1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD công dân 7

67 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Giản Dị
Người hướng dẫn GV. Mai Diệu Thúy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai bài mới: * HĐỘNG 1 Tìm hiểu truyện đọc sgk GV: Gọi HS đọc truyện sgk GV: Trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện GV:Hãy nêu những tấm gương s

Trang 1

-Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị

3 Thái độ: -Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

B Chuẩn bị :

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn

2 HS: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định

II.Kiểm tra bài củ: kiểm tra sách, vở của học sinh

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó GV dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài mới:

* HĐỘNG 1

Tìm hiểu truyện đọc sgk

GV: Gọi HS đọc truyện sgk

GV: Trang phục, tác phong và lời nói

của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện

GV:Hãy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà

+ Tác phong: - Cười đôn hậu

- Vẩy tay chào mọi ngườiThân mật như người cha đối với con

+ Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bàonghe rõ không?”

Trang 2

N1: Tìm biểu hiện của lối sống giản dị

Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại

khái, tuỳ tiện Sống giản dị phải phù

hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân,

gia đình và xã hội

*HĐỘNG 2

Hướng dẩn HS tìm hiểu NDBH

GV:Thế nào là sống giản dị ?

GV: Tính giản dị biểu hiện ở những khía

cạnh nào trong cuộc sống? (lời nói, cử

chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái độ giao

tiếp đối với mọi người)

GV: Trái với giản dị là gì?

HS:

GV: Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối

với mỗi chúng ta?

GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm

sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được

Cầu kỳ trong sinh hoạt, giao tiếp

II.Nội dung bài học:

* Trái với giản dị :

- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, trống không

2 Ý nghĩa:

- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười

- Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến,cảm thông, giúp đỡ

- Biểu hiện giản dị: 2,5

- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân

IV Củng cố: - Thế nào là sống giản dị ? lấy ví dụ minh hoạ ?

V Dặn dò : - Học bài + làm bài tập c,d,e SGK/6

- Xem trước nội dung bài 2

- HS thực hiện tốt ATGT

Trang 3

TIẾT 2 TRUNG THỰC

Ngày soạn:7/9/08

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: -HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trungthực, biết tự kiểm tra, điều chỉnh hành vi của mình để có biện pháp RL tính trung thực

3 Thái độ: -Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việc làm thiếutrung thực

II Kiểm tra bài củ:

1 Thế nào là sống giản dị? cho ví dụ?

2 Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Cần rèn luyện như thế nào? III Bài mới

1 Đặt vấn đề: -Trong những hành vi sau hành vi nào sai:

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

- Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng

GV cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài mới:

GV: Chia hs làm 2 nhóm, thảo luận

N1 Tìm biểu hiện của trung thực trong

học tập ?

I.Truyện đọc

*Ông rất oán hậnBramantơ vì luôn chơi xấu ,kình địch ,làm giảm danh tiếng ,hại đến sự nghiệp của ông

-Nhưng ông vẩn công khai đánh giá rât cao Bramantơ và khẳng định “Với tư cách là sánh bằng”

*Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng

và nói lên sự thật,không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khiđánh giá sự việc

*Trung thực trọng công lý

N1 : - Ngay thẳng, không gian dối đối với thầy cô

Trang 4

HS thảo luận :

N2 Tìm biểu hiện tính trung thực trong

quan hệ với mọi người ?

GV kết luận :

Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh

khác nhau trong cuộc sống, không chỉ

trung thực với mọi người mà cần trung

thực với bản thân

1) Biểu hiện hành vi thiếu trung thực

2) Người trung thực thể hiện hành động

Rút ra nội dung bài học

GV:Trung thực là gì? biểu hiện? ý

1)Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật,ngược lại chân lý

2) Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nàocũng nói, không phải nghĩ gì là nói

3) Che dấu sự thật có lợi cho XH : Bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nóidối kẻ địch, kẻ xấu

II.Nội dung bài học 1.

Thế nào là trung thực ?

- Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải

2 Biểu hiện :

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc xuất

phát từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật

IV Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc lại NDBH

- Giải thích tục ngữ, danh ngôn ở SGK

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập d, đ SGK/8

- Xem trước bài 3

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về trung thực

Trang 5

TIẾT 3 TỰ TRỌNG

Ngày soạn: 14/9/08

A Mục tiêu

1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: -HS biết đánh giá các hành vi của bản thân và của người khác biết họctập những tấm gương về lòng tự trọng

3 Thái độ: -HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng

II Kiểm tra bài củ:

1 Thế nào là trung thực? Nêu ý nghĩa của nó?

2 Trong những trường hợp nào có thể không nói lên sự thật mà không bịxem là thiếu trung thực? Vì sao?

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết trung thực là biểu hiện cao của tính tự trọng.Vậy

để hiểu tự trọng là gì, biểu hiện và ý nghĩa của nó ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

2.Triển khai bài mới:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS

* HĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)

Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây

GV: Hãy nêu hành động của Rô-be qua câu

-Là em bé nghèokhổ đi bán diêm-Cầm đồng tiềnvàng đổi lấy tiền lẽtrả cho người muadiêm

-Khi bị chẹt xenhưng Rô-be vẫnnhờ em mình trả lạitiền cho khách

-Muốn giữ đúng lờihứa cúa mình

-Không muốn ngườikhác nghĩ mìnhnghèo,nói dối, ăn

Trang 6

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Để HS hiểu được nội dung của bài

học,GV hướng dẫn HS thảo luận:

1 Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng trong

thực tế?

2 Tìm hành vi không biểu hiện tính Tự trọng

trong thực tế?

GV:Lòng Tự trọng có ý nghĩa ntn đối với cá

nhân, gia đình, xã hội?

HS:

GV:Tổng kết rút ra nội dung bài học

GV:Thế nào là Tự trọng?

HS:

GV: Trái với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn

tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, )

GV: Lòng tự trọng được biểu hiện ntn?

-Có ý thức tráchnhiệm cao

-Giữ đúng lời hứa -Tôn trọng ngườikhác và tôn trọngchính mình

-Tâm hồn caothượng tuy cuộcsống rất nghèo

-Hành động đó đãlàm thay đổi tìnhcảm của tác giả.Từchổ nghi ngờ ,khôngtin,sững sờ tim selại vì hối hận

-Thể hiện tính Tựtrọng

II Nội dung bài học

- Không quay cóp

trong khi thi

- Giữ đúng lời hứa.

- Dũng cảm nhậnlổi

- Sai hẹn

- Sống buôngthả

- Nịnh bợ, luồncúi

1 Thế nào là Tự

Trang 7

- Biết coi trọng vàgiữ gìn phẩm cách

- Biết điều chỉnhhành vi cá nhân chophù hợp với chuẩnmực của XH

3,4,5không Tự trọng

Trang 8

3 Thái độ: -HS biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân hoặc tập thể theo chuẩnmực đạo đức, pháp luật đã học.

GV nêu tầm quan trọng của đạo đức, kỷ luật ,sau đó dẫn dắt dẫn dắt vào bài.

2 Triển khai bài mới:

GV:Việc làm nào của anh Hùng thể hiện

kỷ luật lao động và quan tâm đến mọi

Phân tích rút ra nội dung bài học

GV: Đạo đức là gì ?Biểu hiện cụ thể trong

cuôc sống ?

HS :

Ví dụ: Giúp đỡ, lễ độ, yêu thiên nhiên

GV: Hãy kể tên những chuẩn mực đạo đức

- Dây điện, dây điện thoại quảng cáochằng chịt

- Khảo sát trước, có lệnh công ty mớiđược chặt, trực 24/24h

- Làm suốt ngày đêm mưa rét

- Vất vả, thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm

- Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sànggiúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn,nguy hiểm

- Mọi người tôn trọng, yêu quý anh

- Có đạo đức, có kỷ luật

II Nội dung bài học

1 Đạo đức là gì?

-Là những quy định, chuẩn mực ứng xửcủa con người với người khác, với côngviệc, với thiên nhiên và môi trường -Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện.-Nếu vi phạm sẽ bị chê trách, lên án

Trang 9

mực đó thì hậu quả gì?

GV: Kỉ luật là gì?Biểu hiện cụ thể trong

cuộc sống ?

Ví dụ : - Đi học đúng giờ

- Chấp hành luật giao thông

GV : Để trở thành người có đạo đức vì sao

chúng ta phải tuân theo kỷ luật ? Ví dụ ?

HS :

GV: nêu tình huống: (HS đi học muộn 15’

-> chạy ào vào lớp)

GV: Yêu cầu HS chỉ ra sai phạm về đạo

- Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định

-Người có đạo đức là người tự giác tuântheo kỷ luật

-Người chấp hành tốt kỷ luật là người cóđạo đức

Ví dụ : - Siêng năng học tập -Thường xuyên thực hiện nội quycủa lớp, trường

III.Bài tập:

Bài a:Đáp án:

-1,4,6,7 vừa thể hiện đạo đức vừa thểhiện kỷ luật

Bài c: Tuấn là người có đạo đức, kỷ luật

- Giải pháp giúp đỡ Tuấn:

+Cùng làm với Tuấn nếu những việc đócác bạn có thể làm được

+Bàn với thầy cô giáo, nhà trường, địaphương để cả lớp làm 1 việc gì đó có thunhập để giúp đỡ Tuấn

IV Củng cố:

-GV cho HS giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thước”

Trang 10

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV nói về truyền thống thương người như thể thương thân của dân tộc

ta.GV dẫn dắt vào bài mới

2.Triển khai bài mới:

GV: Những cử chỉ, lời nói nào thể hiện

sự quan tâm, yêu thương của Bác với gia

đình chị Chín?

HS:

GV: Thái độ của Chị đối với Bác ntn?

HS:

GV:Ngồi trên xe về phủ Chủ Tịch, thái

độ của Bác ntn?Theo em, Bác nghĩ gì?

GV:Hãy tìm những mẫu chuyện của bản

thân hoặc của những người xung quanh

nói về lòng yêu thương con người?

GV: tổ chức cho HS trò chơi

“Nhanh mắt, nhanh tay”

GV tổng kết

*HĐỘNG 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Thế nào là yêu thương con người?

-Lòng yêu thương mọi người

-Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt -Giúp bạn bị tật nguyền-Dắt cụ già qua đường

II.Nội dung bài học:

1.Yêu thương con người là:

Trang 11

Yêu thương con người là phẩm chất đạo

đức quý giá.Nó giúp chúng ta sống đẹp

hơn, tốt hơn-> xã hội ngày càng lành

mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan

phiền muộn như nhà thơ Tố Hữu đã viết:

“Có gì đẹp trên đời hơn

Người yêu người sống để yêu nhau”

-Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác

-Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn

2.Biểu hiện:

-Sẵn sàng, gđỡ, cảm thông, chia sẽ-Biết tha thứ, biết hy sinh

3 Ý nghĩa:

-Yêu thương con người là truyền thống đạo đức của dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy

-Được mọi người quý trọng, có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc

Trang 12

3 Thái độ: -HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người.

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là yêu thương con người ?Ví dụ

III Bài mới

1.Đặt vấn đề

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2.Triển khai bài mới:

Trang 13

*HĐỘNG 1

Liên hệ thực tế tìm ý nghĩa của yêu

thương con người

GV: Hãy kể lại một số câu chuyện thể

hiện yêu thương con người?

GV:Những kẻ độc ác đi ngược lại

lòng người, phải gánh chịu những hậu

quả gì? Nêu ví dụ

HS:

GV:Theo em hành vi nào sau đây

giúp em rèn luyện lòng yêu thương

-Động cơ vụ lợi cá nhân

-Hạ thấp giá trị con người

-Căm ghét, thù hận

-Con người sống với nhau mâu thuẫn

-Bị người đời khinh ghét, xa lánh, sống cô độc, lương tâm bị dàt vò

Trang 14

IV Củng cố:

-Yêu cầu HS giải thích câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn”

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, sự cần thiết phải tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng: - HS biết rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3 Thái độ: - HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo, biết phê phán những thái

độ và hành vi vô ơn với thầy giáo, cô giáo

B Chuẩn bị:

1 GV: SGK, SGV, SBTCD 7 Ca dao, tục ngữ,danh ngôn nói về tôn sư

2 HS: Bài củ, bài soạn, tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời"

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài củ: 1 Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?

2 Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Sống ở đời nhất là ơn cha, ơn mẹ sau là ơn thầy Trong cuộc đời của những ngươì thànhđạt, nên người không ai là không có thầy cả Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với thầy cô giáo đã và đang dạy mình

2 Triển khai bài mới :

*HĐỘNG 1

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV gọi HS đọc truyện

GV:cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian?

HS:

I.Truyện đọc:

-Sau 40 năm xa cách

Trang 15

GV: Những chi tiết nào trong truyện

chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với

thầy Bình?

HS:

GV:HS kể lại kỷ niệm về những ngày thầy

dạy nói lên điều gì?

HS:

GV bổ sung kết luận

GV:Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các

thầy cô giáo đã dạy dỗ em?

HS:

GV nhận xét cho điểm

*HĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học

GV giải thích từ Hán Việt:sư, đạo

GV: Thế nào là tôn sư?

HS :

GV: Theo em trọng đạo là gì?

GV gọi HS giải thích câu tục ngữ:

“Không thầy đố mày làm nên”

GV:kết luận ý nghĩa của câu tục ngữ

Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên

GV: Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa ntn đối

với mỗi chúng ta?

HS:

GV : Kết luận

*HĐỘNG 3:

Thảo luận nhóm

GV: chia HS làm 2 nhóm thảo luận:

1 Em hiểu thế nào về câu tục ngữ sau:

“ Học thầy không tày học bạn ”

2 Có người cho rằng: "Kính trọng thầy là

không được phép có ý kiến, việc làm trái

-Học trò vây quanh thầy, chào hỏi thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tươi thắm.-Không khí của buổi gặp mặt cảm động-Thầy trò tay bắt mặt mừng

-Bày tỏ lòng biết ơn của HS đối với thầygiáo

+Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo+Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau+Khi mắc lỗi được thầy cô nhắc nhở, biết nhận và sửa lỗi

II.Nội dung bài học

1.Tôn sư là : Tôn trọng, kính yêu, biết ơn

những người làm thầy giáo, cô giáo mọi lúc, mọi nơi

2.Trọng đạo là: Coi trọng những lời

thầy dạy, trọng đạo lý làm người

* Biểu hiện:

- Có tình cảm, thái độ, hành động làm vui lòng thầy cô giáo

- Có hành động đền ơn đáp nghĩa, làm những điều tốt đẹp xứng đáng với sự dạy

dỗ của thầy cô

Trang 16

lời thầy" Các em có đồng ý với ý kiến đó

2 Kĩ năng: - HS biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

3 Thái độ: - HS biết tự đánh giá về những biểu hiện đoàn kết, tương trợ Có ý thức tựgiác trong những công việc chung

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tôn sư trọng đạo? Hãy nêu những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

2 Làm bài tập b, c sgk/ 20

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: GV cho học sinh chơi trò bẻ đũa sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài mới:

Trang 17

thành, lớp trưởng 7B sang gặp lớp trưởng

GV cho HS liên hệ những câu chuyện trong

lịch sử,cuộc sống để chứng minh sự đoàn

Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học

GV: Em hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ?

Ví dụ

HS:

GV:Trái với đoàn kết tương trợ là gì?

HS:

GV:Hãy nêu ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ

trong cuộc sống hàng ngày?

HS:

GV:Theo em cần phải làm gì để RL tinh

thần đoàn kết ,tương trợ?

HS:

GV yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ:

“Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn”

“Dân ta nhớ 1 chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng

cũng chưa chắc đã xong Các cậu nghĩ

1 lúc sang bọn mình ăn mía, cam rồi 2 lớp chúng ta cùng làm

-Xúc động vui mừng-Cùng ăn mía, an cam vui vẻ-Cùng nhau thực hiện phần việc còn lạichỉ sau 1h đồng hồ

-Tinh thần đoàn kết, tương trợ

-Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoạixâm, hạn hán, lũ lụt

-Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau tiến

bộ trong học tập

-Vụ sập cầu ở Cần Thơ, nhân dân cả nước đóng góp tiền của ủng hộ

II.Nội dung bài học:

1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ?

- Là sự thông cảm, chia sẽ và có việc làm cụ thể gđỡ nhau khi gặp khó khăn.Vdụ: Bạn Na bị ốm không đi học được,

em đã đến thăm và chép bài cho bạn

- Chia rẻ, ích kỷ

“Đoàn kết là sống, chia rẻ là chết”

2 Ý nghĩa:

- Sống đoàn kết, tương trợ giúp chúng

ta dễ hoà nhập, hợp tác với mọi người

và được mọi người yêu quý

- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn

- Là truyền thống quý báu của dtộc ta

Trang 18

Bài c:Hai bạn góp sức làm bài là khôngđược, giờ kiểm tra phải tự làm.

A Trắc nghiệm:(6đ) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1.(0,5đ) Biểu hiện nào sau đây nói lên tính giản dị?

a Lời nói ngắn gọn dễ hiểu c Nói năng cộc lốc

b Thái độ khách sáo d Tổ chức sinh nhật linh đình

2.(0,5đ) Hành vi nào sau đây biểu hiện tính tự trọng?

a Không biết xấu hổ c Sai hẹn

b Không quay cóp d Sống buông thả

3.(0,5đ) Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực?

a Quay cóp trong giờ kiểm tra c Dũng cảm nhận lổi của mình

b Nhận lổi thay cho bạn d Làm hộ bài cho bạn

4.(1đ) Câu danh ngôn “ Trang bị quý nhất của 1 người là khiêm tốn và giản dị” là của ai?

a Ph.Ăng-ghen c Sếc-xpia

b A.X.Pu-skin d Bra-man-tơ

5.(0,5đ) Câu tục ngữ nào sau không nói về lòng thương người?

a Thương người như thể thương thân c Lá lành đùm lá rách

b Lời chào cao hơn mâm cổ d Chia ngọt ,sẽ bùi

6.(0,5đ) Hành vi nào sau đây trái với kỷ luật?

a Không nói chuyện trong lớp c Không quay cóp trong khi thi

b Đi chơi về muộn d Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

7.(1đ) Điền các từ còn thiếu vào câu sau.

Yêu thương là , giúp đỡ, làm những điều cho người khác, nhất là những người gặp

8.(1đ) Hãy điền các từ còn thiếu vào các câu ca dao , thành ngữ sau.

Trang 19

- Một cây

- Ba cây

- Của ít

- Một miếng

- Lá lành

9.(0,5đ) Điền từ còn thiếu vào câu sau. Đoàn kết, tương trợ là sự và có việc làm giúp đỡ nhau khi gặp

B Tự luận (4đ) 1 Kỷ luật là gì? Hãy nêu những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiện nay và tác hại của nó? 2 Em hiểu thế nào là trung thực? biểu hiện ? ý nghĩa?

ĐÁP ÁN MÔN : GDCD 7

I TRẮC NGHIỆM :

1 a 2 b 3 c 4 a 5 b 6 b

7 Con người , quan tâm , tốt đẹp , khó khăn, hoạn nạn

8.- làm chẳng nên non

- chụm lại nên hòn núi cao

- lòng nhiều

- khi đói ,bằng cả gói khi no

- đùm lá rách

9 cảm thông , chia sẽ ,cụ thể , khó khăn

II TỰ LUẬN :

1.Những quy định chung của tập thể, XH mọi người phải tuân theo

Nếu vi phạm thì sẽ bị xữ lí theo quy định

Những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiện nay:

+ Nói tục, chửi thề

+ Quay cóp trong khi thi

+ Vứt rác bừa bải trong trường học

Những việc làm thiếu kỷ luật trên sẽ bị nhà trường trừng trị

2 Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí ,lẽ phải

* Biểu hiện: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lổi khi mình mắc khuyết điểm

* Ý nghĩa : Sống trung thực giúp chúng ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mqh

XH ,và sẽ được mọi người tin yêu , kính trọng

Trang 20

1 Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7

2 Học sinh: Bài củ + bài soạn + SGK 7

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài củ:

1.Hãy kể 1 việc làm thể hiện sự đoàn kết tương trợ của em đối với bạn hoặc người xq

2 Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Ý nghĩa?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề :

Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?

2.Triển khai bài mới:

*HĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc

GV: Gọi HS đọc truyện ( phân vai)

I.Truyện đọc

Trang 21

N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp

nhận ý kiến của người khác?

Tìm hiểu nội dung bài học

- Lúc đầu : đứng dậy nói to

- Về sau : chứng kiến cô tập viết , cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lổi

- Cô đứng lặng người, mắt chớp , mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn , xin lổi học sinh.+ Cô tập viêt

+ Tha lổi cho học sinh

-Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập viết

Biết được nguyên nhân vì sao cô viêt khó khăn như vậy

- Kiên trì, có tấm lòng khoan dung độ lượng

- Không nên vội vàng , định kiến khi nhậnxét người khác

- Cần biết chấp nhận , tha thứ cho người

khác

- Biết lắng nghe để hiểu người khác

- Biết tha thứ cho người khác

- Không chấp nhặt , không thô bạo

- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xữ nghiệt ngã với nhau

Sống chân thành cởi mở, đây chính là bước đầu hướng tời lòng khoan dung.N2 :Tin vào bạn, chân thành cởi mở, không ghen ghét ,định kiến

Đoàn kết thân ái với bạn

N3 : Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích ,tạo điều kiện, giảng hòa

N4: Tìm nguyên nhân , thuyết phục, giải thích , góp ý với bạn

Tha thứ, thông cảm với bạn

Trang 22

GV : Khoan dung là gì?

HS :

GV : Trái với khoan dung là gì? Ví dụ?

HS :

GV : Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung

trong cuộc sống hàng ngày?

HS :

GV : Là HS chúng ta cần phải rèn luyện

lòng khoan dung ntn?

HS :

GV : Yêu cầu HS giải thích câu:

“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy

* Trái với khoan dung: chấp nhặt, thô bạo, định kiến, hẹp hòi

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người

- Cư xử chân thành, rộng lượng

- Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thói quencủa người khác

Khi người đã biết lổi và sữa lổi thì ta nên tha thứ , chấp nhận , đối xữ tử tế

III Bài tập.

Bài a.HS kể

Bài b.Đáp án : 1,3,5,7 thể hiện lòng khoan dung

Bài c Đáp án : Lan không độ lượng , khoan dung với việc làm vô ý của Hằng

IV Cũng cố : -Trái với khoan dung là gì ?

V Dặn dò: - Học bài, làm bài tập d SGK/26.

- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hoá"

- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta

Trang 23

II Kiểm tra bài cũ : Thế nào là khoan dung ?Ý nghĩa ? Cho ví dụ ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài

2 Triển khai bài mới:

*HĐỘNG 1

Khai thác nội dung truyện đọc

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc

quy mô gia đình lớn hay nhỏ?

GV: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình

cô Hoà?

HS :

I.Truyện đọc:

“Một gia đình văn hoá”

- 3 người, thuộc mô hình gia đình hai thế hệ

- Gia đình đầm ấm, vui vẽ, hphúc

- Mọi người luôn quan tâm, chia

sẽ với nhau

Trang 24

GV: Hãy nêu những thành tích mà gia đình cô

GV: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ

của công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể?

HS :

GV : Qua phân tích truyện đọc, em thấy gia đình

cô Hòa đã đạt gia đình văn hóa chưa?

HS :

GV : Chốt lại

*HĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Thế nào là gia đình văn hoá ?

HS : Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho khái

niệm

GV : Gia đình em đã đạt những tiêu chuẩn nào?

những tiêu chuẩn nào chưa đạt vì sao?

HS : Chưa thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình

GV : Tổ chức cho HS thảo luận

Hãy nêu các tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia

đình văn hóa ở địa phương em?

HS : Thảo luận

GV : Bổ sung, kết luận

*HĐỘNG 3

Làm rỏ mqh giữa đời sống vật chất và đời sống

tinh thần trong gia đình

GV : Đưa ra một số mô hình gia đình sau

*Gia đình không giàu nhưng mọi người thương

yêu nhau, sinh hoạt văn hóa lành mạnh, con cái

ngoan ngoãn

*Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương

mẫu, con cái hư hóng

*Gia đình bất hòa thiếu nề nếp

GV : Hãy nhận xét 3 mô hình gia đình nói trên

HS :

GV : Chốt lại

Nói đến gia đình văn hóa trước hết là nói đến đời

- Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, đẹp mắt

- Cô chú là chiến sĩ thi đua

- Tú là học sinh giỏi

- Luôn quan tâm, ai ốm đau, bệnh tật đều được cô chú giúp đỡ

- Tích cực xây dựng nếp sống văn hóa.Gương mẩu đi đầu vận động

bà con làm vệ sinh môi trường, và phòng chống tệ nạn xã hội

- Gia đình cô Hòa là 1 gia đình văn hóa tiêu biểu

II.

Nội dung bài học

1 Gia đình văn hoá là gì?

Là gia đình :

- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

- Đoàn kết với xòm giềng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

- Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn định

- Thực hiện bảo vệ môi trường

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự

- Hoạt động từ thiện

-Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội

Trang 25

sống văn hóa TT như thương yêu quý trọng nhau

nhưng để có đời sống TT lành mạnh, không thể

không có cơ sở của nó là đời sống vật chất

Vì vậy để xây dựng gia đình văn hóa mọi người

cần phải tích cực lđộng nâng cao mức sống gia

đình

Giữa đời sống VC và TT có mqh chặt chẽ với

nhau, nhưng đời sống tinh thần vẫn đóng vai trò

quan trọng trong việc xây dựng gia đình văn hóa

IV Củng cố: - Những tiêu chí cơ bản để xây dựng gia đình văn hoá là gì?

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa

- Bổn phận, trách nhiệm của HS trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2 Kĩ năng: - HS biết thực hiện tốt bổn phận của mình trong gia đình

3 Thái độ: - HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình

- Biết giữ gìn danh dự gia đình

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 tranh ảnh, phiếu học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ:

Gia đình văn hoá là gì? Gia đình em đã đạt gia đình văn hóa chưa?III Bài mới

1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài :

*HĐỘNG 1:

Tìm hiểu tiếp nội dung bài học

GV : Yêu cầu HS trình bày các tiêu chuẩn cụ thể

về xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương em

HS :

II Nội dung bài học.

1.Thế nào là gia đình văn hóa?

- Hoạt động từ thiện

- Tránh xa bài trừ tệ nạn xã hội

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân,thực hiện KHHGĐ

Trang 26

GV : Để xây dựng gia đình văn hóa mổi người

trong gia đình cần có bổn phận, trách nhiệm gì?

GV: Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa ntn

đối với mỗi chúng ta?

GV : Là HS em phải làm gì để góp phần xây

dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?

HS : Thảo luận

GV : Nhận xét

GV : Qua phần thảo luận, hãy cho biết ý nghĩa

của việc xây dựng gia đình văn hóa?

“Thuyền không bánh lái thuyền quày

Em không cha mẹ ai bày em nên”

*Nhấn mạnh vtrò giáo dục của cha mẹ đối với

con cái trong gia đình

GV: Gia đình là tế bào của xã hội, là tổ ấm của

mỗi người, gia đình văn hoá là cơ sở để xây

dựng đơn vị văn hoá, làng văn hoá

- Sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn XH

+ Kính trọng, csóc ông bà, bố mẹ.+ Học tập tốt

- Gia đình có bình yên, thì xã hội mới ổn định

- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

4 HS cần phải:

- Chăm ngoan học giỏi

- Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ

- Không đua đòi ăn chơi

- Không ham những thu vui thiếu lành mạnh

III.Bài tập

Bài d : Đồng ý với ý kiến Con cái có thể tham gia bàn bạc các công việc trong gia đình Vì con cái củng là 1 thành viên trong gđình nên con cái có quyền và nvụtrong việc xdựng gđình văn hóa

Trang 27

II Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2 Những gia đình sau có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?

- Gia đình bị tan vỡ ( bố mẹ li hôn, li thân)

- Gia đình giàu có

- Gia đình nghèo

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

*HĐỘNG 1: I Truyện đọc :

Trang 28

Tìm hiểu truyện đọc sgk

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự cần

cù quyết tâm của gia đình?

HS :

GV: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt

được là gì?

HS :

GV: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật

"Tôi" đã giữ gìn và phát huy truyền thống

Rút ra nội dung bài học

GV : Truyền thống tốt đẹp của gia đình,

“Truyện kể từ một trang trại”

- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẩu

- Trang trại có hơn 100 ha đất màu mỡ, trồng bạch đàn, hòe, mía, cây ăn quả, nuôi bò, dê, gà

- Bắt đầu từ chuồng gà nhỏ bé

- Mẹ cho 10 con gà con, 10 con gà đẻ trứng

- Số tiền có được tôi mua sách, báo

- Giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình

+ Đan mây tre.

+ Hiếu học

+ Hát làn điệu dân ca

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thống lạc hậu

- Tự hào

II.Nội dung bài học:

1.Gia đình, dòng họ nào củng có truyền thống tốt đẹp về:

- Học tập, lao động, văn hoá, đạo đức

2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

3 Ý nghĩa:

- Giúp ta có thêm, kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc sống

- Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam

4 Trách nhiệm của học sinh

- Phải trân trọng, tự hào, tiếp nối TT

- Sống trong sạch, lương thiện

Trang 29

- Không bảo thủ, lạc hậu.

- Không xem thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ

III Bài tập.

Bài c : Đồng ý : 1,2,5

“Cây có cội, nước có nguồn”

“Chim có tổ, người có tông”

“Giấy rách phải giữ lấy lề”

V Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập a,b sgk/32

- Xem trước bài 11

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

2 Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Em hiểu thế nào về câu tục ngữ " Có cứng mới đứng đầu gió" GV cho

HS tự do trả lời sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài mới:

Trang 30

nghiệp lớn.Nếu không có tự tin con

người trở nên nhỏ bé yếu đuối

*HĐỘNG 2 :

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Theo em tự tin là gì?

HS :

GV : Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện sự

tự tin của bản thân em và kết quả của

- Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài

- Hà là học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin-ga-po

- Hà là người chủ động, tự tin trong htập

- Tin tưởng vào khả năng của bản thân mình, chủ động trong học tập

- Là người ham học: chăm đọc sách, học theo chương trình dạy trên tivi

II.Nội dung bài học:

1 Tự tin là gì?

Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủđộng trong mọi việc, dám tự quyết định vàhành động một cách chắc chắn, không hoang mang, dao động, cương quyết, dám nghĩ, dám làm

2 Ý nghĩa:

- Giúp con người có thêm nghị lực, sức mạnh,sự sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn

- Nếu thiếu tự tin con người sẽ trở nên nhỏ

* Tự lực: tự làm lấy và giải quyết các công

việc của bản thân

* Tự lập: tự xây dựng cuộc sống cho

mình, không dựa dẫm vào người khác

* Tự tin, tự lực, tự lập có mqh chặt chẽ,

người có tính tự tin mới có tính tự lập, tự lực trong cuộc sống

III.Bài tập.

Trang 31

*Tình huống :

Người tự tin chỉ 1 mình giải quyết công

việc không cần nghe ai, không cần hợp

Bài b : Đồng ý: 1,3,4,5,6,8

IV Cũng cố: - Hãy kể 1 việc làm thể hiện thiếu tự tin và hâu quả của nó?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập a,đ sgk/34,35

- Tìm đọc các tài liệu v/v phòng chống Ma tuý

1 Kiến thức: - Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống

2 Kĩ năng: - HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này

3 Thái độ: - HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật

về ma tuý

B Chuẩn bị:

1 GV: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý

2 HS : Các tài liệu về phòng chống ma tuý

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tự tin, cho ví dụ?

2 Em hãy nêu ý nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?

2 Triển khai bài mới:

Trang 32

GV: Cho HS xem tranh về các loại MT.

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở

phiếu kiểm tra hiểu biết về MT

* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ bỏ

được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật

vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân người nghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí

- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn

- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,

=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động

Nhân cách suy thoái

* Đối với gia đình: - Kinh tế cạn kiệt

- Hạnh phúc tan vỡ

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm

3 Nguyên nhân của nạn nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT

- Lười biếng, thích ăn chơi

- Thực hiện 6 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

IV Cũng cố:

- MT là gì? Thế nào là nghiện MT, nêu tác hại và cách phòng chống?

Trang 33

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung các bài đã học

- Tìm đọc tài liệu về bảo vệ môi trường

Ngày soạn : 14/12/08

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Cũng cố, bổ sung những hiểu biết của HS về bảo vệ môi trường và TNTN ( Nguyên nhân, tác hại, biện pháp và 1số quy định của pháp luật v/v bvệ MT )

2 Kĩ năng: - HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi

trường, biết cách ứng xử trước những tình huống đó

3 Thái độ: - Hình thành ở HS thái độ tích cực như yêu quý môi trường, ủng hộ những việc làm bảo vệ môi trường và lên án, phê phán những việc làm ngược lại

B

Chuẩn bị

1 Giáo viên: Các câu hỏi, tình huống và đáp án

2 Học sinh: Một cây hoa có trang trí đẹp mắt

C

Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nghiện MT là gì? Nêu các tác hại và cách phòng chống?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Gv nêu tầm quan trọng của môi trường, hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay và sự cần thiết phải học nội dung của bài

2 Triển khai bài mới :

Ngày đăng: 30/09/2013, 05:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gv đã chuẩn bị - GD công dân 7
Bảng gv đã chuẩn bị (Trang 58)
Sơ đồ phân công bộ máy nhà nước (GV - GD công dân 7
Sơ đồ ph ân công bộ máy nhà nước (GV (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w