1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD công dân 7 >

91 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Giản Dị
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Kỹ năng: Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngời

Trang 1

TUẦN:1 Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị

A- Mục tiêu bài học :

3 Thái độ:

Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

A- Chuẩn bị

1 GV:- Soạn, nghiên cứu bài giảng

- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu

thế nào là sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm <1em>

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

- GV chốt lại những nội dung chính

-Liên hệ thực tế để thấy đợc những biểu

hiện đa dạng, phong phú của lối sống

giản dị

I Truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói củaBác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải

đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phùhợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời

Trang 2

? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản

dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong

SGK mà em biết?

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn

của vị Chủ tịch nớc

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,

giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh

Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa

vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong

Vậy chúng ta cần học tập những tấm

g-ơng ấy để trở thành ngời sống giản dị

-Thảo luận nhóm để tìm ra những biểu

hiện trái với giản dị

- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện

của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái

với giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa

là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong

nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,

trống không tâm hồn nghèo nàn, trống

rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa

tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kìkiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài

2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đứccần có ở mỗi ngời

Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xungquanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

III Bài tập:

1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị củahọc sinh khi đến trờng?

Tranh 3

2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làmsau:

Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chứcrất linh đình

- không chay

3, Củng cố :

Trang 3

- GV khái quát nội dung bài học 4 Hớng dẩn học ở nhà : - Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị - Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị.Làm bài tập ở SGK - Nghiên cứu bài 2: Trung thực D- R út kinh nghiệm :………

………

………

Ngày dạy :………

Tuần: 2 Tiết 2 – Bài 2: TRUNG THựC

A Mục tiêu bài học :

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phảI

có lòng trung thực

2, Kỹ năng:

Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngời trung thực

3, TháI độ :

Hình thành ở học sinh tháI độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản

đối những việc làm thiếu trung thực

B Chuẩn b ị:

1 GV: - Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

1,ổn định tổ chức (1’):

2,Kiểm tra bài củ (4’):

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

3,Bài mới:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo

việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

Phân tích truyện đọc giúp học sinh hiểu

thế nào là trung thực

- HS đọc diển cảm truyện

? Bra-man-tơ đã đối xử với

Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?

I Truyện đọc:

Sự công minh, chính trực của một nhân tài

- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

Trang 4

? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?

? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

? Theo em ông là ngời nh thế nào?

: -Liên hệ thực tế để thấy đợc nhiều biểu

hiện khác nhau của tính trung thực

? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi ngời, trong hành động?

- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của

các nhà khoa học”

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm

g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực

Tìm các biểu hiện trái với trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với

thiếu trung thực thờng gây ra những hậu

quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:

Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không

phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng

nói Có những trờng hợp có thể che dấu

sự thật để đem lại những điều tốt cho xã

hội, mọi ngời VD: Nói trớc kẻ gian, ngời

bị bệnh hiểm nghèo

Rút ra bài học và liên hệ

? Thế nào trung thực?

? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai

*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân

lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà vàdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết

Trang 5

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

III Bài mới:

Giới thiệu bài:

GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài

Hoạt động 1:

Phân tích truyện đọc

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói

Trang 6

Hoạt động2:

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia

thành 5 bạn chơi

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự

trọng và không tự trọng

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở

mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc,

c xử với mọi ngời Khi có lòng tự trọng con

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói nănglịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh

dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá

II Bài học:

1, Khái niệm:

_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

Trang 7

D- R út kinh nghiệm :………

………

………

Tuần 4 Ngày dạy :………

Tiết 4 - Bài 4: đạo đức và kỉ luật

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời

2, Kỹ năng:

Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

3, Thái độ:

Rèn cho học sinh tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật

B Chuẩn bị:

1, GV:

- Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật

2, HS: Đọc kĩ bài ở SGK

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?

- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm

III Bài mới:

1, Giới thiệu bài:

GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề

Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận tụy

vì việc chung

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- GV tổ chức cho HS chơi TC “ Nhanh mắt,

nhanh tay” bằng cách tìm phần đáp án gắn

vào câu hỏi

I Truyện đọc Một tấm gơng tận tụy vì việc chung

Trang 8

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ

luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?

(1H)

- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính gì?

GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2 (11’)

Tìm hiểu nội dung bài học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3

? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải

có vuông, muốn vuông phải có thớc” để

kết luận phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi

ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan

hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân

theo những quy định chuẩn mực ứng xử

Có những hành vi của con ngời vừa mang

tính kỉ luật, đạo đức

Hoạt động 3: (5’)

Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn

luyện đạo đức và kỉ luật

- HS liên hệ

- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm

- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,

ca máy

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công

ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốtngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng

đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;

đ-ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý

- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.Nếu vi phạm

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,

XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao

động, không quay cóp bài

2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật

- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có

đạo đức

Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyênthực hiện nội quy

Trang 9

-GV nhận xét, ghi điểm Rèn luyện kỉ năng phân tích hành vi ứng xử - GV hớng dẫn HS làm bài tập a,b,c - HS trình bài tập, GV nhận xét, hgi điểm III Bài tập: a Hành vi biểu hiện đạo đức và kỉ luật là: (1), (3), (4), (5), (6), (7) iv Củng cố: - HS làm vào phiếu học tập: Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số bạn HS hiện nay - GV gọi HS đọc phiếu - GV nhận xét, ghi điểm v Dặn dò: - Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật - Làm bài tập d - Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời) D- R út kinh nghiệm :………

………

………

Tuần 5 Ngày dạy :………

Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (T1)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc đó

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

3, Thái độ:

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tập tranh GDCD bài 5

2, HS: Đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?

1, Đi học đúng giờ

2, Trả sách cho bạn đúng hẹn

3, Quan tâm đến bạn bè

4, Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định

Trang 10

5, Không quay cóp trong giờ kiểm tra

6, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định

7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau

8, Không đọc truyện trong giờ học

- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm

III Bài mới: Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, côgiáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khókhăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiệnlòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan

tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?

? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc

ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu

th-ơng con ngời

- HS thi trả lời nhanh

- GV tổng kết ghi điểm cho HS

Tìm hiểu nội dung bài học

HS thảo luận 3 nhóm

N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?

N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con

ng-ời?

N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

I Truyện đọc:

Bác Hồ đến thăm ngời nghèo

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)

Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa

đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạcrang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của

mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn

- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời

II Bài học:

1, Khái niệm:

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

Trang 11

IV Củng cố: ? Em hiểu câu ca dao sau ntn? “ Nhiểu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng” - HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm - GV khái quát nội dung bài học V Dăn dò Học bài, xem trớc bài ở sgk D- R út kinh nghiệm :………

………

………

Tuần 6 Ngày dạy :………

Tiết 6 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học:

1,Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

3, Thái độ:

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội dung yêu thơng con ngời

- Tập tranh GDCD bài 5

2, HS: - Xem trớc bài tập

- Gơng tốt về yêu thơng con ngời

C Tiến trình bài dạy:

I ổ n định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: Giới thiệu bài:

Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này

Rèn luyện kĩ năng phân tích và rèn luyện * Rèn luyện

Trang 12

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi

những ngời xung quanh

b Biết ơn ngời giúp đỡ

- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,

tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời

GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,

- Nâng cao giá trịcon ngời

Thơng hại

- Động cơ vụ lợicá nhân

- Hạ thấp giá trịcon ngời

* Trái với yêu thơng là:

Trang 13

hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này V, Dặn dò: -Về nhà học bài và làm bài tập - Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu -Trả lời câu hỏi ở sgk D- R út kinh nghiệm :………

………

………

………

Tuần 7 Ngày soạn :………

Tiết 7 - Bài 6: tôn s trọng đạo

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có thái độ tôn s trọng đạo

3, Thái độ:

- Giúp HS biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to, đèn chiếu

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

- HS trả lời

- GV nhận xét ghi điểm

III Bài mới:

- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo

Tìm hiểu truyện: “Bốn mơi năm nghĩa

nặng tình sâu”

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- Cả lớp thảo luận

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian

I Truyện đọc:

Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu

- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra tr-ờng

Trang 14

? Những chi tiết nào trong truyện chứng

tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy

+ Lễ phép với thầy cô giáo

+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp

+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:

“Em tha thầy,cô”

+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết

nhận lỗi và sửa lỗi

+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau

+ Cố gắng học thật giỏi

+ Tâm sự chân thành với thầy cô

+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ

+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng

đạo? HS thảo luận nhóm

- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắmthiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm,không khí cảm động, thầy trò tay bắt mặt,mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, lu luyến

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

II Nội dung bài học:

Trang 15

HS trình bày ý kiến thảo luận GV nhận xét, kết luận ? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? - HS trả lời - GV nhận xét Luyện tập Bài a (19) GV tổ chức TC: 47 HS lên bảng thể hiện 4 động tác hành vi HS quan sát hành động của bạn và cho biết hành động đó thể hiện ở câu nào? - HS giải thích - GV: NX Bài b: Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tôn s trọng đạo? - HS nêu, GV bổ sung 3, ý nghĩa: - Là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo cũ - Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó, thân thiết III Bài tập: - GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời Vì vậy chúng ta phải có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ngời IV Củng cố: - HS thi hát về thầy cô giáo - GV khái quát V Hớng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập c (20) - Chuẩn bị: Đọc trớc truyện “một buổi lao động” - Trả lời câu hỏi ở sgk D- R út kinh nghiệm :………

………

………

………

Tuần 8 Ngày soạn :………

Tiết 8 Bài 7 -: đoàn kết, tơng trợ

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ; ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ trong mối quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống

2,Kỹ năng:

Giúp học sinh biết tự đánh giá mình về những biểu hiện đoàn kết, tơng trợ

Trang 16

3, Thái độ:

- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ

? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)

- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể

hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì

của các bạn lớp 7B?

Hoạt động 2: HS tự liên hệ

? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc

trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết,

tơng trợ

- HS kể

I Truyện đọc:

Đoàn kết tơng trợ

- Khó khăn: Khu đất khó làm, có nhiều mô

đất cao, rễ chằng chịt, lớp có nhiều bạn nữ.Ngừng tay cùng làm

- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình

- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ

Trang 17

? Giải thích câu tục ngữ:

- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và

hậu quả của nó?

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới mọi ngời xung quanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công

- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc

Đoàn kết >< chia rẽ

Tơng trợ >< ích kỉ III Bài tập:

a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trung ghilại bài, thăm hỏi, động viên bạn

b Không đồng tình với việc làm của Tuấn

c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không

đợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy

IV Củng cố:

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợt quamọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quý báucủa nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rèn luyệnmình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ

V Hớng dẫn học ở nhà:

Trang 18

- Học kĩ bài, làm bài tập d (22) - Chuẫn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết D- R út kinh nghiệm :………

………

………

………

Tuần : 9 Ngày soạn :………

Tiết 9 kiểm tra viết 1 tiết A Mục tiêu: 1, Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học về sống giản dị, yêu thơng con ngời, tôn s trọng đạo và đoàn kết, tơng trợ 2,Kỹ năng: - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ 3, Thái độ: - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra B Chuẩn bị: 1, GV: - Đề kiểm tra 2, HS: - Học kĩ bài đã học Đề : I/ Phần trắc nhiệm : (3đ) Câu 1: Điền từ đúng vào chỗ trống ( Điều kiện ,vật chất, thuận lợi ) - Sống giản dị là sống phù hợp với(1)………… ,hoàn cảnh của bản thân,gia đìnhvà xã hội biểu hiện ở chổ không xa hoa ,lảng phí,không cầu kì ,kiểu cách,không chạy theo nhu cầu (2)…………và hình thức bề ngoài (1đ)

Câu 2 : Điền từ đúng vào chỗ trống (sự thật , Dám dũng cảm ,thật thà) -Trung thực là luôn tôn trọng(1)………Tôn trọng chân lí ,lẽ phảI,sống ngay thẳng,thật thà và (2)……… nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm (1đ)

Câu 3: Điền từ đúng vào chỗ trống ( Phẩm cách , chuẩn mực , giá trị ) - Tự trọng là biết coi trọng giữ gìn(1)…………,biết điều chinhrhanhf vi của mình cho phù hợp với các (2)……….xã hội (1đ)

II/ Phần tự luận : (7đ)

Câu 1: (3đ)Hãy kể lại một việc làm cụ thể của em thể hiện tình yêu thơng giúp đỡ mọi ngời

Câu 2: (2đ) Tôn s trọng đạo là gì? ý nghĩa?

Câu 3: (2đ) Tại sao chúng ta phảI đoàn kết ,tơng trợ ?

Đáp án

I/ Phần trắc nhiệm

Câu 1: (1) Điều kiện, (2) Vật chất

Câu 2 : (1) Sự thật, (2) Dám dũng cảm

Trang 19

II/ Phần tự luận Câu 1: Nói lên đợc một việc làm của mình sâu sắc ,thể hiện lòng yêu thơng con ng-ời Câu 2: Tôn s trọng đạo là : Tôn trọng ,kính yêu và biết ơn đốI với những ngời làm thầy giáo, cô giáo (đặc biệt đối với những thầy ,cô giáo đã dạy mình ),ở mọi lúc mọi nơI ,coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho mình - ý nghĩa : Tôn s trọng đạo là một truyền thống quý báu của dân tộc , chúng ta cần phát huy Câu 3: - Sẽ giúp chúng ta dể dàng hòa nhập, hợp tác với mọi ngời xung quanhvaf sẽ đợc mọi ngời yêu quý - Tạo nên sức mạnh để vợt qua đợc khó khăn - Là một truyền thống quý báu của dân tộc ta C Tiến trình lên lớp. 1/ ổn định 2/ Gv phát đề cho hs 3/ Gv giám sát hs làm bài 4/ Gv thu bài 5/ Gv nhận xét tiết kiểm tra 6/ Về nhà chuẩn bị bài 8 D- R út kinh nghiệm :………

………

………

………

Tuần : 10 Ngày soạn :………

Tiết 10 - Bài 8: khoan dung

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung

2,Kỹ năng:

- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn

3, Thái độ:

- Rèn cho HS quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi

B Chuẩn bị:

1, GV:

- SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ

- Phiếu trắc nghiệm Đ- S

- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

Trang 20

2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức:

II Bài cũ :GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét.

III Bài mới: Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >

Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời

Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?

- 3HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài mới

Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em

- HS đọc truyện theo lối phân vai

- HS thảo luận cá nhân

? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo nh thế nào?

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào trớc thái độ của

Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của cô Vân?

? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?

HS thảo luận theo 4 nhóm:

N 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và chấp nhận ý kiến

ngời khác?

- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà, không đối xử

nghiệt ngã với nhau, tin tởng và thông cảm với nhau,

sống chân thành, cởi mở

N 2: Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn với các bạn

trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trờng

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng nghe ý

kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không

ghen ghét, định kiến, đoàn kết với ban bè

N 3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm, xung

đột?

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều

kiện, giảng hoà

N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự nh thế nào?

- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý, tha thứ và thông

cảm, không định kiến

- Các nhóm trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm

- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để hớng tới

lòng khoan dung là biết lắng nghe ngời khác, chấp

nhận điểm khác biệt của nhau Nhờ có lòng khoan

dung cuộc sống trở nên lành mạnh, dễ chịu

I Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em

1, Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

2, Cô Vân: Đứng lặng ngời,mắt chớp, mặt đỏ → tái, rơiphấn, xin lỗi HS

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớmnớc mắt, giọng nghèn nghẹn,xin lỗi cô

- Chứng kiến cảnh cô tập viết

- Cô Vân kiên trì, có lòngkhoan dung, độ lợng

=> Bài học:

Không nên vội vàng, địnhkiến khi nhận xét ngời khác

- Biết chấp nhận và tha thứcho ngời khác

Trang 21

Tìm hiểu nội dung bài học

? Thế nào là lòng khoan dung?

? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi không ai

đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?

- HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận

HS làm bài tập cá nhân

Đánh dấu x vào ô tơng ứng:

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời khác

d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn

đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn khôn ngoan

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến, quan điểm

2, ý nghĩa:

- Là một đức tính quý báucủa con ngời

- Ngời có lòng khoan dungluôn đợc mọi ngời yêu mếntin cậy

- Quan hệ của mọi ngời trởnên lành mạnh, dể chịu

3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi vớimọi ngời

- C xử chân thành, cởi mở

- Tôn trọng cá tính, thóiquen, sở thích của ngờikhác.III Bài tập:

Câu đúng: a, c, d, đ, e

Hành vi thể hiện lòng khoandung là: (1), (5), (7)

IV Củng cố:

- GV tóm tắt nội dung bài học

- HS chơi sắm vai bài tập c, d

Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?

Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia nh thếnào?

………

………

Trang 22

………

Tuần : 11 Ngày soạn:29 /10/ 2010

Tiết 11 - Bài 9: (2t) xây dựng gia đình văn hoá (t1)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:- Giúp HS bớc đầu hiểu nội dung của việc xây dựng gia đình văn hoá;

2, Kỹ năng:- HS phân biệt đợc các biểu hiện đúng, không đúng của các gia đình trong

việc XD nếp sống văn hoá

3, Thái độ:- Quý trọng gia đình, bớc đầu thấy đợc bổn phận của mình trong việc XD

gia đình văn hoá

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân

2, HS: - Đọc kĩ bài

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ :

1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?

2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?

- GV chữa bài tập a, đ

III Bài mới : Giới thiệu bài

- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thìbác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Saumột hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá vàdặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra về,Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”

Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

23- HS đọc truyện HS thảo luận nhóm:

N1: Gia đình cô Hoà có mấy ngời? Thuộc gia đình

nh thế nào?

- HS trình bày

- GV nhận xét

- 3 ngời.Là một gia đình văn hoá tiêu biểu

N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?

+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau

+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

đời sống gia đình cô, qua c xử

và việc làm của gia đình cô

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Thực hiện xây dựng kế hoạchhoá gia đình

- Xây dựng gia đình hoà thuận

Trang 23

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với bà con

hàng xóm láng giềng?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật

N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ công dân

nh thế nào?

- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dân c

- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng

- Chống các tệ nạn xã hội

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảo luận

? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá không?

Phát triển nhận thức của HS về quan hệ giữa đời

sống vật chất và đời sống tinh thần của gia đình

? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng em

trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm ấm, hạnh

phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia phong

- HS kể và từng loại gia đình

- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là nói đến

đời sống vật chất và tinh thần Đó là sự kết hợp hài

hoà tạo nên gia đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc

sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn minh

IV Củng cố:? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?

V Hớng dẫn học ở nhà:? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa

phơng.Chuẩn bị phần tiếp theo

?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?

? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia

Trang 24

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mốiquan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và tráchnhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu cóhại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá

3, Thái độ: - Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xâydựng gia đình văn minh, hạnh phúc

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài

2, HS: - Làm bài tập ,chuẩn bị bài

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia đình,sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia

đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệmcủa các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếpbài học

Hoạt động 1: HS tự liên hệ

và rút ra bài học rèn luyện

- HS thảo luận theo nhóm bàn:

1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên

trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn

hoá?

- HS trình bày

- GV nhận xét

3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào

đối với mỗi ngời, đối với từng gia đình và toàn xã

hội?

- HS trình bày

- GV nhận xét

4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia đình văn

hoá không? Nếu có thì tham gia nh thế nào?

- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV nhận

* Tiêu chuẩn cụ thể:

- Bảo vệ môi trờng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà nớc

- Hoạt động từ thiện

- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội

II, Nội dung bài học:

1 Bổn phận và trách nhiệm củamỗi thành viên:

- Gia đình bình yên->xã hội ổn

định

- Góp phần xây dựng xã hội văn

Trang 25

xét, kết luận

HS làm việc cá nhân

- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH gia đình

và vai trò của trẻ em trong GĐ

- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)

- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện KHHGĐ và

phê phán những quan niệm lạc hậu: Coi trọng con

trai, tính gia trởng, độc đoán, không biết tổ chức

quản lý trong gia đình

TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn

TH2: Khi có sự bất hoà

TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông, túng thiếu

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia

đình

III Bài tập:

IV Củng cố:

- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân

? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?

? Những việc em dự kiến sẽ làm?

? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?

- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông

Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Gái mà chi, trai mà chi

Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn

* Trên kính, dới nhờng

- GV tóm tắt nội dung bài học

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình

là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá là gópphần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sốngvăn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức

Trang 26

………

………

Tuần : 13 Ngày soạn :10/11/2010

2, Kỹ năng:

- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy vànhững tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống củagia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để gìn giữ vàphát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?

HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân

- GV chữa bài tập b

III Bài mới

Giới thiệu bài:- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trìnhlịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lốisống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việcgiữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Trang 27

Hoạt động 1

Tìm hiểu biểu hiện qua nghiên cứu TH ĐH

- 1HS đọc diễn cảm câu truyện

- HS thảo luận nhóm:

Câu 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt khó của

mọi ngời trong gia đình trong truyện đọc thể hiện

qua những tình tiết nào?

Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt đợc là

gì?

Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật "Tôi"

đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình?

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Cả lớp quan sát, nhận xét

? Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện đức

tính gì?

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của các thành

viên trong truyện nói riêng, của nhân dân ta nói

chung là tấm gơng sáng để chúng ta hiểu rằng

không bao giờ ỷ lại hay chờ vào ngời khác mà phải

đi lên từ sức lao động của chính mình

Hoạt động 2: HS liên hệ về truyền thống của gia

- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT của gia

đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn-> thấy đợc trách

nhiệm của mình trớc gia đình, dòng họ

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo thủ,

không còn phù hợp;

? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ, em có cảm xúc gì?

- HS tự nêu cảm xúc

- GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có truyền

thống tốt đẹp cần đợc giữ gìn và phát huy Muốn

phát huy truyền thống đó, trớc hết ta phải hiểu đợc

ý nghĩa của truyền thống đó

Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa và cách giữ gìn,

phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ

- HS thảo luận theo bàn

? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

? Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh hởng đến

mỗi con ngời trong gia đình, dòng họ nh thế nào?

I Truyện đọc:

Truyện kể từ trang trại

- Hai bàn tay cha và anh trai tôidày lên, chai sạn vì phải cày,cuốc đất, bất kể thời tiết khắcnghiệt không bao giờ rời “Trận

địa”

- Biến quả đồi thành trang trạikiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đaimàu mỡ; trồng bạch đàn, hoè,mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôibắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ

- 10 gà con đến 10 gà mái đẻ

- Tiền có đợc mua sách vở

- Giữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình, dònghọ

VD: Nghề đan mây tre, đúc

đồng, thuốc nam, truyền thốnghiếu học, may áo dài, quê em là

xứ sở của làn điệu dân ca

II Nội dung

- Tăng thêm sức mạnh, làmphong phú TT , bản sắc dân tộc

3 Bổn phận, trách nhiệm của

Trang 28

? Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

- GV đa bài tập c(32) lên máy chiếu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Biết làm cho những TT đó đợcrạng rỡ hơn bằng chính sự trởngthành, thành đạt trong học tập,lao động, công tác của mỗi ng-ời

IV Củng cố :

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyền thốngtốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay đã

và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình

ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bớc truyềnthống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trờng chúng ta đẹphơn

Tuần : 14 Ngày soạn :………

Trang 29

3, Thái độ:

- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời

có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải

II Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?

?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em

III Bài mới :Giới thiệu bài:

- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng,chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệplớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

Hoạt động 2:

Tìm hiểu truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và

chuyến du học Xin - ga - po

- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theochơng trình trên tivi

- Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớcngoài

*Bạn Hà đựơc du học là do:

- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin

Trang 30

N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV

nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin

con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

Hoạt động 3: Rút ra bài học

? Tự tin là gì?

? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ

- HS thảo luận theo phiếu cá nhân

II Nội dung bài học:

1, Tự tin: Tin tởng vào khả năng của bản

thân, chủ động trong mọi việc, dám tựquyết định và hành động một cách chắcchăn, không hoang mang, dao động

- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dámlàm

b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đónêu mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tựlập

c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt

Trang 31

Tuần : 15 Ngày dạy :………

- Bớc đầu biết XD kế hoạch làm việc hợp lý

3, Thái độ: - Rèn cho HS có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc Có nhu cầu sống và làm việc có kế hoạch, đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở những ngời xung quanh

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- GV đa tình huống

“ Cơm tra mẹ đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An vềnhà với lý do mợn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ tra thì An ăn cơmxong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tốicả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ

và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”

? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?

Trang 32

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi

tiết trong bản kế hoạch

(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến

hành công việc, nội dung có hợp lí

không)?

- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:

+ Thời gian hàng ngày từ

11h30’→ 14h và từ 17h → 19h

+ Cha thể hiện lao động giúp gia

đình

+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học

+ Xem ti vi nhiều quá không?

N3,4:

?Em có nhận xét gì về tính cách

của bạn Hải Bình?

+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài

viết : "Ngay sau ngày khai

? Với cách làm việc nh bạn Hải

Bình sẽ đem lại kết quả gì?

nhất thiết phải ghi tất cả công việc

thờng ngày đã cố định, có nội

dung lặp đi, lặp lại, vì những công

việc đó đã diễn ra thờng xuyên,

1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch

- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và cácngày trong tuần

- Hàng ngang là công việc trong một ngày

- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân,nghỉ ngơi giải trí

2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần)

- Có đủ thứ, ngày trong tuần

- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗingày

- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5hsáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉngơi, lao động giúp GĐ, học ở trờng, tự học, sinhhoạt tạp thể, XH )

- Không quá dài, phải dễ nhớ

- Cân đối, hợp lí, toàn diện

- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết

Trang 33

của Vân Anh đày đủ hơn, tuy

nhiên lại quá dài

- GV treo bảng kế hoạch ra giấy

Học lớp nhạc (14-16h)

Trang 34

VS khu tập thể 19h di thăm thầy giáo cũcùng các bạn

- GV: Từ u nhợc điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đa ra phơng án nào đểtránh các nhợc điểm trên?

V Hớng dẫn học ở nhà:

- Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần

Trang 36

Tiết 15 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phơng:

Giáo dục bảo vệ môi trờng

A Mục tiêu bài học:

- Soạn GA đ tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD

- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN

- Phiếu HT

2 HS: - Thu thập thông tin , hình ảnh về MT

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?

- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS

- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS

III Bài mới : Giới thiệu bài:

GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học

- GV nếu câu hỏi:

? Theo em, thế nào là môi trờng ?

? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì

sống của con ngời ?

- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV nhận

xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của MT

Việt Nam hiện nay

1 Môi trờng là gì ?

" MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con ngời, có ảnhhởng đến đời sống, SX, sự tồn tại, pháttriển của con ngời và sinh vật" (Đ.3 LuậtBVMT 2005)

Trang 37

g, Về chất thải:

IV Củng cố:

? Em hãy cho biết MT là gì ?

? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)

V Hớng dẫn học ở nhà:

Trang 39

Tiết 31

Thực hành NGOẠI KHOÁ Giáo dục bảo vệ môi trờng

A Mục tiêu bài học:

2, HS: Su tầm thông tin ở trờng, lớp, địa phơng

C Tiến trình bài dạy :

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ HS chuẩn bị vở, thông tin su tầm

III Bài mới :

1, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

- GV đa câu hỏi, bài tạp lên bảng cho HS quan

sát, làm vào vở:

Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi trờng Việt

Nam hiện nay

H/s : Trả lời

G/v :kết luận

Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn, rửa trôi,

nghèo kiệt dinh dỡng, ô nhiễm là do những

nguyên nhân nào ?

Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế nào đối

với con ngời ?

Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam nhiều nơi bị ô

nhiễm là do những nguyên nhân nào ?

H/s : Trả lời

G/v :kết luận

Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân c

nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng

Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô

nhiễm nghiêm trọng

Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc

hoá, mặn hoá, phèn hoá, ngập úng,

do chất thải, phân hoá học và chát

độc hoá học

Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất,

giữ nớc ngầm và lu giữ các nguồngen quý

Câu 4: Nớc thải CN, thủ CN, nớc

thải sinh hoạt cha xử lý xả vào nguồnnớc mặt; sử dụng hoá chất trong CN,NN-> nớc ngầm bị ô nhiễm

Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các

phơng tiện GT; các công trình XD

Trang 40

Câu 7: Để xây dựng trờng ta luôn

xanh-sạch-đẹp, theo em học sinh chúng ta cần thực hiện

những công việc cụ thể nào ?

H/s : Trả lời

G/v :kết luận

Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp, thân

thiện với thiên nhiên ?

H/s : Trả lời

G/v :kết luận

Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng ngày

gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi

trờng mà HS trờng ta hay mắc phải Em hãy

nêu biện pháp khắc phục các hiện tợng đó

- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu hỏi vừa làm

- HS khác nhận xét

- GV nêu đáp án, KL

Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa

phơng ) VD: Vứt rác, chất thải bừabãi; Đổ nớc thải, chất thải CN vàonguồn nớc; sử dụng phân hoá họcquá mức; sử dụng thuốc trừ sâukhông đúng cách hoặc dùng thuốc

độc trừ sâu; Đốt rừng làm nơng;Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánhbắt cá

Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trờng

lớp sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc câybóng mát, cây cảnh; - Tuyên truyềnbằng nhiều biện pháp trong trờng(Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tựchế từ VL phế thải, thi viết về chủ đềMT ); - Tuyên dơng, khen thởng, kỷluật; - Bố trí hợp lý các khu vệ sinh;-Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh,

Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với

thiên nhiên là: sống gần gũi, thânthiện; tôn trọng quy luật thiên nhiên,không làm điều có hại với thiênnhiên; biết khai thác hợp lý, khắcphục những tác hại cho thiên nhiêngây ra

Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu

hàng ngày gây lãng phí tài nguyênhoặc gây ô nhiễm môi trờng mà HStrơng ta hay mắc phải Em hãy nêubiện pháp khắc phục các hiện tợng

đó

IV Củng cố:

- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề này theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân phiên hátbài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát đợc bên đó thua cuộc

V Hớng dẫn học ở nhà:

_ Về nhà học bài Làm bài tập còn lại ổ sgk

- Chuẩn bị bài sau ( Bài môi trờng )

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn - GD công dân 7 >
Hình th ức: Viết vào giấy khổ lớn (Trang 6)
Bảng thể hiện 4 động tác hành vi. - GD công dân 7 >
Bảng th ể hiện 4 động tác hành vi (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w