuế
- Thanh Tịnh viết văn trên nhiều lĩnh vực:truyện ngắn, dài, thơ ca, bút ký, văn học…Thành công nhất là truyện ngắn và thơ
2 Tác phẩm: Truyện ngắn “Tôi đi học”- in trongtập Quê mẹ - xuất bản năm 1941
- Truyện viết theo dòng hồi tởng của nhân vật
Trang 2Tịnh đợc viết dựa theo những
GV gợi kỷ niệm ngày đầu đến
trờng đợc kể theo trình tự thời
gian, không gian nào?
đ-ờng tới trđ-ờng trong buổi đầu
tiên đi học- TG đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? phân
tích giá trị nghệ thuật ấy
+ HS thảo luận trình bày
+ Câu văn “con đờng này…
hôm nay tôi đi học” sự thay
đổi trong nhân vật Tôi có ý
GV yêu cầu HS đọc thầm theo
dõi đoạn 2 của văn bản
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi
3 Thể loại, bố cục:
- Truyện ngắn: mang đậm chất trữ tình có thểxếp vào kiểu văn bản biểu cảm, đặc sắc NT củatruyện là sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả, biểucảm, tự sự
+ Còn lại: (cảm nhận của tôi trong lớp học)
III: Đọc- tìm hiểu chi tiết truyện.
1 Tâm trạng- cảm giác của nhân vật “Tôi” trên
đ ờng tới tr ờng
- Thời gian: Buổi sáng- cuối thu “T9-KT”
- Không gian: Trên con đờng làng, dài và hẹp
- Cảnh sắc: Đều thay đổi (lá rụng, mây bàngbạc)
- Tác giả dùng từ láy: nao nức, mơn man, tngbừng, rộn rã- các từ láy đó góp phần rút ngắnkhoảng cách thời gian, quá khứ- đến với hiệntại Làm cho nhân vật cảm thấy truyện đã xảy ra
từ bao năm rồi mà nh mới vừa xảy ra hôm qua,hôn kia
- Đó là dấu hiệu đổi khác trong tình cảm vànhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trờng:Thấy đã lớn, con đờng làng không dài rộng nhtrớc, không lội qua sông, thả diều, không nô
- Những động từ: Thèm, bặm, ghì… - cho tahình dung t thế cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ
đáng yêu của chú bé
(Hết tiết 1)
2
Trang 3GV cho HS hồi tởng quá khứ.:
Cảm xúc của mình ngày đầu
tiên đi học
- HS đọc đoạn văn bản còn lại
(SGK)
+ Khi xếp hàng vào lớp Tôi
cảm thấy: “trong thời thơ ấu
Tôi cha lần nào thấy xa mẹ
Tôi nh lần này” Em hiểu đợc
+ Sân trờng dày đặc cả ngời- đông ngời
+ Trờng cao ráo, sạch sẽ hơn - xinh xắn, oainghiêm nh cái đình làng
+ Mấy cậu học trò bỡ ngỡ nh con chùn non
- Cách kể tả thật nh vậy thật tinh tế và hay tâmtrạng của nhân vật Tôi lúc này cũng nh bao cậuhọc trò khác vừa lo sợ vẩn vơ, vừa ao ớc, thầmvụng, vừa trơ vơ vụng về, lúng túng
- Đình làng: ? Đề cao tri thức
- Ngôi trờng: ?
- Tâm trạng: Hồi hộp chờ nghe tên mình (quảtim ngừng đập, quên cả mẹ- giật mình và lúngtúng)
- Tôi bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn taydịu dàng của Mẹ- Tôi khóc nức nở- cảm thấy
nh bớc vào thế giới khác và cách xa mẹ hơn baogiờ hết
- “Tôi thật ngây thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu trongbuổi đầu tiên đến trờng”
3 Tâm trạng của NV Tôi trong lớp học
- So sánh NV Tôi lúc ở nhà cha đi học với lúc
độc lập của mình khi đi học Vào lớp là vào thếgiới riêng của mình, phải tự mình làm tất cảkhông còn có mẹ bên cạnh nh ở nhà
- Một mùi hơng thơm lạ xông lên
- Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ và hay
riêng mình
- Nhìn ngời bạn cha hề quen biết…
- Quyến luyến tự nhiên…
Trang 4- HS thảo luận trình bày.
- Dòng chữ: “Tôi đi học” vừa khép lại, bài vănvừa mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới,không gian, thời gian mới TC mới tràn đầy hứahẹn
* Thái độ của ngời lớn:
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo, đêu trântrọng tham dự buổi lễ, đều lo lắng quan tâm chocon em mình
- Ông Đốc: Ngời lãnh đạo, ngời Thầy từ tốn baodung
- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình thơng yêu họctrò
- Sự quan tâm của toàn xã hội đối với nhữngmầm non tơng lai của đất nớc, đề cao giáo dục
theo em đợc tạo từ đâu?
- HS thảo luận trình bày
+ Kỷ niệm trong sáng tuổi học trò
1 là trong buổi tựu trờng
+ Đó là cảm giác trong sáng ngây thơ, hồn nhiêncủa Tôi ngày đầu đi học
4
Trang 5(SGK) + Tình yêu thiên nhiên, bạn bè, thầy cô, bàn
- Nắm nội dung chính- t tởng chủ đề của truyện
- Nét đặc sắc của truyện về mặt nghệ thuật
- Hoàn chỉnh bài viết ngắn, soạn bài mới
Ngày …./ …./…….…./ …./…… …./ …./…… …./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… ./ /
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ.
A- Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữacái chung và cái riêng
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (nhắc lại KT cũ lớp 7 …) ).
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
2 Các từ: Thú, chim, cá rộng hơn: Voi, H -
ơu, tu hú, cá rô…
Trang 6GV cho ví dụ để học sinh xác định
nhanh?
+ Tìm nghĩa hẹp của các từ sau:
- Cây, cỏ, hoa? Và ngợc lại?
- Thực vật: Cây, cỏ, hoa
* Ghi nhớ: SGK
- Sơ đồ:
Hoạt động 3: II- Luyện tập:
* Bài 1 (SGK): Lập sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.
- GV cho HS lên bảng vẽ sơ đồ:
* Bài 2 (SGK): Giáo viên dùng bảng phụ HS tìm điền vào các từ ở cuối nhóm.
* Bài 4 (SGK) Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa.
* Bài 5 (SGK) Phát phiếu học tập:
- HS làm rồi trình bày theo tổ
- GV nhận xét: Động từ có nghĩa rộng: khóc
6
Trang 7Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
Hoạt động 4: III- Chuẩn bị ở nhà:
- Nắm đợc thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Biết vẽ sơ đồ cấp độ nghĩa của từ
- Làm bài còn lại (SGK)
Ngày …./ …./…… …./ …./…… …./ …./…… …./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… ./ ./
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
A- Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định vàduy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trungnổi bật ý kiến, cảm xúc của mình
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
Hoạt động 2: Dạy bài mới
- Giáo viên cho học sinh đọc lại văn
bản “Tôi đi học”
+ Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
+ Sự hồi tởng ấy gợi lên ấn tợng gì
2) Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính màvăn bản biểu đạt
(Đối tợng: có thể có thật, có thể tởng tợng,ngời, vật, vấn đề nào đó)
- Chủ đề là những vấn đề chủ yếu, t tởngxuyên suốt văn bản, chủ đề có nội dung
Trang 8+ Căn cứ vào đâu em biết văn bản
“Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm
của tác giả về buổi tựu trờng đầu
tiên?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “Tôi” đã in sâu trong lòng
dung và cảm nhận đợc cảm giác của
nhân vật “Tôi” trong buổi đầu tựu
trờng Tất cả các từ ngữ, câu, các chi
tiết đều tập trung khắc hoạ và tô
đậm cảm giác của nhân vật
+ Vậy qua việc phân tích trên em hiểu
thế nào là tính thống nhất chủ đề của
VB?
Tính thống nhất này đợc thể hiện ở
phơng diện nào trong văn bản?
- HS trình bày
- GV cho HS đọc ghi nhớ
bao quát hơn đề tài, song cả hai có mốiliên hệ nội tại với nhau
II Tính thống nhất của chủ đề văn bản:
- Nhan đề của văn bản có ý nghĩa tờngminh giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa văn bản là nói về chuyện y học
- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong VB
đều nhắc đến những kỷ niệm đi học
+ Hôm nay Tôi đi học
+ Tôi quên thế nào những cảm giác…+ 2 quyển vở mới
+ Tôi bặm … tay ghì thật chặt…
- Trên đờng đi học:
+ Cảm nhận con đờng: Quen đi lại lắmlần- thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi
+ Hành vi: Không lội qua sông, thả diều,nô đùa- đi học nh một học trò thực sự
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận ngôi trờng: Cao ráo, sạch sẽ,xinh xắn, oai nghiêm nh cái đình làng…+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếphàng vào lớp đứng nép bên mẹ, chỉ dámnhìn một nửa, đi từng bớc nhẹ, ngập
- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớnhà
* Văn bản có tính thống nhất chủ đề khichỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xarời hay lạc sang chủ đề khác (Nhất quán
về ý đồ cảm xúc, ý kiến)
- Phơng diện: + Hình thức: nhan đề VB + Nội dung: Mạch lạc, chitiết
+ Đối tợng: Xoay quanh nhân vật
Ghi nhớ: SGK
8
Trang 9Hoạt động 3: III- Luyện tập:
* Bài 1: (SGK) Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài vào vở BT ngữ văn.
Phân tích tính thống nhất của VB “Rừng Cọ quê tôi”
HS: - Nhan đề: “Rừng Cọ quê tôi” - nói về rừng cọ
- Các từ ngữ, các câu trong VB đều tập trung giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này
* Chủ đề: + Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng Sông Thao
+ Tình yêu mến quê nhà của ngời Sông Thao
* Chứng minh chủ đề: Câu văn giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng” là vẻ
đẹp Sông Thao không có nơi nào đẹp bằng- niềm tự hào
* Bài 3: SGK thảo luận nhóm- lựa chọn, điều chỉnh các ý.
- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dới nón mẹ lần đầu tiên đếntrờng, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn sang
- Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ những cảnh vậtthay đổi
- Muốn thử cố gắng mang sách vở nh một học trò thực sự
- Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
- Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớp học- với những ngời bạn mới
Hoạt động 4: Chuẩn bị ở nhà.
- Nắm vững chủ đề của VB
- Tính thống nhất của chủ đề trong VB
- Làm bài tập còn lại SGK và chuẩn bị bài mới
Tuần 2:
Ngày …./ …./…… …./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… ./ /
(Nguyên Hồng)
Trang 10A Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của NV chú
bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn bày qua ngòi bútNguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sứctruyền cảm
B Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- “Tôi đi học” thuộc thể loại nào?
- Sức cuốn hút của câu truyện
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của Nguyên
I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982)- quê
ông chứa chan tinh thần nhân đạo
- “Những ngày thơ ấu” đăng báo 1938-inthành sách 1940 Là tập hồi ký gồm 9 ch-
ơng viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả 22tuổi ông viết “Trong lòng mẹ”- thuộc chơng
sự-10
Trang 11+ Theo em VB này có thể chia
thành mấy đoạn, tìm ý chính cho
+ Theo dõi cuộc đối thoại giữa
ng-ời Cô và bé Hồng, hãy cho biết:
nhân vật “Cô tôi có quan hệ ruột
thịt với bé Hồng”? liệt kê những
lời nói, cử chỉ của ngời cô qua
cuộc đối thoại?
- HS trình bày
- Giáo viên nhận xét bổ sung
(GV bình)
+ Liệu rồi đến đây bà cô có dừng
lại hay vẫn cứ tiếp nối sự tàn
nhẫn, vô lơng tâm trên nỗi đau khổ
của cháu Em hãy phân tích tiếp
đoạn đối thoại này?
- HS trình bày
- Giáo viên nhận xét bổ sung
(GV bình)
Qua việc phân tích trên em hiểu
đ-ợc gì về bản chất của ngời cô?
- Đoạn 1: từ đầu - ngời ta hỏi đến chứ (cuộc
đối thoại bé Hồng với bà Cô)
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết
(Tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ)
III- Đọc- tìm hiểu truyện:
1) Nhân vật bà cô qua cuộc đối thoại
- Nhân vật bà cô: Quan hệ ruột thịt với béHồng (là cô ruột - họ nội của bé Hồng).+ Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi: Mày cómuốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ màykhông?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm
có nh dạo trớc đâu!- giọng nói rất ngọt.+ Mày dại quá, cứ vào đi tao chạy cho tiềntàu, vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửacho và thăm em bé chứ- lời nói ác ý, châmchọc, nhục mạ
- Vẻ mặt “tơi cời”, giọng nói “ngọt ngào”,
+ Sự đói rách túng thiếu của chị dâu
+ Mẹ tôi ăn vận rách rới, mặt mày xanhbủng, ngời gầy rạc đi
+ Ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn
- Bà ta quả là cay nghiệt, cao tay, tấn công
em bé đáng thơng
- Ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạngngời tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruộtgià trong xã hội thực dân nửa PK lúc bấy
Trang 12+ Khi kể về cuộc đối thoại giữa bà
cô với bé Hồng tác giả đã sử dụng
NT gì làm nổi bật tính chất của
ng-ời cô?
- HS trình bày
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Học sinh đọc đoạn 2 của VB
+ Qua lời nói, cử chỉ giả nh thân
thiện của bà cô qua cuộc đối thoại,
bé Hồng có tâm trạng gì?
- HS trình bày
- Giáo viên nhận xét
(GV bình)
+ Tiếng gọi thảng thốt của bé
Hồng “Mợ ơi!” và cái giả thiết nếu
ngời ngồi quay mặt ấy là ngời
khác chứ không phải mẹ mình thì
cảm giác tủi thẹn của bé Hồng đợc
làm rõ bằng NT so sánh “khác gì
cái ảo ảnh…” ý kiến của em về tâm
trạng của bé Hồng? Hiệu quả NT
- Diễn biến tâm trạng:
+ Trớc câu hỏi ngọt nhạt của bà cô - Hồng
định trả lời có rồi lại cúi đầu không đáp
+ Em cời và từ chối dứt khoát- em sớm nhận
ra sự giả dối bịp bợm trong con mắt ngời cô.+ Trớc những câu hỏi nh xát muối vào lòng,
nh châm, nh chích chứa đầy sự mỉa mai chuacay- lòng bé Hồng càng thắt lại vì đau đớn, tủinhục Em xúc động vì thơng mẹ…
+ Sau khi kể về mẹ, cô vẻ mặt tơi cời- béHồng cổ đã nghẹn lại, khóc không ra tiếng,nỗi uất hận càng nặng, càng sâu “giá nhnhững cổ tục…”
b- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi gặpmẹ
- Tiếng gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Cuống quýt mừngtủi, xót xa, đau đớn, hy vọng- khát khao tình
mẹ, gặp mẹ đang cháy sôi trong tâm hồn đứatrẻ
- Cách so sánh độc đáo mói lạ, hết sức phùhợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùngcực thành tuyệt vọng- đó là cảm giác gần vớicái chết
12
Trang 13- Giáo viên nhận xét.
(GV bình)
GV: Diễn tả niềm xung sớng đến
tột độ của đứa con xa mẹ khát
khao tình mẹ nay đợc thoả nguyện
+ Tiếng gọi Mợ ơi- vang đờng
+ Hành động: Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi
và khi trèo lên xe rồi rối cả chân lại Tôi ngồitrên xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánhtay, thấy cảm giác ấm áp mơn man khắp dathịt
+ Cảm xúc: Trong con mắt của bé Hồng, mẹvẫn đẹp tựa ngày nào “vẫn tơi sáng với đôimắt trong và nớc da trắng mịn…” bé lịm đi vìxung sớng, cảm giác mạnh nhất, xung sớnghạnh phúc khi ở trong lòng mẹ- bé không nhớ
mẹ hỏi những gì
và mình đã trả lời mẹ ra sao, cái cảm giác làmtai ào ào nhấn chìm câu nói của ngời cô.Hoạt động 3: IV- Tổng kết - luyện tập:
Qua phân tích đoạn trích em hiểu
1) Nội dung: Đoạn trích kể về hoàn cảnh
đáng thơng và nỗi đau khổ tủi cực cùng tìnhyêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ
ấu đối với ngời mẹ bất hạnh
Hoạt động 4: V : Củng cố- Luyện tập:
- Qua 2 văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” em hiểu thế nào là hồi ký?Hồi ký là một thể của ký, ở đó ngời viết kể lại những chuyện, những điềuchính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?
+ Ông viết nhiều về phụ nữ và trẻ em
+ Ông giành cho họ một tình yêu thơng, một thái độ nâng niu trân trọng.+ Diễn tả tâm t tình cảm niềm vui, nỗi buồn của họ
+ Hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ
Hoạt động 5: Bài tập về nhà- Chuẩn bị bài.
- Nắm vững nội dung- Nghệ thuật của hồi ký
Trang 14- Hiểu thể loại hồi ký?
- Làm bài tập còn lại SGK- Soạn bài tiếp theo
+ Cho các từ: cao, thấp, lùn,
bông nhông, lêu nghêu, gầy,
béo… tìm trờng từ vựng của
- Da, Miệng Chỉ ngời, cùng chỉ bộ
- Gò má, đầu phận cơ thể con ngời
- Đùi, tay
* Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ítnhất một nét chung về nghĩa
- Cao, thấp, gầy, béo, lênh khênh, lôngnhông- hình dáng con ngời
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Lu ý:
+ GV hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập SGK
* Bài tập 1: (SGK) gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
Tìm trờng từ vựng: ngời ruột thịt: cô, mợ, cậu
* Bài tập 2: (SGK) đặt tên trờng từ vựng (học sinh lên bảng làm bài tập).
14
Trang 15a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b) Dụng cụ để đựng
c) Hoạt động của chân
d) Trạng thái tâm lý
e) Tính cách
g) Dụng cụ để viết
* Bài 3: (SGK) các trờng từ vựng nào? (HS lên bảng làm bài tập).
- Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy…- thái độ
* Bài 4: (SGK) Phát phiếu học tập- HS làm nhanh.
- Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
* Bài tập 5 (SGK): Học sinh thảo luận theo tổ.
Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản (lới, nơm, câu, vó)
Hoạt động săn bắn (lới, bẫy, bắn, đâm)
Hoạt động 4: Củng cố- Bài tập về nhà
- Hiểu trờng từ vựng >< cấp độ khái quát nghĩa của từ
Tập hợp các từ có chung nét nghĩa Có quan hệ so sánhnghĩa rộng, nghĩa hẹp
- Làm bài 6 (SGK) - Soạn bài mới
Trang 16+ Phần 3: Tình cảm của mọi ngời đối với ông
- Các phần có quan hệ mật thiết với nhau, phầntrớc là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếpnối cho phần trớc Các phần đều tập trung làm
+ Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảmxúc về cùng một đối tợng trớc đây và buổi tựutrờng đầu tiên
- Tả phong cảnh:
+ Không gian: Rộng- hẹp, gần- xa, cao- thấp.+ Ngoại cảnh đến cảm xúc, ngợc lại
* Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức trọng
- Các sự việc nói Chu Văn An là ngời thầy tàicao
- Các sự nghiệp của Chu Văn An là ngời đạo
đức, đợc học trò kính trọng
16
Trang 17+ Vậy việc sắp xếp nội dung
trong phần thân bài tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào? các yếu
Hoạt động 3:III- Luyện tập
* Bài tập 1: (SGK) Giáo viên hớng dẫn học sinh cùng làm bài tập.
a) Theo không gian: Xa- gần
b) Theo thời gian: Về chiều- lúc hoàng hôn
c) Bàn về các quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết
- Luận chứng về lời bàn trên
- Phát triển lời bàn và luận chứng
* Bài tập 3: (SGK) Phát phiếu học sinh- Làm nhanh, cử đại diện trình bày.
đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
Trang 18- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
- Nêu nội dung và NT của đoạn trích?
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
+ Trình bày những hiểu biết cơ
- Là nhà văn của nhân dân- chuyên viết vềnông thôn và đặc biệt là thành công ở đề tàinày
- Tắt đèn: Là tác phẩm tiêu biểu trong sựnghiệp văn chơng Ngô Tất Tố đồng thời là tácphẩm tiêu biểu nhất của trào lu VHNT trớc
CM Đoạn “tức nớc …” thuộc chơng XVIIIcủa tác phẩm
- Ngoài ra còn một số tác phẩm chính: lềuchõng (1940), tập án cái đình (1939), việclàng (1940)
Trang 19nội dung đoạn trích Nêu một
+ Cai lệ là ngời nh thế nào?
Lời nói, cử chỉ, hành động của
y? bản chất của y?
- HS thảo luận cử đại diện phát
biểu
+ Qua đó em hiểu đợc Cai lệ là
hạng ngời nh thế nào? em hiểu
gì về xã hội PK?
- HS trình bày
- GV chốt kiến thức cơ bản
+ Khi bọn tay sai “sầm sập tiến
vào tay roi, tay thớc không
thèm để ý đến ngời đau yếu sắp
chết, chúng thẳng tay đàn
chồng đang bị đánh, trói ngoài đình làng
- Bọn hào lý bắt gia đình chị phải nộp cả suất
su cho ngời em chồng chết từ năm ngoái- anhDậu vẫn thiếu su- sẽ bị bắt
- Bằng NT tơng phản đối lập:
+ Tiếng trống thúc, tiếng tù và inh ỏi- âmthanh náo loạn, thúc giục, hối hả, căng thẳng.+ Chị Dậu hối hả múc cháo, quạt cho chóngnguội- đỡ cho chồng ăn
- Nghệ thuật tơng phản đã làm nổi bật hình ảnhtần tảo, dịu hiền, yêu thơng chăm sóc chồngcon của chị Dậu cùng tình cảm khốn khổ củangời nhân dân nghèo dới ách chế độ PK Làm
lộ rõ bộ mặt tàn nhẫn của chế độ PK áp bứcbóc lột
2) Tinh thần phản kháng của chị Dậu:
(GV chia bảng 2 cột DT 2 tuyến nhân vật đốilập nhau)
- Tên Cai lệ và ngời nhà Lý trởng đều là kẻ bấtnhân tàn ác, là tay sai cho chế độ PK, là loàicầm thú, không có tình ngời
b- Nhân vật chị Dậu:
- Ban đầu, chị Dậu cố van xin tha thiết
- Chị hiểu biết đợc thân phận của mình lúc bấygiờ- van xin lễ phép, cố gợi tâm t, lơng tri củabọn tay sai
+ Chị run run…
Trang 20+ Cho biết chị Dâụ đã đối phó
với bọn tay sai để bảo vệ chồng
bằng cách nào?
- HS trình bày
- GV hệ thống kiến thức
GV bình: Chúng ta thấy rất rõ
thái độ của chị Dậu ngày càng
quyết liệt Chị chủ động trong
thế tấn công, chị khoẻ khoắn
quyết liệt bao nhiêu thì bọn tay
sai trở nên nhỏ bé hèn hạ nực
c-ời bấy nhiêu Thật là oanh liệt,
thật là vẻ vang
+ Do đâu mà chị Dậu có đủ sức
mạnh quật ngã 2 tên tay sai lực
l-ỡng tàn nhẫn ấy? Tính chất của
của ngời nông dân trong XHPK
đặc biệt là ngời phụ nữ? Thái độ
nhà văn
+ Gọi ông, xng cháu
- Khi Cai lệ không thèm nghe chị nửa lời mà
“bịch rồi xông đến bên anh Dậu- chị xám mặtvì lo sợ- chị liều mạng cự lại”
+ Gọi ông, xng tôi
+ Không đợc phép hành hạ
- Chị thay đổi cách xng hô, có vị thế là kẻngang hàng, nhìn thẳng vào mặt đối thủ
- Cai lệ bỏ ngoài tai tát bốp vào mặt chị xấn đếnanh Dậu- Chị vụt đứng dậy với niềm căm giậnngùn ngụt
+Nghiến hai hàm răng+ Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho màyxem
+ Tóm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửa
+ Túm tóc, lẵng một cái ngã nhào ra thềm
- Tinh thần quyết liệt chống trả bất công của
-Là lời tuyên ngôn cho quy luật “có áp bức có
- Hình ảnh và sức mạnh của chị Dậu tiêu biểucho hình ảnh và sức mạnh của ngời nông dântrong XH cũ bị áp bức bót lột vùng dậy đấutranh chống lại- quy luật tất yếu của cuộcsống
IV- Tổng kết:
1- Nội dung:
- Bộ mặt XHPK: tàn ác, bất nhân, đẩy ngờinông dân vào tình cảnh khổ cực- khiến họ phảiliều mạng chống lại
- Cuộc sống cơ cực của ngời nông dân, vẻ đẹptâm hồn của ngời phụ nữ nông dân Việt Nam:20
Trang 21- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể, tả đặc sắc
V- Củng cố luyện tập:
1) Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức n ớc vỡ bờ ”?
- Câu tục ngữ nói lên kinh nghiệm trong dân gian- đợc Ngô Tất Tố khám phá đavào trang VHNT hợp với lô gíc hiện thực “Tức nớc vỡ bờ”, có áp bức, có đấu tranh.Con đờng sống của nông dân chỉ có thể giải quyết bằng cách đấu tranh để tự giảiphóng mình
2) Vẽ tranh minh hoạ cảnh chị Dậu đánh 2 tên tay sai ngã chỏng quèo ra thềm.3) Học bài nắm vững nội dung, NT và chuẩn bị bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Văn bản có mấy phần? Nêu mối quan hệ của mỗi phần?
- Nêu các cách sắp xếp nội dung phần thân bài
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
GV cho học sinh đọc văn bản
(SGK)
+ Văn bản trên gồm mấy ý ?
Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn
văn? Dựa vào đâu để nhận biết
Trang 22thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
- Một VB có nhiều đoạn văn hợp thành- đoạnvăn là một phần của VB
* Đoạn văn:
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
- Thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
- Đoạn văn do nhiều câu tạo thành
- Viết hoa lùi đầu dòng có dấu (.) xuống dòng
- Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quantrọng trong việc tạo lập VB
II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn
- Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhân vật) cáccâu còn lại trong đoạn văn đều thuyết minh cho đốitợng này
- ý khái quát: Đoạn văn đánh giá những thànhcông của Ngo Tất Tố trong việc tái hiện lại hiệnthực NTVN trớc CM tháng tám, khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của ngời lao động
- Cần chú ý khái quát: Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố
* Từ ngũ chủ đề là các từ ngũ đợc dùng làm đềmục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần nhằmduy trì đối tợng biểu đạt
- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽngắn gọn thờng đủ 2 thành phần chính và đứng
ở đầu hoặc cuối đoạn văn
- Các câu trong đoạn văn có NV triển khai làm
ST chủ đề của đoạn = phép diễn dịch, quy nạp,song hành
2) Cách trình bày nội dung đoạn văn:
* Đoạn a: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
- Đoạn 1a: Không có câu chủ đề
- Đoạn 2a: Có câu chủ đề (nằm ở đầu đoạn)
* Đoạn b: Có câu chủ đề (nằm ở cuối đoạn)
- Đoạn 1a: Các ý đợc trình bày trong các câubình đẳng với nhau (song hành)
22
Trang 23- Đoạn 2a: ý chính trong câu chủ đề ở đầu đoạnvăn, các câu còn lại triển khai ý chính (diễndịch).
- Đoạn b: ý chính nằm trong câu chủ đề cuối
đoạn văn, các câu phân tích cụ thể hoá ý chính(quy nạp)
GV chốt kiến thức cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ: SGK
III- Luyện tập:
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập (SGK)
* Bài 1: (SGK) Học sinh đứng tại chỗ trình bày.
- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành một đoạn văn
* Bài 2: (SGK) Học sinh trình bày vào vở bài tập.
a) Diễn dịch
b) Song hành
c) Song hành
* Bài 3: (SGK) Làm vào phiếu học tập.
- Các câu triển khai: + Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Trang 241) Mở bài: Giới thiệu đối tợng, sự việc xảy ra trong câu chuyện.2) Thân bài: Kể các tình tiết làm nên câu chuyện (dàn bài).
3) Kết bài: Kết thúc chuyện- cảm nhận của bản thân
đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng tám
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện qua NV
ông Giáo) thơng cảm đến xót xa thật sự trân trọng ngời nông dân nghèo khổ
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tóm tắt đoạn trích Tức n“ ớc vỡ bờ ?”
- Nêu nội dung, NT của đoạn trích?
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
+ Nêu những hiểu biết cơ
I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả: Nam Cao (1915-1951) tên khai sinh làTrần Hữu Chi Quê ở Nh Lý Nhân- tỉnh Hà Nam
- Là nhà văn HTSX với những truyện ngắn hết sứcchân thực về cuộc sống của ngời nông dân
- Năm 1990 đợc Nhà nớc trao giải thởng HCM.2) Tác phẩm: Có nhiều tác phẩm xuất sắc- gần gũivới cuộc sống ngời dân (Chí Phèo, Trăng sáng,
- Lão Hạc là truyện ngắn XS viết về ngời nôngdân đăng báo lần đầu 1943
II- Đọc, tóm tắt, chú thích- bố cục:
1) Đọc:
2) Tóm tắt:
3) Chú thích: 5, 9, 11, 15, 21, 24, 28, 40,4) Bố cục: 2 đoạn
a- Lão Hạc sang nhà ông giáo những
24
Trang 25tâm trạng của Lão Hạc khi
lão kể truyện bán Cậu Vàng
- HS tìm, trình bày
- GV nhận xét bổ sung
- GV: Xung quanh việc Lão
Hạc bán chó ta nhận thấy
Lão là ngời sống rất tình
nghĩa, thuỷ chung, rất trung
thực Qua việc bán chó ta
cũng có thể hiểu đợc lòng
thơng con của Lão Yêu quý
Cậu Vàng lắm, nhng Lão
vẫn phải bán nó để giữ lại
mảnh vờn cho con
+ Mảnh vờn và món tiền gửi
b- Cuộc sống của Lão Hạc sau đó việc làmc- Cái chết của Lão Hạc của Lão Hạc trớc cái chết
III- Đọc tìm hiểu đoạn trích:
- Lão nuôi con chó vàng làm bạn- quý nó nh con
- Lão ốm yếu, không có việc làm…
- Tình cảnh của Lão vô cùng túng quẫn, Lão phảibán chó là bất đắc dĩ
* Tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó:
+ Lão cố làm ra vẻ vui vui, cời nh mếu, mắt ầng
ậc nớc, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nớcmắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh connít…
- Món tiền Lão lăn lộn kiếm sống sẽ đợc dùng phòng
Trang 26Hạc từ chối mọi sự giúp đỡ
của mọi ngời chỉ ăn rau má,
những chi tiết miêu tả cái
chết của Lão Hạc? Tại sao
Lão Hạc lại chọn cái chết
+ Ông Giáo là ngời thế nào?
khi Lão chết có tiền ma chay, không phải phiền luỵ
đến ai…
- Lão Hạc là ngời cha yêu thơng con sâu sắc, làngời có danh dự, bổn phận, trách nhiệm của mộtngời cha, là một ngời hết sức chu đáo
- Lão là ngời giàu lòng tự trọng, không để cho
ng-ời đng-ời thơng hại và xem thờng
2) Cái chết của Lão Hạc:
- Lão Hạc chết thật bất ngờ với tất cả mọi ngời.+ Vật vã trên giờng
+ Đầu tóc rũ rợi Từ tợng hình?+ Quần áo xộc xệch Tợng thanh?+ Hai mắt long lên sòng sọc
+ Lão tru tréo, bọt mép sùi ra
+ Ngời Lão giật nảy lên
- Cái chết dữ dội, kinh hoàng, Lão chết trong đau
đớn, vật vã ghê gớm
- Lão Hạc không còn con đờng nào khác, Lão
đành chọn cái chết để giải thoát bế tắc Lão đếnvới cái chết trong sạch và giàu lòng tự trọng
- Câu chuyện phả vào ta một nỗi buồn man mác.Ngòi bút của Nam Cao biết thơng vô cùng kẻ khó vànhìn ra đợc vẻ đẹp nhân cách trong những con ngời
nh thế
- Cái chết của Lão Hạc là lời kết án của tác giả
đối với XHPK đơng thời Chính xã hội này đã đẩyngời nông dân vào con đờng khốn cùng- làm cho
họ đã nghèo túng càng nghèo túng hơn, làm cho
họ phải chia lìa nhau
3) Nhân vật ông Giáo:
- Ông Giáo cũng từng có nỗi đau Lão Hạc:
+ Ngời có học mà phải bán những cuốn sách quý!+ Có nỗi khổ của ngời nghèo khó! Kiếp ai…
- Điều nổi bật là sự thông cảm, sẻ chia nỗi đau
26
Trang 27thái độ của ông khi nghe
Lão Hạc kể chuyện?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Ông Giáo có những suy
nghĩ gì trớc việc nghe Binh
T nói về Lão Hạc và sau khi
biết Lão Hạc tự tử?
- HS thảo luận trình bày
- GV nhận xét bổ sung
Vậy còn từ sau cái chết của
Lão Hạc thì ông Giáo suy
- Khi nghe Binh T cho biết Lão Hạc xin bả chó,
cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đángbuốn- có ý nghĩa đánh lừa Cái đáng buồn ở đâynghĩa là nó đẩy con ngời đáng kính nh Lão Hạc
đến con đờng cùng Một con ngời nhân hậu, giàulòng tự trọng đến thế mà cũng bị tha hoá
- Cái chết đau đớn của Lão Hạc khiến ông giật mình,
nghĩ trớc đó của mình đã không đúng, bởi còn cónhững con ngời cao quý nh Lão Hạc mà không đợcsống Sao ông Lão đáng thơng đáng kính nh vậy màphải chết”
- Bộ mặt XHPK đơng thời
2) Nghệ thuật:
- Diễn biến câu chuyện đợc kể bằng nhân vật
“Tôi” (ông Giáo)- nhờ cách kể này câu chuyện trởnên gần gũi chân thực Khi TG đóng vai nhân vật
“Tôi” để kể lại theo ngôi thứ nhất làm câu chuyệnlinh hoạt, tự nhiên hấp dẫn- kết hợp lối hiện thực
Trang 28Qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”, “Lão Hạc” em hiểu gì về cuộc đời, tínhcách của ngời nông dân.
- Cuộc đời: Nghèo khổ, túng quẫn, bế tắc của ngời nông dân
- Tính cách: Vẻ đẹp về tâm hồn(trong sáng, chân thực, yêu thơng chồng,con, giàu lòng tự trọng - nhân hậu, hy sinh vì ngời thân)
B Tổ chức giờ dạy:
- Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ?
- Đoạn văn sau có trờng từ vựng thuộc loại nào?
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
Những từ nào miêu tả âm thanh
của con ngời, của tự nhiên?
* Từ tợng hình: giúp ta dễ dàng hình dung
dáng vẻ, trạng thái của ngời, vật một cách
cụ thể
* Từ tợng thanh: nhận diện âm thanh một
cách rõ ràng cụ thể sinh động
28
Trang 29Cả 2 đều có giá trị biểu cảm cao.
- Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo
BT2 (SGK): tìm 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời (phát phiếu)
BT3 (SGK): Phân biệt nghĩa các từ tợng thanh
- Cời ha hả: cời to, tỏ ra rất khoái chí
- Cời hì hì: tiếng cời phát ra từ miệng, mũi, biểu lộ sự thích thú, hiền lành
- Cời hô hố: tiếng cời to, tợng hìnhô lỗ, khó chịu
- Cời hơ hớ: tiếng cời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn
BT4 (SGK): Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh
(Bài tập phân theo tổ, cử đại diện trình bày)
III - Củng cố, dặn dò, bài tập về nhà.
- Nếu đợc từ tợng hình, tợng thanh, công dụng của nó?
- Su tầm những bài thơ có từ tợng hình, tợng thanh hay…
- Chuẩn bị bài mới
Ngày …./ …./…….…./ …./…… …./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… ./ /
Tiết 16: Liên kết đoạn văn trong văn bản.
A Mục tiêu:
Trang 30- Giúp HS cách sử dụng các phơng tiện liên kết các đoạn văn, khiến chúngliền ý liền mạch.
- Viết đợc các đoạn văn liên kết, mạch lạc, chặt chẽ
B Tổ chức giờ dạy:
HĐ 1: kiểm tra bài cũ - Em hiểu thế nào là đoạn văn?
- Nêu các cách trình bày nội dung trong đoạn văn sau(bảng phụ)
HĐ 2: Dạy bài mới.
I - Tâc dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản.
+ So sánh hai đoạn văn sau của
Thanh Tịnh cho biết cụm từ “Trớc
đó mấy hôm’’, bổ sung ý nghĩa gì
cho đoạn văn thứ 2? Quan hệ của
hai đoạn văn?
- HS trình bày
- GV nhận xét , sửa chữa
+ Vậy em hãy cho biết tác dụng
của việc liên kết trong đoạn văn?
- Đoạn 2: Có cụm từ: Trớc đó mấy hôm- từ
“Đó’’ tạo sự liên tởng cho ngời đọc với
đoạn văn trớc Tạo sự liên kết chặt chẽ giữahai đoạn văn làm cho hai đoạn liền ý, liềnmạch
* Tác dụng của việc liên kết: Tạo quan hệ
về “nghĩa”
- Làm cho các đoạn văn liền ý, liền
mạch-có quan hệ chặt chẽ với nhau, tất cả cùngtập trung làm nổi bật chủ đề văn bản
II- Cách liên kết trong đoạn văn trong văn bản:
GV cho học sinh quan sát, đọc
Trang 31quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn
văn? Kể thêm các phơng tiện liên
kết?
- HS làm việc
- GV nhận xét
+ ở ví dụ c từ “Đó’’ thuộc loại từ
nào? Trớc “đó ” là khi nào? Kể
tiếp các phơng tiện liên kết?
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn
văn? Cho biết tại sao có tác dụng
- Quan hệ tổng kết, khái quát
- Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói chocùng, có thể nói…
d- Đó: là chỉ từ:
- Trớc đó: là quá khứ (trớc lúc nhân vật Tôilần đầu tiên đến trờng)
- Trớc sân trờng: là thời hiện tại
- Vậy từ “đó” - tạo tính liên kết giữa 2 đoạnvăn
2) Dùng câu nối để liên kết đoạn văn
- ái dà; lại còn chuyện đi học nữa đấy !
- Nối tiếp, phát triển ý ở cụm từ bố đóngsách cho mà đi học trong đoạn văn trên
* Bài 2 (SGK)
IV- Củng cố, dặn dò: Bài tập về nhà.
- Nắm vững các quan hệ liên kết, sử dụng các từ, câu liên kết cho phù hợp
- Tác dụng của việc liên kết
- Làm bài 3 viết đoạn văn
Trang 33Tuần 5:
Ngày …./ …./…….…./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… …./ …./…….…./ …./…… ./ /
Tiết 17: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ, tránhlạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp
B- Tổ chức giờ dạy:
- Từ tợng hình, từ tợng thanh có đặc điểm gì?
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu công dụng của từ tợng hình và từ tợng thanh?
Hoạt động 2: Dạy bài mới
HS quan sát đọc ví dụ SGK
+ Bắp, bẹ- ngô
Trong 3 từ, từ nào thờng dùng
phổ biến trong toàn dân? Từ
- Mẹ: Toàn dân
+ Bầm:
+ Tía
+ U địa phơng+ Đẻ…
- Xa: Toàn dân (đờng xa)
- Ngái: địa phơng (đờng xa)
+ Mợ là từ ngữ của một lớp ngời XH nhất định
- Tác giả dùng “Mẹ”: trong lời kể của béHồng
- Dùng “Mợ”: trong câu đáp của bé Hồng
- Cậu, Mợ: Tầng lớp XH trung lu thờng dùng
Trang 34III- Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
+ Khi sử dụng từ ngữ địa phơng
+ Hoàn cảnh gián tiếp
- Không nên lạm dụng từ địa phơng, biệt ngữ
XH vì nó dễ gây ra khó hiểu, tối nghĩa
- Trong thơ văn, ngời ta dùng từ địa phơng vàbiệt ngữ XH để tô đậm màu sắc địa phơng,tầng lớp XH của ngôn ngữ, tín cách nhân vật
* Ghi nhớ: SGK
IV- Luyện tập và bài tập về nhà.
* Bài 1(SGK) : Học sinh lập bảng từ ngữ địa phơng, toàn dân.
* Bài 2 (SGK): Học sinh tìm một số từ ngữ của tầng lớp HS, XH khác, giải thích
nghĩa các từ đó
- Học gạo (học thuộc một cách máy móc)
- Học tủ (học theo kiểu đoán mò)
- Xơi gậy (bị điểm 1)
Trang 35Tiết 18:
Tóm tắt văn bản tự sự - Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
- Luyện tập kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
B-Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
I- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
GV giới thiệu về tóm tắt
(tóm tắt là kỹ năng rất cần thiết
trong cuộc sống học tập và nghiên
cứu Khi ra đờng ta chứng kiến 1 sự
việc nào đó về kể lại cho gia đình
nghe, xem 1 cuốn sách, 1 bộ phim…
đều phải tóm tắt)
+ Vậy theo em thế nào là tóm tắt 1
văn bản tự sự? Lựa chọn câu trả lời
đúng nhất, ví dụ SGK?
- HS trình bày
- GV nhận xét chốt kiến thức
+ GV gọi HS đọc VB tóm tắt SGK
VB tóm tắt trên kể lại nội dung
của VB nào? dựa vào đâu mà nhận
- ý b: Là đúng (vì đảm bảo mục đích tómtắt: ngắn gọn, trung thành với nội dungchính của VB làm cho ngời đọc hiểu nộidung cơ bản của tác phẩm)
* Ghi nhớ: Tóm tắt VB tự sự là dùng lời văncủa mình trình bày 1 cách ngắn gọn nộidung chính của VB đó
sự việc quan trọng)
+ VB tóm tắt không trích nguyên văn từ VB
mà là lời nói của ngời viết tóm tắt
* Yêu cầu: VB tóm tắt:
Trang 36biết các yêu cầu đối với việc tóm
tắt?
- HS trình bày
- GV chốt kiến thức
+ Muốn viết đợc 1 VB tóm tắt,
theo em phải làm những việc gì?
Những việc ấy đợc thực hiện theo
+ Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Dù ở mức độdài ngắn khác nhau- làm cho ngời đọc hiểutoàn bộ câu chuyện
+ Đảm bảo tính cân đối: Số dòng tóm tắtcho từng sự việc, nhân vật, chi tiết phùhợp…
* Bài 1: (SGK) Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày.
- Bảng tóm tắt nêu lên các sự việc, NV và một số chi tiết tiêu biểu tơng đối
Trang 37- Nêu sự việc tiêu biểu và NV quan trọng trong “Tức nớc vỡ bờ”.
- Học sinh nhận biết đợc những lỗi sai thờng mắc phải khi làm bài văn
- Luyện cách viết đoạn, liên kết đoạn văn trong văn bản
- Học sinh sửa lỗi sai khi dùng từ đặt câu
B- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu đề bài
GV hớng dẫn HS nhắc lại y/c của
- Nội dung: Kỷ niệm ngày đầu đi học
Hoạt động 2: Nhận xét u, khuyết điểm.
- ý chính của đoạn văn cha nổi bật
2) Cách trình bày nội dung:
- Quy nạp
- Diễn dịch
Trang 38- GV nhận xét
- Song hành
- Một số em trình bày lan man, không theomột phơng pháp cụ thể nào
Hoạt động 3: Giáo viên đọc một số bài làm khá tốt, kém.
Hoạt động 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh sửa lỗi trong bài làm.
- Tóm tắt VB Lão Hạc nêu nội dung NT đặc sắc của truyện?
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Học sinh trình bày- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
+ GV giới thiệu đất nớc Đan
- Ông biên soạn nhiều truyện từ truyện cổ tích
nh-ng cũnh-ng có truyện do ônh-ng hoàn toàn sánh-ng tạo ra.2) Tác phẩm: Sáng tác của ông bắt rễ từ đời sốnghiện thực cùng với trí tởng tợng bay bổng- tạo nênnhững tác phẩm cuốn hút bạn đọc
Trang 39thành mấy đoạn? Đặt tiên đề
cho mỗi đoạn?
biết gì về gia cảnh của NV cô
bé bán diêm và thời gian?
Không gian? Xảy ra câu
chuyện
- HS trình bày
- GV nhận xét
+ Cảnh tợng diễn ra trong
đêm giao thừa giữa đêm
đong giá buốt là gì? ở đoạn
truyện này TG đã sử dụng
NT gì độc đáo? tác dụng của
biện pháp NT ấy?
2) Tóm tắt: Vào một đêm giao thừa, ngoài đờngphố lạnh giá, xuất hiện 1 cô bé ngồi nép trong 1góc tờng rét buốt nhng không dám về nhà vì sợ bố
đánh bởi em cha bán đợc bao diêm nào Em quyết
định quẹt một que diêm để sởi Lần quẹt thứ nhất
em thấy anh lò sởi, lần quẹt thứ 2 thấy bàn ăn cóngỗng quay, lần quẹt thứ 3 thấy cây thông nô en,lần quẹt thứ 4 thấy bà hiện về, quẹt hết diêm thấy
bà và cháu bay về chầu thợng đế Buổi sáng mồng
1 đầu năm ngời ta thấy thi thể em bé giữa nhữngbao diêm Không ai biết những điều kỳ diệu em
+ Còn lại (cái chết của em bé bán diêm)
- Cả 3 phơng thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
III- Đọc tìm hiểu chi tiết truyện:
1- Em bé trong đêm giao thừa
- Gia cảnh:
+ Mẹ chết, sống với bố, bà nội hiền hậu cũng mất.+ Nhà nghèo, sống “chui rúc trong 1 xó tối tăm”.+ Bố khó tính, “em luôn nghe những lời mắngnhiếc chửi rủa”
+ Phải đi bán diêm để kiếm sống
- Thời điểm: Trong đêm giao thừa, ngoài đờngphố rét mớt
- Bằng NT tơng phản đối lập, TG đã vẽ ra 2 cảnhtợng: cảnh sum họp sung túc ấm cúng trong cácgia đình và cảnh đơn độc, đói rét của cô bé bándiêm ngoài đờng
+ Cảnh sum họp, sung túc ấm áp của các gia đình:
“Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực… sực nức mùingỗng quay” “ngôi nhà xinh xắn có dây trờng
Trang 40Trong đêm giao thừa giá rét
ấy, em bé đã quẹt diêm mấy
lần? Mỗi lần diêm cháy điều
kì diệu gì đến với em?
- HS lần lợt trình bày
- GV nhận xét hệ thống
- GV giúp học sinh liệt kê
và phân tích
(Ngày tết trong các gia đình
ở Châu Âu thờng có cây
- Lần 1: Khi que diêm bừng sáng, em tởng chừng
nh đang ngồi trớc 1 lò sởi có những hình nổi bằng
Em bé đói bụng cả ngày cho nên em mơ tới bàn
ăn, ngỗng quay Thể hiện mong ớc đợc ăn ngon,sang trọng trong 1 gia đình
- Lần 3: Cây thông nô en với hàng ngàn ngọn nếnsáng rực, lấp lánh trên cánh lá xanh tơi…
Ước mơ này của em gắn với những kỷ niệm êm
đềm mà em đã từng trải qua
- Lần 4: Bà nội hiện về mỉm cời với em
Em khao khát 1 tình yêu thơng dịu dàng nên nhớ
đến bà, em reo lên xung sớng… chi tiết cảm động
rõ ràng em mong đợc sự che chở, yêu thơng
- Lần 5: Khi quẹt hết những que diêm em cùng bàbay về chầu thợng đế
- Điều kỳ diệu đã đến với em, em cùng bà baykhỏi trần gian, thoát khỏi cuộc sống nghèo khó cơcực
40