1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD công dân 7 (HKI)

26 727 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới 39 ’ Giới thiệu bài3’ GV: Trong cuộc sống quanh ta những người sống giản dị đi đến đâu cũng được mọi người yêu mến.. Gv : Chốt Lại những nội dung chính Chính lối sống giản

Trang 1

Trường THCS Nguyễn Du

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

-Thế nào là sống giản dị và không giản dị? Tai sao phải sống giản dị?

- Cách rèn luyện của bản thân để có được lối sống giản dị trong cuộc sống hằng ngày

II Trọng tâm bài giảng:

Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội Người sống giản

dị là người không cầu kì, kiểu cách, không xa hoa lãng phí, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

III Phương pháp giảng dạy:

Nêu và giải quyết tình huống

Thảo luận nhóm

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS (1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 ’ )

Giới thiệu về chương trình GDCD lớp 7

3 Giảng bài mới (39 ’ )

Giới thiệu bài(3’)

GV: Trong cuộc sống quanh ta những người sống giản dị đi đến đâu cũng được mọi người yêu mến Vậy sống giản dị là gì? Nó có cần thiết trong cuộc sống của chúng ta không? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay sẽ giải đáp cho những câu hỏi đó

Trang:1 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 2

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc (12’)

Gv: Gọi HS đọc diễn cảm truyện “Bác Hồ trong ngày Tuyên

ngôn độc lập”

Hướng dẫn học sinh thảo luận gợi ý câu hỏi Sgk / trang 4

Hs: Phát biểu

Gv: Ghi những chi tiết cơ bản cần khai thác trên bảng: trang

phục, tác phong, lời nói của Bác

Gv : Em có nhận xét gì về những biểu hiện trên?

Bác ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ phù hợp với hoàn cảnh

đất nước lúc đó

Thái độ chân thành cởi mở đã xua tan tất cả những gì còn xa

cách giữa Bác và với nhân dân

Lời nói Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người

Gv : Chốt Lại những nội dung chính

Chính lối sống giản dị của Bác đã làm cho mọi người cảm

thấy thân tình, gần nhau hơn trong cuộc sống

Gv: Chốt lại HS cần học tập lối sống giản dị sẽ có nhiều thời

gian, điều kiện để học hành đỡ phí tiền của cha mẹ

Gv: Hiểu thế nào là sống giản dị ?

Hoạt động 3 : Nội dung bài học(10’)

Thảo luận nhóm

Chia lớp ra thành hai dãy thi đua với nhau

Câu hỏi: Hãy tìm những biểu hiện của sống giản dị và trái với

giản dị?

Đại diện mỗi dãy lên bảng ghi lại

Gv: Khuyến khích khen thưởng nhóm làm tốt

Gv :Dựa vào một số hành vi gợi ý giúp các nhóm thảo luận,

sau đó từng nhóm cử đại diện rút ra nhận xét, đánh giá

* Mặc bộ quần áo lao động để đi dự các buổi lễ hội

* Có những du cầu đòi hỏi về ăn mặc, tiện nghi vui chơi vượt

Gv: Chốt ý chính “Cần ăn mặc phù hợp với điều kiện, hoàn

cảnh của bản thân, gia đình và xã hội”

Không cầu kỳ, kiểu cách;

Không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

Trái với giản dị là lối sống :

Xa hoa lãng phí Phô trương hình thức Học đòi trong ăn mặc Cầu kỳ trong sinh hoạt giao tiếp

Giản dị không có nghĩa là :

Qua loa, đại kháiCẩu tha, tuỳ tiện Nói năng cộc lóc, trống không Tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng

3 Ý nghĩa của việc sống giản dị

- Được mọi người yêu mến, giúp đơ, quý trọng

- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người

4 Cách rèn luyện của bản thân.

Trang 3

Chuẩn bị bài 2: Trung Thực

-Chuẩn bị 3 câu hỏi gợi ý SGK trong phần truyện đọc

- Tìm một số câu ca dao tục ngữ, câu chuyện về đức tính trung thực

Rút kinh nghịêm:

Trang:3 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 4

- Phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hằng ngày

- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực

- Bản thân là học sinh phải rèn luyện tính trung thực ngay từ khi còn ngồi ghế nhà trường

II Trọng tâm bài giảng :

Trung thực và biểu hiện của lòng trung thực

III.

Phương pháp giảng dạy :

Giải quyết tình huống

Thảo luận nhóm

Trò chơi sắm vai

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (7 ’ )

Câu1: Sống giản dị là gì? Ý nghĩa của sống giản dị? Bản thân em rèn luyện như thế nào?

Câu2: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị và trái với sống giản dị của những người xung quanh em ?

3 Giảng bài mới (37 ’ )

Giới thiệu bài mới(4’)

Tình huống“Hùng là một HS ngoan, nhưng do sự rủ rê của bạn bè xấu Hùng đã sa ngã và trở thành người dối trá Hùng thường dối mẹ xin tiền đi học thêm Anh văn, nhưng thật ra bạn đã đem đi chơi điện tử”

Hành vi đó biểu hiện điều gì? Hùng là người không trung thực đã lừa dối mẹ của mình đem tiền vào những nơi vô bổ Hành vi đó thật đáng chê trách Để được mọi người yêu quý, xem trọng thì chúng ta

cần trung thực trong cuộc sống Tại sao phải như vậy, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài 2: “ TRUNG THỰC”

Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện đọc(11’)

Gọi HS đọc truyện :

“Sự công minh chính trực của một nhân tài”

Gv: Thái độ của Mikenlănggiơ đối với Bramantơ ?

Gv: Vì sao Bramantơ có thái độ như vậy?

Gv: Mikenlănggiơ có thái độ như thế nào?

Gv: Vì sao Mikenlănggiơ lại xử sự như vậy ?

Gv: Điều đó chứng tỏ ông là người như thế nào?

Hs: Trả lời theo các câu hỏi

=> Gv kết luận: Chúng ta cần luôn trung thực trong cuộc sống mọi lúc,

mọi nơi, có như vậy mọi người sẽ quý trọng và khâm phục hơn Cần

học tập tấm gương của Mi-ken-lăng-giơ

2 Biểu hiện:

Sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc

Trang 5

Hoạt động 2: Nội dung bài học(15’)

Thảo luận nhóm

Nhóm1 : Tìm những biểu hiện của trung thực trong học tập ?

Nhóm 2:Tìm những biểu hiện của trung thực trong quan hệ với mỗi

người?

Nhóm 3: Biểu hiện của trung thực trong hành động?

Nhóm 4: Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo như

thế nào ?

Gv: Biểu hiện nào là trái với tính trung thực ?

=> Gv:Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc

sống: qua lời nói, thái độ, hành động, không chỉ trung thực với mọi

người mà cần trung thực với bản thân mình

Gv: Trong cuộc sống, đôi khi có những hành vi không nói đúng sự

thật mà vẫn không phải là biểu hiện thiếu trung thực Cho ví dụ minh

họa?

Gv:Thế nào là trung thực?Biểu hiện của trung thực?Ý nghĩa của trung

thực?

- Gv gọi 1 em HS nhắc lại nội dung bài học và cho HS chép vào vở

- Gọi HS giải thích câu tục ngữ, danh ngôn trong SGK

Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố (6’)

Gv : Cho HS đọc và làm BT a,b,d SGK/8

khuyết điểm

3 Ý nghĩa: Trung thực là đức

tính cần thiết ở mỗi người

- Sống trung thực giúp ta:

- Nâng cao phẩm giá

Chuẩn bị bài 3: “Tự trọng”

-Xem trước truyện đọc : “Một tâm hồn cao thượng”, trả lời những câu gợi ý trong GSK/11.-Mỗi em chuẩn bị một mẫu chuyện về tính tự trọng

* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn:

- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

- Khôn ngoan chẳng lo thật thà

- Ăn ngay nói thẳng

- Cây ngay không sợ chết đứng

Rút kinh nghịêm:

Trang 6

- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác

- Học tập những tấm gương tự trọng của những người xung quanh

II Trọng tâm bài giảng

Tự trọng và biểu hiện của lòng tự trọng

III.

Phương pháp giảng dạy :

Nêu và giảng quyết tính huống Kể chuyện phân tích Thảo luận nhóm Tổ chức trò chơi Sắm vai

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

5 Bao che cho kẻ xấu

6 Luôn luôn bóp méo sự thật

7 Nhặt được của rơi trả người bị mất

8 Đúng hẹn, giữ lời hứa

3 Giảng bài mới: (38’)

Giới thiệu bài mới(5’)

TH: Sau khi ra chơi vào, Hạ bảo mình mất tiền Bạn ấy đã đến bên cạnh Vy đang ngồi làm bài bài tập la

lớn :

Hạ: Vy trả tiền cho mình

Vy: Mình đâu có lấy tiền của Hạ, sao bạn lại nói thế !

Hạ: Nảy giờ chỉ có Vy trong lớp, Vy không lấy thì ai lấy?

Vy: Hạ nói gì kì vậy, như thế mà cũng đổ lỗi cho mình

Hạ tức quá hét to: “Vy trả tiền chưa?”

Vy: Hạ! Được rồi, mình nghèo thật nhưng mình sẽ không làm điều xấu xa ấy Mẹ mình dạy: dù nghèo nhưng phải giữ lòng tự trọng không để người khác xem thường

Gv: Vy nói như vậy có đúng không? Để giải đáp thắc mắc đó chúng ta sẽ vào bài 3: TỰ TRỌNG

Trang 7

Rút kinh nghịêm:

Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc(10’)

“ Một tâm hồn cao thượng”

Gv : Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách phân vai

Gv: Hành động của Rô – be qua câu truyện ?

Gv: Vì sao Rô – be nhờ em trả tiền cho khách ?

Gv: Em có nhận xét gì về hành động của Rô – be ?

Gv: Việc làm đó thể hiện đức tính gì? Hành động của Rô – be có tác

động như thế nào đến tình cảm của tác giả?

HS dựa vào SGK trả lời

GV chốt ý: Với những hành động của Rô Be đã thể hiện đây là cậu bé

có lòng tự trọng cao Mặc dù bị thương nặng nhưng vẫn bảo em trai

mang tiền trả lại cho chủ Một tấm gương mà chúng ta cần học tập

Nhóm 3: Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân?

Nhóm 4: Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với gia đình, xã

hội?

=> Kết luận: Lòng tự trọng biểu hiện ở nhiều khía cạnh, mọi lúc mọi

nơi từ cách ăn mặc, cách cư xử, cách tổ chức trong cuộc sống cá nhân

- Mỗi người cần có lòng tự trọng, bởi vì nhờ đó con người sẽ quan

tâm đến các chuẩn mực xã hội, tránh những việc làm xấu có hại cho

bản thân, gia đình và xã hội Khi có lòng tự trọng con người sẽ

nghiêm khắc với

mình hơn…vv Người có lòng tự trọng luôn luôn trung thực với bản

thân Vì thế trung thực là biểu hiện của lòng tự trọng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học(7’)

Gv: Em hiểu thế nào là tự trọng? Và biểu hiện của lòng tự trọng?

Gv giải thích: Chuẩn mực XH là những chuẩn mực do XH đề ra, mọi

người tự giác thực hiện

VD: Lương tâm, hạnh phúc, danh dự, nhân phẩm…vv

Gv: Ý nghĩa của lòng tự trọng

Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố (6’)

Gv : cho Hs quan sát tranh và BT a /SGK

- Giải thích các câu tục ngữ SGK

Gv dựa vào bài tập mà kết thúc nội dung bài học, từ đó rút ra bài học

cho bản thân em là phải rèn luyện như thế nào?

I

Khai thác truyện đọc : “ Một tâm hồn cao thượng”

=> Qua câu chuyện cảm động trên, ta thấy được cử chỉ đẹp cao cả: Tâm hồn cao thượng của một

em bé nghèo khổ Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng cho mỗi chúng ta

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm:

Tự trọng: là biết coi trọng và giữ gìn nhân phẩm, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình phù hợp với các chuẩn mực XH

- Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân

- Được mọi người quý trọng

4 Cách rèn luyện của bản thân.

Trang 8

BÀI 4 : ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thế nào là đạo đức và kỉ luật Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật

- Điểm giống và khác nhau giữa đạo đức và kỉ luật

-Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật

2 Thái độ:

Hình thành ở HS có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự vô kỉ luật

3 Kĩ năng:

HS biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật

II Trọng tâm bài giảng :

Học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật; cần tôn trọng kỉ luật, chấp hành nội quy nhà trường

III Phương pháp giảng dạy :

Thảo luận nhóm Nêu và giải quyết vấn đề Diễn giải, Đàm thoại

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Câu 1: Em hãy kể một số việc làm thể hiện tính tự trọng và thiếu tự trọng trong cuộc sống mà em biết?

Câu 2: Thế nào là tự trọng? Em cần phải làm gì để rèn luyện tính tự trọng?

3 Giảng bài mới (38’)

Giới thiệu bài mới (4’)

Tình huống: “Khi cô đang giảng bài cho cả lớp thì bỗng từ ngoài cửa có một bạn trai chạy hốt hoảng vào

lớp Các bạn đều ngạc nhiên Cô đến bên em đó hỏi: Vì sao em đến muộn? Bạn ấy chỉ im lặng không trả lời

Em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn HS đó?

Gv: Cho HS nhận xét Gv chốt ý.

Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc(10’)

“ Một tấm gương tận tụy vì việc chung”

Gọi 1 HS đọc truyện

Câu 1: Những việc làm chứng tỏ anh Hùng có tính kỉ luật cao?

Câu 2: Nghề nghiệp của anh Hùng gặp khó khăn gì?

Câu 3: Những việc làm nào của anh Hùng chứng tỏ anh là người

biết chăm lo cho mọi người và có trách nhiệm cao trong công việc?

Câu 4: Qua truyện đọc, em nhận xét gì về anh Hùng?

=>Gv nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Nội dung bài học(8’)

Thảo luận Nhóm 1: Em hiểu thế nào là đạo đức? Biểu hiện cụ thể của đạo đức

trong cuộc sống?

Nhóm 2: Kỷ luật là gì? Biểu hiện cụ thể của kỉ luật trong cuộc sống.

( Tháng 9: tháng an toàn giao thông)

I

Khai thác truyện đọc : “Một tấm gương tận tụy vì việc chung”

Anh Hùng là người có đạo đức và

kỉ luật cao

II Nội dung bài học

1 Đạo đức:

- Là những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với người khác, với công việc, với thiên nhiên

và môi trường sống;

- Được mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện

Trang 9

Nhóm 3: Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào?

Nhóm 4: Ý nghĩa của việc thực hiện tốt đạo đức và kỉ luật?

Các nhóm thảo luận, đại diên lên trả lời

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế (8’)

Gv: Em hãy nêu những ví dụ vi phạm đạo đức và kỉ luật trong cuộc

sống hằng ngày mà em biết?

=> Gv: Phân tích và chốt lại vấn đề: chúng ta cần lên án, tố giác

những hành vi vi phạm đạo đức và kỉ luật Chúng ta không ngừng

phấn đấu để trở thành người có tính đạo đức và kỉ luật

Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố (6’)

Cho HS làm BT a,b,c /SGK/14

=> Gv tổng kết toàn bài: Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng

trong học tập, lao động, lối sống của mỗi người Thiếu đạo đức, kỉ

luật sẽ bị xã hội lên án, ảnh hưởng đến công việc chung Chúng ta

là HS còn ngồi trên ghế nhà trường cần nên rèn luyện đạo đức và

đặc biệt là tuân theo kỉ luật nhà trường, phấn đấu trở thành con

ngoan, trò giỏi, có ích cho xã hội mai sau

Bề trên chẳng giữ kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

2 Kỉ luật:

- Là những quy định chung của một cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội yêu cầu mọi người phải tuân theo;

- Tạo ra sự thống nhất hành động để đạt hiệu quả, chất lượng cao

3 Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Người có đạo đức là người tự giác tuân thủ kỉ luật

- Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức

4 Ý nghĩa: Người có đạo đức và biết

tuân thủ kỷ luật được mọi người tôn trọng, quý mến ta sẽ cảm thấy thoải mái

5 Cách rèn luyện của bản thân.

+ Tìm những câu ca dao tục ngữ nói

về lòng yêu thương con người + Phân biệt sự khác nhau giữa yêu thương và thương hại

Rút kinh nghịêm:

Trang 10

BÀI 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được :

- Thế nào là yêu thương con người;

- Biểu hiện của yêu thương con người;

- Ý nghĩa của việc làm đó

- Lên án hành vi độc ác đối với con người

II Trọng tâm bài giảng:

- Thế nào là yêu thương con người;

- Ý nghĩa của việc yêu thương con người;

- Yêu thương, trái với yêu thương;

3 Giảng bài mới

Giới thiệu bài mới

Ông cha ta xưa có dạy rằng :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Lòng yêu thương con người với nhau như là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình đấu tranh dựng nước và giữ

nước của dân tộc Việt Nam Dù thời bình hay thời chiến, dù là dân tộc Kinh hay Khơ-me, Tày, Nùng… tất

cả mọi người đều đoàn kết yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến lên, đưa Việt Nam sánh vai cùng các cường quốc trên Thế giới Để hiểu rõ hơn về phẩm chất tốt đẹp này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc

“ Bác Hồ đến thăm người nghèo”

Gv: Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào thời gian nào?

Gv: Hoàn cảnh gia đình chị Chín như thế nào ?

Gv: Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ

thông cảm của Bác Hồ đối với gia đình chị Chín? Thái độ của Bác?

Gv: Thái độ của chị Chín đối với Bác như thế nào?

Gv: Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, thái độ của Bác như thế nào?

Theo em Bác đã suy nghĩ gì ?

I

Khai thác truyện đọc :

“ Bác Hồ đến thăm người nghèo”

 Lòng yêu thương của Bác dành cho tất cả mọi người

Trang 11

Gv: Qua hành động, cử chỉ của Bác thể hiện đức tính gì?

Gv: Vậy em hiểu thế nào là yêu thương mọi người?

Hs: Trả lời

=> Gv nhận xét và kết luận: Dù phải gánh vác việc nặng nề lo cho

sự nghiệp GPDT, nhưng Bác vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó

khăn của người dân Biểu hiện là Bác đã đến thăm hỏi, chia sẻ

những khó khăn của gia đình đối với nhân dân, chúc tết Tình cảm

của Bác đối với dân là vô bờ bến Bác luôn là tấm gương sáng cho

chúng ta noi theo

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

Gv: Các câu ca dao, tục ngữ ?

Gv: Các em liên hệ với bản thân hoặc những người xung quanh đã

thể hiện lòng yêu thương con người như thế nào ?

 Gv KL: Đức tính yêu thương mọi người là truyền thống của

dân tộc ta cần được giữ gìn và phát huy

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

Thảo luận lớp Gv: Thế nào là yêu thương con người? Cho VD minh họa?

Gv: Em hãy kể những biểu hiện của lòng yêu thương con người? Vì

sao phải yêu thương con người?

Đại diện HS nhóm trả lời

=>Gv bổ sung: Trong cuộc sống ta thấy có những kẻ độc ác đã giết

người, cướp của… đi ngược lại đạo đức sẽ bị mọi người khinh ghét,

xa lánh, sống cô độc và chịu sự dày vò của lương tâm Nhưng nếu

họ biết hối lỗi thì chúng ta vẫn giành cho họ sự yêu thương để họ có

sự sửa đổi để tự hoàn thiện mình và sống tốt hơn trở thành người

công dân có ích cho gia đình, xã hội

Hoạt động 4: Cho học sinh phân biệt những trường hợp cần thể

hiện lòng yêu thương con người

N 1,2: Có phải lúc nào chúng ta cũng thể hiện lòng yêu thương con

người đối với mọi người không? Vì sao?

N 3,4: Nhưng khi kẻ thù đã đầu hàng thì ta đối xử với họ như thế

nào?

N 5,6: Lòng yêu thương khác với lòng thương hại ở chỗ

nào?

Hs: Trả lời

Lòng yêu thương Lòng thương hại

Cho VD cụ thể để giúp Hs hiểu được sự khác biệt đó

Gv: Em hãy giải thích câu ca dao :

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố

Cho Hs làm BT a,b SGK

Cho Hs làm BT 8 STH/18

II

Nội dung bài học:

1 Lòng yêu thương con người:

- Là quan tâm giúp đỡ người khác

3 Ý nghĩa phẩm chất của yêu thương con người :

- Là phẩm chất đạo đức cần thiết đối với mỗi người

- Là truyền thống quý báu của dân tộc cần được giữ gìn và phát huy

- Người có lòng yêu thương con người được mọi người quý trọng và yêu mến

4 Cách rèn luyện của bản thân.

Trang 12

bà Hai để kiếm thêm tiền Các bạn cùng lớp thấy xúc động nên đã

đồng lòng kêu gọi các bạn đóng góp Các bạn ai nấy đều vui vẻ góp

tiền ít ỏi để giúp bạn Lan Đến phiên Nam bạn ấy nói:

+ Nam: Nhà mình cũng không khá giả gì, tiền đâu mà ủng hộ? Thôi

đi đi làm phiền quá

+ Các bạn lại đi đến bên Nhật: Nhật ủng hộ tiền cho Lan đi?

+ Nhật: Mình hết tiền rồi, chỉ còn 5000 để dành mua siêu nhân thôi

Dịp khác đi nhé!

Gv: Em có nhận xét gì về hành vi của Nam, Nhật và các bạn?

Trò chơi: cho 2 dãy thi đọc ca dao, tục ngữ về yêu thương con

người

Gv: Nhận xét và chốt nội dung bài học

- Học nội dung bài học

- Làm BT SGK và SBTTH-Chuẩn bị bài 6:“Tôn sư trọng đạo” Tìm câu chuyện, tấm gương về đức tính tôn sư trọng đạo

* Một số tục ngữ, ca dao, danh ngôn :

+ Tục ngữ:

Chị ngã em nâng

Anh em hạt máu sẻ đôi

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Máu chảy ruột mềm

+ Ca dao:

Kẻ ăn người ở trong nhà

Sớm khuya công việc giúp ta nhọc nhằn

Ai ơi nhớ lấy câu này

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

+ Danh ngôn:

“ Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được

tự do hoàn toàn, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” ( Hồ Chí Minh )

Rút kinh nghịêm:

Trang 13

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo?

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo ?

- Ý nghĩa tôn sư trọng đạo

2.Thái độ:

- Có ý thức biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

- Ngăn chặn, phê phán những hành vi trái với tôn sư trọng đạo

3.Kĩ năng:

Giúp HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

II Trọng tâm bài giảng:

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo?

- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

III Phương pháp giảng dạy:

Nêu tình huống, thảo luận nhóm, trò chơi, sắm vai…

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Kể một tấm gương về lòng yêu thương con người mà em biết?

Câu 2: Nêu việc làm cụ thể của em và lớp thể hiện lòng yêu thương con người?

3 Giảng bài mới (39’)

Giới thiệu bài mới (2’)

Trong kho tàng ca dao, tục ngữ, ông bà ta đã nói:

“Không thầy đố mày làm nên”

Thật vậy, có mấy ai trong chúng ta thành tài mà không cần đến sự dạy dỗ, dìu dắt của thầy cô Thầy cô chính là người cha, người mẹ thứ hai góp phần giúp ta thành người có ích Vì thế, chúng ta phải biết tôn

trọng, tỏ lòng biết ơn của mình đối với thầy cô Đó cũng là nội dung bài học hôm nay: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc(12’)

Phân vai cho HS đọc truyện:

“ Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”

Gv: Các học trò cũ về dự lễ vào lúc mấy giờ?

Gv: Chi tiết trên thể hiện điều gì?

Gv: Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ

đối với thầy giáo Bình?

Gv: Những học trò cũ họ đã có những việc làm gì để bày tỏ lòng biết

ơn của mình đối với thầy cô?

Gv: Sau 40 năm học sinh của thầy Bình đã có sự đổi thay gì?

Gv: Không khí buổi gặp mặt kết thúc ra sao?

Gv: Những hành động đó nói lên điều gì?

Hs: Trả lời

I Khai thác truyện đọc : “Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”

Lòng biết ơn đối với thầy giáo cũ

 Là việc làm rất đáng trân trọng

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

a Tôn sư: Là tôn trọng, kính yêu,

Trang:13 GV: Nguyễn Thị Mơ

Ngày đăng: 23/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w