1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD công dân 8 (HKI)

28 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: - Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải - Không đồng tình những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc - HS hiểu thế nào là tôn trọn

Trang 1

Trường THCS Nguyễn Du

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải

- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng phải

- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải

- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội

2 Kỹ năng:

Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải

3 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải

- Không đồng tình những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc

- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

- HS nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người đều cần phải tôn trọng lẽ phải

II Trọng tâm bài giảng:

Cần nhấn mạnh “Tôn trọng lẽ phải không chỉ có nhận thức đúng mà còn cần phải có hành vi và cách ứng

xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, biết phê phán và dũng cảm đấu tranh trước nhữngviệc làm sai trái

III Phương pháp giảng dạy:

Cần sử dụng phương pháp kích thích tư duy qua các bài tập, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề… để họcsinh tự rút ra những nội dung chính trong bài học

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Có bao nhiêu biển báo thông dụng? Nêu đặc điểm – ý nghĩa biển báo nguy hiểm?

Câu 2: Em làm gì để góp phần bảo đảm ATGT?

3 Giảng bài mới(39’)

Giới thiệu bài mới(2’)

GV đặt tình huống: “ Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ làm bài KT em sẽ làm gì?”

HS sẽ trình bày cách xử lý tình huống theo ý mình

GV không nhận xét đúng – sai cách xử lý  “Để biết được các em cần xử lý tình huống đó như thế nào là

hợp lý, là thể hiện sự tôn trọng lẽ phải thì hôm nay lớp chúng ta đi vào tìm hiểu Bài 1: « Tôn trọng lẽ phải »

Giảng bài:

Các hoạt động củaThầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung, bản chất của “ Tôn trọng lẽ phải”

qua mục Đặt vấn đề(11’)

GV gọi hs đọc Đặt vấn đề 1 và 2 Thảo luận nhóm

Nhóm 1: ( tổ 1+2 ): Em có nhận xét gì về những việt làm của quan tuần

phủ Nguyễn Quang Bích?

Nhóm 2: ( tổ 3+4 ): Trong các cuộc tranh luận, có bạn đứa ra ý kiến

nhưng bị đa số các bạn khác phản đối Nếu ý kiến đó là đúng thì em sẽ

xử sự như thế nào?

I Đặt vấn đề:

-Quan tuần phủ Nguyễn QuangBích là một người dũng cảm, trungthực, dám đấu trang bảo vệ lẽ phải,chân lý

-Khi thấy ý kiến đúng ta phải ủng

hộ bạn bảo vệ ý kiến và phân tíchđiểm đúng cho người khác thấy

Trang: 1 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 2

Trường THCS Nguyễn DuĐại diện mỗi nhóm trình bày phần thảo luận

GV chốt ý:

+ Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là một

con người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh bảo vệ chân lý, lẽ phải

Và đây là biểu hiện sự “ Tôn trọng lẽ phải”

+ Cũng như trường hợp của nhóm 2 phải xử lý thì việc làm đúng đắn

nhất là các em phải giúp các bạn khác hiểu rõ ý kiến đó là đúng ( phân

tích điểm đúng ) và nên ủng hộ bạn đưa ra ý kiến đúng

Gv: Vậy là qua cuộc thảo luận nhóm ta đã nhận xét ra được thế nào là

tôn trọng lẽ phải, cần làm gì để bảo vệ lẽ phải thì ta quay lại trường hợp “

Gặp bạn có ý định sẽ quay cóp” ta phải làm như thế nào để thể hiện “Sự

tôn trọng lẽ phải” đây?

Ta không nên đồng tình, phân tích tác hại của việc làm sai trái đó và

khuyên bạn không nên làm như vậy nữa

Qua những trường hợp chúng ta vừa phân tích, cô muốn khẳng định

với các em một điều: Để có được cách xử sự phù hợp trong mọi trường

hợp đòi hỏi chúng ta không chỉ có nhận thức đúng mà cần phải có hành

vi và cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải,

phê phán những việc sai trái

Hoạt động 2: Cho HS liên hệ thực tế – chơi trò(10’)

Yêu cầu HS nêu một số biểu hiện, việc làm thể hiện tôn trọng lẽ phải và

một số việt thiếu tôn trọng lẽ phải

Mục đích giúp HS phân biệt hành vi đúng – sai để phát huy hoặc

khắc phục

GV chốt ý:

+ Trong cuộc sống có nhiều tấm gương thể hiện sự tôn trọng lẽ phải

 cần học hỏi để có cách ứng xử phù hợp

+ Tôn trọng lẽ phải thể hiện qua nhiều khía cạnh: thái độ, lời nói, cử

chỉ, hành động, … Tôn trọng lẽ phải là phẩm chất cần thiết của mỗi

người Nếu ta thực hiện tốt sẽ góp phần làm cho XH thêm lành mạnh,

tiến bộ hơn …

Để giúp các em hiểu rõ hơn về khái niện “ Tôn trọng lẽ phải” và ý

nghĩa của nó, lớp ta sẽ đi vào nội dung bài học

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học(8’)

Gv: Em hiểu Thế nào lẽ phải?

Gv: Em hiểu Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

Gv: Ý nghĩa của sự tôn trọng lẽ phải ( Lợi ích )?

Hoạt đông 4: Luyện tập (6’)

Làm BT/ SGK câu 1,2,3/ 4+5

Gv: Giải thích câu tục ngữ“Cây ngay không sợ chết đứng”

Gv chốt ý

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là lẽ phải và tôn trọng

- Biết điều chỉnh suy nghĩ hành vicủa mình theo hướng tích cực

- Không chấp nhận và không làmnhững việc sai trái

2 Ý nghĩa của sự tôn trọng lẽ phải:( Lợi ích )

- Giúp mọi người có cách ứng xửphù hợp

- Trả lời các câu hỏi gợi ý GSK

- Tổ 1: Chuẩn bị tiểu phẩm

Rút kinh nghịêm:

Trang: 2 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 3

Trường THCS Nguyễn Du

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 2 : LIÊM KHIẾT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt được hành vi nào là liêm khiết, hành vi nào là không liêm khiết, trongcuộc sống hằng ngày

- Vì sao cần phải sống liêm khiết?

- Muốn sống liêm khiết cần phải làm gì?

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính

- Biết sống liêm khiết, không tham lam

3 Thái độ:

- Kính trọng những người sống liêm khiết

- Phê phán những hành vi tham ô, tham nhũng

II Trọng tâm bài giảng:

Cần làm cho học sinh hiểu được nội dung cốt lõi của liêm khiết là:

- Sống trong sạch, không tham lam, không tham ô, lãng phí, không hám danh, hám lợi

- Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền… có xu hướng ngày càng gia tăng, do đó,việc học tập những người sống liêm khiết là rất cần thiết

- Người luôn có mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lao động chính đáng của mình, luôn kiên trì phấnđấu vươn lên để đạt kết quả cao, không móc ngoặc, hối lộ, làm ăn gian lận… là người sống có liêm khiết (giúpcho học sinh không ngộ nhận: sống liêm khiết là sống “nghèo”)

III Phương pháp giảng dạy:

- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương

- Nêu vấn đề -> HS thảo luận

- Sắm vai để hS nhận xét, liên hệ thực tế

IV Các hoạt động chủ yếu:

1 Ôn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

Câu 2: Biểu hiện “ Bực tức và phê phán gay gắt những người không có cùng quan điểm với mình” là biểu hiện

đúng hay sai? Giải thích

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài(5’)

Để mở đầu cho bài mới, lớp ta sẽ theo dõi tiểu phẩm do tổ 1 chuẩn bị

*Giảng bài:

Hoạt động củaThầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm biểu hiện của phẩm chất “liêm khiết”(11’)

Gv: gọi hs đọc phần đặt vấn đề thảo luận:

+ Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của bà Mari Quy-ri, Dương Chấn,

và của Bác Hồ trong những truyện trên?

+ Nhóm 2: Theo em, những cách xử sự đó có điểm gì chung? Nêu biểu hiện của

Trang 4

Trường THCS Nguyễn Du

đó có còn phù hợp nữa không? Giải thích vì sao?

Sau khi HS phát biểu, trình bày, bổ sung thì GV chốt ý mình:

* Điểm chung: Sống thanh cao, không vụ lợi, không hám danh, làm việc vô tư,

có trách nhiệm không vì vật chất … Luôn được mọi người quý trọng, tin cậy, …

* Với điều kiện hiện nay, với cuộc sống chạy theo đồng tiền, hám danh lợi, thực

dụng thì việc học tập những tấm gương này là hoàn toàn cần thiết vì khi đó sẽ:

+ Giúp ta phân biệt hành vi liêm khiết  cần phải noi theo và ngược lại

+ Có thái độ ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phán phản đối các hành vi

tham ô, tham nhũng … ( Một số quan chức NN vì lợi trước mắt vô tình dung

túng cho bọn tội phạm, làm giàu bất chính, gây tội ác …)

+ Giúp ta có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình, rèn luyện bản thân

có lối sống liêm khiết trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn hay giàu sang

Hoạt động 2 : Tìm các biểu hiện của liêm khiết trong cuộc sống(8’)Trò

chơi:

GV: yêu cầu HS chia đôi giấy hoặc chia đôi bảng.

+ Dãy A: Biểu hiện liêm khiết.

+ Dãy B: Biểu hiện trái với liêm khiết

 Thi đua 2 dãy, ghi nhiều biểu hiện, đúng và xong nhanh nhất -> Thắng

_ Làm việc vì mọi người

_ Làm giàu bằng tài năng và

công sức của mình

Trái với liêm khiết_ Tham ô, hối lộ

_ Chạy việc bằng tiền

_ Việc gì có lợi cho bản thân mới làm

_ Gặp người nghèo bắt chẹt

GV + HS nhận xét, bổ sung.

Nhấn: Một người biết làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình, biết kiên trì

phấn đấu vượt khó; không vụ lợi, móc ngoặc, hay gian lận … thì người đó chính

là liêm khiết, đáng trân trọng và cũng là những người có ích cho XH, giúp XH

ngày càng tiến bộ, phát triển

Để hiểu sâu hơn thế nào là liêm khiết ? Ý nghĩa của nó ta đi vào tìm hiểu

NDBH

Hoạt động 3: Nội dung bài học(9’)

Gv: Hiểu thế nào là liêm khiết ?

Gv: Ý nghĩa của đức tính này là gì?

- GV giảng dạy và chốt ý chính bài học

Hoạt động 4: Luyện tập(6’)

Làm BT 1, 2/SGK/8

BT 1: b, d, e

Gv: giải thích câu tục ngữ“ Đói cho sạch, rách cho thơm”

Gv chốt nội dung bài

- Bà Mary Quy-ri, DươngChấn, Bác Hồ là những tấmgương liêm khiết đáng đểchúng ta kính phục, noi theo

- Họ sống thanh cao, khônghám danh, làm việc vô tư, cótrách nhiệm, …

- Việc học tập các tấm gươngnày là vô cùng cần thiết giúp

ta có thái độ, hành vi đúngmực, biết tự rèn luyện mìnhtốt hơn

II Nội dung bài học:

1.Khái niệm :

Liêm khiết là một phẩm chấtđạo đức của con người thểhiện:

- Lối sống trong sạch,

- Không ham danh lợi,

- Không quan tâm đếnnhững toan tính nhỏ nhen,ích kỉ

- Trả lời các câu hỏi gợi ýGSK

- Tổ 2: Chuẩn bị câu chuyện.Rút kinh nghịêm:

Trang: 4 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 5

Trường THCS Nguyễn Du

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 3 : TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Thế nào là tôn trọng người khác? Biểu hiện của tông trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày

- Vì sao trong quan hệ XH, mọi người đều phải tôn trọng lẫn nhau?

2 Kỹ năng:

- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác

- Có thói quen tự rèn luyện, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp thể hiện tôn trọngngười khác

3 Thái độ:

- Đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của những người biết tôn trọng người khác

- Phê phán, không đồng tình với những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng mọi người

II Những điều cần lưu ý:

- Tôn trọng người khác là tôn trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác.

- Mọi sự đánh giá “không đúng mức” (đánh giá quá thấp hay quá cao giá trị phẩm chất và năng lực) người khác

là biểu hiện của thái độ thiếu tôn trọng người khác

- Tôn trọng người khác là tự tôn trọng mình “tiên trách kỷ, hậu trách nhân”

- Tôn trọng người khác phải được thể hiện bằng hành vi có văn hóa kể cả trong trường hợp đấu tranh, phê bìnhngười khác hoặc khi họ không đồng quan điểm với mình

III Phương pháp giảng dạy:

-Giảng giải, đàm thoại, nêu gương

-Sử dụng phương pháp nêu vấn đề + tổ chức thảo luận

IV Các hoạt động chủ yếu:

1 Ổ n định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Cho HS kiểm tra 5’

Câu 1: Để trở thành người liêm khiết cần phải rèn luyện những tính gì?

TL: Sống trong sạch, không hám danh lợi, không bận tâm vì những toan tính nhỏ, …

Câu 2: Tìm 1 câu TN – CD nói về tính liêm khiết?

TL: “ Đói cho sạch, rách cho thơm”

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài(2’)

GV đặc câu hỏi: “Khi thầy cô vào lớp, tất cả các em đều đứng lên chào” Việc làm đó có ý nghĩa gì?

HS phát biểu ý kiến

GV dẫn vào: Chào thầy cô là 1 biểu hiện sự tôn trọngcủa HS đối với thầy cô Trong giao tiếp hằng ngày,

một trong những phẩm chất phải có là phải biết tôn trọng ngưới khác Đó cũng là nội dung bài học ngày hôm

nay Bài 3: Tôn trọng người khác

* Giảng bài

Hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải qua

Trang 6

Trường THCS Nguyễn Du

+ Câu 1 Em có nhận xét gì về cách cư xử, thái độ và việc làm

của: Mai, các bạn Hải, Quân và Hùng?

+ Câu 2: Theo em trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để

chúng ta học tập, noi theo, hành vi nào cần phải phên phán? Vì

sao?

GV chốt ý chính

Qua phần đặt vấn đề ta cũng biết đâu là biểu hiện tôn trọng

người khác và đâu là biểu hiện thiếu tôn trọng người khác vì thế

các em cần phải nhớ:

+ Luôn biết lắng nghe ý kiến người khác, kính trọng người trên,

nhường nhịn trẻ nhỏ, không chê bai, công kích người khác khi họ

không có cùng sở thích với mình

+ Tôn trọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả

mọi người ở mọi lúc, mọi nơi Có rất nhiều biểu hiện, hành vi

thiếu tôn trọng người khác ta cần khắc phục, từ bỏ

Hoạt động 2 : Tìm biểu hiện tôn trọng người khác (9’)

Trò chơi: thi nêu biểu hiện tôn trọng người khác và ngược lại

Gv: Nếu ta biết tôn trọng người khác thì sẽ mang lại lợi ích gì?

Gv: Với những việc làm thiếu tôn trọng người khác sẽ gây ra

những hậu quả gì?”

HS: Trả lời

VD: Bị mọi người ghét, chê trách, tự làm cho mình trở nên xấu

xa, bị mọi người xa lánh, trở thành người thiếu lịch sự, …

Hoạt động 3: Tìm hiểu Nội dung bài học(8’)

Gv: Theo em hiểu thế nào là tôn trọng người khác?

Gv:Ý nghĩa của sự tôn trọng người khác ?

Gv: cho hs nêu những việc làm của bản thân

Hoạt động 4: Luyện tập(6’)

- Cho HS thực hiện BT 1,2 /SGK/10

Gv chốt: Trong cuộc sống mỗi người chúng ta luôn chú trọng xây

dựng mối quan hệ tốt với mọi người xung quanh thể hiện thông

qua các cách cư xử, lời nói…vậy thì bản thân các em cần phải có

một thái độ tọn trọng những người xung quanh mình

mở, biết tôn trọng người khác

-Các bạn của Hải không biết tôn trọngngười khác, luôn chăm chọc, chế giễu Hải.-Quân và Hùng không tôn trọng thầy giáo,trong giờ học làm việc riêng

Kết luận: Mai là tấm gương biết tôn

trọng người khác đáng để chúng ta học tập,noi theo

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tôn trọng người khác?

- Là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh

dư, nhân phẩm và lợi ích của người khác

- Thể hiện ở lối sống có văn hóa của mỗingười

2 Ý nghĩa của việt tôn trọng người khác?

- Chỉ có tôn trọng người khác + Nhận được sự tôn trọng của người khácdành cho mình

+ Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở đểquan hệ xã hội trở nên lành mạng, tốt đẹp

- Cần phải tôn trọng người khác ở moị lúcmọi nơi, ngay cả trong hành vi cử chỉ thái

Trang 7

Trường THCS Nguyễn Du

Trang: 7 GV: Nguyễn Thị Mơ

Trang 8

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào giữ chữ tín

- Nêu được một số biểu hiện của giữ chữ tín

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ chữ tín

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín

- Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ:

Có ý thức giữ chữ tín

II Những điều cần lưu ý

Cần làm cho học sinh hiểu rõ:

- Bản chất của giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, là tôn trọng phẩm giá haydanh dự của bản thân

- Thấy được ý nghĩa, sự cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống (với bản thân, với xã hội, trongquan hệ hợp tác, kinh doanh…)

- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín, song không chỉ có vậy mà còn là thể hiện ở ýthức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa

- Phân biệt rõ sự khác nhau giữa không giữ chữ tín với việc không thực hiện được lời hứa do hoàn cảnhkhách quan mang lại

III Phương pháp giảng dạy:

-Giảng giải, đàm thoại, nêu gương

-Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Các hoạt động chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (10’): ( Cho HS – KT 15’).

Câu 1: Theo em, thế nào là tôn trọng người khác? Nêu 1 ví dụ thể hiện sự tôn trọng người khác?

Câu 2: Vì sao phải tôn trọng người khác? Nêu 1 câu CD – TN nói về việc tôn trọng người khác

3 Giảng bài mới (28’)

* Giới thiệu bài mới (4’)

Gv đưa ra tình huống:

Hải mượn tập của Lan về nhà để chép bài và hứa ngày hôm sau sẽ mang vào lớp trả cho Lan nhưng

vì tối hôm đó Hải mê xem ti vi, quên chép bài và quên để tập của Lan vào cặp Sáng hôm sau Hải khôngtrả tập cho Lan

HS trả lời câu hỏi:

Em nhận xét về việc làm của Hải ?

Theo em nghĩ, lần sau Lan có cho Hải mượn tập nữa không? Giải thích vì sao?

Gv chuyển ý:

“Trong cuộc sống, một trong những cơ sở để tạo dựng và cũng cố các mối quan hệ tốt đẹp giữa conngười với nhau đó là “ lòng tin” Nhưng làm thế nào để có được lòng tin ở mọi người? Bài học hôm nay sẽ

cho ta đáp án này Bài 4: GIỮ CHỮ TÍN

*Giảng bài mới

Các Hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề qua phần Đặt vấn đề(10’)

Hs : Đọc truyện 1,2 / 11 phần Đặt vấn đề I Đặt vấn đề

Trang 9

Theo em, vì sao phải có Nhạc Chính Tử đem đỉnh sang thì vua tề mới

tin?

 TL: Vì Nhạc Chính Tử là người rất trọng chữ tín, sẽ không đưa đỉnh

giả

Vì sao em bé lại nhờ Bác mua vòng?

 TL: Nó thích, nó biết Bác luôn giữ lời hứa với mọi người, nó tin

tưởng vào Bác

Vậy Nhạc Chính Tử và Bác Hồ là người như thế nào?

 TL: Là người luôn giữ đúng lời hứa, giữ chữ tín của mình.

Gv chuyển ý bằng câu hỏi: “Nếu một người chỉ làm qua loa, đại khái,

không tròn trách nhiệm thì người đó có được tin cậy, tín nhiệm của

người khác không? Vì sao?

 TL: Không được tin cậy, tín nhiệm, vì kết quả, chất lượng công

việc không đạt, mà còn làm hao tốn thời gian, công sức, của cải của

người khác, dẫn đến nhiều hậu quả khó lường

Vậy ta cần phải làm gì để giữ chữ tín?

Hoạt động 2: Tìm hiểu Nội dung bài học(12’)

HS thảo luận theo nhóm đôi

Câu 1: Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì chúng

ta cần phải làm gì? Nêu VD minh họa

TL: Làm tốt trách nhiệm, giữ lời hứa, đúng hẹn, … …

Câu 2 : Có ý kiến cho rằng “ Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa? Em có

đồng tình không? Vì sao?

TL: Không đồng tình Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của

giữ chữ tín, song hơn thế nữa ta phải có ý thức trách nhiệm, quyết tâm

thực hiện lới hứa ( làm việc có hậu quả, chất lượng, tạo ra mọi sự tin

cậy ở mọi người, … )

Gv: Thế nào là giữ chữ tín?

Gv: Giữ chữ tín mang lại lợi ích gì?

Gv: Bản thân em cần phải làm gì để giữ chữ tín?

Gv chốt nội dung bài

Hoạt động 3: Luyện tập(6’)

BT1/SFK/12

- Các trường hợp không giữ chữ tín: a, c, d, đ, e  Hứa suông, không

có lòng quyết tâm thực hiện

Gv: “ Nói lười phải giữ lấy lười

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay”

Gv: Giữ chữ tín là một trong những đức tín hết sức cần thiết đối với

mỗi người chúng ta Vì giúp cho các mối quan hệ trong xã hội ngày

càng tốt đẹp hơn Bản thân là HS thì các em cần phải rèn luyện nó thật

tốt ngay từ bây giờ

Nhạc Chính Tử và Bác Hồ làngười giữ đúng lời hứa, giữ chữtín của mình

II Nội dung bài học 1.Thế nào là giữ chữ tín?

- Là coi trọng lòng tin của mọingười đối với mình

- Biết trọng lời hưá và tin tưởngnhau

2 Lợi ích của việc giữ chữ tín?

-Nhận được sự tin cậy, tín nhiệmcủamọi người

- Dễ dàng đoàn kết và hòa hợpvới nhau

3 Rèn luyện:

- Cần phải làm tốt trách nhiệm,nhiệm vụ

- Giữ đúng lời hứa, đúng

4 Rèn luyện của bản thân:

Tuần : Ngày soạn :

Trang 10

Tiết : Ngày dạy :

BÀI 5 : PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được bản chất của pháp luật và kỉ luật

- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật

- Hiểu được lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỉ luật

2 Kỹ năng:

- Biết thực hiện đúng những qui định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi

- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện những qui định của pháp luật và kỉ luật

3 Thái độ:

- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật; phê phán những hành vi vi phạmpháp luật và kỉ luật

II Trọng tâm bài dạy:

- Nội dung của pháp luật, kỉ luật; sự giống và khác nhau bằng những ví dụ thiết thực, mới, gần gũi với đờisống thường ngày;

- Phân tích sâu hơn về tính kỉ luật;

- Ý nghĩa của pháp luật, kỉ luật trong đời sống xã hội và nhà trường; đối với sự phát triển cá nhân và hoạtđộng của con người Trên cơ sở đó, giáo dục các em ý thức tự giác tuân theo pháp luật và những qui địnhcủa nhà trường, cộng đồng (kỉ luật)

III Phương pháp giảng dạy:

Thảo luận; Sắm vai ; Giảng giải; Nêu vấn đề

IV Các hoạt động chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Có ý kiến cho rằng “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa”, em có đồng tình với ý kiến này không?

Giải thích vì sao?

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài(3’)

Hằng ngày, cứ sau giờ tan học có một số các bạn HS ở trường X tràn ra đường đi dàn hàng 3 - 4, nhiềulần các bạn đó còn đua xe và vượt đèn đỏ khiến những người đi đường hoảng sợ, khó chịu

Các em có suy nghĩ gì về ý thức và việc làm của các bạn đó?

Hs: Trả lời.

Gv: Qua tình huống trên ta thấycác bạn HS đó đã không có ý thức kỉ luật và nhữ việc làm trên là tráivới pháp luật

Vậy pháp luật là gì? Kỉ luật là gì? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật, kỉ luật? Để hiểu rõ vấn đề

ta đi vào bài học ngày hôm nay Bài 5: Pháp luật và kỷ luật

*Giảng bài

Hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Đặt vấn đề(12’)

Thảo luận lớp

Nhóm 1,2: Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có hành vi vi

phạm pháp luật như thế nào?

Nhóm 3, 4: Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và

đồng bọn đã gây ra những hậu quả gì?

Nhóm 5,6: Để chống lại âm mưu xảo quyệt của bọn tội phạm này, các

Trang 11

phạm PL, bị xử lý theo đúng PL Còn những việc làm của các chiến sĩ công

an là làm đúng trách nhiệm, có tính kỷ luật cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học ((10’)

Gv: Trong câu chuyện ở mục ĐVĐ chi tiết nào thể hiện tính pháp luật

nghiêm minh?

Gv: Đưa ra thêm một số điều luật, văn bản PL yêu cầu HS đọc

Gv: Qua việc phân tích các quy định, điều lệ của PL, các em có thể tự

rút ra bài học “ Thế nào là pháp luật và lỷ luật ?”

Hs: Trả lời.

Gv: Hiểu thế nào là pháp luật?

Chuyển: Các chiến sĩ CA là những người có tính kỷ luật cao ( có trách

nhiệm, quyết tâm bắt tội phạm, vượt khó khăn trở ngại …

Gv: Hiểu thế nào là kỷ luật?

Chốt: Là công dân phải tuân theo pháp luật nghĩa là theo lẽ phải và

công bằng

Gv: Điểm giống nhau giữa pháp luật - kỷ luật ?

+ KL: Phạm vi hẹp, mang tính chất tự nguyện, tự giác.

+ PL: Phạm vi rộng, mang tính chất bắt buộc, cưỡng bức.

Là thành viên của một tổ chức hay tập thể nào thì ta phải tuân theo

quy định chung của tập thể, tổ chức đó, có như vậy mới được gọi là người

có tính kỷ luật

*Vậy vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật và kỷ luật?

Gv: Nếu một XH không có PL thì XH đó sẽ như thế nào?

Gv: Nếu một tổ chức, tập thể không có quy định chung sẽ gây ra vấn đề

gì?

Hs: Mọi người tự do làm theo ý thích của mình, ảnh hưởng lẫn nhau, tổ

chức vô trật tự, vô kỷ luật

Gv: Tóm lại pháp luật và kỷ luật rất cần thiết đối với mọi người và XH

Con người muốn làm tốt công việc thì phải tuân theo kỷ luật XH muốn

công bằng, văn minh thì phải tuân thủ đúng quy định pháp luật

Kỹ luật không được mâu thuẫn, trái với pháp luật

 Khi tuân thủ đúng PL và KL sẽ giúp ích gì cho con người?

HS: Tự trả lời và dựa theo SGK/ 15.

GV chuyển: Tóm lại PL và KL luôn có ý nghĩ lớn với con người và

toàn XH Vậy các em là HS nói riêng và những công dân nói chúng ta cần

phải rèn luyện tính KL – PL như thế nào?

Hoạt động 3: Biện pháp, cách thức rèn luyện tính kỷ luật – PL của

HS(8’)

( Thảo luận – trò chơi):

Nhóm 1, 2: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm thể hiện tính kỷ

luật trong học tập, trong nhà trường?

Nhóm 3,4: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm thể hiện tính kỷ luật

trong gia đình?

Nhóm 5,6: Tìm những biểu hiện hành vi, việc làm thể hiện tính kỷ luật

nơi công cộng; tuân theo pháp luật trong XH?

Tóm lại HS cần phải làm gì để thể hiện là người có tính kỷ luật, biết tôn

b Kỉ luật:

Là những qui định, qui ước của

một cộng đồng, một tập thể nhằmđảm bảo sự phối hợp thống nhất

- Xác định trách nhiệm và quyềnlợi của mọi người;

- Tạo điều kiện cho cá nhân và xãhội phát triển theo một hướngchung

5 Rèn luyện: Học sinh cần tự

giác thực hiện đúng qui định củanhà trường, cộng đồng, pháp luậtcủa nhà nước

Trang 12

Kỷ luật

- Nội quy nhà trường

- Nội quy cơ quan

- Không hút thuốc nơi công cộng

Gv: Pháp luật và kỷ luật là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ giúp cho

con người điều chỉnh các hành vi của mình sao cho phù hợp  góp phần

xây dựng một xã hội văn minh và ổn định

Giải thích cụm từ tình bạn trongsáng, lành mạnh là gì?

Rút kinh nghịêm:

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

Trang 13

BÀI 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH

MẠNH

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tình bạn

- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh

- Hiểu ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh

2 Kĩ năng:

Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng

3 Thái độ:

- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

- Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

II Trọng tâm bài dạy:

- Con người sống với nhau nhất thiết phải có tình bạn nhưng quan trọng đó phải là tình bạn trong sáng,lành mạnh

- Cần nhấn mạnh đến những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh, nhất là đặc điểm: cócùng lí tưởng sống, sống có trách nhiệm đối với nhau Trên cơ sở đó, biết phân biệt tình bạn trong sáng,lành mạnh với những tình bạn lệch lạc, tiêu cực…

III Phương pháp giảng dạy:

Thảo luận, giải quyết các tình huống, phương pháp nêu gương, sắm vai

IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Pháp luật là gì? Nêu những việc làm chấp hành tốt pháp luật của bản thân ?

Câu 2: Kỷ luật là gì? Nêu những việc làm chấp hành tốt kỷ luật của bản thân ?

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài mới(2’)

Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn Tuy nhiên tình bạn của mỗi người là mỗi vẻ: có tình bạn trongsáng, lành mạnh; có tình bạn lệch lạc, tiêu cực Vậy thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh? Tình bạn

đó có đặc điểm cơ bản gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này thông qua :Bài 6: xây dựng tình bạn

trong sáng, lành mạnh.

*Giảng bài:

Hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề(8’)

Gv: “Em có nhận xét gì về tình bạn giữa CácMác và Ănghen? Tình

bạn đó dựa trên cơ sở nào?

HS: Tình bạn của hai ông thật cảm động và vĩ đại, là bạn thân thiết của

nhau, cùng hoạt động cách mạng, cùng chí hướng Đặc biệt khi biết gia

đình Mác khó khăn, Ănghen sẳn sàng hi sinh bản thân, giúp đỡ bạn hết

+ Nhóm 2: Tình bạn trong sáng, lành mạnh có những đặc điểm cơ

bản nào? Nêu 1 ví dụ ( chuyện kể ) về tình bạn này và nêu điểm cơ bản

của tình bạn này

I.

Đặt vấn đề

Mác và Ănghen có một tìnhbạn trong sáng, lành mạnh( cùng chí hướng, cùng giúp đỡnhau vượt khó khăn)

( Cho HS nêu chi tiết chứngminh sự vĩ đại, trong sáng, lànhmạnh)

II Nội dung bài học :

1 Thế nào là tình bạn trong sáng ?

a) Tình bạn: là tình cảm gắn bó

Trang 14

+ Nhóm 3: Lợi ích của tình bạn trong sáng, lành mạnh? Nếu chỉ có

một phía mong muốn tạo nên tình bạn trong sáng, lành mạnh thì em có

một lần nữa tình bạn trong sáng, lành mạnh, có đặc điểm, ý nghĩa gì

Liên hệ thực tế cho HS kể chuyện hoặc Gv kể chuyện tình bạn

“ Lưu Bình Dương Lễ  Giáo dục tư tưởng “ tuy bị bạn hiểu lầm,

nhưng Dương Lễ không nản lòng, quyết giúp bạn công thành, danh

toại, dù phải hi sinh, mất mác vẫn cam lòng và kết quả sau cùng là họ

đã giữ được tình bạn bền chặt, keo sơn, cùng tiến bộ hơn”

Bản thân em đã làm và sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng,

lành mạnh?

GV nhấn mạnh: “Các em có thể có bạn cùng giới hoặc khác giới

và điều quan trọng hơn hết là các em phải biết quý trọng xây đắp và

gìn giữ tình bạn ấy that trong sáng, lành mạnh, cùng nhau phấn đấu

học tập cho thật tốt Tuyệt đối không vượt quá giới hạn bạn bè Phải

biết vai trò, nghĩa vụ của mình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ về mọi mặt

-Việc cho bạn chép bài, chỉ bạn làm bài -> Em có nhận xét gì? Có

phải là trong sáng, lành mạnh không?

-Việc giúp đỡ bạn nghèo học tậptốt, nụ cười hồng …  Có phải là

việc làm XD tình bạn trong sáng, lành mạnh? Giải thích

-Trường hợp bạn luôn phê bình, nhắc nhở những việc làm sai trái của

các bạn khác  Đúng hay sai?

 Gv chốt nội dung bài

giữa hai hoặc nhiều người cùnggiới hoặc khác giới trên cơ sởhợp nhau về tính tình, sở thíchhoặc quan niệm sống…

b) Đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh là:

2 Ý nghĩa:

Tình bạn trong sáng, lànhmạnh giúp:

- Cuộc sống ấm áp, tự tin hơn;

- Biết tự hoàn thiện để sống tốthơn

3 Rèn luyện: Để xây dựng tình

bạn trong sáng, lành mạnh cầnphải có thiện chí từ hai phía

4 Rèn luyện của bản thân

III Hướng dẫn về nhà(2’)

-Học phần nội dung bài học-Làm BT / 2+3/SGk/17-Chuẩn bị bài 7 - Trả lời các câuhỏi gợi ý GSK

- Tổ 4: Chuẩn bị phát động mộtphong trào cho lớp tham gia

Rút kinh nghịêm:

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

Ngày đăng: 23/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w